Bài 1: Phần cứng và phần mềm máy tính

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lâm
Ngày gửi: 20h:52' 07-10-2026
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lâm
Ngày gửi: 20h:52' 07-10-2026
Dung lượng: 30.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIN HỌC - LỚP 4
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(Tuần 1 _ Tiết 1)
Ngày soạn: …/…/2025
Ngày thực hiện: …/…/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết và phân biệt được thiết bị phần cứng và phần mềm máy tính thông
qua hình dạng, đặc điểm.
Kể được tên một số thiết bị phần cứng (chuột, bàn phím, màn hình,...) và phần
mềm (trò chơi, phần mềm trình chiếu,...) đã biết.
2. Phẩm chất, năng lực:
a. Phẩm chất:
Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiết bị máy tính.
Trung thực: Nhận biết và phản ánh những hành vi sử dụng máy tính chưa
đúng cách.
Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, quan sát các thiết bị phần cứng và phần mềm.
b. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, phân loại thiết bị phần cứng và phần
mềm.
Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong nhóm về cách
phân loại.
Giải quyết vấn đề: Phân biệt được đâu là phần cứng, đâu là phần mềm trong
các tình huống cụ thể.
c. Năng lực số (theo CV 3456/BGDĐT-GDPT):
4.1.CB2.a: Nhận biết và phân biệt được phần cứng và phần mềm máy tính.
4.2.CB2.b: Kể được tên và vai trò cơ bản của một số thiết bị phần cứng và phần
mềm thông dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
SGK Tin học 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
Giáo án điện tử, máy tính, máy chiếu.
Tranh ảnh/Hình minh họa về các thiết bị phần cứng (chuột, bàn phím, màn
hình, thân máy) và phần mềm (biểu tượng trò chơi, từ điển, đồng hồ,...).
Video ngắn giới thiệu về phần cứng và phần mềm (nếu có)
2. Học sinh:
SGK Tin học 4, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5')
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức thực tế với bài học.
Cách tiến hành:
- GV kể lại tình huống KHỞI ĐỘNG SGK: “Minh
mượn điện thoại của mẹ để dịch bài hát nhưng không
có từ điển, trong khi điện thoại của bố thì có. Tại sao
hai điện thoại giống nhau mà lại khác nhau như vậy?”
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
- GV gọi 2-3 HS phỏng đoán lý do.
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt: “Đó là vì điện thoại/máy tính gồm hai
phần chính: phần cứng và phần mềm. Bài học hôm nay
sẽ giúp các em phân biệt được hai phần quan trọng
này.”
- HS lắng nghe, ghi bài.
👉 Năng lực số: 4.1.CB2.a – Bước đầu nhận thức được
sự tồn tại của phần cứng và phần mềm.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15')
a. Hoạt động 1: Phân biệt phần cứng và phần mềm
Mục tiêu: HS phân loại được các hình ảnh thành hai nhóm phần cứng và phần mềm
dựa trên đặc điểm.
Cách tiến hành:
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK (bàn phím, chuột,
màn hình, thân máy, biểu tượng trò chơi, biểu tượng
phần mềm trình chiếu) hoặc dùng tranh ảnh thật.
- HS quan sát.
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi (3 phút):
- HS thảo luận nhóm đôi,
phân loại.
“Em hãy chia các hình ảnh thành hai nhóm. Tại sao em
lại chia như vậy?”
- GV gọi đại diện nhóm trình bày. GV gợi ý và chốt
kiến thức:
- Đại diện nhóm trình bày.
1. Phần cứng: Là những thiết bị ta có thể sờ, cầm,
nắm được. Ví dụ: chuột, bàn phím, màn hình, thân máy, - HS lắng nghe, ghi chép.
loa, máy in.
2. Phần mềm: Là những chương trình, ứng
dụng không có hình dạng vật lý, ta chỉ thấy biểu tượng
và kết quả hoạt động của chúng. Ví dụ: trò chơi, phần
mềm trình chiếu, từ điển.
- GV nhấn mạnh: “Phần mềm có thể được thêm vào
hoặc xóa đi khỏi máy tính/điện thoại.”
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
👉 Năng lực số: 4.1.CB2.a – Phân biệt rõ ràng phần
cứng và phần mềm dựa trên đặc điểm nhận dạng.
b. Hoạt động 2: Kể tên các thiết bị và phần mềm quen thuộc
Mục tiêu: HS liệt kê được các ví dụ về phần cứng và phần mềm từ thực tế.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi mở:
- HS suy nghĩ, giơ tay phát
biểu.
“Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng.” (Câu
hỏi SGK).
“Hãy kể thêm một vài thiết bị phần cứng khác mà em
biết.”
- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng/bảng phụ.
- HS trả lời.
- GV tổng hợp và bổ sung thêm ví dụ nếu cần.
- HS lắng nghe, bổ sung vào
vở.
👉 Năng lực số: 4.2.CB2.b – Mở rộng vốn hiểu biết về
các thiết bị và phần mềm thông dụng.
3. LUYỆN TẬP (8')
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng phân biệt phần cứng và phần mềm qua bài tập.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm nhanh (SGK):
- HS làm bài cá nhân.
“Phát biểu nào sau đây là sai?” (Đáp án: C. Chương
trình luyện tập gồm phần phẩm cứng).
- GV giải thích vì sao đáp án C sai.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV chiếu hoặc đọc bài tập mở rộng:
- HS suy nghĩ, trả lời.
“Trong các thiết bị sau, đâu là phần cứng, đâu là phần
mềm: Ổ đĩa cứng, Ứng dụng Zoom, Tai nghe, Phần
mềm Paint?”
- GV gọi HS trả lời và giải thích.
- HS trả lời.
👉 Năng lực số: 4.1.CB2.a – Thể hiện sự hiểu bài
thông qua việc lựa chọn chính xác.
4. VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế.
Cách tiến hành:
- GV quay lại tình huống mở đầu: “Bây giờ em có thể
giải thích tại sao điện thoại của bố Minh có từ điển còn
điện thoại của mẹ Minh thì không không?”
- HS suy nghĩ, trả lời.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- GV gọi HS trả lời (Vì phần mềm từ điển đã được cài
đặt trên điện thoại bố nhưng chưa được cài trên điện
thoại mẹ).
- HS trình bày.
- GV mở rộng: “Theo em, chúng ta có thể làm gì để
điện thoại của mẹ Minh cũng có từ điển?” (Tải và cài
đặt phần mềm từ điển).
- HS trao đổi nhanh với bạn
cùng bàn.
- GV khen ngợi, chốt lại: “Phần mềm có thể được thêm
vào hoặc gỡ bỏ theo nhu cầu.”
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
👉 Năng lực số: 4.2.CB2.b – Hiểu được tính linh hoạt
của phần mềm trong thiết bị số.
5. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2')
- GV hệ thống lại kiến thức chính:
- HS lắng nghe.
+ Phần cứng: thiết bị vật lý, sờ được (chuột, bàn phím,
màn hình...).
+ Phần mềm: chương trình, ứng dụng, không sờ được
(trò chơi, từ điển...).
- Dặn dò HS về nhà:
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
+ Quan sát và liệt kê 3 phần cứng và 3 phần mềm có
trong gia đình.
+ Đọc trước phần 2 (Mối quan hệ giữa phần cứng và
phần mềm) và phần 3 (Sử dụng máy tính đúng cách)
trong SGK.
- Nhắc nhở: “Hãy luôn quan sát và đặt câu hỏi về các
thiết bị công nghệ xung quanh mình.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ EM
BÀI 1: PHẦN CỨNG VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
(Tuần 1 _ Tiết 1)
Ngày soạn: …/…/2025
Ngày thực hiện: …/…/2025
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết và phân biệt được thiết bị phần cứng và phần mềm máy tính thông
qua hình dạng, đặc điểm.
Kể được tên một số thiết bị phần cứng (chuột, bàn phím, màn hình,...) và phần
mềm (trò chơi, phần mềm trình chiếu,...) đã biết.
2. Phẩm chất, năng lực:
a. Phẩm chất:
Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn thiết bị máy tính.
Trung thực: Nhận biết và phản ánh những hành vi sử dụng máy tính chưa
đúng cách.
Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, quan sát các thiết bị phần cứng và phần mềm.
b. Năng lực chung:
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, phân loại thiết bị phần cứng và phần
mềm.
Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ ý kiến với bạn trong nhóm về cách
phân loại.
Giải quyết vấn đề: Phân biệt được đâu là phần cứng, đâu là phần mềm trong
các tình huống cụ thể.
c. Năng lực số (theo CV 3456/BGDĐT-GDPT):
4.1.CB2.a: Nhận biết và phân biệt được phần cứng và phần mềm máy tính.
4.2.CB2.b: Kể được tên và vai trò cơ bản của một số thiết bị phần cứng và phần
mềm thông dụng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
SGK Tin học 4 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
Giáo án điện tử, máy tính, máy chiếu.
Tranh ảnh/Hình minh họa về các thiết bị phần cứng (chuột, bàn phím, màn
hình, thân máy) và phần mềm (biểu tượng trò chơi, từ điển, đồng hồ,...).
Video ngắn giới thiệu về phần cứng và phần mềm (nếu có)
2. Học sinh:
SGK Tin học 4, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (5')
Mục tiêu: Tạo hứng thú, kết nối kiến thức thực tế với bài học.
Cách tiến hành:
- GV kể lại tình huống KHỞI ĐỘNG SGK: “Minh
mượn điện thoại của mẹ để dịch bài hát nhưng không
có từ điển, trong khi điện thoại của bố thì có. Tại sao
hai điện thoại giống nhau mà lại khác nhau như vậy?”
- HS lắng nghe, suy nghĩ.
- GV gọi 2-3 HS phỏng đoán lý do.
- HS trả lời.
- GV dẫn dắt: “Đó là vì điện thoại/máy tính gồm hai
phần chính: phần cứng và phần mềm. Bài học hôm nay
sẽ giúp các em phân biệt được hai phần quan trọng
này.”
- HS lắng nghe, ghi bài.
👉 Năng lực số: 4.1.CB2.a – Bước đầu nhận thức được
sự tồn tại của phần cứng và phần mềm.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15')
a. Hoạt động 1: Phân biệt phần cứng và phần mềm
Mục tiêu: HS phân loại được các hình ảnh thành hai nhóm phần cứng và phần mềm
dựa trên đặc điểm.
Cách tiến hành:
- GV chiếu các hình ảnh trong SGK (bàn phím, chuột,
màn hình, thân máy, biểu tượng trò chơi, biểu tượng
phần mềm trình chiếu) hoặc dùng tranh ảnh thật.
- HS quan sát.
- GV tổ chức thảo luận nhóm đôi (3 phút):
- HS thảo luận nhóm đôi,
phân loại.
“Em hãy chia các hình ảnh thành hai nhóm. Tại sao em
lại chia như vậy?”
- GV gọi đại diện nhóm trình bày. GV gợi ý và chốt
kiến thức:
- Đại diện nhóm trình bày.
1. Phần cứng: Là những thiết bị ta có thể sờ, cầm,
nắm được. Ví dụ: chuột, bàn phím, màn hình, thân máy, - HS lắng nghe, ghi chép.
loa, máy in.
2. Phần mềm: Là những chương trình, ứng
dụng không có hình dạng vật lý, ta chỉ thấy biểu tượng
và kết quả hoạt động của chúng. Ví dụ: trò chơi, phần
mềm trình chiếu, từ điển.
- GV nhấn mạnh: “Phần mềm có thể được thêm vào
hoặc xóa đi khỏi máy tính/điện thoại.”
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
👉 Năng lực số: 4.1.CB2.a – Phân biệt rõ ràng phần
cứng và phần mềm dựa trên đặc điểm nhận dạng.
b. Hoạt động 2: Kể tên các thiết bị và phần mềm quen thuộc
Mục tiêu: HS liệt kê được các ví dụ về phần cứng và phần mềm từ thực tế.
Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi mở:
- HS suy nghĩ, giơ tay phát
biểu.
“Hãy kể tên hai phần mềm mà em đã sử dụng.” (Câu
hỏi SGK).
“Hãy kể thêm một vài thiết bị phần cứng khác mà em
biết.”
- GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng/bảng phụ.
- HS trả lời.
- GV tổng hợp và bổ sung thêm ví dụ nếu cần.
- HS lắng nghe, bổ sung vào
vở.
👉 Năng lực số: 4.2.CB2.b – Mở rộng vốn hiểu biết về
các thiết bị và phần mềm thông dụng.
3. LUYỆN TẬP (8')
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng phân biệt phần cứng và phần mềm qua bài tập.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm bài tập trắc nghiệm nhanh (SGK):
- HS làm bài cá nhân.
“Phát biểu nào sau đây là sai?” (Đáp án: C. Chương
trình luyện tập gồm phần phẩm cứng).
- GV giải thích vì sao đáp án C sai.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- GV chiếu hoặc đọc bài tập mở rộng:
- HS suy nghĩ, trả lời.
“Trong các thiết bị sau, đâu là phần cứng, đâu là phần
mềm: Ổ đĩa cứng, Ứng dụng Zoom, Tai nghe, Phần
mềm Paint?”
- GV gọi HS trả lời và giải thích.
- HS trả lời.
👉 Năng lực số: 4.1.CB2.a – Thể hiện sự hiểu bài
thông qua việc lựa chọn chính xác.
4. VẬN DỤNG (5')
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng thực tế.
Cách tiến hành:
- GV quay lại tình huống mở đầu: “Bây giờ em có thể
giải thích tại sao điện thoại của bố Minh có từ điển còn
điện thoại của mẹ Minh thì không không?”
- HS suy nghĩ, trả lời.
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
- GV gọi HS trả lời (Vì phần mềm từ điển đã được cài
đặt trên điện thoại bố nhưng chưa được cài trên điện
thoại mẹ).
- HS trình bày.
- GV mở rộng: “Theo em, chúng ta có thể làm gì để
điện thoại của mẹ Minh cũng có từ điển?” (Tải và cài
đặt phần mềm từ điển).
- HS trao đổi nhanh với bạn
cùng bàn.
- GV khen ngợi, chốt lại: “Phần mềm có thể được thêm
vào hoặc gỡ bỏ theo nhu cầu.”
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
👉 Năng lực số: 4.2.CB2.b – Hiểu được tính linh hoạt
của phần mềm trong thiết bị số.
5. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2')
- GV hệ thống lại kiến thức chính:
- HS lắng nghe.
+ Phần cứng: thiết bị vật lý, sờ được (chuột, bàn phím,
màn hình...).
+ Phần mềm: chương trình, ứng dụng, không sờ được
(trò chơi, từ điển...).
- Dặn dò HS về nhà:
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
+ Quan sát và liệt kê 3 phần cứng và 3 phần mềm có
trong gia đình.
+ Đọc trước phần 2 (Mối quan hệ giữa phần cứng và
phần mềm) và phần 3 (Sử dụng máy tính đúng cách)
trong SGK.
- Nhắc nhở: “Hãy luôn quan sát và đặt câu hỏi về các
thiết bị công nghệ xung quanh mình.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất