GA BAI 6 SONG VOI BIEN RUNG BAO LA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:41' 23-10-2023
Dung lượng: 158.2 KB
Số lượt tải: 114
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 02h:41' 23-10-2023
Dung lượng: 158.2 KB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
TẢO PHÁT BẠCH ĐẾ THÀNH
(Lý Bạch)
(0.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh liệt kê được các hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh
phong cảnh.
❖ Học sinh phân tích tác dụng của nhịp điệu bài thơ trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc
trưng của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ.
❖ Học sinh xác định được chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
❖ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, sự giao hòa giữa con người
và sự thay đổi của tự nhiên, sự ngợi ca, yêu thương cảnh vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên và nêu cảm nghĩ về một địa danh, phong cảnh mà em
yêu mến nhất?
❖ HS suy nghĩ và trả lời ra giấy
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời: Tùy thuộc câu trả lời của
Giáo viên đặt câu hỏi
HS
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên gợi dẫn vào bài học
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh liệt kê được các hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức
tranh phong cảnh.
❖ Học sinh phân tích tác dụng của nhịp điệu bài thơ trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc
trưng của bức tranh phong cảnh.
❖ Học sinh xác định được chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
b. Nội dung thực hiện
HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu bài tập
tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Bức tranh thiên nhiên.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc VB để - Hình ảnh: "sắc mây rực rỡ, tiếng vượn kêu
nhận xét sau đó liệt kê một số hình đôi bờ không dứt,núi non muôn trùng…"
ảnh về thiên nhiên trong bài thơ.
Những hình ảnh thiên nhiên thể hiện qua
Câu hỏi 1. Bức tranh phong cảnh qua con mắt của chủ thể trữ tình.
ngòi bút của thi sĩ Lý Bạch hiện lên có Cảnh đẹp, êm ả, yên bình nhưng gợn buồn.
gì đặc biệt? Hãy chỉ ra một số hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên vẻ đẹp
của thiên nhiên trong bài thơ.
Câu hỏi 2. Phân tích một số hình
ảnh , từ ngữ có tác dụng thể hiện vẻ - Từ ngữ:
đẹp riêng của phong cảnh.
+ "Sắc mây rực rỡ ": gợi tảkhung cảnh không
Thời gian thảo luận: 10 phút
gian tươi sáng, nên thơ.
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút
+ "Núi non muôn trùng"… : gợi tả vẻ đẹp của
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
núi sông hùng vĩ.
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận
+ “Tiếng vượn kêu không dứt: gợi tả âm thanh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
bi ai, hoang vu.
Học sinh trình bày phần bài làm của Tâm trạng của chủ thể trữ tình hào hứng,
mình
vui tươi, hòa nhập vào cảnh tượng hung vĩ ->
Bước 4. Kết luận, nhận định
Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người.
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
2.Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
a. Chủ đề: Lòng yêu mến thiên nhiên, cảnh
Giáo viên hướng dẫn HS xác định chủ vật, sự giao hòa giữa con người và sự thay đổi
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
đề và cảm hứng chủ đạo của VB, liên của tự nhiên.
hệ với nhan đề bài thơ.
b. Cảm hứng chủ đạo: tinh thần lạc quan, sự
Thời gian thảo luận: 10 phút
ca ngợi và yêu thương phong cảnh, nhất là
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút
phong cảnh núi non hùng vĩ. Vì lẽ đó mà Lí
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Bạch được tôn vinh là nhà thơ sơn thủy đại tài
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận
của Trung Quốc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
. Mục tiêu hoạt động: Giúp HS hiểu sâu sắc thêm về mối liên hệ giữa con người với
thiên nhiên.
b. Nội dung thực hiện:
HS trả lời câu hỏi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Thiên nhiên mang lại cho con người
Bài thơ TPBĐT giúp em hiểu được
nhiều cảm xúc đẹp đẽ
điều gì về mối quan hệ giữa thiên
- Thiên nhiên là nguồn cảm hứng cho các
nhiên và con người trong cuộc sống
tác giả sáng tác văn thơ.
thường ngày
- Mỗi chúng ta cần có ý thức giữ gìn bảo
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
vệ thiên nhiên, đối đãi với thiên nhiên
Học sinh suy nghĩ và trả lời
thật văn minh và hiền hòa,…
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ
Phụ lục . Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
Hình thức
0 điểm
(2 điểm)
Bài làm còn sơ sài,
trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng
câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ
hết các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung sơ sài
mới dừng lại ở
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các thành viên
chưa gắn kết chặt
chẽ
Vẫn còn trên 2
thành viên không
tham gia hoạt động
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
6 điểm
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Trả lời đúng trọng
tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
1 điểm
Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh luận
nhưng vẫn đi đến thông
nhát
Vẫn còn 1 thành viên
không tham gia hoạt
động
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết)
(Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện,
ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện ngắn, mối quan hệ với thiên
nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành
truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như thế
nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thế nhưng vì
lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám
phá truyện ngắn: Kiến và người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến
đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Kiến và
người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong phần chuẩn bị
1. Tác giả
bài trước khi đến lớp.
- Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tiếng từ rất sớm. Những trang truyện
- HS văn bản
ngắn của ông mang đậm màu sắc cá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nhân và mối quan hệ mật thiết giữa
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
con người và tự nhiên.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
GV : TRAN NGOC NGOAN
2. Tác phẩm
-Truyện ngắn “Kiến và người” in
trong Tạp chí Đất Quảng.
-Tác phẩm là câu chuyện về sự đấu
tranh môi trường sống giữa một gia
đình và loài kiến, và con người sẽ
không thể chiến thắng nếu như xâm
chiếm môi trường sống của các loài
trong tự nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Kiến
và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Khám phá văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu
- GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15 phút. Vận
để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn
dụng tất cả các kiến thức về thể loại truyện ngắn đã học
a. Những sự kiện chính của văn bản.
trước đó đó để trả lời các hỏi sách giáo khoa đưa ra.
- Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng và sinh
Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu dấu hiệu để sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi giận và tấn công
nhận biết Kiến và người là một truyện ngắn
khi chỗ ở bị xâm chiếm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi vòng quây
- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng thông tin.
của kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật nuôi và con
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, người. Người bố đốt ngôi nhà và dẫn cả nhà mở
nhận xét.
đường chạy thoát đường lộ. Cả gia đình đau đớn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
nhìn ngôi nhà bị lửa thiêu rụi.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Người mẹ mất, người con theo cha trở lại ngôi
nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi ngọn lửa. Người
bố phát điên khi nhận ra sai lầm của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện
ngắn
- Có dung lượng nhỏ
- Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1 tình huống :
Bầy kiến nổi giận tấn công gia đình.
- Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính,
dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn: Gia đình
Nhiệm vụ 2:
tìm cách chống lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ngày, 1 đêm, hôm sau)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo bàn: Câu
- Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia đình và
chuyện được kể từ ngôi kể nào? Điểm nhìn từ ai? Tác dụng bầy kiến)
của viêc chọn ngôi kể và điểm nhìn trong văn bản?
- Có thông điệp của văn bản: Tập trung làm rõ một
Thông điệp của tác phẩm?
khía cạnh của đời sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
( Hiện tượng phá rừng khiến con người chịu hậu
- HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn bản.
quả nặng nề)
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng và khác biệt
trong cách suy nghĩ của “bố cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “
em cháu”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình tượng bầy kiến
và nhận xét cách đặt nhan đề của tác giả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của yếu tố tưởng
tượng và hư cấu trong truyện Kiến và người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ thảo luận
theo nhóm nhỏ trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu
GV : TRAN NGOC NGOAN
- Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng
ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn – xưng “
cháu”
- Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai lớn, có khi
của người bố.
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của
văn bản khách quan và đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử
của người con, người mẹ và người bố trước sự tấn
công của đàn kiến.
- Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để thoát khỏi đàn
kiến
- Sự khác biệt:
+ Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo liệt một mất
một còn với đàn kiến hơn là quan tâm đến các
thành viên khác trong gia đình ( tự tay thiêu hủy
ngôi nhà và tất cả những thành quả lao động của
gia đình)
+ Người mẹ và người con: Ôn hòa, có cái nhìn đa
diện nhiều chiều hơn, có những lúc nhìn thấu được
nhân quả, lí do đàn kiến giận dữ, tấn công.
4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và cách đặt nhan
đề của tác giả.
a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến
- Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị đẩy khỏi môi
trường sống quen thuộc thuận tự nhiên chúng sẽ
phản kháng, tiêu diệt những gì làm hại đến cuộc
sống của chúng-> bản năng tự vệ.
b. Cách đặt nhan đề của tác giả
- Thiên nhiên và con người có vị thế ngang hàng
nhau.
- Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên là mối
quan hệ tương hỗ, cộng sinh, công bằng ( Quan hệ
từ “và”)
- Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần quan tâm đến
tự nhiên trước vì đó là môi trường sống của tất cả
các sinh vật và con người. Con người không thể cho
mình là thượng đẳng, trung tâm để áp đặt, tấn
công, khai phá bừa bãi tự nhiên.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại thay đổi gì
trong nhận thức của bạn về mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV : TRAN NGOC NGOAN
5. Tác dụng của yếu tố hư cấu, tưởng tượng trong
truyện ngắn.
- Sức mạnh và sự cuồng nộ của tự nhiên khi bị đẩy
đến đường cùng.
- Tác động mạnh đến nhận thức của con người giúp
con người thức tỉnh để đối xử công bằng với tự
nhiên.
- Tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn, hứng thú đối với
độc giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Mang những đặc đặc trưng của truyện ngắn như:
cốt truyện, sự kiện, nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn,
thông điệp của văn bản…
- Truyện có nhiều yếu tố tưởng tượng, hư cấu đã
tác động mạnh đến nhận thức của người đọc, góp
phần thể hiện được thông điệp, chủ đề của tác
phẩm.
2. Nội dung
- Mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ giữa con người
và thiên nhiên.
- Con người cần có sự thức tỉnh đối xử công bằng
với tự nhiên trên tinh thần khai thác và bảo vệ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Kiến và người đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản Kiến và
người.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp
án:
Câu 1. Vì sao đàn kiến lại cuồng nộ tấn công gia đình?
A. Vì gia đình đã phá rừng xâm hại đến nơi ở, cuộc sống của đàn kiến.
B. Vì đàn kiến xâm phạm đến cuộc sống của con người.
C. Vì gia đình không may mắn nên gặp phải bầy kiến dữ.
D. Vì gia đình đã vô tình sống cạnh đàn kiến.
Câu 2. Hậu quả mà gia đình phải gánh chịu trong truyện?
A. Thiệt hại nhẹ, không đáng kể.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
B. Nghiêm trọng, mất mát nhiều, không cứu vãn được.
C. Không để lại hậu quả.
D. Có thể vãn hồi được.
Câu 3. Thông điệp của tác phẩm gởi đến độc giả qua truyện Kiến và người?
A. Con người cần có nhận thức đúng đắn, công bằng với tự nhiên .
B. Đề cao vai trò của con người, cần có hành động quyết liệt, dứt khoát để tiêu diệt các yếu tố gây hại
đến cuộc sống của con người.
C. Hạ thấp vai trò, giá trị của con người trong mối quan hệ với tự nhiên.
D. Cần chọn nơi ở hợp lí.
Câu 4. Theo văn bản Kiến và người, câu “ Nhưng bố là chồng là cha và bố cứ tin vào con mắt sâu thẳm
của mình, quên hẳn cuộc đời.” có hàm ý:
A. Người con trách móc người bố đã cực đoan chỉ làm theo suy nghĩ của bản thân mà quên mất trách
nhiệm với gia đình, với cuộc sống. B. Đánh giá tính cách quyết đoán của người bố.
C. Sự thấu hiểu của người con dành cho người bố.
D. Cả B và C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Kiến và người, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
A
B
A
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về VB Kiến và người để viết đoạn văn nêu cảm nhận của bản
thân về những việc cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Vận dụng kiến thức đã học về lỗi về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ trong phần tiếng Việt.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ, phản hồi.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Văn bản Kiến và người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, chú ý lỗi về mạch lạc, liên kết
trong đoạn văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết)
(Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện,
ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện ngắn, mối quan hệ với thiên
nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành
truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như thế
nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thế nhưng vì
lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám
phá truyện ngắn: Kiến và người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến
đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Kiến và
người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong phần chuẩn bị
1. Tác giả
bài trước khi đến lớp.
- Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tiếng từ rất sớm. Những trang truyện
- HS văn bản
ngắn của ông mang đậm màu sắc cá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nhân và mối quan hệ mật thiết giữa
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
con người và tự nhiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
-Truyện ngắn “Kiến và người” in
trong Tạp chí Đất Quảng.
-Tác phẩm là câu chuyện về sự đấu
tranh môi trường sống giữa một gia
đình và loài kiến, và con người sẽ
không thể chiến thắng nếu như xâm
chiếm môi trường sống của các loài
trong tự nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Kiến
và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Khám phá văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu
- GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15 phút. Vận
để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn
dụng tất cả các kiến thức về thể loại truyện ngắn đã học
a. Những sự kiện chính của văn bản.
trước đó đó để trả lời các hỏi sách giáo khoa đưa ra.
- Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng và sinh
Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu dấu hiệu để sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi giận và tấn công
nhận biết Kiến và người là một truyện ngắn
khi chỗ ở bị xâm chiếm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi vòng quây
- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng thông tin.
của kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật nuôi và con
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, người. Người bố đốt ngôi nhà và dẫn cả nhà mở
nhận xét.
đường chạy thoát đường lộ. Cả gia đình đau đớn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
nhìn ngôi nhà bị lửa thiêu rụi.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Người mẹ mất, người con theo cha trở lại ngôi
nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi ngọn lửa. Người
bố phát điên khi nhận ra sai lầm của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện
ngắn
- Có dung lượng nhỏ
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo bàn: Câu
chuyện được kể từ ngôi kể nào? Điểm nhìn từ ai? Tác dụng
của viêc chọn ngôi kể và điểm nhìn trong văn bản?
Thông điệp của tác phẩm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng và khác biệt
trong cách suy nghĩ của “bố cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “
em cháu”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình tượng bầy kiến
và nhận xét cách đặt nhan đề của tác giả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV : TRAN NGOC NGOAN
- Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1 tình huống :
Bầy kiến nổi giận tấn công gia đình.
- Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính,
dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn: Gia đình
tìm cách chống lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1
ngày, 1 đêm, hôm sau)
- Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia đình và
bầy kiến)
- Có thông điệp của văn bản: Tập trung làm rõ một
khía cạnh của đời sống
( Hiện tượng phá rừng khiến con người chịu hậu
quả nặng nề)
- Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng
ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn – xưng “
cháu”
- Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai lớn, có khi
của người bố.
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của
văn bản khách quan và đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử
của người con, người mẹ và người bố trước sự tấn
công của đàn kiến.
- Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để thoát khỏi đàn
kiến
- Sự khác biệt:
+ Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo liệt một mất
một còn với đàn kiến hơn là quan tâm đến các
thành viên khác trong gia đình ( tự tay thiêu hủy
ngôi nhà và tất cả những thành quả lao động của
gia đình)
+ Người mẹ và người con: Ôn hòa, có cái nhìn đa
diện nhiều chiều hơn, có những lúc nhìn thấu được
nhân quả, lí do đàn kiến giận dữ, tấn công.
4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và cách đặt nhan
đề của tác giả.
a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến
- Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị đẩy khỏi môi
trường sống quen thuộc thuận tự nhiên chúng sẽ
phản kháng, tiêu diệt những gì làm hại đến cuộc
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của yếu tố tưởng
tượng và hư cấu trong truyện Kiến và người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ thảo luận
theo nhóm nhỏ trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại thay đổi gì
trong nhận thức của bạn về mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV : TRAN NGOC NGOAN
sống của chúng-> bản năng tự vệ.
b. Cách đặt nhan đề của tác giả
- Thiên nhiên và con người có vị thế ngang hàng
nhau.
- Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên là mối
quan hệ tương hỗ, cộng sinh, công bằng ( Quan hệ
từ “và”)
- Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần quan tâm đến
tự nhiên trước vì đó là môi trường sống của tất cả
các sinh vật và con người. Con người không thể cho
mình là thượng đẳng, trung tâm để áp đặt, tấ...
GV : TRAN NGOC NGOAN
ĐỌC KẾT NỐI CHỦ ĐIỂM
TẢO PHÁT BẠCH ĐẾ THÀNH
(Lý Bạch)
(0.5 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
❖ Học sinh liệt kê được các hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức tranh
phong cảnh.
❖ Học sinh phân tích tác dụng của nhịp điệu bài thơ trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc
trưng của bức tranh thiên nhiên được miêu tả trong bài thơ.
❖ Học sinh xác định được chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
❖ Học sinh vận dụng năng lực ngôn ngữ để đọc hiểu văn bản
2. Về năng lực chung: Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải
quyết vấn đề,….
3. Về phẩm chất: Yêu mến vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, sự giao hòa giữa con người
và sự thay đổi của tự nhiên, sự ngợi ca, yêu thương cảnh vật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
SẢN PHẨM
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ
a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài
học
b. Nội dung thực hiện:
❖ GV đặt câu hỏi: Hãy kể tên và nêu cảm nghĩ về một địa danh, phong cảnh mà em
yêu mến nhất?
❖ HS suy nghĩ và trả lời ra giấy
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
Gợi ý câu trả lời: Tùy thuộc câu trả lời của
Giáo viên đặt câu hỏi
HS
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh suy nghĩ và trả lời
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh chia sẻ
Bước 4. Kết luận, nhận định
Giáo viên gợi dẫn vào bài học
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu hoạt động:
❖ Học sinh liệt kê được các hình ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên nét riêng của bức
tranh phong cảnh.
❖ Học sinh phân tích tác dụng của nhịp điệu bài thơ trong việc thể hiện vẻ đẹp đặc
trưng của bức tranh phong cảnh.
❖ Học sinh xác định được chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ
b. Nội dung thực hiện
HS vận dụng kiến thức đã học về chủ điểm, thảo luận nhóm và hoàn thành phiếu bài tập
tìm hiểu về tác phẩm
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
1. Bức tranh thiên nhiên.
Giáo viên hướng dẫn HS đọc VB để - Hình ảnh: "sắc mây rực rỡ, tiếng vượn kêu
nhận xét sau đó liệt kê một số hình đôi bờ không dứt,núi non muôn trùng…"
ảnh về thiên nhiên trong bài thơ.
Những hình ảnh thiên nhiên thể hiện qua
Câu hỏi 1. Bức tranh phong cảnh qua con mắt của chủ thể trữ tình.
ngòi bút của thi sĩ Lý Bạch hiện lên có Cảnh đẹp, êm ả, yên bình nhưng gợn buồn.
gì đặc biệt? Hãy chỉ ra một số hình
ảnh, chi tiết tiêu biểu làm nên vẻ đẹp
của thiên nhiên trong bài thơ.
Câu hỏi 2. Phân tích một số hình
ảnh , từ ngữ có tác dụng thể hiện vẻ - Từ ngữ:
đẹp riêng của phong cảnh.
+ "Sắc mây rực rỡ ": gợi tảkhung cảnh không
Thời gian thảo luận: 10 phút
gian tươi sáng, nên thơ.
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút
+ "Núi non muôn trùng"… : gợi tả vẻ đẹp của
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
núi sông hùng vĩ.
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận
+ “Tiếng vượn kêu không dứt: gợi tả âm thanh
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
bi ai, hoang vu.
Học sinh trình bày phần bài làm của Tâm trạng của chủ thể trữ tình hào hứng,
mình
vui tươi, hòa nhập vào cảnh tượng hung vĩ ->
Bước 4. Kết luận, nhận định
Sự hòa hợp giữa thiên nhiên và con người.
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo
2.Chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ.
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
a. Chủ đề: Lòng yêu mến thiên nhiên, cảnh
Giáo viên hướng dẫn HS xác định chủ vật, sự giao hòa giữa con người và sự thay đổi
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
đề và cảm hứng chủ đạo của VB, liên của tự nhiên.
hệ với nhan đề bài thơ.
b. Cảm hứng chủ đạo: tinh thần lạc quan, sự
Thời gian thảo luận: 10 phút
ca ngợi và yêu thương phong cảnh, nhất là
Chia sẻ và trao đổi: 5 phút
phong cảnh núi non hùng vĩ. Vì lẽ đó mà Lí
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
Bạch được tôn vinh là nhà thơ sơn thủy đại tài
Học sinh thực hiện đọc và thảo luận
của Trung Quốc.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Học sinh trình bày phần bài làm của
mình
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các
chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
. Mục tiêu hoạt động: Giúp HS hiểu sâu sắc thêm về mối liên hệ giữa con người với
thiên nhiên.
b. Nội dung thực hiện:
HS trả lời câu hỏi
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập
- Thiên nhiên mang lại cho con người
Bài thơ TPBĐT giúp em hiểu được
nhiều cảm xúc đẹp đẽ
điều gì về mối quan hệ giữa thiên
- Thiên nhiên là nguồn cảm hứng cho các
nhiên và con người trong cuộc sống
tác giả sáng tác văn thơ.
thường ngày
- Mỗi chúng ta cần có ý thức giữ gìn bảo
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
vệ thiên nhiên, đối đãi với thiên nhiên
Học sinh suy nghĩ và trả lời
thật văn minh và hiền hòa,…
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
Bước 4. Kết luận, nhận định
GV chốt lại các chia sẻ
Phụ lục . Rubric thảo luận nhóm
TIÊU CHÍ
CẦN CỐ GẮNG
(0 – 4 điểm)
Hình thức
0 điểm
(2 điểm)
Bài làm còn sơ sài,
trình bày cẩu thả
Sai lỗi chính tả
ĐÃ LÀM TỐT
(5 – 7 điểm)
1 điểm
Bài làm tương đối đẩy
đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
RẤT XUẤT SẮC
(8 – 10 điểm)
2 điểm
Bài làm tương đối
đẩy đủ, chỉn chu
Trình bày cẩn thận
Không có lỗi chính tả
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
Có sự sáng tạo
Nội dung
(6 điểm)
Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)
1 - 3 điểm
Chưa trả lơi đúng
câu hỏi trọng tâm
Không trả lời đủ
hết các câu hỏi gợi
dẫn
Nội dung sơ sài
mới dừng lại ở
mức độ biết và
nhận diện
0 điểm
Các thành viên
chưa gắn kết chặt
chẽ
Vẫn còn trên 2
thành viên không
tham gia hoạt động
4 – 5 điểm
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi dẫn
Trả lời đúng trọng tâm
Có ít nhất 1 – 2 ý mở
rộng nâng cao
6 điểm
Trả lời tương đối đầy
đủ các câu hỏi gợi
dẫn
Trả lời đúng trọng
tâm
Có nhiều hơn 2 ý mở
rộng nâng cao
Có sự sáng tạo
1 điểm
Hoạt động tương đối
gắn kết, có tranh luận
nhưng vẫn đi đến thông
nhát
Vẫn còn 1 thành viên
không tham gia hoạt
động
2 điểm
Hoạt động gắn kết
Có sự đồng thuận và
nhiều ý tưởng khác
biệt, sáng tạo
Toàn bộ thành viên
đều tham gia hoạt
động
Điểm
TỔNG
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết)
(Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện,
ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện ngắn, mối quan hệ với thiên
nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành
truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như thế
nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thế nhưng vì
lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám
phá truyện ngắn: Kiến và người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến
đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Kiến và
người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong phần chuẩn bị
1. Tác giả
bài trước khi đến lớp.
- Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tiếng từ rất sớm. Những trang truyện
- HS văn bản
ngắn của ông mang đậm màu sắc cá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nhân và mối quan hệ mật thiết giữa
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
con người và tự nhiên.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
GV : TRAN NGOC NGOAN
2. Tác phẩm
-Truyện ngắn “Kiến và người” in
trong Tạp chí Đất Quảng.
-Tác phẩm là câu chuyện về sự đấu
tranh môi trường sống giữa một gia
đình và loài kiến, và con người sẽ
không thể chiến thắng nếu như xâm
chiếm môi trường sống của các loài
trong tự nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Kiến
và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Khám phá văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu
- GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15 phút. Vận
để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn
dụng tất cả các kiến thức về thể loại truyện ngắn đã học
a. Những sự kiện chính của văn bản.
trước đó đó để trả lời các hỏi sách giáo khoa đưa ra.
- Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng và sinh
Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu dấu hiệu để sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi giận và tấn công
nhận biết Kiến và người là một truyện ngắn
khi chỗ ở bị xâm chiếm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi vòng quây
- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng thông tin.
của kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật nuôi và con
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, người. Người bố đốt ngôi nhà và dẫn cả nhà mở
nhận xét.
đường chạy thoát đường lộ. Cả gia đình đau đớn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
nhìn ngôi nhà bị lửa thiêu rụi.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Người mẹ mất, người con theo cha trở lại ngôi
nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi ngọn lửa. Người
bố phát điên khi nhận ra sai lầm của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện
ngắn
- Có dung lượng nhỏ
- Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1 tình huống :
Bầy kiến nổi giận tấn công gia đình.
- Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính,
dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn: Gia đình
Nhiệm vụ 2:
tìm cách chống lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
ngày, 1 đêm, hôm sau)
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo bàn: Câu
- Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia đình và
chuyện được kể từ ngôi kể nào? Điểm nhìn từ ai? Tác dụng bầy kiến)
của viêc chọn ngôi kể và điểm nhìn trong văn bản?
- Có thông điệp của văn bản: Tập trung làm rõ một
Thông điệp của tác phẩm?
khía cạnh của đời sống
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
( Hiện tượng phá rừng khiến con người chịu hậu
- HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn bản.
quả nặng nề)
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng và khác biệt
trong cách suy nghĩ của “bố cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “
em cháu”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình tượng bầy kiến
và nhận xét cách đặt nhan đề của tác giả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của yếu tố tưởng
tượng và hư cấu trong truyện Kiến và người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ thảo luận
theo nhóm nhỏ trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu
GV : TRAN NGOC NGOAN
- Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng
ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn – xưng “
cháu”
- Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai lớn, có khi
của người bố.
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của
văn bản khách quan và đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử
của người con, người mẹ và người bố trước sự tấn
công của đàn kiến.
- Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để thoát khỏi đàn
kiến
- Sự khác biệt:
+ Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo liệt một mất
một còn với đàn kiến hơn là quan tâm đến các
thành viên khác trong gia đình ( tự tay thiêu hủy
ngôi nhà và tất cả những thành quả lao động của
gia đình)
+ Người mẹ và người con: Ôn hòa, có cái nhìn đa
diện nhiều chiều hơn, có những lúc nhìn thấu được
nhân quả, lí do đàn kiến giận dữ, tấn công.
4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và cách đặt nhan
đề của tác giả.
a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến
- Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị đẩy khỏi môi
trường sống quen thuộc thuận tự nhiên chúng sẽ
phản kháng, tiêu diệt những gì làm hại đến cuộc
sống của chúng-> bản năng tự vệ.
b. Cách đặt nhan đề của tác giả
- Thiên nhiên và con người có vị thế ngang hàng
nhau.
- Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên là mối
quan hệ tương hỗ, cộng sinh, công bằng ( Quan hệ
từ “và”)
- Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần quan tâm đến
tự nhiên trước vì đó là môi trường sống của tất cả
các sinh vật và con người. Con người không thể cho
mình là thượng đẳng, trung tâm để áp đặt, tấn
công, khai phá bừa bãi tự nhiên.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại thay đổi gì
trong nhận thức của bạn về mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV : TRAN NGOC NGOAN
5. Tác dụng của yếu tố hư cấu, tưởng tượng trong
truyện ngắn.
- Sức mạnh và sự cuồng nộ của tự nhiên khi bị đẩy
đến đường cùng.
- Tác động mạnh đến nhận thức của con người giúp
con người thức tỉnh để đối xử công bằng với tự
nhiên.
- Tạo được sự lôi cuốn, hấp dẫn, hứng thú đối với
độc giả.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Mang những đặc đặc trưng của truyện ngắn như:
cốt truyện, sự kiện, nhân vật, ngôi kể, điểm nhìn,
thông điệp của văn bản…
- Truyện có nhiều yếu tố tưởng tượng, hư cấu đã
tác động mạnh đến nhận thức của người đọc, góp
phần thể hiện được thông điệp, chủ đề của tác
phẩm.
2. Nội dung
- Mối quan hệ cộng sinh, tương hỗ giữa con người
và thiên nhiên.
- Con người cần có sự thức tỉnh đối xử công bằng
với tự nhiên trên tinh thần khai thác và bảo vệ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản Kiến và người đã học.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, HS suy nghĩ, trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn bản Kiến và
người.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm bằng cách lần lượt nêu các câu hỏi, sau đó chốt đáp
án:
Câu 1. Vì sao đàn kiến lại cuồng nộ tấn công gia đình?
A. Vì gia đình đã phá rừng xâm hại đến nơi ở, cuộc sống của đàn kiến.
B. Vì đàn kiến xâm phạm đến cuộc sống của con người.
C. Vì gia đình không may mắn nên gặp phải bầy kiến dữ.
D. Vì gia đình đã vô tình sống cạnh đàn kiến.
Câu 2. Hậu quả mà gia đình phải gánh chịu trong truyện?
A. Thiệt hại nhẹ, không đáng kể.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
B. Nghiêm trọng, mất mát nhiều, không cứu vãn được.
C. Không để lại hậu quả.
D. Có thể vãn hồi được.
Câu 3. Thông điệp của tác phẩm gởi đến độc giả qua truyện Kiến và người?
A. Con người cần có nhận thức đúng đắn, công bằng với tự nhiên .
B. Đề cao vai trò của con người, cần có hành động quyết liệt, dứt khoát để tiêu diệt các yếu tố gây hại
đến cuộc sống của con người.
C. Hạ thấp vai trò, giá trị của con người trong mối quan hệ với tự nhiên.
D. Cần chọn nơi ở hợp lí.
Câu 4. Theo văn bản Kiến và người, câu “ Nhưng bố là chồng là cha và bố cứ tin vào con mắt sâu thẳm
của mình, quên hẳn cuộc đời.” có hàm ý:
A. Người con trách móc người bố đã cực đoan chỉ làm theo suy nghĩ của bản thân mà quên mất trách
nhiệm với gia đình, với cuộc sống. B. Đánh giá tính cách quyết đoán của người bố.
C. Sự thấu hiểu của người con dành cho người bố.
D. Cả B và C đều đúng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc câu hỏi trắc nghiệm về bài học Kiến và người, suy nghĩ nhanh để trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS giơ tay nhanh nhất cho mỗi câu để trả lời, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
1
2
3
4
A
B
A
A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về VB Kiến và người để viết đoạn văn nêu cảm nhận của bản
thân về những việc cần thiết phải bảo vệ môi trường.
Vận dụng kiến thức đã học về lỗi về sự phá vỡ các quy tắc sử dụng ngôn ngữ trong phần tiếng Việt.
b. Nội dung: GV nêu vấn đề, HS suy nghĩ, phản hồi.
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS viết một đoạn văn nêu cảm nhận về VB Văn bản Kiến và người
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu của GV, sau đó viết đoạn văn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, chú ý lỗi về mạch lạc, liên kết
trong đoạn văn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT…: ĐỌC MỞ RỘNG THEO THỂ LOẠI : KIẾN VÀ NGƯỜI
( 0,5 tiết)
(Trần Duy Phiên)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
- Biết nhận biết được đặc trưng của thể loại truyện ngắn như : nhân vật, điểm nhìn, người kể chuyện,
ngôi kể, thông điệp của văn bản…..
- Nhận biết được nội dung và thông điệp của văn bản Kiến và người gởi đến độc giả.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Kiến và người.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Kiến và người.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản khác có cùng thể loại.
3. Phẩm chất:
- Trân trọng, yêu quý và bảo vệ thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 11, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học bài, vở
ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình
từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Kiến và người.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về truyện ngắn, mối quan hệ với thiên
nhiên.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về đặc trưng thể loại truyện ngắn, mối liên hệ giữa con người và thiên nhiên
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn cho HS: Những đặc trưng nào có thể dùng để xác định một văn bản thành
truyện ngắn?
+ Giữa con người và thiên nhiên có mối quan hệ như thế nào? Con người nên có cách ứng xử như thế
nào để làm hài hòa mối quan hệ đó?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe yêu cầu từ GV, suy nghĩ để chia sẻ trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS.
- GV dẫn vào bài học mới: Thiên nhiên và con người vốn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Thế nhưng vì
lòng tham, con người đã đối xử không công bằng với thiên nhiên khiến thiên nhiên nổi giận. Cùng khám
phá truyện ngắn: Kiến và người của Trần Duy Phiên để thấy được thông điệp tác giả muốn gởi gắm đến
đọc giả về mối quan hệ giữa người và thiên nhiên.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
GV : TRAN NGOC NGOAN
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi về tác giả, tác phẩm Kiến và
người
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được những thông tin cơ bản về văn bản Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS tìm thông tin về tác giả, tác phẩm trong phần chuẩn bị
1. Tác giả
bài trước khi đến lớp.
- Trần Duy Phiên là một nhà văn nổi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
tiếng từ rất sớm. Những trang truyện
- HS văn bản
ngắn của ông mang đậm màu sắc cá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
nhân và mối quan hệ mật thiết giữa
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét.
con người và tự nhiên.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
2. Tác phẩm
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
-Truyện ngắn “Kiến và người” in
trong Tạp chí Đất Quảng.
-Tác phẩm là câu chuyện về sự đấu
tranh môi trường sống giữa một gia
đình và loài kiến, và con người sẽ
không thể chiến thắng nếu như xâm
chiếm môi trường sống của các loài
trong tự nhiên.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm của văn bản Kiến và người.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến văn bản Kiến
và người.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài Kiến và người.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1:
II. Khám phá văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Những sự kiện chính trong văn bản và dấu hiệu
- GV yêu cầu HS đọc văn trong trong vòng 15 phút. Vận
để nhận biết Kiến và người là truyện ngắn
dụng tất cả các kiến thức về thể loại truyện ngắn đã học
a. Những sự kiện chính của văn bản.
trước đó đó để trả lời các hỏi sách giáo khoa đưa ra.
- Người bố đề nghị cả gia đình phá rừng và sinh
Liệt kê các sự kiện chính trong văn bản và nêu dấu hiệu để sống ở đó nhưng bị đàn kiến nổi giận và tấn công
nhận biết Kiến và người là một truyện ngắn
khi chỗ ở bị xâm chiếm.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Cả gia đình tìm mọi cách để thoát khỏi vòng quây
- HS thảo luận theo cặp để hoàn thành bảng thông tin.
của kiến.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Bọn kiến vào được nhà, tấn công vật nuôi và con
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, người. Người bố đốt ngôi nhà và dẫn cả nhà mở
nhận xét.
đường chạy thoát đường lộ. Cả gia đình đau đớn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
nhìn ngôi nhà bị lửa thiêu rụi.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
- Người mẹ mất, người con theo cha trở lại ngôi
nhà. Mọi thứ điều bị tiêu hủy bởi ngọn lửa. Người
bố phát điên khi nhận ra sai lầm của bản thân.
b. Dấu hiệu để nhận biết văn bản trên là truyện
ngắn
- Có dung lượng nhỏ
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Nhiệm vụ 2:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo bàn: Câu
chuyện được kể từ ngôi kể nào? Điểm nhìn từ ai? Tác dụng
của viêc chọn ngôi kể và điểm nhìn trong văn bản?
Thông điệp của tác phẩm?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận theo bàn để so sánh hai văn bản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 3:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: chỉ ra sự tương đồng và khác biệt
trong cách suy nghĩ của “bố cháu”, “ mẹ cháu”, “cháu” và “
em cháu”?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ để trả lời
câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe,
nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 4:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.
Gv đặt câu hỏi: Phân tích ý nghĩa của hình tượng bầy kiến
và nhận xét cách đặt nhan đề của tác giả?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.
HS làm việc cá nhân. Suy nghĩ và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
GV mời 1-2 học sinh trả lời câu hỏi. Cả lớp lắng nghe, nhận
xét đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV : TRAN NGOC NGOAN
- Có cốt truyện đơn giản: xung quanh 1 tình huống :
Bầy kiến nổi giận tấn công gia đình.
- Các sự kiện được tập trung vào một biến cố chính,
dồn nén mâu thuẫn trong thời gian ngắn: Gia đình
tìm cách chống lại sự tấn công của bầy kiến. ( 1
ngày, 1 đêm, hôm sau)
- Số lượng nhân vật ít ( 4 người trong gia đình và
bầy kiến)
- Có thông điệp của văn bản: Tập trung làm rõ một
khía cạnh của đời sống
( Hiện tượng phá rừng khiến con người chịu hậu
quả nặng nề)
- Có các yếu tố tưởng tượng, hư cấu.
2. Ngôi kể, điểm nhìn, tác dụng của việc sử dụng
ngôi kể và điểm nhìn trong tác phẩm.
- Ngôi kể thứ nhất: Người con trai lớn – xưng “
cháu”
- Điểm nhìn chủ yếu từ người con trai lớn, có khi
của người bố.
-> Giúp cho việc thể hiện chủ đề và thông điệp của
văn bản khách quan và đa diện hơn.
3. Sự tương đồng và khác biệt trong cách ứng xử
của người con, người mẹ và người bố trước sự tấn
công của đàn kiến.
- Sự tương đồng: Cùng nghĩ cách để thoát khỏi đàn
kiến
- Sự khác biệt:
+ Người bố quyết liệt, cực đoan và bạo liệt một mất
một còn với đàn kiến hơn là quan tâm đến các
thành viên khác trong gia đình ( tự tay thiêu hủy
ngôi nhà và tất cả những thành quả lao động của
gia đình)
+ Người mẹ và người con: Ôn hòa, có cái nhìn đa
diện nhiều chiều hơn, có những lúc nhìn thấu được
nhân quả, lí do đàn kiến giận dữ, tấn công.
4. Ý nghĩa của hình tượng bầy kiến và cách đặt nhan
đề của tác giả.
a. Ý nghĩa hình tượng bầy kiến
- Đại diện cho các sinh vật tự nhiên bị đẩy khỏi môi
trường sống quen thuộc thuận tự nhiên chúng sẽ
phản kháng, tiêu diệt những gì làm hại đến cuộc
KE HOACH GIANG DAY NGU VAN
Nhiệm vụ 5:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Nhận xét vai trò của yếu tố tưởng
tượng và hư cấu trong truyện Kiến và người?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, sau đó suy nghĩ thảo luận
theo nhóm nhỏ trong bàn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 nhóm phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Nhiệm vụ 6
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi cho HS: Truyện đã mang lại thay đổi gì
trong nhận thức của bạn về mối quan hệ giữa con người và
thiên nhiên?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi, suy nghĩ và trả lời cá nhân.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 học sinh phát biểu trước lớp, yêu cầu
cả lớp nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
GV : TRAN NGOC NGOAN
sống của chúng-> bản năng tự vệ.
b. Cách đặt nhan đề của tác giả
- Thiên nhiên và con người có vị thế ngang hàng
nhau.
- Mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên là mối
quan hệ tương hỗ, cộng sinh, công bằng ( Quan hệ
từ “và”)
- Đặt kiến trước người: nhắn nhủ cần quan tâm đến
tự nhiên trước vì đó là môi trường sống của tất cả
các sinh vật và con người. Con người không thể cho
mình là thượng đẳng, trung tâm để áp đặt, tấ...
 








Các ý kiến mới nhất