Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 1: THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 12h:06' 03-09-2023
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 234
Số lượt thích: 0 người
Trường THPT......
Tổ: Ngữ văn

GV: ……………..

BÀI 1. THÔNG ĐIỆP TỪ THIÊN NHIÊN
(TÙY BÚT, TẢN VĂN)
Môn: Ngữ văn 11
Số tiết: 9 tiết
(Đọc: 4,5 tiết, Thực hành tiếng Việt: 1 tiết, Viết: 2 tiết, Nói và nghe: 1 tiết, Ôn tập :0,5 tiết)
A. MỤC TIÊU CHUNG
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tuỳ bút, tản văn.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn
gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hoá, triết lí nhân sinh.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính đa nghĩa
của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Giải thích được nghĩa của từ.
- Viết được bài thuyết minh có lồng ghép một hay nhiều yếu tố như: miêu tả, tự sự, biểu cảm,
nghị luận.
- Biết giới thiệu một tác phẩm nghệ thuật theo lựa chọn cá nhân (tác phẩm văn học, tác phẩm
điện ảnh, âm nhạc, hội hoạ).
- Nắm bắt nội dung thuyết trình và quan điểm của người nói; nêu được nhận xét, đánh giá về
nội dung và cách thức thuyết trình; biết đặt câu hỏi về những điểm cần làm rõ.
2. Về năng lực: Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
thông quan hoạt động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua những hoạt động
làm việc nhóm, chia sẻ, góp ý cho bài viết, bài nói của bạn.
3. Về phẩm chất: Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
PHẦN ĐỌC
VĂN BẢN 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
Hoàng Phủ Ngọc Tường
Số tiết:2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút qua văn bản Ai
đã đặt tên cho dòng sông?.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả
muốn gửi đến người đọc; phát hiện được các giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh được thể hiện
qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học, tính đa nghĩa
của ngôn từ trong tác phẩm văn học qua văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
2. Về năng lực:
Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
1

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic,
sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực đặc thù
- Nhận biết được một số yếu tố hình thức; nội dung của văn bản Ai đã đặt tên cho dòng
sông?.
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình của tùy bút.
- Phân tích được chủ đề, tư tưởng, cảm hứng chủ đạo, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm.
3. Về phẩm chất:
- Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
- Yêu quý, gắn bó với quê hương xứ sở.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, giấy A0.
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, giấy roki kích cỡ A0, bút màu ....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, huy động tri thức nền, thu hút HS sẵn sàng thực hiện
nhiệm vụ học tập tạo tâm thế tích cực cho HS khi vào bài học Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận cặp đôi, chia sẻ cảm nhận cá nhân:
Lắng nghe ca khúc “Huế tình yêu của tôi” của nhạc sĩ Trương Tuyết Mai. Và trả lời câu
hỏi sau:
- Bạn biết gì về thành phố Huế?
Hãy chia sẻ với các bạn của mình
về điều đó.
- Dựa vào nhan đề và hình ảnh
minh họa trong SGK trang 11,
bạn dự đoán gì về nội dung của
văn bản?
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:

B1. Chuyển giao nhiệm vụ
- Bạn biết gì về thành phố Huế? Hãy chia sẻ với các bạn của mình về điều đó.
- Dựa vào nhan đề và hình ảnh minh họa, bạn dự đoán gì về nội dung của văn bản?
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS huy động tri thức nền, trải nghiệm cá nhân thực hiện yêu cầu được giao.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận:
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
2

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
1. Một số thông tin về thành phố Huế
- Huế là thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam;
- Huế từng là kinh đô (cố đô Huế) của Việt Nam dưới triều Tây Sơn và triều Nguyễn;
- Những địa danh nổi bật là sông Hương và những di sản để lại của triều đại phong kiến,
Thành phố có năm danh hiệu UNESCO ở Việt Nam: Quần thể di tích Cố đô
Huế (1993), Nhã nhạc cung đình Huế (2003), Mộc bản triều Nguyễn (2009), Châu bản
triều Nguyễn (2014) và Hệ thống thơ văn trên kiến trúc cung đình Huế (2016). 
2. Nội dung của văn bản qua nhan đề và hình ảnh
- Nhìn vào nội dung và hình ảnh em đoán nội dung văn bản nói về vẻ đẹp sông Hương của
Huế.
- Từ khóa: Sông Hương.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
a. Mục tiêu: Nhận biết và hiểu được một số đặc trưng của thể tùy bút, tản văn.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS xem lại phần chuẩn bị về mục Tri thức ngữ văn và
làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ sau:
- Trình bày khái niệm và cho biết đặc trưng thể loại của thể tùy bút, tản văn.
-Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản văn, tùy bút là gì?Cái “tôi” của tác giả trong tản
văn, tùy bút?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
HS nghe GV yêu cầu, sau đó HS đọc thông tin trong SGK, chuẩn bị trình bày trước lớp.
B3. Báo cáo thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
+ Dự kiến khó khăn: Học sinh chưa đọc phần Tri thức ngữ văn, gặp khó khăn trong việc
tổng hợp
+ Tháo gỡ khó khăn: Câu hỏi gợi mở để HS trả lời; gọi HS khác giúp đỡ bạn.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

3

1. Khái niệm và đặc trưng (SGK)
a. Tùy bút
b. Tản văn
2. Yếu tố tự sự và trữ tình tùy bút và tản văn (SGK)
Nội dung 2: ĐỌC VĂN BẢN 1. AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?
2.1. Tìm hiểu khái quát
a. Mục tiêu: Nắm được một số nét khái quát về tác giả và tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, quan sát, chắt lọc kiến thức trả lời những câu hỏi liên quan
đến bài học.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc: GV yêu cầu 1 HS đọc to, rõ ràng thông tin trong SGK trang 17.
2. Tác giả: Nêu một số nét cơ bản về tác giả Hoàng Phủ Ngọc Tường.
3. Tác phẩm: Nêu một số nét cơ bản về tác phẩm (xuất xứ, thể loại, đề tài, chủ đề)
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo theo nhóm đôi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả (SGK)
2. Văn bản
- Xuất xứ: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” là bài kí xuất sắc của Hoàng Phủ Ngọc Tường
viết tại Huế năm 1981, in trong tập bút kí cùng tên năm 1986.
- Thể loại: tùy bút
- Đề tài: dòng sông quê hương (sông Hương).
- Chủ đề: thể hiện lòng yêu nước, tinh thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu
sắc, với truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời.

4

2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Phân tích được vẻ đẹp của dòng sông Hương được miêu tả dưới nhiều góc nhìn khác
nhau, nhận biết được yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến
văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Ai đã
đặt tên cho dòng sông? và chuẩn kiến thức GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Vẻ đẹp của dòng sông Hương
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
- Nhóm 1,2: Nêu một số chi tiết cho thấy hình tượng sông Hương trong văn bản được miêu
tả từ nhiều góc nhìn khác nhau (thiên nhiên, lịch sử, văn hóa,…)
- Nhóm 3,4: Liệt kê một số từ ngữ, câu văn cho thấy sự hiện diện cái “tôi” của tác giả
trong văn bản
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
II. Khám phá văn bản
1. Vẻ đẹp của dòng sông Hương (C1)
a. Góc nhìn quan sát sông Hương
Những chi tiết miêu tả con sông Hương theo các góc độ khác nhau:
* Góc độ cảnh quan thiên nhiên, địa lý: miêu tả thông qua thủy trình của dòng sông Hương
từ thượng nguồn đến khi vào trong lòng thành phố Huế và cuối cùng là đổ ra biển.
- “Trước khi về đến vùng châu thổ êm đềm, nó là một bản trường ca của rừng già, rầm rộ
giữa bóng cây đại ngàn, mãnh liệt qua những ghềnh thác, cuộn xoáy vào như cơn lốc vào
những đáy vực…”
- “Nhưng ngay từ đầu, vừa ra khỏi vùng núi, sông Hương…đã vòng những khúc quanh đột
ngột… Từ ngã ba tuần, sông Hương theo hướng Bắc Nam qua điện Hòn chén, vấp Ngọc
Trản, nó chuyển hướng sang tây bắc, vòng qua bãi Nguyệt Biều, Lương Quán…”
5

* Góc độ lịch sử: sông Hương như một chứng nhân lịch sử, chứng kiến biết bao thăng trầm
của dân tộc Việt Nam.
- “Sông Hương... là dòng sông của thời gian ngân vang, của sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh
biếc”.
- “Khi nghe lời gọi, nó tự hiến đời mình như một chiến công…”
* Góc độ thi ca: sông Hương trở thành nguồn cảm hứng bất tận cho các nhà thơ.
Có một dòng thi ca về sông Hương và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó
khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ
“Dòng sông trắng- lá cây xanh….Bà Huyện thanh Quan”
* Góc độ âm nhạc: gắn sông Hương với nền âm nhạc cổ điển Huế.
- “Hình như trong khoảnh khắc chùng lại của sông nước ấy, sông Hương đã trở thành một
người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya”.
- “Toàn bộ nền âm nhạc cổ điển Huế đã được sinh thành trên mặt nước của dòng sông này,
trong một khoang thuyền nào đó, giữa tiếng nước rơi bán âm của những mái chèo khuya”.
* Góc độ văn hóa:
- “Sông Hương…trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hóa xứ sở”.
- Màu sông khói trên sông Hương được ví với “màu áo cưới của Huế ngày xưa rất xưa,
màu áo điều lục với loại vải vân thư màu xanh chàm lồng lên một màu đỏ ở bên trong…”.
b. Cái “tôi” của tác giả trong văn bản
Cái “tôi” của tác giả luôn hiện hữu trong văn bản: Trong những dòng sông đẹp ở các
nước…duy nhất; nếu chỉ mải mê…Kim Phụng; lúc ấy, tôi nhớ lại con sông của tôi…thành
phố..; đã nhiều lần tôi thất vọng…nhà hát; tôi hi vọng đã nhận xét…các nghệ sĩ;…

Thủy trình của Sông Hương

6

Nhiệm vụ 2: Yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
Tìm một số chi tiết thể hiện chất tự sự và chất trữ tình trong văn bản? Nêu cảm nghĩ về
những chi tiết ấy?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm đôi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới
2. Yếu tố tự sự và trữ tình trong văn bản (C2)
* Yếu tố tự sự
- Sự hiểu biết của nhà văn về dòng sông của các nước ở trên thế giới, nêu lên sự đặc biệt của
riêng dòng sông Hương quê mình.
“Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông
Hương là thuộc về một thành phố duy nhất”.
- Sự hiểu biết của nhà văn, ông đã quan sát con sông ở nơi xa xôi, quan sát một cách tỉ mỉ
và nhất là dòng chảy của nó.
“Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn sông Nê-va cuốn trôi những đám băng lô xô,
nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng của mặt trời mùa xuân, mỗi phiến băng chở một con
hải âu nghịch ngợm đứng co lên một chân…khi ngang qua thành phố”.
* Yếu tố trữ tình
- Sông Hương có hồ, tâm trạng “vui tươi hẳn lên” là khi nó biết mình sắp được về với Huế “người tình nhân mong đợi”.
“…như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc
của những vùng ngoại ô Kim Long”.
7

- Cách nói hình tượng dòng sông với tâm trạng e thẹn, ngại ngùng trong tình yêu, thể hiện
sự lãng mạn, tinh tế của nhà văn.
“…sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến, đường cong ấy làm cho
dòng sông như mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”…
*Tác dụng của việc kết hợp yếu tố tự sự và trữ tình trong đoạn văn
- Yếu tố tự sự không chỉ vẽ lên trong tâm trí người đọc thuỷ trình sông Hương khi chảy vào
thành phố Huế với đường nét uốn lượn mềm mại mà còn mang đến cho người đọc cảm giác
thảnh thơi, hạnh phúc của dòng sông khi tìm thấy chính mình sau khi trải qua nhiều gian
truân thử thách
-Yếu tố trữ tình vừa góp phần khắc hoạ vẻ đẹp thơ mộng của dòng sông, vừa trực tiếp thể
hiện tình cảm của tác giả dành cho dòng sông quê hương
=>Sự kết hợp 2 yếu tố tự sự và trữ tình làm cho hình tượng sông Hương trở nên sinh động,
gợi cảm; vừa bộc lộ tình cảm của tác giả
Nhiệm vụ 3: Tác dụng của biện pháp tu từ
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
Chỉ ra và nêu tác dụng của một số biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm đôi, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
3. Tác dụng của biện pháp tu từ (C3)
- Một số biện pháp tu từ:
+So sánh: Giữa lòng Trường Sơn…như một cô gái Di-gan phóng khoáng và man dại;
dòng sông mềm như tấm lụa, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu…
+Ẩn dụ: Sông Hương nhanh chóng mang một sắc đẹp dịu dàng và trí tuệ, trở thành người
mẹ phù sa của vùng văn hoá xứ sở; sông Hương là dòng sông của thời gian ngân vang, của
sử thi viết giữa màu cỏ lá xanh biếc…
+Nhân hoá: Sông Hương vui tươi hẳn lên…; và rồi, như sực nhớ lại một điều gì chưa kịp
nói, nó đột ngột đổi dòng…

8

=>Giàu sức biểu cảm, tạo tính đa nghĩa và tính hình tượng, tạo những rung động thẩm mỹ ở
người đọc. Góp phần tạo nên chất thơ và thể hiện được dấu ấn riêng của tác giả, bộ lộ nét tài
hoa trong sáng tác của tác giả
Nhiệm vụ 4: Cảm hứng chủ đạo, giá trị văn hoá của văn bản
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
- Nhóm 1,2: Cho biết cảm hứng chủ đạo và nhận xét cách thể hiện cảm hứng chủ đạo trong
tác phẩm.
- Nhóm 3,4: Vai trò sông Hương trong tư cách “ người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ
sở” được nói đến trong đoạn đầu có được thể hiện trong phần còn lại của văn bản không?
Dựa vào đâu khẳng định như vậy?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1 HS của mỗi nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
4. Cảm hứng chủ đạo, giá trị văn hoá của văn bản (C4,5)
* Cảm hứng chủ đạo:
- Ca ngợi vẻ đẹp đầy chất thơ của sông Hương;
- Yêu tha thiết, đắm say và trân trọng tự hào đối với vẻ đẹp nên thơ của thiên nhiên xứ sở,
những giá trị lịch sử, bề dày văn hóa và vẻ đẹp tâm hồn của con ngưởi ở vùng đất cố đô.
Cách thể hiện cảm hứng chủ đạo:
- Thể hiện qua những từ ngữ, câu văn bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc, nhận xét, đánh
giá của tác giả dành cho sông Hương, xứ Huế:
+ “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến, hình như chỉ sông
Hương thuộc về một thành phố duy nhất”.
+ “có một dòng thi ca về sông Hương, và tôi hi vọng đã nhận xét một cách công bằng về nó
khi nói rằng dòng sông ấy không bao giờ tự lặp lại mình trong cảm hứng của các nghệ sĩ”,
…
- Thể hiện qua cách tác giả lựa chọn sử dụng từ ngữ, hình ảnh khắc họa hình tượng sông
Hương, xứ Huế trong văn bản.
+ “rầm rộ giữa bóng cây đại ngàn…màu đỏ của hoa đổ quyên rừng”.
9

+ “dòng sông mềm như tấm lụa”
+ “sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biền bãi xanh biếc của vùng ngoại ô Kim
Long”.
- Thể hiện qua những phát hiện, liên tưởng thú vị, tài hoa, tinh tế và độc đáo của tác giả
dành cho sông Hương, xứ Huế:
+ Cô gái Di-gan phóng khoán và man dại
+ Người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở,…
- Thể hiện qua cách nhìn, khám phá sông Hương ở nhiều góc độ, khía cạnh để phát hiện ra
nhiều vẻ đẹp đa dạng của sông Hương.
- Tác dụng của cách thể hiện: tác động đến cảm xúc của người đọc, góp phần làm nên chất
trữ tình/chất thơ cho văn bản.
* Giá trị văn hoá của văn bản
Vai trò sông Hương trong tư cách “ người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở” được nói
đến trong đoạn đầu tiếp tục được thể hiện trong phần còn lại của văn bản. Chẳng hạn:
-Sông Hương là cội nguồn sinh thành và không gian tồn tại của nền âm nhạc cổ điển xứ Huế
“Quả đúng như vậy…phiến trăng sầu”
-Dòng sông luôn biết cách làm mới mình, từ đó khơi nguồn cảm hứng vô tận cho các thi
nhân: “Có một dòng thi ca…các nghệ sĩ”
=>Sông Hương không chỉ bồi đắp dưỡng chất tươi tốt cho ruộng đồng, gò bãi mà còn nuôi
dưỡng biết bao giá trị văn hoá cho con người xứ Huế
Nhiệm vụ 5: Ý nghĩa/ tác động của văn bản đối với người đọc
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau
Qua việc phát hiện đặc biệt về sông Hương đã đem đến cho em bài học gì về cách quan sát,
cảm nhận cuộc sống xung quanh?
B2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện nhiệm vụ.
- GV quan sát, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời đại diện 1,2 HS lần lượt trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS khác lắng nghe, nhận xét, đặt câu hỏi (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
5. Ý nghĩa/ tác động của văn bản đối với người đọc (C6)
10

- Muốn có được những phát hiện về cảnh sắc thiên nhiên, vạn vật quanh mình, chúng ta cần
nuôi dưỡng một tình yêu tha thiết, mê đắm và hòa mình trọn vẹn với thiên nhiên để cảm
nhận vẻ đẹp độc đáo của vạn vật.
- Cần tiếp cận, khám phá vạn vật ở nhiều góc độ khác nhau để nhìn nhận đối tượng một
cách toàn diện hơn.
- Trong quá trình khám phá thiên nhiên, cần kết hợp tìm hiểu tri thức về đối tượng để có
điều kiện khám phá, phát hiện những khía cạnh độc đáo của thiên nhiên.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Ai đã đặt tên cho dòng
sông?
để viết đoạn văn ngắn về vẻ đẹp của sông Hương.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành viết đoạn đến vẻ đẹp của sông
Hương trong văn bản Ai đã đặt tên cho dòng sông?.
c. Sản phẩm: Bài viết của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS viết đoạn văn ngắn về cảm nhận của vẻ đẹp sông Hương thực hiện nhanh
tại lớp.
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3. Báo cáo thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả chuẩn bị.
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Sông Hương là dòng sông “duy nhất” chảy qua lòng thành phố Huế nên nó mang những nét
đẹp riêng mà không có dòng sông nào có được. Hình như Hoàng Phủ Ngọc Tường rất tự
hào vì điều này, tự hào với một tình yêu sông Hương đến mê đắm. Vẻ đẹp dòng sông
Hương ẩn hiện dưới ngòi bút tinh tế và một tình yêu tha thiết đã khiến cho nó càng trở nên
mê đắm đối với người đọc. Sông Hương được nhìn từ nhiều góc độ, từ nhiều khía cạnh, từ
chiều dài của thời gian và chiều sâu của không gian. Nhưng dù ở góc độ nào thì sông Hương
vẫn mang một nét đẹp riêng rất Huế. Có lẽ đối với Hoàng Phủ Ngọc tường nói chung, với
nhân dân Huế nói chung thì sông Hương chính là một biểu tượng đẹp đẽ nhất tạo nên vẻ đẹp
Huế suốt mấy nghìn năm lịch sử. Bằng ngòi bút tinh tế, cảm xúc chân thành và một tâm
lòng yêu thương của Hoàng Phủ Ngọc Tường đã vẽ nên một bức tranh tuyệt đẹp về sông
Hương. Một vẻ đẹp rất riêng, rất dịu dàng, rất huế khiến người đọc muốn một lần đến đó tận
hưởng.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để tạo lập văn bản: sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về
hình tượng sông Hương (hoặc về sông núi quê hương của bạn).
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng, yêu cầu tạo lập văn bản.
11

c. Sản phẩm: Sáng tác của học sinh: bài thơ, bài hát, bức tranh,…
d. Tổ chức thực hiện:
B1. Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS sáng tác một bài thơ, vẽ một bức tranh,… về hình tượng sông Hương
(hoặc về sông núi quê hương của bạn).
B2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
- HS về nhà làm
B3. Báo cáo thảo luận (Tiết học sau)
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
B4. Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.

12

PHẦN ĐỌC
VĂN BẢN 2: CÕI LÁ

(Đỗ Phấn)

(1,5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB Cõi lá; phát
hiện được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ VB Cõi lá.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích
được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB Cõi lá trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình
cảm, cách nhìn và cách thưởng thức đánh giá cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
2. Về năng lực
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua hoạt
động đọc, viết, nói và nghe; năng lực hợp tác thông qua các hoạt động làm việc nhóm
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản văn.
3. Về phẩm chất:
Biết yêu quý và có ý thức gìn giữ vẻ đẹp của thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, giấy A0.
- Phiếu học tập, phiếu đánh giá, giấy roki kích cỡ A0, bút màu ....
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình.
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về những biến đổi của thiên nhiên khi thời
tiết chuyển mùa; HS xem ảnh và trả lời.
c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem 1 số tranh ảnh về những biến đổi của thiên nhiên khi thời tiết chuyển mùa:

13

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS quan sát, suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- HS tham gia hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức:
Dấu hiệu chuyển mùa từ hạ sang thu là gió se, sương mù, sắc xanh xủa cây cối dần
chuyển sang vàng,…
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát
a.Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số
câu hỏi trong khi đọc
b.Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS trình bày những hiểu biết về tác giả và tác phẩm (làm ở nhà)
Lưu ý: HS có thể làm video hoặc inphographic về tác giả, tác phẩm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
14

- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
I. TÌM HIỂU KHÁI QUÁT
1. Tác giả (SGK)
b. Tác phẩm
- Thể loại: Tản văn
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Xuất xứ và hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm Cõi lá của tác giả Đỗ Phấn được sáng tác sau
khi ông quay lại với các tác phẩm viết văn của mình vào những năm 2005, tản văn
chuyên về chủ đề Hà Nội được mọi người yêu mến.
Nội dung 2: Nội Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình trong tùy bút hoặc tản văn.
- Phân tích và đánh giá được cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB; phát hiện
được giá trị văn hóa, triết lí nhân sinh từ VB.
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ văn học. Phân tích
được tính đa nghĩa của ngôn từ trong tác phẩm văn học.
- Phân tích được ý nghĩa hay tác động của VB văn học trong việc làm thay đổi suy nghĩ,
tình cảm, cách nhìn và cách thưởng thức đánh giá cá nhân đối với văn học và cuộc sống.
- Biết yêu quý và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên.
b.Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d.Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh đọc và tìm hiểu bố cục của VB
-GV chuyển giao nhiệm vụ:
1.GV hướng dẫn cách đọc
+ VB Cõi lá khá ngắn, có thể cho HS đọc hết VB trên lớp. GV chọn HS có giọng đọc tốt,
lưu ý các em ngừng, nghỉ đúng chỗ và đọc diễn cảm.
+ GV nhắc nhở HS theo dõi VB, chú ý các câu hỏi trong các box, tự trả lời thầm trong đầu
2. HS tìm hiểu bố cục văn bản
GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để tìm hiểu bố cục của VB
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
15

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-GV quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS trả lời câu hỏi
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1.Đọc-Tìm hiểu bố cục của VB (C1)
* Đoạn trích tản văn Cõi lá là chuỗi cảm xúc miên man của tác giả về cảnh sắc thiên nhiên
Hà Nội gắn với từng mùa cây thay lá. Có thể chia đoạn trích thành 3 phần:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến… “xôn xao lá cành” → Cảm xúc vỡ òa khi bất ngờ nhận ra mùa
xuân tới.
+ Đoạn 2: Từ “Chín cây bồ đề”…đến … “quyến rũ từng bước chân người” → Miêu tả chi
tiết đặc điểm từng loại lá, cây chuyển sắc theo mùa.
+ Đoạn 3: Phần còn lại → Niềm rung cảm khi đi trong “cõi lá mùa xuân thành phố”
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa của “Cõi lá”, mối quan hệ giữa cây, lá và
con người.
-GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu:
+ HS tìm những từ có thể kết hợp với từ “cõi” (Từ “cõi” đứng ở đầu) và giải thích nghĩa
+ HS giải thích nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn của “cõi lá” theo cách hiểu của mình.
+ Chỉ ra mối quan hệ giữa cây, lá và con người trong VB.
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
-HS suy nghĩ, thảo luận và trả lời câu hỏi
-GV quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS trả lời câu hỏi/ trình bày sản phẩm thảo luận
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
-GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Tìm hiểu nghĩa của “Cõi lá”, mối quan hệ giữa cây, lá và con người.(C2)
16

-“Cõi lá” là xứ sở của lá, thế giới của lá. Tác giả đã miêu tả “cõi lá” với các tầng bậc ý
nghĩa:
+ Vẻ đẹp của thiên nhiên: Lá cây bồ đề như khoảng trời trong veo, ngọt ngào như mật chảy
tháng Giêng; lá của những cây sấu cổ thụ, lá bằng lăng,…tất cả làm nên những nét đặc
trưng, quyến rũ của cảnh sắc Hà Nội.
+ “Cõi lá” cũng là “cõi người”, “cõi nhân sinh”. “Những đứa trẻ tan trường ríu rít dưới gốc
cây như những thiên thần bước ra từ lá”; là tình yêu của người HN “Những người HN
chẳng có việc gì…”; là cõi nhớ của người HN; là nguồn nhựa sống của người HN, đi trong
“cõi lá” thấy mình trẻ lại.
- Thế giới cây, lá và con người hòa quyện trong nhau, nương tựa nhau, làm nên một thực thể
sống, cùng sinh tồn.
NV3: Hướng dẫn HS phân tích một vài đoạn văn có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình/
nghị luận hoặc miêu tả thiên nhiên với miêu tả con người và làm rõ tác dụng của sự
kết hợp ấy trong văn bản.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm 4-6 em để hoàn thiện PHT
PHT
Đoạn văn có sự kết hợp giữa tự sự và
trữ tình/ nghị luận

Đoạn văn có sự kết hợp giữa miêu tả thiên
nhiên và miêu tả con người

-HS tiếp nhận nhiệm vụ. (HS có thể tùy ý phân tích một trong số những đoạn văn đã chọn)
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận và hoàn thành PHT số 2
-GV quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Phân tích một vài đoạn văn có sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình/ nghị luận hoặc
miêu tả thiên nhiên với miêu tả con người và làm rõ tác dụng của sự kết hợp ấy trong
văn bản. (C3)
- Đoạn văn có sự kết hợp giữa tự sự và trữ tình/ nghị luận
17

+Nhìn chung thì vòng đời…áo cơm này
………
->Tác giả kể, bàn bạc về một vòng đời của lá. Vòng đời đó kéo dài từ thu sang động, vòng
đời đó khiến con người nhớ nhung và chờ đợi.
- Đoạn văn có sự kết hợp giữa miêu tả thiên nhiên với miêu tả con người:
Chín cây bồ đề trên đường Trần nhân Tông…bước ra từ lá
->Làm cho bức tranh thiên nhiên sống động, có hồn, thiên nhiên trở nên gần gũi với con
người, hoà quyện với con người.
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu chủ đề, đánh giá ý nghĩa thông điệp của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm theo phương pháp khăn trải bàn để tìm hiểu chủ đề, đánh giá ý nghĩa
thông điệp của văn bản
-HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
-HS suy nghĩ, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
-GV quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
-HS trình bày câu trả lời
-GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. Chủ đề, đánh giá ý nghĩa thông điệp của văn bản (C4)
a. Chủ đề văn bản
Cảm xúc của tác giả về cảnh sắ...
 
Gửi ý kiến