Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 09h:40' 12-09-2023
Dung lượng: 434.0 KB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Diệu
Ngày gửi: 09h:40' 12-09-2023
Dung lượng: 434.0 KB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN O1
Thứ Hai ngày 04 Tháng 09 năm 2023
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
Năng lực: Thông qua hoạt động đọc học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học, HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh.
Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học
sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu
trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
thầm
-GV đọc mẫu.
- Cả lớp theo dõi.
b) Luyện đọc hiểu: HĐ nhóm 4
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
-Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
sau khi nước ta giành được độc lập
1
- Em cho biết ý chính của đoạn 1?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến
thiết đất nước?
- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?
sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân
Pháp.
- Ý1: Niềm vui của HS trong ngày
khai trường đầu tiên ở nước ta.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với
các cường quốc năm châu.
Ý2: Niềm tin tưởng của Bác vào HS.
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
- Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và
đầy kết quả tốt đẹp.
Ý3: Lời chúc của Bác.
- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
* Tích hợp GDHTVLTTTĐĐHCM: Làm
theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học
tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .
-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc
giọng phù hợp.
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay - Lớp nhận xét.
và thuộc nhanh.
3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục
trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát
triển năng lực giao tiếp toán học.
2
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bước 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ - HS quan sát.
SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi - HS nêu : một băng giấy được
nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS
chia thành 3 phần bằng nhau, tô
màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3
2
3
băng giấy, ta có PS : ; đọc là :
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
hai phần ba.
2 5 3 40
- HS nhắc.
- Cho HS chỉ vào các PS
;
; ;
và
- HS nêu.
3 10 4 100
- Hai phần ba, năm phần mười, ba
nêu .
Bước 2: Ôn tập cách viết thương 2 số tự phần tư ,bốn mươi phần một trăm
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng là các phân số .
phân số .
1
4
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ;
1:3=
; 4 :10 =
; 9:2=
3
10
9 : 2 . dưới dạng phân số .
9
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
.
2
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
Bài 1: a) Đọc các phân số:
- HS nêu.
5 25 91 60
85
- HS nêu.
;
; ;
;
7
100
38 17
1000
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên. - HS làm bài vào vở.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3:
5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
3
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân - HS nhận phiếu làm bài.
số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
6
- HS trao đổi nhóm
a) 1 =
;
b) 0 =
5
Kết quả
6
0
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
1=
;
b) 0 =
6
5
- GV chốt kiến thức.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số :
15 9
;
;
7 38
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt
động kể.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ghi nhớ
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng
yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
4
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
=============================
Thứ Ba ngày 05 tháng 09 năm 2023
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
5
- Năng lực: - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính
chất cơ bản của PS.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.
5 5 3
6 6 3
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế - HS điền vào ô trống.
nào ?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
15 15 : 3
18 18 : 3
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1
PS với cùng 1 số tự nhiên khác o
- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
nháp .
- HS điền vào ô trống .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế
nào ?
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng
PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
b) HĐ 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của
PS .
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS
90
.
120
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
6
- Nếu chia hết cả TS và MS của
1 PS cho cùng 1 số TN khác 0
thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.
90
90 : 30 3
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số
.
120 120 : 30 4
bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn - HS nêu .
- HS theo dõi.
được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
* Quy đồng mẫu số các PS .
3
4
Vd 1: Qui đồng MS của 5 và .
7
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2
PS.
Vd2 :QĐMS của
9
3
và .
5
10
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .
- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
-
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn PS.
15 18 36
;
;
25 27 64
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a)
3 x7 21 4 x5 20
;
5 x7 35 7 x5 35
- HS nêu cách thưc hiện .
- HS làm bài vào VBT.
2
5
1
7
5
3
và ; b) và
c) và
3
8
4
12
6
8
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS - HS làm bài.
đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
2 4 12 12 20 40
; ; ; ;
;
5 7 30 21 35 100
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?
- HS đại diện trình bày.
- HS trình bày.
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS.
Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu
phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Tập làm văn
7
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội
dung ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm như: lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say
mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- GV giới thiệu chương trình TLV
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
a. HĐ1:Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng
hôn trên sông Hương, phần chú giải
- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
+ Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + MB: Đoạn 1
+ Xác định các đoạn văn của mỗi + TB: Đoạn 2+3
phần và ND của đoạn văn đó.
+ KB: Đoạn 4
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - Cảnh đẹp đầy thơ mộng
đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi
trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ
văn:
phận của cảnh
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả
cảnh ?
sự thay đổi của cảnh theo thời gian;
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
8
HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu, đọc thầm bài văn
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu
cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn &
tìm ND chính của từng phần.
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
-Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả,
- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
+ MB: Nêu nhận xét chung về nắng
trưa
+ TB: Có 4 đoạn:
Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru
em trong nắng trưa.
Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng
trưa.
Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng
trưa.
+KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - HS nêu
đây như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi - HS nhắc lại
nhớ
-Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên - HS nghe và thực hiện
ghi những điều em quan sát được về
một buổi sáng trưa hoặc chiều trong
công viên hay đường phố…
- Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm - HS nêu
gì để giúp quê hương mình giàu đẹp
hơn ?
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Chính tả
NGHE- GHI: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
9
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực văn học (cảm nhận được vẻ đẹp và tình
cảm của tác giả với quê hương, đất nước)
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
10
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Địa lí
VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất
liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
- GDMTBĐ: Biết được đặc điểm về vị trí địa lí nước ta có biển bao bọc, vùng biển
nước ta thông với đại dương thuận lợi cho việc giao lưu…
- Biết được số đảo, quần đảo của nước ta. Biết diện tích biển lớn hơn diện tích đất
liền
- GD ý thức về chủ quyền lãnh hải.
-GDANQP: Giới thiệu bản đồ VN và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của VN
- Năng lực: Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí; khám phá tìm tòi về địa lí. HS
biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Quả địa cầu. 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ.
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO
Em và gia đình cam kết thực hiện và không thực hiện những việc sau:
Những việc sẽ làm
Những việc không làm
1……………………………………
1……………………………………
2……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
3……………………………………
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu: Tổ chức hoạt động tập thể
- Cho HS xem video Việt Nam quê hương tôi.
- Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát?
- GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu
* Tích hợp ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với
11
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Hôm nay chúng ta tìm hiểu
về vị trí địa lí và giới hạn Việt Nam trên bản đồ và lược đồ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
HĐ 1:Vị trí địa lí và giới hạn
Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK, rồi trả lời câu hỏi:
+ Đất nước Việt Nam gồm có những
phần nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên
lược đồ.
- HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi,
+ Phần đất liền của nước ta giáp với lớp nhận xét.
những nước nào?
+ Đất liền , biển , đảo và quần đảo.
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta? Tên biển là gì?
+ HS chỉ trên lược đồ (theo cặp)
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta
+ Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- GV tổ chức HS trình bày.
- GV chốt lại và ghi ý chính lên bảng: Đất
nước ta gồm có đất liền, biển, đảo, và
quần đảo.
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa
lí nước ta trên quả địa cầu.
H: Vị trí của nước ta có điều kiện thuận
lợi gì cho việc giao lưu với các nước
khác?
+ Đông, Nam và Tây nam. Biển Đông.
+ Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn
Đảo, Phú Quốc… ;quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa.
- Đại diện nhóm trình bày: HS lên bảng
chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ và
trình bày kết quả làm việc trước lớp.
Lớp nhận xét, bổ sung
- Vài HS lên bảng chỉ vào quả địa cầu.
- Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương, thuộc khu vực Đông Nam
Á .Nước ta là một bộ phận của châu Á,
có vùng biển thông với đại dương nên
HĐ 2: Hình dạng và diện tích:
có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu
- Cho HS thảo luận nhóm :
với các nước bằng đường bộ, đường
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm biển và đường hàng không.
gì?
- HS đọc SGK và thảo luận.
+ Từ bắc vào nam theo đường thẳng, + Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu Km?
biển hình chữ S .
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
+ dài 1650km.
+ Diện tích lãnh thổ khoảng bao nhiêu
km2
+ nơi hẹp nhất chưa đầy 50km.
+ So sánh diện tích nước ta với một số + khoảng 330000km2.
nước có trong bảng số liệu.
+ nước ta có diện tích đứng thứ 3 trong
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết bảng số liệu.
12
quả.
- GV kết luận và ghi bảng nội dung chính.
Đất nước ta gồm phần đất liền có đường
bờ biển giống hình chữ S. Diện tích nước
ta là 330 000 km2
HĐ 3: Biển, đảo Việt Nam
- Treo lược đồ khu vực biển đông
- Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để làm
gì?
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
bổ sung.
- Học sinh quan sát.
- Lược đồ khu vực biển Đông. Giúp ta
biết đặc điểm của biển Đông, giới hạn,
các nước có chung biển Đông.
- Học sinh nghe
- GV chỉ cho HS vùng biển của Việt Nam
trên biển Đông và nêu. Nước ta có vùng
biển rộng, biển của nước ta là một bộ
phận của biển Đông.
- Phía Đông, phía Nam và Tây Nam.
- Biển Đông bao bọc ở những phía nào - 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy vùng
của phần đất liền Việt Nam?
biển của nước ta trên lược đồ SGK.
- GV kết luận: Vùng biển của nước ta là
một bộ phận của biển Đông.
- Nước không bao giờ đóng băng
- Tìm đặc điểm của biển Việt Nam?
- Miền Bắc và miền Trung hay có bão.
- Hàng ngày, nước biển có lúc dâng
lên, có lúc hạ xuống.
- Biển không đóng băng nên thuận lợi
- Tác động của biển đến đời sống và sản cho giao thông và đánh bắt thuỷ hải
xuất của nhân dân?
sản...
- Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu
thuyền nhà cửa, dân những vùng ven
biển
- GV nhận xét, bổ sung.
- Nhân dân lợi dụng thuỷ triều đề làm
* Hoạt động 4: Khám phá vai trò của muối.
biển.
- Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi vào
giấy vai trò của biển đối với khí hậu, đời - Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời,
sống và sản xuất của nhân dân.
viết ra giấy, báo cáo.
- Tác động của biển đối với khí hậu?
- Biển giúp điều hoà khí hậu.
- Biển cung cấp cho ta tài nguyên nào? - Dầu mỏ, khí tự nhiên làm nguyên liệu
Các loại tài nguyên này có đóng góp gì cho công nghiệp, cung cấp muối, hải
vào đời sống sản xuất của nhân dân?
sản cho đời sống và ngành sản xuất chế
biến hải sản.
- Biển mang lại thuận lợi gì cho giao - Biển là đường giao thông quan trọng.
thông?
- Là nơi du lịch, nghỉ mát, góp phần
- Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp phần đáng kể để phát triển ngành du lịch.
phát triển ngành kinh tế nào?
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời.
- Rút ra kết luận về vai trò của biển.
13
Tầm quan trọng của vùng biển nước ta
trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an - HS đọc SGK.
ninh.
- Gọi vài HS đọc lại nội dung bài học
TNMTBHĐ : Bộ phận
GVKL: Nước ta; có biển bao bọc; vùng
biển nước ta thông với đại dương, thuận
lợi cho việc giao lưu... Cần nhớ tên một số
quần đảo, đảo của nước ta như Cát Bà,
Bạch Long Vĩ, Côn đảo, Phú
Quốc… ;quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
Biển có diện tích rộng hơn phần đất liền
của nước ta. Vì thế các con cần gìn giữ và
tự hào về đất nước ta để từ đó ra sức bảo
vệ chủ quyền lãnh hải.
3. Hoạt động Vận dụng:
- Em hãy tìm hiểu vị trí địa lí của thành phố, tỉnh nơi em sinh sống nằm ở đâu trên
đất nước Việt Nam.
- Kể được câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa.
– Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
-Chuẩn bị bài :Địa hình và khoáng sản.
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Buổi chiều
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
Phẩm chất: - Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài:
Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để
thay thế cho từ đã viết. Để giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn, Trong tiết
học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và
không hoàn toàn. Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình vào học tập và
giao tiếp hằng ngày.
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc:
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của
từ xây dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của
từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng
xuộm.
-HS làm bài cá nhân, HS tự so sánh nghĩa
-Cho HS làm bài tập
của các từ trong câu a, câu b.
-Mỗi câu 2HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ
chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính
trị, kinh tế, văn hoá theo một phương
hướng nhất định.
kiến thiết: Xây dựng theo một quy mô
lớn.
b) vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều
khắp
vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và
ánh lên.
Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất
hấp dẫn (3 từ trên đều chỉ màu vàng
nhưng mức độ màu sắc khác nhau).
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2: -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Thảo luận theo nhóm.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa
luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các
cho nhau có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, từ không giống nhau hoàn toàn.
vàng lịm cho nhau có được không? Vì -Đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
sao?
-Lớp nhận xét
-Cho HS trình bày kết quả
-3 HS đọc thành tiếng.
15
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần
Ghi nhớ trong SGK.
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài tâp 1
- HS dùng viết chì gạch trong SGK những
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa
-GV giao việc: Các em xếp những từ in trong đoạn bằng phấn màu
đậm thành nhóm từ đồng nghĩa.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Cho HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhóm từ đồng nghĩa là: xây dựngkiến thiết và trông mong- chờ đợi.
Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài tập theo cặp.
- Tổ chức HS trình bày kết quả.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - HS làm vở, 2 HS lên bảng làm bài.
* Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh
đẹp, xinh xắn, xinh tươi.
* Từ đồng nghĩa với từ to lớn: to tướng,
to kềnh, to xù, to sụ,..
* Từ đồng nghĩa với từ học tập:học
hành, học hỏi, học việc,…
Bài tập 3.
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc: HS làm bài tập cá nhân.
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS làm vở , báo cáo
mẫu.
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
- GV nhận xét
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
4. Hoạt động Vận dụng:
-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù..
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị tiết sau :Luyện tập về từ đồng nghĩa
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
16
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương
Định.
- Năng lực: Năng lực nhận thức về lịch sử: Xác định được các địa danh lịch
sử trong bài.
+ Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của
phong trào chốn...
Thứ Hai ngày 04 Tháng 09 năm 2023
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi
1,2,3 SGK).
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi
đúng chỗ.
- Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Yêu quý Bác Hồ.
Năng lực: Thông qua hoạt động đọc học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng
lực văn học, HS biết diễn đạt ND câu TL theo cách hiểu của mình.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt, giới thiệu chủ điểm, giới thiệu bài.
Tiết học đầu tiên hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em bài Thư gửi các học sinh.
Nội dung thư thế nào? Bác Hồ đã khuyên nhủ, trông mong những gì ở các em học
sinh ? Để biết được điều đó , chúng ta cùng đi vào bài học.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
a)Luyện đọc:
- GV gọi 1 HSK đọc toàn bài
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
- Đọc nối tiếp 3 đoạn (2 lượt )
- HS nối tiếp nhau đọc đoạn.
-Hướng dẫn HS đọc những từ khó: tựu
trường, nghĩ sao, kiến thiết, ...
- Cả lớp theo dõi, luyện đọc cá nhân.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-HS luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài.
-1HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc chú giải.
- 1 HS đọc chú giải, lớp kết hợp đọc
GV kết hợp ghi một số từ khó lên bảng
thầm
-GV đọc mẫu.
- Cả lớp theo dõi.
b) Luyện đọc hiểu: HĐ nhóm 4
H: Ngày khai trường tháng 9 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
-Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
sau khi nước ta giành được độc lập
1
- Em cho biết ý chính của đoạn 1?
- Gọi 1HS đọc đoạn 2.
H: Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ
của toàn dân là gì?
H: HS có nhiệm vụ gì trong công cuộc kiến
thiết đất nước?
- Em cho biết ý chính của đoạn 2?
- Gọi 1 HS đọc to đoạn 3.
H: Cuối thư Bác chúc HS như thế nào?
sau 80 năm làm nô lệ cho thực dân
Pháp.
- Ý1: Niềm vui của HS trong ngày
khai trường đầu tiên ở nước ta.
- 1HS đọc, lớp đọc thầm.
-Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên ta đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp các
nước khác trên hoàn cầu.
- HS phải cố gắng siêng năng học
tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu
bạn, góp phần đưa Việt Nam vai với
các cường quốc năm châu.
Ý2: Niềm tin tưởng của Bác vào HS.
- 1HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm.
- Bác chúc HS 1 năm đầy vui vẻ và
đầy kết quả tốt đẹp.
Ý3: Lời chúc của Bác.
- Em cho biết ý chính của đoạn 3?
* Tích hợp GDHTVLTTTĐĐHCM: Làm
theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học
tập để lớn lên xây dựng đất nước.
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung bài.
- Bác Hồ khuyên học sinh chăm
học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
c) Luyện đọc mở rộng:
- Cho HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn .
-3 HS nối tiếp nhau đọc, tìm đọc
giọng phù hợp.
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- GV nhận xét và khen những HS đọc hay - Lớp nhận xét.
và thuộc nhanh.
3. Hoạt động Vận dụng:
Gọi 1 hs nêu lại nội dung bài học.
- HS nêu: Bác Hồ rất tin tưởng và hi vọng vào HS Việt Nam., Những người kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới.
Tích hợp: * Bác Hồ là người có trách nhiệm với đất nước, trách nhiệm giáo dục
trẻ em để tương lai đất nước tốt đẹp hơn...
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng đoạn thư.
- Dặn HS đọc trước bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên
cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
Năng lực: Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát
triển năng lực giao tiếp toán học.
2
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Hát tập thể tạo không khí lớp học vui tươi.
- Kiểm tra sách vở toán 5 và ĐDHT của học sinh.
- Nhận xét,
Giới thiệu bài: Khái niệm về STP.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bước 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về PS.
- GV đính lần lượt từng tấm bìa như hình vẽ - HS quan sát.
SGK lên bảng .
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi - HS nêu : một băng giấy được
nêu tên gọi PS, tự viết PS đó và đọc PS
chia thành 3 phần bằng nhau, tô
màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3
2
3
băng giấy, ta có PS : ; đọc là :
- Gọi 1 vài HS nhắc lại .
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại .
hai phần ba.
2 5 3 40
- HS nhắc.
- Cho HS chỉ vào các PS
;
; ;
và
- HS nêu.
3 10 4 100
- Hai phần ba, năm phần mười, ba
nêu .
Bước 2: Ôn tập cách viết thương 2 số tự phần tư ,bốn mươi phần một trăm
nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng là các phân số .
phân số .
1
4
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết ; 1 : 3 ; 4:10 ;
1:3=
; 4 :10 =
; 9:2=
3
10
9 : 2 . dưới dạng phân số .
9
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận .
.
2
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
- HS nêu như chú ý 1.
- HS theo dõi.
3.Hoạt động Luyện tập - Thực hành :
Bài 1: a) Đọc các phân số:
- HS nêu.
5 25 91 60
85
- HS nêu.
;
; ;
;
7
100
38 17
1000
Tổ chức HS làm bài cá nhân.
- Gọi 1 số HS nối tiếp đọc miệng .
-b) Nêu tử số và mẫu số của từng phân số trên. - HS làm bài vào vở.
Bài 2 : Viết các thương sau dưới dạng PS: 3:
5; 75: 100; 9:17
- Tổ chức HS làm vào vở bài tập.
3
- Nhận xét sửa chữa .
Bài 3: Viết các số tự nhiên sau dưới dạng phân - HS nhận phiếu làm bài.
số có mẫu số là 1:
32; 105; 1000
Tổ chức cho HS làm vào phiếu bài tập.
- Nhận xét sửa chữa.
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống:
6
- HS trao đổi nhóm
a) 1 =
;
b) 0 =
5
Kết quả
6
0
Tổ chức HS làm nhóm đôi.
1=
;
b) 0 =
6
5
- GV chốt kiến thức.
4. Hoạt động Vận dụng:
- Đọc các phân số :
15 9
;
;
7 38
- Về nhà làm bài tập 4 .
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập : Tính chất cơ bản của phân số .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Kể chuyện
LÝ TỰ TRỌNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và
hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực: Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt
động kể.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực ghi nhớ
- Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng
yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ SGK
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Nghe kể (10 phút)
* Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
động của anh, giọng kể khâm phục ở
4
đoạn 3
* Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
- Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
- Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
gì? Hành động dũng cảm nào của anh
làm em nhớ nhất ?
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
- Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
- HS đọc yêu cầu
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
từng đoạn nối tiếp trong nhóm
tranh, HS phát biểu, nhận xét
- Tổ chức cho HS thi kể
- HS các nhóm thi kể
- GV nhận xét
- Các nhóm nhận xét
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
- Cho HS trả lời câu hỏi:
- HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
giáo viên
+ Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
ai ?
+ Ý nghĩa câu chuyện
- Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
khuất trước kẻ thù.
- GV nhận xét, KL
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(3 phút)
- Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
người VN ?
cảm....
- Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
làm gì?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
nghe
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
=============================
Thứ Ba ngày 05 tháng 09 năm 2023
Toán
ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân số và quy đồng
mẫu số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
- HS làm bài 1, 2.
5
- Năng lực: - Thông qua hoạt động trình bày cách giải các bài toán học sinh phát triển
năng lực giao tiếp toán học.
- Qua thực hành luyện tập phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết
vấn đề.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS khởi động bằng 1 bài hát để tạo tâm thế học tập tốt.
- Gọi 2 HS chữa bài tập 4 .
- Nhận xét, sửa chữa
Giới thiệu bài: Để củng cố kiến thức về PS. Hôm nay, các em tiếp tục ôn tập về tính
chất cơ bản của PS.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a) HĐ1: Ôn tập tính chất cơ bản của PS
Vd 1 : Điền số thích hợp vào ô trống.
5 5 3
6 6 3
- Cho HS tự làm.
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế - HS điền vào ô trống.
nào ?
Vd 2 : Điền số thích hợp vào ô trống .
15 15 : 3
18 18 : 3
- Nếu ta nhân cả TS và MS của 1
PS với cùng 1 số tự nhiên khác o
- Gọi 1 HS lên bảng điền, cả lớp làm vào giấy thì ta được 1 PS bằng PS đã cho.
nháp .
- HS điền vào ô trống .
Nhận xét ,sửa chữa .
- Muốn tìm 1 PS bằng PS đã cho ta làm thế
nào ?
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1 PS bằng
PS đã cho. Đó chính là tính
chất cơ bản của PS
b) HĐ 2 : Ứng dụng tính chất cơ bản của
PS .
* Rút gọn PS.
Vd : Rút gọn PS
90
.
120
- Nêu cách rút gọn PS .
Lưu ý:
6
- Nếu chia hết cả TS và MS của
1 PS cho cùng 1 số TN khác 0
thì được 1 PS bằng PS đã cho .
- HS nêu như SGK.
90
90 : 30 3
+ Rút gọn PS để được 1 PS có tử số và mẫu số
.
120 120 : 30 4
bé đi mà PS mới vẫn bằng PS đã cho.
+ Phải rút gọn PS cho đến khi không thể rút gọn - HS nêu .
- HS theo dõi.
được nữa ( Tức là nhận được PS tối giản ) .
* Quy đồng mẫu số các PS .
3
4
Vd 1: Qui đồng MS của 5 và .
7
- Cho HS tự làm Vd rồi nêu cách QĐMS của 2
PS.
Vd2 :QĐMS của
9
3
và .
5
10
- Cho HS tự làm rồi nêu cách QĐMS của 2 PS .
Lưu ý : Ta chỉ QĐ PS có mẫu bé .
- HS thực hiện rồi nêu cách làm.
-
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài 1: Rút gọn PS.
15 18 36
;
;
25 27 64
HS làm bài cá nhân
- Gọi 3 HS lên bảng giải mỗi em 1 bài.
Nhận xét sửa chữa.
Bài 2 : QĐMS các PS.
a)
3 x7 21 4 x5 20
;
5 x7 35 7 x5 35
- HS nêu cách thưc hiện .
- HS làm bài vào VBT.
2
5
1
7
5
3
và ; b) và
c) và
3
8
4
12
6
8
- HS làm bài vào phiếu bài tập, hướng dẫn HS - HS làm bài.
đổi phiếu chấm.
Bài 3: Tìm các phân số bằng nhau:
2 4 12 12 20 40
; ; ; ;
;
5 7 30 21 35 100
HS làm bài nhóm 4
GV chốt kiến thức.
- Nêu tính chất cơ bản của PS ?
- Nêu cách QĐMS của 2 PS ?
- HS đại diện trình bày.
- HS trình bày.
4. Hoạt động Vận dụng:
- HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến các tính chất cơ bản của PS.
Như Bạn mai có 1 cái bánh bạn chia cho 8 hoặc 6 bạn vậy mỗi bạn có bao nhiêu
phần cái bánh?,…
- Về nhà làm bài tập 3
- Chuẩn bị bài :Ôn tập so sánh 2 PS.
- Nhận xét tiết học .
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Tập làm văn
7
CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội
dung ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Nhân ái,trách nhiệm như: lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say
mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ trình bày cấu tạo bài Nắng trưa
- HS: Vở, SGK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- GV giới thiệu chương trình TLV
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
a. HĐ1:Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1
- 1 HS đọc yêu cầu, đọc bài Hoàng
hôn trên sông Hương, phần chú giải
- Tổ chức hoạt động nhóm với yêu cầu. - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả.
+ Tìm phần MB, TB, KB của bài văn. + MB: Đoạn 1
+ Xác định các đoạn văn của mỗi + TB: Đoạn 2+3
phần và ND của đoạn văn đó.
+ KB: Đoạn 4
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - Cảnh đẹp đầy thơ mộng
đây như thế nào?
* Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi
trường.
Bài 2: HĐ nhóm
- Xác định yêu cầu của bài 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
-Thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài + Bài Quang cảnh ngày mùa tả từng bộ
văn:
phận của cảnh
+ Nêu nhận xét về cấu tạo bài văn tả + Bài Hoàng hôn trên sông Hương tả
cảnh ?
sự thay đổi của cảnh theo thời gian;
b. HĐ2:Phần ghi nhớ
- GV yêu cầu HS đọc ND phần ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ
3.Hoạt động luyện tập, thực hành:(15 phút)
8
HĐ nhóm
- Gọi 1 HS đọc đề bài, xác định yêu - HS đọc yêu cầu bài tập
cầu, đọc thầm bài văn
- Cả lớp đọc thầm bài Nắng trưa
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm với yêu
cầu:
+ Xác định từng phần của bài văn &
tìm ND chính của từng phần.
+ Xác định trình tự miêu tả của bài văn.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
-Thảo luận nhóm đôi, báo cáo kết quả,
- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
+ MB: Nêu nhận xét chung về nắng
trưa
+ TB: Có 4 đoạn:
Đoạn 1: Hơi đất trong nắng trưa dữ dội
Đoạn 2: Tiếng võng đưa và câu hát ru
em trong nắng trưa.
Đoạn 3: Cây cối và con vật trong nắng
trưa.
Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng
trưa.
+KB: Cảm nghĩ về người mẹ
- Em cảm nhận vẻ đẹp thiên nhiên nơi - HS nêu
đây như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4 phút)
- Gọi HS nhắc lại nội dung phần ghi - HS nhắc lại
nhớ
-Vận dụng cách viết văn qua 2 bài trên - HS nghe và thực hiện
ghi những điều em quan sát được về
một buổi sáng trưa hoặc chiều trong
công viên hay đường phố…
- Sau này, khi trưởng thành, em sẽ làm - HS nêu
gì để giúp quê hương mình giàu đẹp
hơn ?
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Chính tả
NGHE- GHI: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng
BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ
đẹp cho các em.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
- Hướng dẫn học sinh viết hoa danh từ chung để thể hiện sự tôn kính
9
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, Năng lực văn học (cảm nhận được vẻ đẹp và tình
cảm của tác giả với quê hương, đất nước)
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: Bảng con, vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu 1 số điểm cần lưu ý về y/c - HS nghe và thực hiện
của giờ Chính tả lớp
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì ? - Thơ lục bát
Nêu cách trình bày
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Hoạt dộng luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc bài 2
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS nghe
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- Các nhóm báo cáo kết quả
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
Bài 3a : HĐ cá nhân
- 1HS nêu yêu cầu
- HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- HS làm bài cá nhân.
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét. - Cả lớp theo dõi
- GV chốt lời giải đúng
- HS nghe
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, - HS nêu
g/gh, ng/ngh
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, - HS nghe và thực hiện
10
g/gh, ng/ngh.
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi
- HS nghe và thực hiện
c/k, g/gh, ng/ngh.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Địa lí
VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học xong bài này, học sinh:
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất
liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
- GDMTBĐ: Biết được đặc điểm về vị trí địa lí nước ta có biển bao bọc, vùng biển
nước ta thông với đại dương thuận lợi cho việc giao lưu…
- Biết được số đảo, quần đảo của nước ta. Biết diện tích biển lớn hơn diện tích đất
liền
- GD ý thức về chủ quyền lãnh hải.
-GDANQP: Giới thiệu bản đồ VN và khẳng định chủ quyền đối với hai quần đảo
Hoàng Sa và Trường Sa là của VN
- Năng lực: Phát triển năng lực tìm hiểu địa lí; khám phá tìm tòi về địa lí. HS
biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn.
- Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
Quả địa cầu. 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ.
BẢN CAM KẾT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN BIỂN ĐẢO
Em và gia đình cam kết thực hiện và không thực hiện những việc sau:
Những việc sẽ làm
Những việc không làm
1……………………………………
1……………………………………
2……………………………………
2……………………………………
3……………………………………
3……………………………………
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu: Tổ chức hoạt động tập thể
- Cho HS xem video Việt Nam quê hương tôi.
- Chia sẻ cảm xúc của em khi nghe bài hát?
- GV nhận xét, kết luận. GV giới thiệu
* Tích hợp ANQP: Giới thiệu bản đồ Việt Nam và khẳng định chủ quyền đối với
11
hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam. Hôm nay chúng ta tìm hiểu
về vị trí địa lí và giới hạn Việt Nam trên bản đồ và lược đồ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
HĐ 1:Vị trí địa lí và giới hạn
Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 trong
SGK, rồi trả lời câu hỏi:
+ Đất nước Việt Nam gồm có những
phần nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên
lược đồ.
- HS quan sát SGK và trả lời câu hỏi,
+ Phần đất liền của nước ta giáp với lớp nhận xét.
những nước nào?
+ Đất liền , biển , đảo và quần đảo.
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta? Tên biển là gì?
+ HS chỉ trên lược đồ (theo cặp)
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của
nước ta
+ Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.
- GV tổ chức HS trình bày.
- GV chốt lại và ghi ý chính lên bảng: Đất
nước ta gồm có đất liền, biển, đảo, và
quần đảo.
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa
lí nước ta trên quả địa cầu.
H: Vị trí của nước ta có điều kiện thuận
lợi gì cho việc giao lưu với các nước
khác?
+ Đông, Nam và Tây nam. Biển Đông.
+ Đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn
Đảo, Phú Quốc… ;quần đảo Hoàng Sa,
Trường Sa.
- Đại diện nhóm trình bày: HS lên bảng
chỉ vị trí của nước ta trên bản đồ và
trình bày kết quả làm việc trước lớp.
Lớp nhận xét, bổ sung
- Vài HS lên bảng chỉ vào quả địa cầu.
- Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương, thuộc khu vực Đông Nam
Á .Nước ta là một bộ phận của châu Á,
có vùng biển thông với đại dương nên
HĐ 2: Hình dạng và diện tích:
có nhiều thuận lợi cho việc giao lưu
- Cho HS thảo luận nhóm :
với các nước bằng đường bộ, đường
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm biển và đường hàng không.
gì?
- HS đọc SGK và thảo luận.
+ Từ bắc vào nam theo đường thẳng, + Hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ
phần đất liền nước ta dài bao nhiêu Km?
biển hình chữ S .
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu km?
+ dài 1650km.
+ Diện tích lãnh thổ khoảng bao nhiêu
km2
+ nơi hẹp nhất chưa đầy 50km.
+ So sánh diện tích nước ta với một số + khoảng 330000km2.
nước có trong bảng số liệu.
+ nước ta có diện tích đứng thứ 3 trong
- GV tổ chức cho các nhóm trình bày kết bảng số liệu.
12
quả.
- GV kết luận và ghi bảng nội dung chính.
Đất nước ta gồm phần đất liền có đường
bờ biển giống hình chữ S. Diện tích nước
ta là 330 000 km2
HĐ 3: Biển, đảo Việt Nam
- Treo lược đồ khu vực biển đông
- Lược đồ này là lược đồ gì? Dùng để làm
gì?
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
bổ sung.
- Học sinh quan sát.
- Lược đồ khu vực biển Đông. Giúp ta
biết đặc điểm của biển Đông, giới hạn,
các nước có chung biển Đông.
- Học sinh nghe
- GV chỉ cho HS vùng biển của Việt Nam
trên biển Đông và nêu. Nước ta có vùng
biển rộng, biển của nước ta là một bộ
phận của biển Đông.
- Phía Đông, phía Nam và Tây Nam.
- Biển Đông bao bọc ở những phía nào - 2 Học sinh chỉ cho nhau thấy vùng
của phần đất liền Việt Nam?
biển của nước ta trên lược đồ SGK.
- GV kết luận: Vùng biển của nước ta là
một bộ phận của biển Đông.
- Nước không bao giờ đóng băng
- Tìm đặc điểm của biển Việt Nam?
- Miền Bắc và miền Trung hay có bão.
- Hàng ngày, nước biển có lúc dâng
lên, có lúc hạ xuống.
- Biển không đóng băng nên thuận lợi
- Tác động của biển đến đời sống và sản cho giao thông và đánh bắt thuỷ hải
xuất của nhân dân?
sản...
- Bão biển gây thiệt hại lớn cho tàu
thuyền nhà cửa, dân những vùng ven
biển
- GV nhận xét, bổ sung.
- Nhân dân lợi dụng thuỷ triều đề làm
* Hoạt động 4: Khám phá vai trò của muối.
biển.
- Chia nhóm 4: Yêu cầu thảo luận ghi vào
giấy vai trò của biển đối với khí hậu, đời - Học sinh thảo luận, tìm câu trả lời,
sống và sản xuất của nhân dân.
viết ra giấy, báo cáo.
- Tác động của biển đối với khí hậu?
- Biển giúp điều hoà khí hậu.
- Biển cung cấp cho ta tài nguyên nào? - Dầu mỏ, khí tự nhiên làm nguyên liệu
Các loại tài nguyên này có đóng góp gì cho công nghiệp, cung cấp muối, hải
vào đời sống sản xuất của nhân dân?
sản cho đời sống và ngành sản xuất chế
biến hải sản.
- Biển mang lại thuận lợi gì cho giao - Biển là đường giao thông quan trọng.
thông?
- Là nơi du lịch, nghỉ mát, góp phần
- Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp góp phần đáng kể để phát triển ngành du lịch.
phát triển ngành kinh tế nào?
- GV sửa chữa, bổ sung câu trả lời.
- Rút ra kết luận về vai trò của biển.
13
Tầm quan trọng của vùng biển nước ta
trong phát triển kinh tế và quốc phòng, an - HS đọc SGK.
ninh.
- Gọi vài HS đọc lại nội dung bài học
TNMTBHĐ : Bộ phận
GVKL: Nước ta; có biển bao bọc; vùng
biển nước ta thông với đại dương, thuận
lợi cho việc giao lưu... Cần nhớ tên một số
quần đảo, đảo của nước ta như Cát Bà,
Bạch Long Vĩ, Côn đảo, Phú
Quốc… ;quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa.
Biển có diện tích rộng hơn phần đất liền
của nước ta. Vì thế các con cần gìn giữ và
tự hào về đất nước ta để từ đó ra sức bảo
vệ chủ quyền lãnh hải.
3. Hoạt động Vận dụng:
- Em hãy tìm hiểu vị trí địa lí của thành phố, tỉnh nơi em sinh sống nằm ở đâu trên
đất nước Việt Nam.
- Kể được câu chuyện về Hải đội Hoàng Sa, lễ khao lề thế lính Hoàng Sa.
– Sưu tầm, đọc và kể lại được một số câu chuyện, bài thơ về biển, đảo Việt Nam.
-Chuẩn bị bài :Địa hình và khoáng sản.
- Nhận xét tiết học.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Buổi chiều
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi
nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ),
đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
- Yêu thích môn học.
- Năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nói.
- Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
Phẩm chất: - Thể hiện thái độ tích cực, trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
14
1. Hoạt động Mở đầu:
- Các em gọi người phụ nữ sinh ra và nuôi dưỡng mình là gì? Nhiều HS nêu.
Giới thiệu bài:
Trong viết văn, các em còn hay bị lặp từ vì các em chưa biết chọn từ đồng nghĩa để
thay thế cho từ đã viết. Để giúp các em viết văn sinh động, hấp dẫn hơn, Trong tiết
học hôm nay, cô sẽ giúp các em hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và
không hoàn toàn. Từ đó, các em vận dụng sự hiểu biết của mình vào học tập và
giao tiếp hằng ngày.
2. Hình thành kiến thức mới:
HĐ1: Hướng dẫn HS làm bài tập 1
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- HS lắng nghe.
- GV giao việc:
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của
từ xây dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của
từ vàng hoe với từ vàng lịm, vàng
xuộm.
-HS làm bài cá nhân, HS tự so sánh nghĩa
-Cho HS làm bài tập
của các từ trong câu a, câu b.
-Mỗi câu 2HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- Cho HS trình bày kết quả làm bài.
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
a) xây dựng: làm cho hình thành một tổ
chức hay một chỉnh thể về xã hội, chính
trị, kinh tế, văn hoá theo một phương
hướng nhất định.
kiến thiết: Xây dựng theo một quy mô
lớn.
b) vàng xuộm: có màu vàng đậm và đều
khắp
vàng hoe: có màu vàng nhạt, tươi và
ánh lên.
Vàng lịm: có màu vàng đậm trông rất
hấp dẫn (3 từ trên đều chỉ màu vàng
nhưng mức độ màu sắc khác nhau).
HĐ2: Hướng dẫn HS làm bài tập 2: -1HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
-Thảo luận theo nhóm.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- GV giao việc: phát giấy cho HS thảo
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa
luận nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng của các từ ấy giống nhau hoàn toàn.
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các
cho nhau có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, từ không giống nhau hoàn toàn.
vàng lịm cho nhau có được không? Vì -Đại diện nhóm trình bày kết quả của
nhóm mình.
sao?
-Lớp nhận xét
-Cho HS trình bày kết quả
-3 HS đọc thành tiếng.
15
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
HĐ3: Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần
Ghi nhớ trong SGK.
3. Hoạt động Thực hành- Luyện tập:
Bài tâp 1
- HS dùng viết chì gạch trong SGK những
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
từ đồng nghĩa
- 1HS lên bảng gạch dưới từ đồng nghĩa
-GV giao việc: Các em xếp những từ in trong đoạn bằng phấn màu
đậm thành nhóm từ đồng nghĩa.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Cho HS trình bày.
-Lớp nhận xét.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng.
- Nhóm từ đồng nghĩa là: xây dựngkiến thiết và trông mong- chờ đợi.
Bài tập 2.
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm
- Các nhóm thảo luận nhóm đôi.
- HS làm bài tập theo cặp.
- Tổ chức HS trình bày kết quả.
-1HS đọc to, lớp đọc thầm.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng. - HS làm vở, 2 HS lên bảng làm bài.
* Từ đồng nghĩa với từ đẹp: đẹp đẽ, xinh
đẹp, xinh xắn, xinh tươi.
* Từ đồng nghĩa với từ to lớn: to tướng,
to kềnh, to xù, to sụ,..
* Từ đồng nghĩa với từ học tập:học
hành, học hỏi, học việc,…
Bài tập 3.
Cho HS đọc yêu cầu của bài tập.
- GV giao việc: HS làm bài tập cá nhân.
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS làm vở , báo cáo
mẫu.
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
- GV nhận xét
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
4. Hoạt động Vận dụng:
-Từ đồng nghĩa là gì? Cho ví dụ?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: siêng năng, chăm chỉ, cần cù..
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ.
-Chuẩn bị tiết sau :Luyện tập về từ đồng nghĩa
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
================================
Lịch sử
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
16
Sau bài học, HS biết:
- Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của
phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định:
không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp
ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra
lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống
Pháp.
- Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương
Định.
- Năng lực: Năng lực nhận thức về lịch sử: Xác định được các địa danh lịch
sử trong bài.
+ Năng lực tìm tòi khám phá lịch sử: Nêu được ở mức độ đơn giản vai trò của
phong trào chốn...
 








Các ý kiến mới nhất