Giao Án Tin họcc 4 - Đang Chỉnh Sưa...!!!

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Violet
Người gửi: lê quốc lác
Ngày gửi: 23h:38' 06-09-2023
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 154
Nguồn: Violet
Người gửi: lê quốc lác
Ngày gửi: 23h:38' 06-09-2023
Dung lượng: 166.0 KB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
1
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi
cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa
chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học
ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả
lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng
của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
Năng lực riêng:
Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông
tin và truyền thông.
2
Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy
tính.
Phẩm chất:
Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết
bị điện.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Chuẩn bị hình ảnh, mô hình hoặc thiết bị làm giáo cụ minh họa
trực quan các thiết bị và ứng dụng của máy tính.
Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng
cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Hai chiếc điện thoại trông
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào giống nhau nhưng khi sử dụng lại khác
nhau vì mục đích sử dụng của bố và mẹ
môn tin học.
b. Cách thức thực hiện:
là khác nhau.
3
- GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi
- HS khác bổ sung.
động – SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Minh mượn
- HS lắng nghe.
điện thoại của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng
Anh sang tiếng Việt. Nhưng trên điện thoại của
- HS lắng nghe.
mẹ không có từ điển như trên điện thoại của bố. - HS trả lời:
Tại sao hai chiếc điện thoại trông giống nhau
+ Phần cứng: bàn phím, chuột, màn hình
mà khi sử dụng lại khác nhau?
thân máy.
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả
+ Phần mềm: trò chơi, phần mềm trình
lời của mình.
chiếu.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
+ Lý do: những thiết bị ở hàng đầu có th
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để giúp bạn Minh tìm quan sát và nhận dạng được, còn trò chơ
và phần mềm trình chiếu là những ứng
hiểu xem tại sao hai chiếc điện thoại giống
nhau lại sử dụng khác nhau, chúng ta cùng đến dụng ko thể quan sát được.
với bài hôm nay – Bài 1: Phần cứng và phần
- HS khác bổ sung.
mềm máy tính.
- HS đọc to và rõ ràng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS thảo luận nhóm và trả lời:
1. Phần cứng và phần mềm
+ Phần cứng:
Hoạt động 1: Phần cứng hay phần mềm?
Đặc điểm: có thể nhận ra hình dạng
a. Mục tiêu: HS giới thiệu những thiết bị và
Kể tên: chuột, bàn phím, màn hình, ổ
ứng dụng quen thuộc với hầu hết HS.
đĩa, máy in, loa, thân máy,…
b. Cách thức thực hiện:
Phần cứng trên điện thoại thông minh
- GV yêu cầu HS quan sát lại các thiết bị - SGK màn hình, ống kính, loa,…
tr.6 và đặt câu hỏi: Em hãy quan sát những hình + Phần mềm:
ảnh sau và chia chúng thành hai nhóm? Tại sao
Đặc điểm: không thể nhìn thấy, chỉ
em chia nhóm như vậy?
thấy kết quả hoạt động thông qua phần
4
- GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời.
cứng.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông Kể tên: trò chơi, phần mềm trình
tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.6.
chiếu, phần mềm soạn thảo,…
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS),
Phần mềm trên điện thoại thông minh
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
từ điển, đồng hồ, trò chơi,…
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu về phần cứng:
Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần
Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì?
mềm trên điện thoại.
Hãy kể tên các thiết bị phần cứng máy tính
- HS đọc và ghi nhớ.
mà em biết.
- HS tham gia trò chơi.
Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh - HS trả lời:
là phần cứng?
1. C.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về phần mềm.
2. Hai phần mềm em đã sử dụng là phần
Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
mềm nghe nhạc, xem phim, vẽ hình, chụp
Hãy kể tên các phần mềm máy tính mà em
ảnh, trò chơi,…
biết.
- HS khác bổ sung.
Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
là phần mềm? Có thể bổ sung hoặc xóa bớt
phần mềm trên điện thoại không?
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
nội dung của nhóm mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt lại
kiến thức ở mục Hộp kiến thức: Máy tính gồm
phần cứng và phần mềm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật
- HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
1. Ghép: 1b – 2a.
2.
+ Nếu thiếu ống kính thì chiếc điện thoại
không chụp ảnh được vì không có thiết b
nhận dạng hình ảnh,
+ Nếu thiếu ứng dụng chụp ảnh thì chiếc
điện thoại cũng không chụp ảnh được vì
5
chơi: GV phát cho 2 nhóm một tờ danh sách có không có ứng dụng điều khiển thu nhận
tên các thiết bị phần cứng và phần mềm. Mỗi
hình ảnh.
khi một nhóm nêu tên một thiết bị hay một ứng
- HS khác bổ sung (nếu có)
dụng thì nhóm còn lại phải nói ngay đó là phần
cứng hay phần mềm. Lưu ý không lặp lại tên
- HS đọc to. Các bạn khác lắng nghe.
phần cứng, phần mềm đã nêu trước đó. Hai
- HS trả lời:
nhóm chơi lần lượt từng bạn.
+ Vai trò: điều khiển phần cứng làm việc
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK
+ Nếu không có phần cứng thì phần mềm
tr.6, thảo luận và trả lời:
không hoạt động được vì phần mềm được
1. Phát biểu nào sau đây là sai?
lưu trữ trong phần cứng. Không có phần
A. Trò chơi trên máy tính là phần mềm.
B. Thân máy của máy tính là phần cứng.
C. Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần
cứng.
D. Ứng dụng xem video trên máy tính là phần
mềm.
cứng thì không có môi trường để phần
mềm hoạt động.
- HS đọc và ghi nhớ.
- HS lưu ý.
- HS trả lời: Đáp án C.
- HS sửa lại (nếu sai).
2. Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS quan sát Hình 2 và trả lời:
nghe, nhận xét.
a. Cốc nước bị đổ làm ướt bàn phím máy
- GV nhận xét và đánh giá.
tính của Minh → bàn phím không hoạt
2. Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm
Hoạt động 2: Ống kính điện thoại và phần
mềm chụp ảnh
a. Mục tiêu: Nêu sơ lược về vai trò của phần
cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
động được, thậm chí còn dẫn đến chập
cháy điện.
b. An nhấn giữ công tắc làm máy tính tắt
đột ngột → mất dữ liệu, lỗi phần cứng
hoặc phần mềm.
2. Việc nên và không nên làm khi sử dụng
6
nhau giữa chúng
máy tính để đảm bảo an toàn về điện:
b. Cách thức thực hiện:
(đính kèm ở cuối mục).
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – SGK tr.7,
- HS lắng nghe.
thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Em hãy
quan sát Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Ghép mỗi mục ở cột A với một mục ở cột B
cho phù hợp.
A
1) Ống kính điện
thoại
2) Ứng dụng chụp
ảnh
- HS đọc to, rõ ràng. Các bạn khác lắng
nghe.
- HS trả lời:
+ Bảo đảm an toàn về điện để:
B
a) Phần mềm
Giữ an toàn cho bản thân.
Bảo vệ phần cứng và phần mềm máy
tính.
+ Một số quy tắc khi sử dụng máy tính để
b) Phần cứng
đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần
mềm:
2. Nếu thiếu ống kính hoặc ứng dụng chụp ảnh
Thao tác cẩn thận, nhẹ tay và thực
thì chiếc điện thoại có dùng để chụp ảnh được
hiện quy tắc an toàn về điện như em đã
không? Tại sao?
học ở lớp 3.
- GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
Cần phải tắt máy tính đúng cách để
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông không gây ra hỏng cho cả phần cứng và
phần mềm.
tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.7.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ ví dụ ở Hoạt động Không sử dụng tùy tiện Internet hoặc
phần mềm chưa được phép để tránh nguy
2, em hãy nêu vai trò của phần mềm đối với
phần cứng là gì? Không có phần cứng thì phần cơ bị nhiễm virus.
mềm có hoạt động được không? Tại sao?
- HS ghi nhớ và ghi bài.
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác
- HS ghi nhớ,
lắng nghe và bổ sung (nếu cần).
7
- Từ ví dụ trên, GV rút ra mối quan hệ giữa
phần cứng và phần mềm và chốt lại kiến thức ở
mục Hộp kiến thức:
+ Phần mềm được lưu trữ trong phần cứng và
điều khiển hoạt động của phần cứng.
+ Máy tính cần phải có cả phần cứng và phần
mềm để làm việc.
- GV lưu ý: Phần cứng không chỉ giúp máy tính
quan sát và tác động vào thế giới thực mà còn
cần thiết để lưu trữ phần mềm như sự hiểu biết
được chứa trong bộ não.
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK
- HS đọc câu hỏi và trả lời:
+ Đáp án B: Đúng.
+ Đáp án A: sai vì gây mất an toàn cho
phần cứng.
+ Đáp án C: sai vì gây mất an toàn cho
con người, có thể bị điện giật.
+ Đáp án D: sai vì gây mất an toàn cho
phần mềm, có thể bị nhiễm virus cho máy
tính.
- HS khác lắng nghe, bổ sung và sửa lỗi
(nếu sai).
tr.7 và trả lời: Phát biểu nào sau đây là đúng?
- HS lắng nghe.
A. Phần cứng có thể làm việc độc lập, không
- HS lắng nghe.
cần đến phần mềm.
- HS đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi:
B. Phần cứng có thể làm mọi việc, không cần
+ Phần cứng: a, b, c
đến phần cứng.
C. Cả phần cứng và phần mềm đều cần thiết để
máy tính hoạt động.
- GV mời đại diện 1 HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá.
3. Sử dụng máy tính đúng cách
Hoạt động 3: An toàn cho máy tính
a. Mục tiêu:
+ Phần mềm: d.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và đưa ra đáp án đúng:
Câu 1: A.
Câu 2: B.
Câu 3: D
Câu 4: D
8
- HS biết sử dụng máy tính đúng cách, đảm bảo Câu 5: C
an toàn cho phần cứng và phần mềm.
- HS trả lời.
- HS có ý thức, trách nhiệm và cẩn thận khi sử
- HS lắng nghe.
dụng máy tính.
b. Cách thức thực hiện:
- HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc học
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 – SGK tr.8 và trực tuyến:
trả lời câu hỏi:
+ Điện thoại thông minh:
1. Chuyện gì sẽ xảy ra với máy tính của Minh
+ Máy tính xách tay.
và máy tính của An?
+ Loa:
2. Em hãy nhắc lại những điều đã học ở lớp 3
về việc nên và không nên làm khi sử dụng máy + Micro:
tính để đảm bảo an toàn về điện.
+ Tai nghe:
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Webcam.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu thiếu).
Câu 2: Một số phần mềm giúp em học
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông trực tuyến:
tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.8.
+ Zoom
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 – SGK tr.8 và trả
+ Microsoft Team
lời câu hỏi: Bảo đảm an toàn về điện khi sử
+ Google Meet:
dụng máy tính để làm gì? Em hãy nêu một số
quy tắc khi sử dụng máy tính để đảm bảo an
- HS khác bổ sung.
toàn cho phần cứng và phần mềm?
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV lấy thêm một số ví dụ cụ thể về thao tác
- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương.
không đúng gây ra lỗi cho máy tính.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Để đồ ăn, đồ uống gần máy tính.
9
+ Chạm vào phần kim loại của máy tính.
+ Nối máy tính với máy in khi đang bật nguồn
điện.
+ Thao tác tùy tiện, không đọc kĩ hướng dẫn khi
sử dụng thiết bị.
+ Lau máy tính bằng khăn ướt khi đang bật
nguồn điện.
+ Dùng tay ướt để cắm nguồn điện máy tính.
- GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến
thức: Việc sử dụng máy tính không đúng cách
có thể gây ra lỗi, ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của nó.
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK
tr.9 và trả lời:
Chọn hành động sử dụng máy tính đúng cách:
A. Sử dụng dao cạo sạch những vết bẩn trên
màn hình máy tính.
B. Nháy chuột vào nút Start, chọn nút Power rồi
chọn lệnh Shutdown để tắt máy tính.
C. Sử dụng khăn ướt để vệ sinh máy tính.
D. Cài đặt và sử dụng bất kì trò chơi nào mà
mình thích lên máy tính
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
10
- GV nhận xét và đánh giá.
- GV nhắc nhở HS luôn thực hiện đúng quy tắc,
hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho
phần cứng, phần mềm máy tính và sử dụng
được bền lâu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1 .
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra
đâu là phần cứng, đâu là phần mềm trong các
phương án sau?
a) Màn hình máy tính xách tay.
b) Ổ đĩa cứng nằm trong thân máy.
c) Máy in
d) Ứng dụng luyện gõ bàn phím.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 2 .
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực
hiện yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Việc nào sau đây là sử dụng máy tính
đúng cách?
11
A. Đặt máy tính ở nơi thoáng mát, khô ráo, sạch
sẽ.
B. Để cặp sách hoặc các đồ vật khác lên trên
bàn phím.
C. Sử dụng bút bi để viết lên bề mặt màn hình
điện thoại thông minh.
D. Truy cập tùy tiện vào bất kì trang thông tin
nào trên Internet.
Câu 2: Đặc điểm của phần cứng máy tính là:
A. Không thể nhìn thấy.
B. Có thể nhận ra qua hình dạng của chúng.
C. Có thể xóa bớt mà không ảnh hưởng gì đến
máy tính.
D. Tự hoạt động mà không cần phần mềm
Câu 3: Trình duyệt web Microsoft Edge là gì?
A. Thiết bị ra.
B. Thiết bị vào.
C. Phần cứng.
D. Phần mềm
Câu 4: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần
mềm của máy tính là gì?
A. Là hai phần hoạt động độc lập.
B. Phần cứng cần phần mềm để hoạt động;
phần mềm có thể hoạt động độc lập.
12
C. Phần mềm cần phần cứng để hoạt động;
phần cứng có thể hoạt động độc lập.
D. Phần cứng và phần mềm đều phụ thuộc lẫn
nhau để làm cho máy tính hoạt động.
Câu 5: Đâu là thao tác không đúng khi sử dụng
máy tính?
A. Sử dụng khăn khô hoặc chổi nhỏ để vệ sinh
bàn phím.
B. Gõ bàn phím nhẹ nhàng, dứt khoát.
C. Truy cập vào liên kết từ người lạ.
D. Để máy tính ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ
vào cuộc sống thực tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy kể một số phần cứng hỗ trợ việc
học trực tuyến.
Câu 2: Hãy kể tên một số phần mềm giúp em
học trực tuyến.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời, các bạn
khác bổ sung.
13
- GV nhận xét và đánh giá
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Gõ bàn phím
đúng cách.
Câu 2 – Mục 3. Sử dụng máy tính đúng cách – SGK tr.8: Việc nên và
không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện
NÊN
KHÔNG NÊN
1. Hỏi người lớn khi muốn bật hoặc tắt máy
1. Tự cắm hoặc rút các dây kết nối với máy
tính.
tính, dây kết nối với ổ điện.
2. Thông báo cho người lớn khi các dây kết
2. Dùng tay hoặc các vật sắc nhọn (dao, kéo
nối ngắt khỏi máy tính hay phát hiện dây
tô vít, chìa khóa, bút,…) cắm vào nguồn điện
điện, ổ cắm lỏng.
hoặc các bộ phận của máy tính.
3. Dùng khăn mềm hoặc chổi phủi bụi để vệ
sinh máy tính.
3. Dùng khăn ướt để lau máy tính.
14
4. Giữ máy tính và khu vực xung quanh luôn
sạch sẽ.
4. Ăn uống quanh khu vực để máy tính.
5. Sạc đầy pin điện thoại thông minh, máy
5. Vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại thông
tính bảng,… trước khi sử dụng.
minh, máy tính bảng,…
TUẦN 3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chủ đề 1: Máy tính và em
Bài 2: Gõ máy tính đúng cách (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giải thích được lợi ích của việc gõ phím đúng cách.
Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng số và thực hiện được thao
tác gõ đúng cách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài
để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong
các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Biết được lợi ích của việc gõ phím đúng cách .
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá
nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn
thành các nhiệm vụ được phân công.
II. Đồ dùng dạy học
15
a. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, các thiết bị phần cứng máy tính (chuột, bàn phím,
màn hình, loa, thân máy tính)
b. Học sinh
- Vở ghi, SGK.
III. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu (4 phút)
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế gây hứng thú cho HS khi bước vào bài mới
b. Cách thức thực hiện
- GV tổ chức trò chơi “ Vòng quay may mắn” trả lời
câu hỏi: ?
- GV phổ biến luật chơi cho HS cả lớp: GV nêu câu hỏi,
HS giơ tay giành quyền trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Gv nhận xét, khen ngợi, trao thưởng và dẫn dắt vào bài - HS chơi trò chơi.
mới.
- HS nghe.
2. Khám phá
2.1. Gõ bàn phím đúng cách
2.1.1 Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón
- Biết cách gõ các phím hàng phím số
2.1.2 Cách thức thực hiện
a) Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách
- GV cho HS quan sát cách gõ của bạn Khoa và đặt câu - HS quan sát.
hỏi: “ Cách gõ đó đúng hay sai ?”
- Hs trả lời
- GV nêu câu hỏi: Theo em cách gõ đó, bạn Khoa sẽ gặp
- HS trả lời theo cá nhân suy
phải điều gì?
nghĩ
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách gõ các phím trên phím số
- GV nhắc lại kiến thức cũ bằng cách đặt câu hỏi: Hàng - Hàng phím đầu tiên trong khu
phím số là hàng phím thứ mấy trong khu vực chính?
vực chính
- GV cho hs quan sát Video về cách gõ hàng phím số
https://www.youtube.com/watch?v=ekC3yaJuhOw
- HS quan sát, xem video
- Gv sau khi xem video xong các em nêu cách gõ các
phím trên hàng phím số.
- HS trả lời
- Khi gõ phím số, các ngón tay
của em từ vị trí xuất phát trên
hàng phím cơ sở vươn đến gõ
phím số.
- Sau khi gõ xong, đưa các ngón
tay trở về vị trí xuất phát.
3. Luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu
- HS ôn tập lại kiến thức trong bài học qua các câu hỏi, trò chơi
b. Cách thức thực hiện
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi thành viên trong nhóm sẽ
lần lượt chọn chữ số gắn với các hàng phím đặt ngón
- HS lắng nghe.
tay ở hàng phím cơ sở tương ứng, các bạn gắn xong về
chỗ xếp hàng thì bạn thứ 2 mới được lên tiếp. Hoạt động
trong vòng 5 phút đội nào gắn được nhiều nhất thì đội đó
sẽ chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- GV nhắc lại kiến thức đã học cho HS qua các câu hỏi.
1) Luyện tập thường xuyên và gõ bàn phím đúng - HS chơi trò chơi.
cách sẽ giúp em :
- HS trả lời
A. Gõ nhanh , chính xác và không cần nhìn bàn phím.
- Đáp án A
B. Giữ bàn phím sạch sẽ và không cần nhìn bàn phím.
C. Gõ nhanh, chính xác và giữ bàn phím sạch sẽ.
2) Em đặt ngón tay như thế nào sau khi gõ xong một
phím trên hàng phím số ?
A. Di chuyển ngón tay về vị trí xuất phát.
B. Giữ nguyên ngón tay trên hàng phím số.
- Đáp án A
17
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
C. Di chuyển ngón tay về hàng phím trên.
- GV hệ thống lại kiến thức bài học, nhắc nhở HS ôn bài - HS nghe, ghi nhớ.
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………..
……………………………………………….
……………………………………………….
……………………………………………….
……………………………………………….………
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1. PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS sẽ:
Kể được tên một số thiết bị phần cứng và phần mềm đã biết.
Nêu được sơ lược về vai trò của phần cứng, phần mềm và mối
quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa chúng.
Nêu được ví dụ cụ thể về một số thao tác không đúng sẽ gây ra lỗi
cho phần cứng và phần mềm trong quá trình sử dụng máy tính.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa
chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác
tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học
ở trên lớp,…
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp
thực hiện nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả
lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng
của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp
Năng lực riêng:
Nhận dạng, sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông
tin và truyền thông.
2
Thực hiện đúng các thao tác với các thiết bị thông dụng của máy
tính.
Phẩm chất:
Rèn luyện ý thức trách nhiệm, cẩn thận đối với việc sử dụng thiết
bị điện.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.
Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
Đối với giáo viên
SGK, SGV, Giáo án.
Chuẩn bị hình ảnh, mô hình hoặc thiết bị làm giáo cụ minh họa
trực quan các thiết bị và ứng dụng của máy tính.
Đối với học sinh
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng
cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS trả lời: Hai chiếc điện thoại trông
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và HS trước khi vào giống nhau nhưng khi sử dụng lại khác
nhau vì mục đích sử dụng của bố và mẹ
môn tin học.
b. Cách thức thực hiện:
là khác nhau.
3
- GV yêu cầu HS đọc tình huống phần Khởi
- HS khác bổ sung.
động – SGK tr.5 và trả lời câu hỏi: Minh mượn
- HS lắng nghe.
điện thoại của mẹ để dịch một bài hát từ tiếng
Anh sang tiếng Việt. Nhưng trên điện thoại của
- HS lắng nghe.
mẹ không có từ điển như trên điện thoại của bố. - HS trả lời:
Tại sao hai chiếc điện thoại trông giống nhau
+ Phần cứng: bàn phím, chuột, màn hình
mà khi sử dụng lại khác nhau?
thân máy.
- GV mời 2 – 3 HS đứng dậy trình bày câu trả
+ Phần mềm: trò chơi, phần mềm trình
lời của mình.
chiếu.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
+ Lý do: những thiết bị ở hàng đầu có th
- GV dẫn dắt HS vào bài: Để giúp bạn Minh tìm quan sát và nhận dạng được, còn trò chơ
và phần mềm trình chiếu là những ứng
hiểu xem tại sao hai chiếc điện thoại giống
nhau lại sử dụng khác nhau, chúng ta cùng đến dụng ko thể quan sát được.
với bài hôm nay – Bài 1: Phần cứng và phần
- HS khác bổ sung.
mềm máy tính.
- HS đọc to và rõ ràng.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- HS thảo luận nhóm và trả lời:
1. Phần cứng và phần mềm
+ Phần cứng:
Hoạt động 1: Phần cứng hay phần mềm?
Đặc điểm: có thể nhận ra hình dạng
a. Mục tiêu: HS giới thiệu những thiết bị và
Kể tên: chuột, bàn phím, màn hình, ổ
ứng dụng quen thuộc với hầu hết HS.
đĩa, máy in, loa, thân máy,…
b. Cách thức thực hiện:
Phần cứng trên điện thoại thông minh
- GV yêu cầu HS quan sát lại các thiết bị - SGK màn hình, ống kính, loa,…
tr.6 và đặt câu hỏi: Em hãy quan sát những hình + Phần mềm:
ảnh sau và chia chúng thành hai nhóm? Tại sao
Đặc điểm: không thể nhìn thấy, chỉ
em chia nhóm như vậy?
thấy kết quả hoạt động thông qua phần
4
- GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời.
cứng.
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông Kể tên: trò chơi, phần mềm trình
tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.6.
chiếu, phần mềm soạn thảo,…
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3 – 4 HS),
Phần mềm trên điện thoại thông minh
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi:
từ điển, đồng hồ, trò chơi,…
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu về phần cứng:
Có thể bổ sung hoặc xóa bớt phần
Đặc điểm của thiết bị phần cứng là gì?
mềm trên điện thoại.
Hãy kể tên các thiết bị phần cứng máy tính
- HS đọc và ghi nhớ.
mà em biết.
- HS tham gia trò chơi.
Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh - HS trả lời:
là phần cứng?
1. C.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu về phần mềm.
2. Hai phần mềm em đã sử dụng là phần
Đặc điểm của phần mềm máy tính là gì?
mềm nghe nhạc, xem phim, vẽ hình, chụp
Hãy kể tên các phần mềm máy tính mà em
ảnh, trò chơi,…
biết.
- HS khác bổ sung.
Các bộ phận nào trên điện thoại thông minh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
là phần mềm? Có thể bổ sung hoặc xóa bớt
phần mềm trên điện thoại không?
- GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình bày
nội dung của nhóm mình.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá và chốt lại
kiến thức ở mục Hộp kiến thức: Máy tính gồm
phần cứng và phần mềm.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”
- GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật
- HS quan sát Hình 1 và trả lời câu hỏi:
1. Ghép: 1b – 2a.
2.
+ Nếu thiếu ống kính thì chiếc điện thoại
không chụp ảnh được vì không có thiết b
nhận dạng hình ảnh,
+ Nếu thiếu ứng dụng chụp ảnh thì chiếc
điện thoại cũng không chụp ảnh được vì
5
chơi: GV phát cho 2 nhóm một tờ danh sách có không có ứng dụng điều khiển thu nhận
tên các thiết bị phần cứng và phần mềm. Mỗi
hình ảnh.
khi một nhóm nêu tên một thiết bị hay một ứng
- HS khác bổ sung (nếu có)
dụng thì nhóm còn lại phải nói ngay đó là phần
cứng hay phần mềm. Lưu ý không lặp lại tên
- HS đọc to. Các bạn khác lắng nghe.
phần cứng, phần mềm đã nêu trước đó. Hai
- HS trả lời:
nhóm chơi lần lượt từng bạn.
+ Vai trò: điều khiển phần cứng làm việc
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK
+ Nếu không có phần cứng thì phần mềm
tr.6, thảo luận và trả lời:
không hoạt động được vì phần mềm được
1. Phát biểu nào sau đây là sai?
lưu trữ trong phần cứng. Không có phần
A. Trò chơi trên máy tính là phần mềm.
B. Thân máy của máy tính là phần cứng.
C. Chương trình luyện tập gõ bàn phím là phần
cứng.
D. Ứng dụng xem video trên máy tính là phần
mềm.
cứng thì không có môi trường để phần
mềm hoạt động.
- HS đọc và ghi nhớ.
- HS lưu ý.
- HS trả lời: Đáp án C.
- HS sửa lại (nếu sai).
2. Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng. - HS lắng nghe và tiếp thu.
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng - HS quan sát Hình 2 và trả lời:
nghe, nhận xét.
a. Cốc nước bị đổ làm ướt bàn phím máy
- GV nhận xét và đánh giá.
tính của Minh → bàn phím không hoạt
2. Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm
Hoạt động 2: Ống kính điện thoại và phần
mềm chụp ảnh
a. Mục tiêu: Nêu sơ lược về vai trò của phần
cứng, phần mềm và mối quan hệ phụ thuộc lẫn
động được, thậm chí còn dẫn đến chập
cháy điện.
b. An nhấn giữ công tắc làm máy tính tắt
đột ngột → mất dữ liệu, lỗi phần cứng
hoặc phần mềm.
2. Việc nên và không nên làm khi sử dụng
6
nhau giữa chúng
máy tính để đảm bảo an toàn về điện:
b. Cách thức thực hiện:
(đính kèm ở cuối mục).
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 – SGK tr.7,
- HS lắng nghe.
thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi: Em hãy
quan sát Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:
1. Ghép mỗi mục ở cột A với một mục ở cột B
cho phù hợp.
A
1) Ống kính điện
thoại
2) Ứng dụng chụp
ảnh
- HS đọc to, rõ ràng. Các bạn khác lắng
nghe.
- HS trả lời:
+ Bảo đảm an toàn về điện để:
B
a) Phần mềm
Giữ an toàn cho bản thân.
Bảo vệ phần cứng và phần mềm máy
tính.
+ Một số quy tắc khi sử dụng máy tính để
b) Phần cứng
đảm bảo an toàn cho phần cứng và phần
mềm:
2. Nếu thiếu ống kính hoặc ứng dụng chụp ảnh
Thao tác cẩn thận, nhẹ tay và thực
thì chiếc điện thoại có dùng để chụp ảnh được
hiện quy tắc an toàn về điện như em đã
không? Tại sao?
học ở lớp 3.
- GV gọi 2 – 3 HS chia sẻ câu trả lời trước lớp.
Cần phải tắt máy tính đúng cách để
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông không gây ra hỏng cho cả phần cứng và
phần mềm.
tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.7.
- GV tiếp tục đặt câu hỏi: Từ ví dụ ở Hoạt động Không sử dụng tùy tiện Internet hoặc
phần mềm chưa được phép để tránh nguy
2, em hãy nêu vai trò của phần mềm đối với
phần cứng là gì? Không có phần cứng thì phần cơ bị nhiễm virus.
mềm có hoạt động được không? Tại sao?
- HS ghi nhớ và ghi bài.
- GV gọi 2 – 3 HS trả lời câu hỏi, các HS khác
- HS ghi nhớ,
lắng nghe và bổ sung (nếu cần).
7
- Từ ví dụ trên, GV rút ra mối quan hệ giữa
phần cứng và phần mềm và chốt lại kiến thức ở
mục Hộp kiến thức:
+ Phần mềm được lưu trữ trong phần cứng và
điều khiển hoạt động của phần cứng.
+ Máy tính cần phải có cả phần cứng và phần
mềm để làm việc.
- GV lưu ý: Phần cứng không chỉ giúp máy tính
quan sát và tác động vào thế giới thực mà còn
cần thiết để lưu trữ phần mềm như sự hiểu biết
được chứa trong bộ não.
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK
- HS đọc câu hỏi và trả lời:
+ Đáp án B: Đúng.
+ Đáp án A: sai vì gây mất an toàn cho
phần cứng.
+ Đáp án C: sai vì gây mất an toàn cho
con người, có thể bị điện giật.
+ Đáp án D: sai vì gây mất an toàn cho
phần mềm, có thể bị nhiễm virus cho máy
tính.
- HS khác lắng nghe, bổ sung và sửa lỗi
(nếu sai).
tr.7 và trả lời: Phát biểu nào sau đây là đúng?
- HS lắng nghe.
A. Phần cứng có thể làm việc độc lập, không
- HS lắng nghe.
cần đến phần mềm.
- HS đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi:
B. Phần cứng có thể làm mọi việc, không cần
+ Phần cứng: a, b, c
đến phần cứng.
C. Cả phần cứng và phần mềm đều cần thiết để
máy tính hoạt động.
- GV mời đại diện 1 HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
- GV nhận xét và đánh giá.
3. Sử dụng máy tính đúng cách
Hoạt động 3: An toàn cho máy tính
a. Mục tiêu:
+ Phần mềm: d.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thảo luận và đưa ra đáp án đúng:
Câu 1: A.
Câu 2: B.
Câu 3: D
Câu 4: D
8
- HS biết sử dụng máy tính đúng cách, đảm bảo Câu 5: C
an toàn cho phần cứng và phần mềm.
- HS trả lời.
- HS có ý thức, trách nhiệm và cẩn thận khi sử
- HS lắng nghe.
dụng máy tính.
b. Cách thức thực hiện:
- HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Một số phần cứng hỗ trợ việc học
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 – SGK tr.8 và trực tuyến:
trả lời câu hỏi:
+ Điện thoại thông minh:
1. Chuyện gì sẽ xảy ra với máy tính của Minh
+ Máy tính xách tay.
và máy tính của An?
+ Loa:
2. Em hãy nhắc lại những điều đã học ở lớp 3
về việc nên và không nên làm khi sử dụng máy + Micro:
tính để đảm bảo an toàn về điện.
+ Tai nghe:
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
+ Webcam.
- GV nhận xét và bổ sung (nếu thiếu).
Câu 2: Một số phần mềm giúp em học
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to nội dung thông trực tuyến:
tin trong phần Hoạt động đọc SGK tr.8.
+ Zoom
- GV yêu cầu HS đọc mục 3 – SGK tr.8 và trả
+ Microsoft Team
lời câu hỏi: Bảo đảm an toàn về điện khi sử
+ Google Meet:
dụng máy tính để làm gì? Em hãy nêu một số
quy tắc khi sử dụng máy tính để đảm bảo an
- HS khác bổ sung.
toàn cho phần cứng và phần mềm?
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe.
- GV lấy thêm một số ví dụ cụ thể về thao tác
- HS lắng nghe và vỗ tay tuyên dương.
không đúng gây ra lỗi cho máy tính.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Để đồ ăn, đồ uống gần máy tính.
9
+ Chạm vào phần kim loại của máy tính.
+ Nối máy tính với máy in khi đang bật nguồn
điện.
+ Thao tác tùy tiện, không đọc kĩ hướng dẫn khi
sử dụng thiết bị.
+ Lau máy tính bằng khăn ướt khi đang bật
nguồn điện.
+ Dùng tay ướt để cắm nguồn điện máy tính.
- GV chốt lại kiến thức ở mục Hộp kiến
thức: Việc sử dụng máy tính không đúng cách
có thể gây ra lỗi, ảnh hưởng đến hoạt động bình
thường của nó.
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc Câu hỏi – SGK
tr.9 và trả lời:
Chọn hành động sử dụng máy tính đúng cách:
A. Sử dụng dao cạo sạch những vết bẩn trên
màn hình máy tính.
B. Nháy chuột vào nút Start, chọn nút Power rồi
chọn lệnh Shutdown để tắt máy tính.
C. Sử dụng khăn ướt để vệ sinh máy tính.
D. Cài đặt và sử dụng bất kì trò chơi nào mà
mình thích lên máy tính
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời. HS khác lắng
nghe, nhận xét.
10
- GV nhận xét và đánh giá.
- GV nhắc nhở HS luôn thực hiện đúng quy tắc,
hướng dẫn sử dụng để đảm bảo an toàn cho
phần cứng, phần mềm máy tính và sử dụng
được bền lâu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức đã
học thông qua bài tập.
b. Cách thức thực hiện:
Bài tập 1 .
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy chỉ ra
đâu là phần cứng, đâu là phần mềm trong các
phương án sau?
a) Màn hình máy tính xách tay.
b) Ổ đĩa cứng nằm trong thân máy.
c) Máy in
d) Ứng dụng luyện gõ bàn phím.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 2 .
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực
hiện yêu cầu: Khoanh tròn vào đáp án đúng:
Câu 1: Việc nào sau đây là sử dụng máy tính
đúng cách?
11
A. Đặt máy tính ở nơi thoáng mát, khô ráo, sạch
sẽ.
B. Để cặp sách hoặc các đồ vật khác lên trên
bàn phím.
C. Sử dụng bút bi để viết lên bề mặt màn hình
điện thoại thông minh.
D. Truy cập tùy tiện vào bất kì trang thông tin
nào trên Internet.
Câu 2: Đặc điểm của phần cứng máy tính là:
A. Không thể nhìn thấy.
B. Có thể nhận ra qua hình dạng của chúng.
C. Có thể xóa bớt mà không ảnh hưởng gì đến
máy tính.
D. Tự hoạt động mà không cần phần mềm
Câu 3: Trình duyệt web Microsoft Edge là gì?
A. Thiết bị ra.
B. Thiết bị vào.
C. Phần cứng.
D. Phần mềm
Câu 4: Mối quan hệ giữa phần cứng và phần
mềm của máy tính là gì?
A. Là hai phần hoạt động độc lập.
B. Phần cứng cần phần mềm để hoạt động;
phần mềm có thể hoạt động độc lập.
12
C. Phần mềm cần phần cứng để hoạt động;
phần cứng có thể hoạt động độc lập.
D. Phần cứng và phần mềm đều phụ thuộc lẫn
nhau để làm cho máy tính hoạt động.
Câu 5: Đâu là thao tác không đúng khi sử dụng
máy tính?
A. Sử dụng khăn khô hoặc chổi nhỏ để vệ sinh
bàn phím.
B. Gõ bàn phím nhẹ nhàng, dứt khoát.
C. Truy cập vào liên kết từ người lạ.
D. Để máy tính ở nơi khô ráo, thoáng mát.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét, chốt đáp án.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Biết vận dụng kiến thức để liên hệ
vào cuộc sống thực tiễn.
b. Cách thức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Hãy kể một số phần cứng hỗ trợ việc
học trực tuyến.
Câu 2: Hãy kể tên một số phần mềm giúp em
học trực tuyến.
- GV mời 1-2 nhóm đứng dậy trả lời, các bạn
khác bổ sung.
13
- GV nhận xét và đánh giá
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Ôn lại các kiến thức đã học ở Bài 1.
+ Đọc và chuẩn bị trước Bài 2: Gõ bàn phím
đúng cách.
Câu 2 – Mục 3. Sử dụng máy tính đúng cách – SGK tr.8: Việc nên và
không nên làm khi sử dụng máy tính để đảm bảo an toàn về điện
NÊN
KHÔNG NÊN
1. Hỏi người lớn khi muốn bật hoặc tắt máy
1. Tự cắm hoặc rút các dây kết nối với máy
tính.
tính, dây kết nối với ổ điện.
2. Thông báo cho người lớn khi các dây kết
2. Dùng tay hoặc các vật sắc nhọn (dao, kéo
nối ngắt khỏi máy tính hay phát hiện dây
tô vít, chìa khóa, bút,…) cắm vào nguồn điện
điện, ổ cắm lỏng.
hoặc các bộ phận của máy tính.
3. Dùng khăn mềm hoặc chổi phủi bụi để vệ
sinh máy tính.
3. Dùng khăn ướt để lau máy tính.
14
4. Giữ máy tính và khu vực xung quanh luôn
sạch sẽ.
4. Ăn uống quanh khu vực để máy tính.
5. Sạc đầy pin điện thoại thông minh, máy
5. Vừa sạc pin vừa sử dụng điện thoại thông
tính bảng,… trước khi sử dụng.
minh, máy tính bảng,…
TUẦN 3
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chủ đề 1: Máy tính và em
Bài 2: Gõ máy tính đúng cách (t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Giải thích được lợi ích của việc gõ phím đúng cách.
Biết vị trí đặt các ngón tay khi gõ hàng số và thực hiện được thao
tác gõ đúng cách.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài
để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt
tình trong hoạt động của lớp. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong
các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức khoa học: Biết được lợi ích của việc gõ phím đúng cách .
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực trong việc hoàn thành các hoạt động học tập của cá
nhân
- Trách nhiệm: tham gia tích cực vào hoạt động của lớp, tự giác hoàn
thành các nhiệm vụ được phân công.
II. Đồ dùng dạy học
15
a. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, các thiết bị phần cứng máy tính (chuột, bàn phím,
màn hình, loa, thân máy tính)
b. Học sinh
- Vở ghi, SGK.
III. Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu (4 phút)
a. Mục tiêu
- Tạo tâm thế gây hứng thú cho HS khi bước vào bài mới
b. Cách thức thực hiện
- GV tổ chức trò chơi “ Vòng quay may mắn” trả lời
câu hỏi: ?
- GV phổ biến luật chơi cho HS cả lớp: GV nêu câu hỏi,
HS giơ tay giành quyền trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- Gv nhận xét, khen ngợi, trao thưởng và dẫn dắt vào bài - HS chơi trò chơi.
mới.
- HS nghe.
2. Khám phá
2.1. Gõ bàn phím đúng cách
2.1.1 Mục tiêu
- Nêu được lợi ích của việc gõ phím bằng 10 ngón
- Biết cách gõ các phím hàng phím số
2.1.2 Cách thức thực hiện
a) Lợi ích của việc gõ bàn phím đúng cách
- GV cho HS quan sát cách gõ của bạn Khoa và đặt câu - HS quan sát.
hỏi: “ Cách gõ đó đúng hay sai ?”
- Hs trả lời
- GV nêu câu hỏi: Theo em cách gõ đó, bạn Khoa sẽ gặp
- HS trả lời theo cá nhân suy
phải điều gì?
nghĩ
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kiến thức
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
16
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
b. Cách gõ các phím trên phím số
- GV nhắc lại kiến thức cũ bằng cách đặt câu hỏi: Hàng - Hàng phím đầu tiên trong khu
phím số là hàng phím thứ mấy trong khu vực chính?
vực chính
- GV cho hs quan sát Video về cách gõ hàng phím số
https://www.youtube.com/watch?v=ekC3yaJuhOw
- HS quan sát, xem video
- Gv sau khi xem video xong các em nêu cách gõ các
phím trên hàng phím số.
- HS trả lời
- Khi gõ phím số, các ngón tay
của em từ vị trí xuất phát trên
hàng phím cơ sở vươn đến gõ
phím số.
- Sau khi gõ xong, đưa các ngón
tay trở về vị trí xuất phát.
3. Luyện tập (7 phút)
a. Mục tiêu
- HS ôn tập lại kiến thức trong bài học qua các câu hỏi, trò chơi
b. Cách thức thực hiện
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chạy tiếp sức”.
- GV phổ biến luật chơi: Mỗi thành viên trong nhóm sẽ
lần lượt chọn chữ số gắn với các hàng phím đặt ngón
- HS lắng nghe.
tay ở hàng phím cơ sở tương ứng, các bạn gắn xong về
chỗ xếp hàng thì bạn thứ 2 mới được lên tiếp. Hoạt động
trong vòng 5 phút đội nào gắn được nhiều nhất thì đội đó
sẽ chiến thắng.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- GV nhắc lại kiến thức đã học cho HS qua các câu hỏi.
1) Luyện tập thường xuyên và gõ bàn phím đúng - HS chơi trò chơi.
cách sẽ giúp em :
- HS trả lời
A. Gõ nhanh , chính xác và không cần nhìn bàn phím.
- Đáp án A
B. Giữ bàn phím sạch sẽ và không cần nhìn bàn phím.
C. Gõ nhanh, chính xác và giữ bàn phím sạch sẽ.
2) Em đặt ngón tay như thế nào sau khi gõ xong một
phím trên hàng phím số ?
A. Di chuyển ngón tay về vị trí xuất phát.
B. Giữ nguyên ngón tay trên hàng phím số.
- Đáp án A
17
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
C. Di chuyển ngón tay về hàng phím trên.
- GV hệ thống lại kiến thức bài học, nhắc nhở HS ôn bài - HS nghe, ghi nhớ.
ở nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………..
……………………………………………….
……………………………………………….
……………………………………………….
……………………………………………….………
 








Các ý kiến mới nhất