Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN TÁM DON
Ngày gửi: 14h:49' 02-09-2022
Dung lượng: 609.0 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người

KẾ HOẠCH
BÀI DẠY TUẦN 1
Thứ hai ngày 05 tháng 09 năm 2022
Tập đọc: (Tiết 1)
Bài 1 : THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. - Học sinh (M3,4) đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
3. Thái độ: Yêu quý Bác Hồ.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng dạy học:
- GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
+ Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(2 phút)
- Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (16phút)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
(Lưu ý tốc độ đọc của nhóm HS (M1,2))
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm luyện đọc các từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với giáo viên.
- GV nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi VN.
- 1HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ khó, câu khó trong nhóm
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ khó SGK trong nhóm
- HS nghe
- HS đọc
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (13 phút)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc biệt so với những ngày Khai trường khác?

+ Nêu ý 1 ?



+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?

+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc kiến thiết đất nước?
+Nêu ý 2:

+ Nêu ý chính của bài ?
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ


- Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng trước đó.

-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu…
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc kiến thiết đất nước
- HS nêu
4. Luyện đọc diễn cảm:(12 phút)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Đọc diễn cảm bài văn
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

- Luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm giời...rất nhiều
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
5. Hoạt động vận dụng: (3phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ?
-HS nêu
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện

……………………………………………………………………………………………………………
Môn : Toán
Tiết 1: ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
3. Thái độ: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II- CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng- GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(2phút)
- Cho HS hát
- KT đồ dùng học toán.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS nghe, ghi vở
2.Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*YÊU CẦU CẦN ĐẠT:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
(Lưu ý nhắc nhở HS (M1,2) nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV dán tấm bìa lên bảng.

- Yêu cầu HS quan sát
- Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- GVKL: Ta có phân số đọc là “hai phần ba”.
- Yêu cầu HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách viết thương của phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.

- GV nhận xét.



- HS quan sát và nhận xét.
- HS thực hiện.


- 1 HS nhắc lại.

- HS chỉ vào các phân số ;;; và nêu cách đọc.






- HS thảo luận


- HS viết lần lượt và đọc thương.
1 : 3 = (1 chia 3 thương là )
3. HĐ thực hành: (20 phút)
*YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- GV nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS làm miệng

Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV theo dõi nhận xét.


Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài

Bài 4: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.

a. Đọc các phân số:
- HS làm bài theo cặp
; ;;;
b. Nêu tử số và mẫu số
- 1 HS làm miệng

- Viết thương dưới dạng phân số:
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
3 : 5 = ; 75 : 100 =

- Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
; ;

- Điền số thích hợp
- HS làm miệng.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- Tìm thương(dưới dạng phân số) của các phép chia:
6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
5. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
- HS thực hiện

…………………………………………………………………………………………
Chính tả (Nghe - viết) ( Tiết 1)
Bài : VIỆT NAM THÂN YÊU
I . YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
- HS tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả.
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Gv: SGK
- Hs: SGK,VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

* GV giới thiệu bài viết: (5') Việt Nam thân yêu. Làm bài tập phân biệt những tiếng có âm đầu c / k, ng / ngh, g/ gh.
Bài mới: 30'
• HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu nội dung bài thơ:
- GV đọc bài chính tả
+ Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có nhiều cảnh đẹp ?
+ Qua bài thơ em thấy con người Việt Nam NTN ?
• HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn viết từ khó
- Y/ cầu HS nêu các từ khó viết, dễ lẫn khi viết chính tả.

- Yêu cầu HS đọc, viết các từ ngữ vừa tìm được.
- Bài thơ đựơc sáng tác theo thể thơ nào ? Cách trình bày như thế nào ?
• HOẠT ĐỘNG 3: Viết chính tả
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết theo tốc độ quy định, mỗi dòng đọc từ 1,2 lượt – Nhắc HS ngồi viết đúng tư thế.
• HOẠT ĐỘNG 4: Soát lỗi và chấm bài:
- GV đọc toàn bài chính tả một lượt cho HS soât lỗi
- GV thu chấm 10 bài
- GV nhận xét bài viết HS
• HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2: GV chia nhóm
- HS nêu yêu cầu bài tập
- GV đính 3 tờ giấy roki lên bảng
- Sửa bài theo lời giải đúng
* Bài tập 3: HS nêu yêu cầu đề bài
- GV đính bảng phụ lên bảng có nội dung như bài tập 3.
-Gọi hs lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- HS – GV nhận xét chốt lời giải đúng.
- HS sửa bài theo lời giải đúng.
• HOẠT ĐỘNG 6: (2') Củng cố – Dặn dò:
- GV nhận xét tiết học – Biểu dương HS tích cực
- Yêu cầu HS viết sai chính tả về nhà viết lại nhiều lần cho đúng, học ghi nhớ quy tắc.

- Lắng nghe





- Cả lớp đồng thầm. TLCH


Cần cù chịu thương chịu khó kiên cường bất khuất.




-Hs viết nháp tiếng khó

-Hs trả lời




- Nghe và viết bài.

-Hs soát lỗi.
- Đôi bạn đổi vở cho nhau dùng bút chì gạch chân lỗi sai, ghi số lỗi ra lề vở.



- 2 nhóm, thảo luận tìm từ cần điền.
- HS tiếp sức nhau điền từ
( ngày,ngát, ngữ, nghỉ, ghi,gái, ngày, có, của, kiên, kỉ)
- HS nêu yêu cầu

- 3 HS thực hiện
-Nhận xét chữa bài
K, gh, ngh: i,ê, e




- 2 HS đọc quy tắc

.............................................................................................................................................
Môn : Đạo đức(Tiết 1)
Bài : EM Là HỌC SINH LỚP 5
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Sau bài học này, HS biết:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
2. Kĩ năng: Vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống có liên quan.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tấp, rèn luyện.
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5.
4. Năng lực:
- Kĩ năng tự nhận thức; kĩ năng xác định giá trị; kĩ năng ra quyết định.
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,...
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV: Giấy trắng, bút màu
- HS: VBT, vở viết,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(2phút)
- Cho HS hát bài Em yêu trường em Nhạc và lời Hoàng Vân
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát

- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15phút)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS thấy được vị thế mới của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã là HS lớp 5.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh trong SGK trang 3-4 và thảo luận cả lớp theo các câu hỏi sau:
+ Tranh vẽ gì?
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để xứng đáng là HS lớp 5?



- GVKL: Năm nay các em đã lên lớp 5. Lớp lớn nhất trường Vì vậy HS lớp 5 cần gương mẫu về mọi mặt để các em HS các khối khác học tập.
* Hoạt động 2: Làm bài tập trong SGK
- GV nêu yêu cầu bài tập:




- GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 : Tự liên hệ (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
- Yêu cầu HS trả lời
- GV nhận xét và kết luận: các em cần cố gắng phát huy những điểm mà mình đã thực hiện tốt và khắc phục những mặt còn thiếu sót để xứng đáng là HS lớp 5.
* Hoạt động 5: Trò chơi phóng viên
- Yêu cầu HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung có liên quan đến chủ đề bài học. VD:
+ Theo bạn HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy như thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong trương trình "Rèn luyện đội viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình xứng đáng là HS lớp 5?
+ Hãy nêu những điểm mà bạn cần cố gắng hơn để xững đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát hoặc đọc thơ về chủ đề trường em?
- GV nhận xét kết luận
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK


- HS quan sát và thảo luận


- Tranh vẽ HS lớp 5 đón các em HS lớp 1 trong ngày khai giảng.
- Các bạn HS lớp 5 đang chuẩn bị học.
- Bạn HS lớp 5 học bài rất chăm được bố khen.
- HS lớp 5 là lớp lớn nhất trường.
- HS lớp 5 phải gương mẫu về mọi mặt để các em HS khối khác học tập.





- HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ thảo luận bài tập theo nhóm đôi.
- Vài nhóm trình bày trước lớp
- Nhiệm vụ của HS là: Các điểm a, b, c, d, e mà HS lớp 5 cần phải thực hiện.

- HS suy nghĩ đối chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5.
- HS thảo luận nhóm đôi
- HS tự liên hệ trước lớp.



- HS thảo luận và đóng vai phóng viên.
Nhận xét














- HS nghe
- Học sinh đọc
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ YÊU CẦU CẦN ĐẠT phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn.
- HS nghe và thực hiện
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Về sưu tầm các bài thơ bài hát nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề Trường em.
- Vẽ tranh về chủ đề trường em.
- HS nghe và thực hiện
……………………………………………………………………………………………
CHÀO CỜ

Thư ba ngày 06 tháng 09 năm 2022
Môn : Toán(Tiết 2)
Bài : ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số. Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số. - Bài 1, bài 2.
2. Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học. PTNL: Làm bài tập 3
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
-khởi động:(3 phút)- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu học sinh làm các bài tập h­ướng dẫn luyện tập thêm của tiết trước.
2. Dạy học bài mới: 35'
a. Giới thiệu bài:
- GV: Giờ học toán hôm nay sẽ giúp các em củng cố các tính chất cơ bản của phân số, sau đó áp dụng tính chất này để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số.
b. H­ướng dẫn ôn tập:
*Ví dụ 1:
- GV viết lên bảng :
Viết số thích hợp vào ô trống:

yêu cầu học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV nhận xét bài làm của học sinh trên bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm của mình.
- GV hỏi: Khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được gì?
*Ví dụ 2:
- GV viết lên bảng :
Viết số thích hợp vào ô trống

yêu cầu học sinh tìm số thích hợp điền vào chỗ trống.
- GV nhận xét bài làm của học sinh trên bảng, gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm của mình.
- GV hỏi : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được gì?

c.Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số.
* Rút gọn phân số:
- GV: Thế nào là rút gọn phân số ?

- GV viết phân số lên bảng và y/c HS rút gọn phân số trên.

- GV hỏi : Khi rút gọn phân số ta phải chú ý điều gì ?
- Y/c HS đọc lại hai cách rút gọn của các bạn trên bảng và cho biết cách nào nhanh hơn.
- GV : Có nhiều cách rút gọn phân số nhưng cách nhanh nhất là ta tìm được số lớn nhất mà tử số và mẫu số đều chia hết cho số đó.
*Ví dụ 2:
- GV hỏi : thế nào là quy đồng mẫu số các phân số ?

- GV viết lên bảng các phân số 2/5 và 4/7, y/c HS quy đồng mẫu số hai phân số trên.
- GV y/c HS nhận xét bài bạn làm trên lớp.
- GV y/c HS nêu lại cách quy dồng mẫu số các phân số.
- GV viết tiếp phân số 3/5 và 9/10 lên bảng, y/c HS quy đồng.
- GV hỏi : Cách quy đồng ở hai ví dụ trên có gì khác nhau ?
- GV nêu: Khi tìm mẫu số chung không nhất thiết các em phải tính tích của các mẫu số, nên chọn MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các mẫu số.
3. Luyện tập - thực hành:
*Bài 1:
- GV y/c HS đọc đề bài và hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV y/c HS làm bài.

- GV y/c HS chữa bài của bạn trên bảng.



- GV nhận xét.
*Bài 2:
- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như cách tổ chức bài tập 13.












- GV nhận xét.
*Bài 3 ( HS khá giỏi).
- GV y/c HS rút gọn phân số để tìm các phân số bằng nhau trong bài.
- GV gọi HS đọc các phân số bằng nhau mà mình tìm được và giải thích rõ vì sao chúng bằng nhau.






- GV nhận xét.
3. Củng cố, dặn dò: 3'
- Nhận xét tiết học.

- 2 HS lên bảng thực hiện y/c, HS cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.



- HS nghe GV giới thiệu bài.






- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp.
- VD:





- HS : khi nhân cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân số bằng phân số đã cho.

- 1 HS lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào giấy nháp. VD :






- HS : Khi chia cả tử và mẫu của 1 phân số với 1 số tự nhiên khác 0 ta được 1 phân số bằng phân số đã cho.




- HS: là tìm được 1 phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử và mẫu bé hơn.

- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp.

- Ta phải rút gọn phân số đến khi được phân số tối giản.
- Cách lấy cả tử và mẫu của phân số chia cho 30 nhanh hơn.






- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu.

- Hai HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp.
- HS nhận xét.
- 1 HS nêu trước lớp, cả lớp theo dõi nhận xét.
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào nháp.

- VD1, MSC là tích mẫu số của hai phân số. VD2, MSC chính là mẫu số của 1 trong 2 phân số.






- Y/c rút gọn phân số.

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào VBT.
- HS chữa bài cho bạn



- HS làm, sau đó chữa bài cho nhau.
• 2/3 và 5/8. Chọn 3 8 = 24 là MSC ta có :

• 1/4 và 7/12. Ta nhận thấy 12 : 4 = 3. Chọn 12 là MSC ta có :
. Giữ nguyên
• 5/6 và 3/8 ta nhận thấy 24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3. Chọn 24 là MSC ta có :




- HS tự làm vào VBT.

- 1 HS trình bày trước lớp, HS cả lớp theo dõi và kiểm tra bài.
• Ta có :

• Vậy :


............................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU( tiết)
Bài : TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,hiểu từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn .
- Tìm đúng từ đông nghĩa theo yêu cầu BT1.BT2( tìm 2 trong 3 từ) Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa, đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa theo mẫu BT3. HS khá, giỏi đặt câu được với 2,3 cặp từ đồng nghĩa tìm được ở BT3.
2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a,b ở bài tập 1 phần nhận xét.
- Giấy khổ to, bút dạ.
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động mở đầu :
1. Giới thiệu bài: Bài học hôm nay giúp các em hiểu về Từ đồng nghĩa( ghi bảng).
2. Phần Nhận xét:
* Bài 1:
- Gọi hS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập1.Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- Gọi HS xác định từ in đậm và nêu ý nghĩa của từ in đậm. Yêu cầu mỗi HS nêu nghĩa của 1 từ.





- Gv chỉnh sửa câu trả lời cho HS .
-H: em có nhận xét gì về nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?




- GV kết luận: những từ có nghĩa giống nhau như vậy được gọi là từ đồng nghĩa.
* Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp với hướng dẫn:
+ cùng đọc đoạn văn.
+ thay đổi vị trí, các từ in đậm trong từng đoạn văn.
+ Đọc đoạn văn sau khi đã thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa. + So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
- Gọi HS phát biểu








H: thế nào là từ đồng nghĩa?
H:Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ?
H: Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
3. Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trong SGK.
- Yêu cầu HS lấy ví dụ từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn toàn.
- GV gọi HS trả lời và ghi bảng.





B. Luyện tập
*Bài tập 1:
- gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập.
- Gọi HS đọc từ in đậm trong đoạn văn, GV ghi bảng
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Gọi HS lên bảng làm.

H: Tại sao em lại sắp xếp các từ: nước nhà, non sông vào 1 nhóm?

H: Từ hoàn cầu, năm châu có nghĩa chung là gì?
*Bài tập 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Chia nhóm , phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm .
- Nhóm nào làm xong dán lên bảng, đọc phiếu của mình.

- GV nhận xét và kết luận các từ đúng.




*Bài tập 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập.


- GV nhận xét, kết luận.
C. Củng cố dặn dò:
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn? cho ví dụ?
- Nhận xét câu trả lời.
- Nhận xét tiết học, giao nhiệm vụ về nhà.





- HS đọc yêu cầu Cả lớp suy nghĩ tìm hiểu nghĩa của từ.

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:
+ Xây dựng: làm nên công tình kiến trúc theo một kế hoạch nhất định.
+ kiến thiết: xây dựng theo quy mô lớn.
+ Vàng xuộm: màu vàng đậm.
+ vàng hoe: màu vàng nhạt, tươi ánh lên.
+ Vàng lịm: màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.

- Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là tạo ra 1 hay nhiều công trình kiến trúc.
- Từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau.




- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm.







- 2 HS phát biểu nối tiếp nhau phát biểu về từng đoạn, cả lớp nhận xét và thống nhất:
+ Đoạn văn a: từ kiến thiết và xây dựngcó thể thay đổi vị trí cho nhau vì nghĩa của chúng giống nhau.
+ Đoạn văn b: các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thayđổi vị trí cho nhau vì như vậy không miêu tả đúng đặc điểm của sự vật.
- HS nối tiếp nhau trả lời.




- HS đọc SGK 2 HS đọc to.
- HS thảo luận.


- HS trả lời:
+ Từ đồng nghĩa: Tổ quốc- đất nước, yêu thương- thương yêu
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn: lợn - heo, má- mẹ.
+ Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: đen sì- đen kịt, đỏ tươi- đỏ ối.

- HS đọc yêu cầu.

- HS đọc.

- HS thảo luận.
+ nước nhà- non sông
+ hoàn cầu- năm châu
- Vì các từ này đều có nghĩa chung là vùng đất nước mình, có nhiều người cùng chung sống.
+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có nghĩa là khắp mọi nơi khắp thế giới.

- HS đọc.
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm.

- Các nhóm trình bày bài.
- nhóm khác nhận xét bổ xung.
Víêt đáp án vào vở.
+ Đẹp: xinh, đẹp đẽ, đềm đẹp, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại, khổng lồ..
+ học tập: học, học hành, học hỏi....

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- 5-7 HS nêu câu của mình.
- HS khác nhận xét.


- Vì trong mỗi hoàn cảnh nói nó biểu thị những cảm xúc, thái độ riêng.
............................................................................................................................................
Âm Nhạc : Tiết 1
GVBM
Môn : Khoa học (Tiết 1)
Bài : SỰ SINH SẢN
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- HS biết được mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ mình.
- Nêu được ý nghĩa của việc sinh sản
2. Năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
Năng lực đặc thù: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: yêu thích môn khoa học
* Các kĩ năng sống
- Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm đặc của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét về mẹ và con có đặc điểm giống nhau.
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Bộ phiếu dùng cho trò chơi "Bé là con ai ?" (đủ dùng theo nhóm)
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành,...
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3phút)
- Giới thiệu chương trình học


- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách khoa học 5?
- GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên.



- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(23phút)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến cách chơi.

- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.




Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ con)?



- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé?
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố mẹ của chúng?
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2 trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2:
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
* Kết luận:

* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.

- Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm: Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.

- Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.

- Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
-Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc điểm giống với bố mẹ của mình.



- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.



- 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu

- Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
- 2 thế hệ
- Nhờ có sự sinh sản.

- Không duy trì được các thế hệ, loài người sẽ bị diệt vong.
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.

- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các thành viên trong gia đình và các điểm giống nhau giữa các thành viên
3. Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
- HS TL
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
- HS nghe và thực hiện
…………………………………………………………………………………………
Môn : Lịch sử (Tiết 1)
Bài: BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI
“TRƯƠNG ĐỊNH”
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết Trương Định là tấm gương tiêu biểu của phong trào chống thực dân Pháp xâm lược ở Nam Kì.
- HS biết do lòng yêu nước, Trương Định đã không theo lệnh vua, ở lại cùng nhân dân chống quân Pháp xâm lược.
- Rèn HS kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định.
2. Năng lực:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
3. Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3phút)
- Nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài học.
- HS nghe.

- Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5 và trả lời câu hỏi:

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
* YÊU CẦU CẦN ĐẠT: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai ? Vì sao ?

+ Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?

* Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.






- Dũng cảm đứng lên chống TDP

- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên quyết










- HS thảo luận nhóm 4

- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang…


-Băn khoăn lo lắng…

- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc









- Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể

- Lập đền thờ ghi lại chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học




- Nêu nội dung ghi nhớ
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Em học tập được điều gì từ ông Trương Định ?
- HS nêu
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở nhà cùng nghe.
- HS thực hiện
…………………………………………………………………………………………
Thứ tư ngày 07 tháng 9 năm 2022
Tập đọc(Tiết 2)
Bài : QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
Tô Hoài
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài và cảm nhận thấy được bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả màu vàng của cảnh vật.
2. Năng lực:
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Hiểu nội dung bài đọc: Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên một bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động, trù phú, qua đó thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
- Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương, cảnh đẹp nơi làng quê.
II. Chuẩn bị :
• Tranh minh hoạ.
• Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

A. Ổn định tổ chức :1'
B. Kiểm tra bài cũ:3'
- Đọc thuộc lòng đoạn văn (bức thư gửi các cháu học sinh) trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
C. Bài mới: 40'
1. Giới thiệu bài, ghi bảng.
2. Giảng bài mới.
a) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:


- Giáo viên chia bài ra các phần để tiện đọc.
- Giáo viên nhận xét cách đọc.
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó.
- Giáo viên đọc mẫu giọng diễn cảm.




* Tìm hiểu bài:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc (đọc thầm, đọc lướt)
? Kể tên những sự vật trong bài có màu vàng và tự chỉ màu vàng?

? Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm giác gì?

? Những chi tiết nào về thời tiết và con người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và sinh động?



? Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với quê hương?

Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu bài:
GDMT: Quê hương rất gắn bó thân quen với mọi người, cảnh vật rất nên thơ chúng ta cần bảo vệ và giữ vệ sinh để làng quê luôn êm đềm và thơ mộng.
b) Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn c
 
Gửi ý kiến