lop 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan quốc dũng
Ngày gửi: 20h:26' 12-09-2023
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: phan quốc dũng
Ngày gửi: 20h:26' 12-09-2023
Dung lượng: 10.2 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
LÒCH BAÙO GIAÛNG TUAÀN 01
T /N
BUỔI
TIẾT
1
Hai
04/9/2023
SÁNG
CHIỀU
Ba
5/9/2023
Tư
6/9/2023
Năm
7/9/ 2023
2
SÁNG
SÁNG
SÁNG
Sáu
8/9/2023
Toán
1
Chào mừng năm học mới
1
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
100 000 (T1)
T.Việt (T.đọc)
2
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
4
T.Việt (T.đọc)
2
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
5
Khoa hoc
1
Bài 1. Tính chất và vai trò của nước (tiết 1)
1
Mĩ thuật
1
Chủ đề 1: Sự thú vị của sắc màu
2
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
100 000(T2)
Toán
2
T.Việt (TLV)
3
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
3
Khoa hoc
2
Bài 1. Tính chất và vai trò của nước (tiết 2)
4
Tin học
1
Bài 1. Phần cứng máy tính
5
HĐTN
2
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
1
Toán
3
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
2
T.Việt (KC)
4
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị
3
T.Việt (T.đọc)
5
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
4
Tiếng Anh
1
Chủ đề 1
5
Tiếng Anh
1
Chủ đề 1
1
Đạo đức
1
Bài 1: Người lao động quanh em (T1)
2
Toán
4
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)
3
T.Việt
(LT&C)
6
Luyện từ và câu: Danh từ
1
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí (T1)
4
Chiều
HĐTN
3
1
SÁNG
(Từ ngày 4/9 đến ngày 8/09 / 2023)
TCT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
Lsử và Đ.lí
1
GDTC
2
GDTC
3
Âm nhạc
1
Toán
5
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
2
T.Việt
(TLV)
Lsử và Đ.lí
7
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân
vật
2
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí (T2)
3
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
G.C
1
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
CHIỀU
4
Công nghệ
1
5
HĐTN
3
Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch,
đẹp
3
Tiếng Anh
3
Chủ đề 1
4
Tiếng Anh
4
Chủ đề 1
Bài 1: Lợi ích của hoa và cây cảnh (T1)
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng
- HS nghiêm túc theo dõi.
ngày khai giảng năm học mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới theo - HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.
nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
- Khai mạc buổi lễ và đọc thu của bác Chủ Tịch Nước - HS lắng nghe.
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò chuyện - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
trước khi vào năm học mới.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
- 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
mình.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được gì?
+ Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp”
không?
2
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham
gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ
tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000
(bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng
thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói
trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 300 000
trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn.
99 899 và 100 001.
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
3
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275
sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 để dùng - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo nhóm 2 để
nhau trao đổi và thực hiện các nội dung:
thực hiện nhiệm vụ.
+ Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng hạn: 30 + Các nhóm tiến hành chơi.
820 và 12 315.
+ Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết.
+ Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức “Ai - Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm nào xong
nhanh, ai đúng”
trước và đúng kết quả được xếp vị trí nhất,
nhì, ba,...
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. Tuyên - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
dương các nhóm.
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy nghĩ - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ
và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con hoặc giấy nháp) và đưa ra câu trả lời:
a) Số?
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26
450
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26
+ Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy?
850
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng trăm, - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lời câu
hỏi:
hàng nghìn, hàng chục nghìn.
+ 26 360
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục.
+ 26 400
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm.
+ 26 000
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn.
+ 30 000
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lời câu
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
hỏi:
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số mấy?
4
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng con - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập theo yêu
hoặc trong phiếu bài tập.
cầu:
27 369 + 34 425
90 714 – 61 533
27 369 + 34 425 90 714 – 61 533
15 273 x 3
36 472 : 4
15 273 × 3
36 472 : 4
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới
hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 718 điểm
nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên đang có bao nhiêu
điểm.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
+ Số điểm cao nhất: 25 928 đ
+ Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ.
+ Kiên có ? điểm.
Bài giải:
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
5
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ tiễn.
dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi mua - HS đọc tình huống của GV nêu.
1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1 quyển
sách Tiếng Việt, 4 quyển vở 4 ô li. Giá như
sau:
+ Cặp có giá 120 000 đồng;
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng;
+ Sách Toán giá 22 000 đồng.
+ Vở 4 ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu - HS tính tiền và đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình.
tiền cho cô bán hàng?
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là:
120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) =
203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................................
Tiết 3+4:
CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON
Bài đọc 01: TUỔI NGỰA (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn
thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: Thích đi đây đi đó, yêu thiên
nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân
vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ
ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu thiên
nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình.
2. Năng lực chung.
6
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua các cảnh đẹp đất nước trong bài thơ giúp học sinh rèn luyện phẩn chất yêu nước.
Thông qua bài thơ, biết yêu quý mẹ và người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “12 con giáp” để khởi - HS quan sát video 12 con giáp.
động bài học.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài hát
+ HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát.
+ Trong bài hát nhắc đến mấy con giáp?
+ Bái hát nhắc đến 12 con giáp.
+ Con giáp nào phi nước đại và hí vang trời? + Con giáp Ngọ (con ngựa) phi nước đại và hí vang
- GV Nhận xét, tuyên dương.
trời
- GV giải thích về 12 con giáp và hình ảnh
con ngựa để dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe GV đọc bài.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi,
tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, nhịp - HS lắng nghe giáo viên hướng
thơ. giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa dẫn cách đọc.
của bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trung du, trăm miền, lóa, - HS đọc từ khó.
màu trắng, chỗ, sẽ,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Mẹ ơi,/ con sẽ phi//
Qua bao nhiêu/ ngọn gió//
Gió xanh/ miền trung du//
Gió hồng/ vùng đất đỏ//
Gió đen hút/ đại ngàn//
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
7
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ Tuổi ngựa: Sinh năm Ngọ (theo âm lịch)
+ Trung du: Miễn đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt
đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: Khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con
sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng
tượng mỗi vùng đất có một màu gió
riêng?
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào
trong khổ thơ 3?
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ?
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một
số HS liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích
8
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài thơ.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ hỏi mẹ: “Tuổi con là tuổi gì? Mẹ trả lời: Tuổi
con là tuổi ngựa – tuổi đi không ngồi yên một chỗ.
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi thăm mọi miền đất
nước Từ miền trung du đến cao nguyên đất đỏ và những
cánh rừng đại ngàn.
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió
riêng, bởi vì mỗi vùng đất có đặc điểm riêng: miền trung
du thường xanh mướt cỏ cây; vùng cao nguyên vùng đất
đỏ bazan màu mỡ; đại ngàn xanh thẫm.
+ Trong khổ thơ 3 có 3 hình ảnh: màu trắng lóa nhuew
giấy trắng của hoa mơ, mùi hương hoa huệ ngọt ngào,
gió và nắng xôn xao khắp cánh đồng hoa cúc dại. Mỗi
cảnh vật có một nét riêng thể hiện bạn nhỏ cảm nhận
cảnh vật, không gian bằng nhiều giác quan (thị giác,
khứu giác).
- Bạn nhỏ tuổi ngựa trong bài thơ là một em bé thích bay
nhảy, đi đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất nước,
rất yêu mẹ. Dù có xa xôi cách trở nào cũng trở về với mẹ,
nhớ đường về với mẹ.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
những gì trong cuộc sống?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản
thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Bài thơ thể hiện em bé thích bay nhảy, đi
đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất
nước nhưng rất yêu mẹ và luôn nhớ
đường về với mẹ.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi,
tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn cảm.
đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc lòng khổ
học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4.
thơ 3 và 4.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở nhà.
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu đọc sách:
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm + Tên bài đọc.
hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với + Nội dung chính.
em.
Cảm nghĩ của em.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả,
văn bản thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
9
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
TIẾT 5:
KHOA HỌC.
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tính chất của nước.
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống và sinh hoạt.
- Làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của nước đối với
cuộc sống. Biết vận dụng tính chất của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống
hằng ngày. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ
rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng
tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của hs
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em bé” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp
Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài học.
cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa
các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước hát trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
1) Tính chất của nước.
Hoạt động: Làm thí nghiệm
10
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của
nước. (sinh hoạt nhóm 4)
GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: cốc - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí
(Mỗi nhóm 1 cốc); nước đun sôi để nguội (đủ cho nghiệm.
các nhóm).
- Tiến hành: Rót nước vào cốc như hình 1.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu
của giáo viên.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
theo các bước sau:
+ Hãy quan sát màu và ngửi mùi của nước
+ Màu của nước: Không có màu.
+ Uống nước và cảm nhận vị của nước.
+ Vị của nước: Không có vị.
? Cho biết màu, mùi và vị của nước.
+ Mùi của nước: Không có mùi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm
nghiệm.
khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, kết luận:
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
Nước có tính chất không màu, không mùi, không
vị.
Thí nghiệm 2: Tim hiểu về hình dạng của nước.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV chuẩn bị 1 số chai, lọ, li có hình dạng khác - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
nhau và nước sôi để nguội.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực hiện - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm theo HD
thí nghiệm theo hướng dẫn của GV (HS rót nước của GV.
vào các dụng cụ nói trên).
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời câu - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm:
hỏi:
+ Nhận xét về hình dạng của nước?
+ Nước ở mỗi đồ vật thì có hình dạng theo đồ
vật đó.
- GV nhận xét và chốt ý:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Nước không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 3: Tìm hiểu về hướng nước chảy
(làm việc chung cả lớp)
- GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc nước.
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc nước.
- GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực hiện nước.
thí nghiệm theo hướng dẫn của GV: Dựng tấm - 1 HS lên trước lớp thực hiện thí nghiệm theo
nhựa lên phía dưới đặt khay vào để hứng nước. Đổ hướng dẫn của GV.
nước từ trên tấm gỗ như hình vẽ.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các - Cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
11
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi
phía.
Thí nghiệm 4: Tìm hiểu về tính thấm của nước
(làm việc nhóm 4)
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: cốc thủy tinh,
vải sạch, ni lông và nước. (Số lượng đủ cho các
nhóm)
- Mời HS làm thí nghiệm theo nhóm 4:
hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm nhựa.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào?
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- HS HS làm thí nghiệm theo nhóm 4: Thảo
luận và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm báo cáo kết quả:
+ Căng miếng vải lên miệng cố thứ nhất và miếng + Nước thấm qua vải, nhưng không thấm qua ni
ni lông lên miệng cốc thứ 2.
lông.
+ Lần lượt rót nước vào hai cốc và quan sát miếng
vải và miếng ni lông trên 2 cốc.
+ Cho biết nước thấm qua vải hay ni lông.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, chốt nội dung thí nghiệm:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Nước thấm qua một số chất.
Thí nghiệm 5: Tìm hiểu vê tính chất hòa tan của
nước (làm việc chung cả lớp)
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy tinh, - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: đổ lượng - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
nước như nhau vào 3 cốc nước, cho 1 thìa đường
vào cốc 1, 1 thìa muối ăn vào cốc 2 và 1 thìa cát
sạch vào cốc 3 như hình rồi khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát thí nghiệm và cho - HS xung phong trả lời câu hỏi:
biết: Nước hòa tan và không hòa tan được chất Nước hòa tan muối và đường. Nước không hòa
nào?
tan cát.
- GV nhận xét, chốt nội dung:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể nêu - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu mình qua
được một số tính chất của nước là gì?
quan sát các thí nghiệm.
12
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ Nước có tính chất không màu, không mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra
mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
+ GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung
- Nước có tính chất không màu, không mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định. Nước
chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía.
Nước hòa tan một số chất.
Hoạt động 2: Mỗi hình dưới đây thể hiện ứng
dụng tính nào của nước. (sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu các bức tranh:
- HS quan sát tranh.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm 2 và chỉ ra mỗi - Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm 2.
hình ứng dụng tính chát nào của nước.
+ Hình 7: nước không thấm nilông làm ô và
nước chảy từ cao xuống thấp.
+ Hình 8: Nước chảy từ cao xuống thấp.
+ Hình 9: Nước không có hình dạng nhất định.
+ Hình 10: Nước hòa tan một số chất.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét bổ sung.
- Các nhóm nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 2: Luyện tập. (sinh hoạt nhóm 4)
1. Nếu em có một đôi giày vải và một đôi ủng
bằng cao su thì khi trời mưa, em sẽ cọn đi đôi
nào, vì sao?
2. Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của
nước ở gia đình và địa phương em.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội dung vào
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
phiếu học tập.
1. Khi đi trời mưa, em sẽ chọn đôi ủng bằng cao
su vì giày vải ngấm nước nên sẽ không đi được.
2. Một số ví dụ:
+ Dùng nước để hòa thuốc uống và một số chất
vi nước hòa tan một số chất.
+ Đổ nước vào chum, vại các đồ dùng khác vì
nước không có hình dạng nhất định.
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
13
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ giặt quần áo cho sạch vì nước ngấm vào vải.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV kết luận bài học :
Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu, không - 2-3 HS nhắc lại.
mùi, không vị và không có hình dạng nhất định.
Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi
phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời - HS tham gia trò chơi
gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật nước có thể hòa tan,
nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa
nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................
TIẾT 1:
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
TOÁN.
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ
tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000
(bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng
thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói
trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
14
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi- Trả lời:
+ Câu 1: Số liền trước số 21 566 là số nào?
+ 21 565
+ Câu 2: Làm tròn đến hàng trăm số sau: 98 751.
+ 98 800
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: 32 650 + 50 = ?
+ 32 700.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 55 460; 55 + 55 480
470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 5: Làm việc chung cả lớp
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá trị:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để thực - Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và trả lời câu
hiện các nội dung:
hỏi:
b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
32 × (15 – 6)
244 – 124 : 4
180 : (3 × 2)
32 × (15 – 6) = 288
244 – 124 : 4 = 213
180 : (3 × 2) = 30
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Sinh hoạt nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau suy - Cả lớp sainh hoạt nhóm 4, cùng nhau suy nghĩ
nghĩ và điền các số La mã vào các dấu chấm hỏi và đưa ra câu trả lời:
trong phiếu thảo luận.
+ Các số La mã cần điền theo thứ tự là:
VII, VIII, XI, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI,
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
15
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
XVII, XVIII, XIX, XX
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, mời - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, mời các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống, mời HS suy - HS lắng nghe tình huống. Và đưa ra phương
nghĩ và trả lời: Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh án trả lời:
ngọt như sau:
+ Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3 chiếc giá 39 1 Chiếc bánh vị cam có giá bán là: 39 000 : 3 =
000 đồng.
13 000 đồng
+ Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2 chiếc giá 50 1 Chiếc bánh vị dâu có giá bán là: 50 000 : 2 =
000 đồng.
25 000 đồng
+ Đức mua một hộp bánh vị Sô-cô-la có 4 chiếc giá 1 Chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán là: 48 000 :
48 000 đồng.
4 = 12 000 đồng
Theo em, trong các loại bánh trên, chiếc bánh loại Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất, còn
nào có giá bán cao nhất, chiếc bánh loại nào có giá chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán thấp nhất.
bán thấp nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................................
TIẾT 2:
TẬP LÀM VĂN
VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:- Hiểu về cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn về một nhân
vật.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học cấu tạo của một đoạn văn về
một nhân vật. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn. Phát triển...
LÒCH BAÙO GIAÛNG TUAÀN 01
T /N
BUỔI
TIẾT
1
Hai
04/9/2023
SÁNG
CHIỀU
Ba
5/9/2023
Tư
6/9/2023
Năm
7/9/ 2023
2
SÁNG
SÁNG
SÁNG
Sáu
8/9/2023
Toán
1
Chào mừng năm học mới
1
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
100 000 (T1)
T.Việt (T.đọc)
2
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
4
T.Việt (T.đọc)
2
Chia sẻ và Bài đọc 1: Tuổi ngựa
5
Khoa hoc
1
Bài 1. Tính chất và vai trò của nước (tiết 1)
1
Mĩ thuật
1
Chủ đề 1: Sự thú vị của sắc màu
2
Ôn tập về số và phép tính trong phạm vi
100 000(T2)
Toán
2
T.Việt (TLV)
3
Bài viết 1: Viết đoạn văn về một nhân vật
3
Khoa hoc
2
Bài 1. Tính chất và vai trò của nước (tiết 2)
4
Tin học
1
Bài 1. Phần cứng máy tính
5
HĐTN
2
Giữ gìn trường em xanh, sạch, đẹp
1
Toán
3
Ôn tập về hình học và đo lường (T1)
2
T.Việt (KC)
4
Nói và nghe: Kể chuyện: Làm chị
3
T.Việt (T.đọc)
5
Bài đọc 2: Cái răng khểnh
4
Tiếng Anh
1
Chủ đề 1
5
Tiếng Anh
1
Chủ đề 1
1
Đạo đức
1
Bài 1: Người lao động quanh em (T1)
2
Toán
4
Ôn tập về hình học và đo lường (T2)
3
T.Việt
(LT&C)
6
Luyện từ và câu: Danh từ
1
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí (T1)
4
Chiều
HĐTN
3
1
SÁNG
(Từ ngày 4/9 đến ngày 8/09 / 2023)
TCT
MÔN
TÊN BÀI DẠY
Lsử và Đ.lí
1
GDTC
2
GDTC
3
Âm nhạc
1
Toán
5
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác suất
2
T.Việt
(TLV)
Lsử và Đ.lí
7
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn về một nhân
vật
2
Bài 1. Làm quen với phương tiện học tập môn
Lịch sử và Địa lí (T2)
3
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
G.C
1
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
CHIỀU
4
Công nghệ
1
5
HĐTN
3
Tuyên truyền phong trào Trường em xanh, sạch,
đẹp
3
Tiếng Anh
3
Chủ đề 1
4
Tiếng Anh
4
Chủ đề 1
Bài 1: Lợi ích của hoa và cây cảnh (T1)
Thứ hai ngày 4 tháng 9 năm 2023
Tiết 1:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 1: TRƯỜNG EM XANH, SẠCH, ĐẸP
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO MỪNG NĂM HỌC MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình hưởng ứng phong trào Trường em xanh, sạch, đẹp.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Nhà trường: - Thiết kế sân khấu buổi lễ khai giảng.
- Tổ chức buỏi lễ theo nghi tức quy định.
2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào mừng
- HS nghiêm túc theo dõi.
ngày khai giảng năm học mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ:Chào năm học mới
- Nhà trường tổ chức lễ khai giảng năm học mới theo - HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.
nghi lễ quy định (chào chờ, hát quốc ca,…)
- Khai mạc buổi lễ và đọc thu của bác Chủ Tịch Nước - HS lắng nghe.
Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Nhà trường phát động phong trào “Trường em Xanh, - HS hưởng ứng tham gia phong trào.
sạch, đẹp”
- Triển khai kế hoạch học tập.
3. Luyện tập
- GV gặp mặt học sinh sau lễ khai giảng, trao đổi trò chuyện - HS gặp mặt thày cô giáo và bạn bè.
trước khi vào năm học mới.
- GV nêu câu hỏi:
Trong lễ khai giảng, em thích tiết mục văn nghệ nào nhất?
- 1 số HS trả ời theo suy nghĩ của
+ Em có cảm xúc gì trong ngày tựu trường.
mình.
+ Trong năm học mới, em muốn mình sẽ làm được gì?
+ Em có thích phong trào “Trường em Xanh, sạch, đẹp”
không?
2
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- GV nêu kế hoạch cụ thể phong trào để học sinh bắt đầu tham
gia thực hiện.
- Kết thúc, dặn dò.
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
......................................................................................................................................................................
Tiết 2:
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Bài 01: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ
tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000
(bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng
thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói
trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324 567; 345 678
- Trả lời:
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 trong số 324 567 + Trả lời chữ số 3 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 300 000
trong số đó.
+ Câu 3: So sánh hai số sau, số nào lớn hơn: + Số 100 001 lớn hơn.
99 899 và 100 001.
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
3
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số + Số đó là: 31 275
sau: 31 245, 31 255, 31 265, ...........
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- Mời cả lớp tham gia trò chơi theo nhóm 2 để dùng - Cả lớp tham gia chơi trò chơi theo nhóm 2 để
nhau trao đổi và thực hiện các nội dung:
thực hiện nhiệm vụ.
+ Hai bạn, mỗi bạn viết một số bất kì, chẳng hạn: 30 + Các nhóm tiến hành chơi.
820 và 12 315.
+ Thực hiện công, trừ 2 số vừa viết.
+ Nhân số vừa viết với 2, chia số vừa viết cho 2.
- GV mời các nhóm trình bày theo hình thức “Ai - Các nhóm thi đua trình bày. Nhóm nào xong
nhanh, ai đúng”
trước và đúng kết quả được xếp vị trí nhất,
nhì, ba,...
- GV kiểm tra, đánh giá kết quả trò chơi. Tuyên - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
dương các nhóm.
Bài 2: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy nghĩ - Cả lớp làm việc chung cùng nhau suy nghĩ
và đưa ra câu trả lời (bằng bảng con hoặc giấy nháp) và đưa ra câu trả lời:
a) Số?
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26
450
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số: 26
+ Số thứ hai đứng sau số 26 700 là số mấy?
850
- GV nhận xét, tuyên dương.
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng chục, hàng trăm, - Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lời câu
hỏi:
hàng nghìn, hàng chục nghìn.
+ 26 360
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục.
+ 26 400
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng trăm.
+ 26 000
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn.
+ 30 000
+ Làm tròn số 26 358 đến hàng chục nghìn.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp tiếp tục làm việc chung và trả lời câu
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
hỏi:
+ Số thứ nhất đứng sau số 26 300 là số mấy?
4
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ 20 990, 29 909, 29 999, 90 000
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV mời cả lớp làm việc cá nhân trong bảng con - Cả lớp làm việc cá nhân các bài tập theo yêu
hoặc trong phiếu bài tập.
cầu:
27 369 + 34 425
90 714 – 61 533
27 369 + 34 425 90 714 – 61 533
15 273 x 3
36 472 : 4
15 273 × 3
36 472 : 4
- HS nêu kết quả.
- Một số HS khác nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS nêu kết quả.
- GV mời một số HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Làm việc cá nhân vào vở bài tập.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
Số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới
hiện nay là 25 928 điểm. Kiên còn thiếu 2 718 điểm
nữa là bằng số điểm đó. Hỏi Kiên đang có bao nhiêu
điểm.
- GV mời 1 HS tóm tắt bài toán.
- 1 HS đứng tại chỗ, tóm tắt bài toán.
Tóm tắt:
+ Số điểm cao nhất: 25 928 đ
+ Số điểm Kiên thiếu: 2 718 đ.
+ Kiên có ? điểm.
Bài giải:
Số điểm Kiên đang có là:
25 928 – 2 7 1 8 = 23 210 (điểm)
Đáp số: 23 210 điểm
- GV mời cả lớp làm bài giải vào vở.
- cả lớp làm bài giải vào vở.
- GV thu vở chấm một số bài, đánh giá nhận xét
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
5
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
chung và sửa lỗi.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực
Hôm nay, mẹ bảo em đi mua sách vở và đồ tiễn.
dùng chuẩn bị cho năm học mới. Em đi mua - HS đọc tình huống của GV nêu.
1 cái cặp mới, 1 quyển sách Toán, 1 quyển
sách Tiếng Việt, 4 quyển vở 4 ô li. Giá như
sau:
+ Cặp có giá 120 000 đồng;
+ Sách Tiếng việt giá 25 000 đồng;
+ Sách Toán giá 22 000 đồng.
+ Vở 4 ô li giá 9 000 đồng.
Vậy em tính xem mình cần trả bao nhiêu - HS tính tiền và đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình.
tiền cho cô bán hàng?
- GV mời một số em đếm và đưa ra kết quả. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Đáp án: Em phải trả cho cô bán bàng là:
120 000 + 25 000 + 22 000 + (9 000 x 4) =
203 000 đồng.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................................
Tiết 3+4:
CHỦ ĐỀ 1: MĂNG NON
Bài đọc 01: TUỔI NGỰA (2 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng
ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80tiếng/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của các đoạn
thơ, toàn bài thơ. Hiểu được đặc điểm của nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ: Thích đi đây đi đó, yêu thiên
nhiên, đất nước và rất yêu mẹ.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc cảm nhận được những đặc điểm đáng yêu của nhân
vật qua ngôn ngữ nhân vật và các chi tiết miêu tả nhân vật. Biết bày tỏ được sự yêu thích với một số từ
ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ước mơ hoài bão cho bản thân, biết yêu thiên
nhiên và yêu quý mẹ, yêu quý người thân của mình.
2. Năng lực chung.
6
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý
nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Thông qua các cảnh đẹp đất nước trong bài thơ giúp học sinh rèn luyện phẩn chất yêu nước.
Thông qua bài thơ, biết yêu quý mẹ và người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV giới thiệu video “12 con giáp” để khởi - HS quan sát video 12 con giáp.
động bài học.
+ GV trao đổi với HS về nội dung bài hát
+ HS cùng trao đổi với GV về nội dung bài hát.
+ Trong bài hát nhắc đến mấy con giáp?
+ Bái hát nhắc đến 12 con giáp.
+ Con giáp nào phi nước đại và hí vang trời? + Con giáp Ngọ (con ngựa) phi nước đại và hí vang
- GV Nhận xét, tuyên dương.
trời
- GV giải thích về 12 con giáp và hình ảnh
con ngựa để dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những - Hs lắng nghe GV đọc bài.
từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi,
tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, nhịp - HS lắng nghe giáo viên hướng
thơ. giọng đọc vui tươi, tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa dẫn cách đọc.
của bài thơ.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trung du, trăm miền, lóa, - HS đọc từ khó.
màu trắng, chỗ, sẽ,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Mẹ ơi,/ con sẽ phi//
Qua bao nhiêu/ ngọn gió//
Gió xanh/ miền trung du//
Gió hồng/ vùng đất đỏ//
Gió đen hút/ đại ngàn//
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
7
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài thơ.
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ Tuổi ngựa: Sinh năm Ngọ (theo âm lịch)
+ Trung du: Miễn đất ở khoảng giữa thượng du (nơi bắt
đầu) và hạ du (nơi kết thúc) của một dòng sông.
+ Đại ngàn: Khu rừng lớn, có nhiều cây to lâu đời.
- GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải
thích thêm một số từ ngữ mà tại địa
phương HS chưa nắm được.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, bạn nhỏ hỏi mẹ
điều gì? Mẹ trả lời thế nào?
+ Câu 2: Bạn nhỏ tưởng tượng “ngựa con
sẽ theo ngọn gió đi những đâu?
+ Câu 3: Theo em, vì sao bạn nhỏ tưởng
tượng mỗi vùng đất có một màu gió
riêng?
+ Câu 4: Em thích những hình ảnh nào
trong khổ thơ 3?
+ Câu 5: Hãy nêu cảm nghĩ của em về
nhân vật bạn nhỏ trong bài thơ?
- GV nhận xét, tuyên dương và mời một
số HS liên hệ bản thân (tuổi gì? Em thích
8
- Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ
bài thơ.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Bạn nhỏ hỏi mẹ: “Tuổi con là tuổi gì? Mẹ trả lời: Tuổi
con là tuổi ngựa – tuổi đi không ngồi yên một chỗ.
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mình sẽ đi thăm mọi miền đất
nước Từ miền trung du đến cao nguyên đất đỏ và những
cánh rừng đại ngàn.
+ Bạn nhỏ tưởng tượng mỗi vùng đất có một màu gió
riêng, bởi vì mỗi vùng đất có đặc điểm riêng: miền trung
du thường xanh mướt cỏ cây; vùng cao nguyên vùng đất
đỏ bazan màu mỡ; đại ngàn xanh thẫm.
+ Trong khổ thơ 3 có 3 hình ảnh: màu trắng lóa nhuew
giấy trắng của hoa mơ, mùi hương hoa huệ ngọt ngào,
gió và nắng xôn xao khắp cánh đồng hoa cúc dại. Mỗi
cảnh vật có một nét riêng thể hiện bạn nhỏ cảm nhận
cảnh vật, không gian bằng nhiều giác quan (thị giác,
khứu giác).
- Bạn nhỏ tuổi ngựa trong bài thơ là một em bé thích bay
nhảy, đi đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất nước,
rất yêu mẹ. Dù có xa xôi cách trở nào cũng trở về với mẹ,
nhớ đường về với mẹ.
- 1 số HS nêu suy nghĩ của mình.
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
những gì trong cuộc sống?...)
- GV mời HS nêu nội dung bài.
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- 1 số HS nêu nội dung bài học theo hiểu biết của bản
thân.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
Bài thơ thể hiện em bé thích bay nhảy, đi
đây đi đó, giàu lòng yêu thiên nhiên, đất
nước nhưng rất yêu mẹ và luôn nhớ
đường về với mẹ.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: Đọc - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm.
diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm. Thể hiện giọng đọc vui tươi,
tha thiết, phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
nhóm bàn.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một bạn + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn cảm.
đọc diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc HS + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học thuộc lòng khổ
học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4.
thơ 3 và 4.
4. Vận dụng.
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách báo ở nhà.
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
- HS cam kết thực hiện và ghi vào phiếu đọc sách:
+ ND bài đọc: Tìm đọc bài kể về đặc điểm + Tên bài đọc.
hoặc hoạt động của các bạn cùng lứa tuổi với + Nội dung chính.
em.
Cảm nghĩ của em.
+ Về loại văn bản: Truyện, thơ, văn miên tả,
văn bản thông tin.
+ Về số lượng: 2 câu chuyện (hoặc 1 câu
chuyện, 1 bài thơ), 1 bài miêu tả hoặc cung
cấp thông tin.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
9
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
TIẾT 5:
KHOA HỌC.
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
Bài 1: TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VÀ NƯỚC VỚI CUỘC SỐNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nêu được một số tính chất của nước.
- Nêu được vai trò của nước trong đời sống và sinh hoạt.
- Làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của nước.
- Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
- Liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về ứng dụng một số tính chất của nước.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực
khoa học.
2. Năng lực chung.
- Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của nước đối với
cuộc sống. Biết vận dụng tính chất của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng trong đời sống
hằng ngày. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ
rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng
tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK,
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của hs
1. Khởi động:
- GV tổ chức múa hát bài “Giọt mưa và em bé” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp
Nhạc và lời Quang Huấn để khởi động bài học.
cùng múa hát theo nhịp điều bài hát.
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát và - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện múa
các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước hát trước lớp.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
mới.
2. Hoạt động khám phá:
1) Tính chất của nước.
Hoạt động: Làm thí nghiệm
10
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
Thí nghiệm 1. Tìm hiểu về màu, mùi và vị của
nước. (sinh hoạt nhóm 4)
GV chuẩn bị: Đồ dùng thủy tinh không màu: cốc - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ thí
(Mỗi nhóm 1 cốc); nước đun sôi để nguội (đủ cho nghiệm.
các nhóm).
- Tiến hành: Rót nước vào cốc như hình 1.
-Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo yêu cầu
của giáo viên.
- GV mời các nhóm thảo luận và làm thí nghiệm - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập:
theo các bước sau:
+ Hãy quan sát màu và ngửi mùi của nước
+ Màu của nước: Không có màu.
+ Uống nước và cảm nhận vị của nước.
+ Vị của nước: Không có vị.
? Cho biết màu, mùi và vị của nước.
+ Mùi của nước: Không có mùi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm, nhóm
nghiệm.
khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, kết luận:
- 2-3 HS nhắc lại tính chất của nước
Nước có tính chất không màu, không mùi, không
vị.
Thí nghiệm 2: Tim hiểu về hình dạng của nước.
(Làm việc chung cả lớp)
- GV chuẩn bị 1 số chai, lọ, li có hình dạng khác - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
nhau và nước sôi để nguội.
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực hiện - 1 HS lên trước lớp làm thí nghiệm theo HD
thí nghiệm theo hướng dẫn của GV (HS rót nước của GV.
vào các dụng cụ nói trên).
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời câu - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm:
hỏi:
+ Nhận xét về hình dạng của nước?
+ Nước ở mỗi đồ vật thì có hình dạng theo đồ
vật đó.
- GV nhận xét và chốt ý:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Nước không có hình dạng nhất định.
Thí nghiệm 3: Tìm hiểu về hướng nước chảy
(làm việc chung cả lớp)
- GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc nước.
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc nước.
- GV chuẩn bị 1 tấm nhựa, 1 khay, một cốc
- Tiến hành: GV mời 1 HS lên trước lớp thực hiện nước.
thí nghiệm theo hướng dẫn của GV: Dựng tấm - 1 HS lên trước lớp thực hiện thí nghiệm theo
nhựa lên phía dưới đặt khay vào để hứng nước. Đổ hướng dẫn của GV.
nước từ trên tấm gỗ như hình vẽ.
- GV mời cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các - Cả lớp quan sát thí nghiệm và trả lời các câu
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
11
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
câu hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm gỗ.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào?
- GV nhận xét và chốt ý:
Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi
phía.
Thí nghiệm 4: Tìm hiểu về tính thấm của nước
(làm việc nhóm 4)
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: cốc thủy tinh,
vải sạch, ni lông và nước. (Số lượng đủ cho các
nhóm)
- Mời HS làm thí nghiệm theo nhóm 4:
hỏi:
+ Hướng chảy của nước trên tấm nhựa.
+ Khi xuống tới khay, nước chảy như thế nào?
- HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
- HS HS làm thí nghiệm theo nhóm 4: Thảo
luận và thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Các nhóm báo cáo kết quả:
+ Căng miếng vải lên miệng cố thứ nhất và miếng + Nước thấm qua vải, nhưng không thấm qua ni
ni lông lên miệng cốc thứ 2.
lông.
+ Lần lượt rót nước vào hai cốc và quan sát miếng
vải và miếng ni lông trên 2 cốc.
+ Cho biết nước thấm qua vải hay ni lông.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, chốt nội dung thí nghiệm:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Nước thấm qua một số chất.
Thí nghiệm 5: Tìm hiểu vê tính chất hòa tan của
nước (làm việc chung cả lớp)
- GV chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm: 3 cốc thủy tinh, - HS quan sát các dụng cụ thí nghiệm.
3 thìa, muối ăn, cát, đường, nước.
- Mời 3 HS lên làm thí nghiệm trước lớp: đổ lượng - Cả lớp quan sát 3 bạn làm thí nghiệm.
nước như nhau vào 3 cốc nước, cho 1 thìa đường
vào cốc 1, 1 thìa muối ăn vào cốc 2 và 1 thìa cát
sạch vào cốc 3 như hình rồi khuấy đều.
- GV mời cả lớp cùng quan sát thí nghiệm và cho - HS xung phong trả lời câu hỏi:
biết: Nước hòa tan và không hòa tan được chất Nước hòa tan muối và đường. Nước không hòa
nào?
tan cát.
- GV nhận xét, chốt nội dung:
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Nước hòa tan một số chất.
Tổng kết thí nghiệm:
- Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể nêu - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu mình qua
được một số tính chất của nước là gì?
quan sát các thí nghiệm.
12
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ Nước có tính chất không màu, không mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định.
+ Nước chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra
mọi phía.
+ Nước hòa tan một số chất.
+ GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung
- Nước có tính chất không màu, không mùi,
không vị và không có hình dạng nhất định. Nước
chảy từ cao xuống thấp và chảy lan ra mọi phía.
Nước hòa tan một số chất.
Hoạt động 2: Mỗi hình dưới đây thể hiện ứng
dụng tính nào của nước. (sinh hoạt nhóm 2)
- GV giới thiệu các bức tranh:
- HS quan sát tranh.
- GV mời các nhóm thảo luận nhóm 2 và chỉ ra mỗi - Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm 2.
hình ứng dụng tính chát nào của nước.
+ Hình 7: nước không thấm nilông làm ô và
nước chảy từ cao xuống thấp.
+ Hình 8: Nước chảy từ cao xuống thấp.
+ Hình 9: Nước không có hình dạng nhất định.
+ Hình 10: Nước hòa tan một số chất.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- GV mời các nhóm nhận xét bổ sung.
- Các nhóm nhận xét bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 2: Luyện tập. (sinh hoạt nhóm 4)
1. Nếu em có một đôi giày vải và một đôi ủng
bằng cao su thì khi trời mưa, em sẽ cọn đi đôi
nào, vì sao?
2. Nêu thêm ví dụ về ứng dụng tính chất của
nước ở gia đình và địa phương em.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội dung vào
luận và ghi kết quả vào phiếu học tập.
phiếu học tập.
1. Khi đi trời mưa, em sẽ chọn đôi ủng bằng cao
su vì giày vải ngấm nước nên sẽ không đi được.
2. Một số ví dụ:
+ Dùng nước để hòa thuốc uống và một số chất
vi nước hòa tan một số chất.
+ Đổ nước vào chum, vại các đồ dùng khác vì
nước không có hình dạng nhất định.
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
13
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
+ giặt quần áo cho sạch vì nước ngấm vào vải.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
- GV Mời các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV kết luận bài học :
Nước ở dạng lỏng trong suốt, không màu, không - 2-3 HS nhắc lại.
mùi, không vị và không có hình dạng nhất định.
Nước chảy từ cao xuống thấp, lan ra khắp mọi
phía, thấm qua một số vật và hòa tan một số chất.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tỏng thời - HS tham gia trò chơi
gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật nước có thể hòa tan,
nước không hòa tan. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1
hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa
nhất nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
....................................................................................................................................................................
TIẾT 1:
Thứ ba ngày 5 tháng 9 năm 2023
TOÁN.
ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập, củng cố một số kiến thức về phố và phép tính đã học ơpr lớp 3 như: viết, so sánh, xếp thứ
tự, làm tròn (đến hàng chục nghìn) các số trong phạm vi 100 000.
- Ôn tập về các phép tính cộng, trừ, nhân và chia (với các số có 1 chữ số) trong phạm vi 100 000
(bao gồm cả tính nhẩm và tính viết)
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Chủ động thực hiện được các phép tính trong bài học một cách tự giác, tập trung. Có khả năng
thực hiện sáng tạo khi tham gia trò chơi và vận dụng thực tiễn. Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói
trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
14
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- HS: SGK, VBT
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi- Trả lời:
+ Câu 1: Số liền trước số 21 566 là số nào?
+ 21 565
+ Câu 2: Làm tròn đến hàng trăm số sau: 98 751.
+ 98 800
+ Câu 3: Tìm nhanh kết quả phép tính sau: 32 650 + 50 = ?
+ 32 700.
+ Câu 4: Điền số vào dấu chấm trong dãy số sau: 55 460; 55 + 55 480
470; ...........; 55 490
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 5: Làm việc chung cả lớp
a) Chọn hai biểu thức có cùng giá trị:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 5.
- Mời cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để thực - Cả lớp làm việc chung, suy nghĩ và trả lời câu
hiện các nội dung:
hỏi:
b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:
32 × (15 – 6)
244 – 124 : 4
180 : (3 × 2)
32 × (15 – 6) = 288
244 – 124 : 4 = 213
180 : (3 × 2) = 30
- Một số HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời một số HS nêu kết quả.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 6: Sinh hoạt nhóm 4
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 6.
- GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau suy - Cả lớp sainh hoạt nhóm 4, cùng nhau suy nghĩ
nghĩ và điền các số La mã vào các dấu chấm hỏi và đưa ra câu trả lời:
trong phiếu thảo luận.
+ Các số La mã cần điền theo thứ tự là:
VII, VIII, XI, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI,
Giáo án lớp 4- Năm học 2023 - 2024
15
Đàm Thị Nga - Trường Tiểu học Kim Đồng
XVII, XVIII, XIX, XX
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả, mời - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, mời các
nhóm khác nhận xét bổ sung.
các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- GV tổ chức vận dụng bằng tình huống, mời HS suy - HS lắng nghe tình huống. Và đưa ra phương
nghĩ và trả lời: Hiền, Hải và Đức mua các loại bánh án trả lời:
ngọt như sau:
+ Hiền mua một hộp bánh vị cam có 3 chiếc giá 39 1 Chiếc bánh vị cam có giá bán là: 39 000 : 3 =
000 đồng.
13 000 đồng
+ Hải mua một hộp bánh vị dâu có 2 chiếc giá 50 1 Chiếc bánh vị dâu có giá bán là: 50 000 : 2 =
000 đồng.
25 000 đồng
+ Đức mua một hộp bánh vị Sô-cô-la có 4 chiếc giá 1 Chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán là: 48 000 :
48 000 đồng.
4 = 12 000 đồng
Theo em, trong các loại bánh trên, chiếc bánh loại Vậy chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất, còn
nào có giá bán cao nhất, chiếc bánh loại nào có giá chiếc bánh vị Sô-cô-la có giá bán thấp nhất.
bán thấp nhất?
- Nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................................................
TIẾT 2:
TẬP LÀM VĂN
VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ MỘT NHÂN VẬT (1 tiết)
(Cấu tạo của đoạn văn)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:- Hiểu về cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật.
- Vận dụng quy tắc Bàn tay đã học để xác định những việc cần làm khi viết đoạn văn về một nhân
vật.
- Phát triển năng lực văn học: Thể hiện cảm nghĩ về nhân vật.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học cấu tạo của một đoạn văn về
một nhân vật. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu cấu tạo của một đoạn văn về một nhân vật, vận dụng bài đọc
vào thực tiễn. Phát triển...
 








Các ý kiến mới nhất