Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3 .KHAO KHÁT VÀ ĐOÀN TỤ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lệ Tuyến
Ngày gửi: 07h:35' 08-10-2023
Dung lượng: 942.8 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Bài 3: KHÁT KHAO ĐOÀN TỤ
(TRUYỆN THƠ)
( tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 6 tiết; Viết: 3 tiết; Nói và nghe: 1 tiết; Ôn tập: 0,5
tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC VĂN BẢN TRUYỆN THƠ
LỜI TIỄN DẶN
TÚ UYÊN GẶP GIÁNG KIỀU (TRÍCH BÍCH CÂU KÌ NGỘ - VŨ QUỐC TRÂN)
THỊ KÍNH NUÔI CON CHO THỊ MẦU (Đọc mở rộng theo thể loại)
NGƯỜI NGỒI ĐỢI TRƯỚC HIÊN NHÀ (Đọc kết nối chủ điểm)

Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY
Sau khi học xong bài học này, HS có thể:
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ
Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được nỗi xót thương của chàng trai, nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái và
khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của đôi trai gái.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản (sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật).
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thể hiện qua việc thảo luận nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thể hiện qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập được
giao, phần chuẩn bị bài ở nhà.
2. Phẩm chất
Biết yêu thương và trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình. 

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, micro, bảng, phấn.
- SGK, SGV.
- Giấy A0 để HS trình bày kết quả thảo luận nhóm và các mẫu Phiếu học tập 1, 2, 3.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1. Hoạt động giới thiệu chủ điểm
a. Mục tiêu: Nhận ra chủ điểm của bài học và bước đầu nêu suy nghĩ về chủ điểm.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về chủ điểm bài học và suy nghĩ của HS về chủ
điểm.
c. Tổ chức thực hiện
*Giao nhiệm vụ học tập
Em hãy quan sát và cho biết hai hình ảnh bên dưới gợi ra điều gì?

* Thực hiện nhiệm vụ học tập
* Báo cáo thảo luận
* Kết luận, nhận định
GV tổng hợp các ý kiến của HS, dẫn dắt vào bài học.
- Những hình ảnh gợi ra cảnh gia đình đoàn tụ, sum vầy bên nhau. Đây là khát khao
của con người ở mọi thời đại.
- Tuy nhiên, không phải lúc nào chúng ta cũng được toại nguyện theo mong muốn
của bản thân mình bởi cuộc đời vốn thăng trầm

- Chủ điểm “Khát khao đoàn tụ” với các văn bản thuộc thể loại truyện thơ sẽ giúp cho
các em có cái nhìn về vấn đề này.
2. Hoạt động xác định nhiệm vụ học tập
a. Mục tiêu: HS nhận biết nhiệm vụ học tập.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV cho HS đọc tên chủ điểm, khung YCCĐ, quan sát (đọc lướt – skimming) các VB
trong chủ điểm và trả lời câu hỏi:
- Chúng ta sẽ học điều gì khi đọc VB 1, VB 2 và VB theo thể loại?
- VB đọc kết nối chủ điểm có mối quan hệ như thế nào với ba VB còn lại? Chúng ta
đọc VB đọc kết nối chủ điểm để làm gì?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK và tìm câu trả lời.
* Báo cáo thảo luận
GV gọi 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
GV nhận xét câu trả lời của HS và kết luận:
- Thông qua việc đọc VB 1 (Lời tiễn dặn), VB 2 (Tú Uyên gặp Giáng Kiều), VB đọc
mở rộng theo thể loại (Thị Kính nuôi con cho Thị Mầu), chúng ta sẽ học kĩ năng đọc
VB truyện thơ
- Thông qua việc đọc VB đọc kết nối chủ điểm (Người ngồi đợi trước hiên nhà), trong
mối liên hệ với VB 1 và VB 2, VB đọc mở rộng theo thể loại, chúng ta sẽ hiểu thêm về
chủ điểm Khát khao đoàn tụ.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động giới thiệu tri thức Ngữ văn (phần đọc hiểu)
a. Mục tiêu: Nhận biết tri thức về truyện thơ (truyện thơ dân gian, truyện thơ Nôm)
như: nghệ thuật, cốt truyện, nhân vật, ngôn ngữ,...
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về các tri thức đọc hiểu trong Phiếu học tập 1.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập

HS thực hiện theo nhóm đôi (think – pair – share), đọc phần Tri thức Ngữ văn trong
SGK, tr. 57 và hoàn thành phiếu học tập số 1.
Truyện thơ dân

Truyện thơ Nôm (hay truyện Nôm)

gian
Khái niệm, đặc
điểm, phân loại
(nếu có)
Cốt truyện
Nhân vật chính
Ngôn ngữ
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK, tìm thông tin điền vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. Các thành viên khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
1. Truyện thơ dân gian
- Truyện thơ dân gian là một thể loại văn học dân gian, sáng tác dưới hình thức văn
vần, thường xoay quanh đề tài tình yêu, hôn nhân; kết hợp tự sự với trữ tình, rất gần
gũi với ca dao, dân ca; phát triển nhiều ở các dân tộc miền núi. Ví dụ: Tiễn dặn người
yêu (dân tộc Thái), Nàng con côi, Út Lót – Hồ Liêu (dân tộc Mường), Kim Quế (dân
tộc Tày – Nùng)...
- Cốt truyện trong truyện thơ dân gian: Cốt truyện đơn giản, thường xoay quanh số
phận của một vài nhân vật chính; có thể sử dụng yếu tố kì ảo (ví dụ: Nàng con côi,
Kim Quế...) hoặc không sử dụng (ví dụ: Tiễn dặn người yêu).
- Nhân vật chính trong truyện thơ dân gian thường là những con người có số phận
ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu như nhân vật chàng trai, cô gái (“anh”,
“em”) trong Tiễn dặn người yêu (Xống chu xon xao) hoặc chàng Hồ Liêu, nàng Út
Lót trong Út Lót – Hồ Liêu.

- Ngôn ngữ trong truyện thơ dân gian là ngôn ngữ truyền khẩu, giàu chất trữ tình và
mang âm hưởng của các làn điệu dân ca Việt Nam.
2. Truyện thơ Nôm (hay truyện Nôm)
- Truyện thơ Nôm (hay truyện Nôm) là một thể loại văn học độc đáo của văn học
Việt Nam, sáng tác dưới hình thức văn vần (lục bát hoặc song thất lục bát), có cốt
truyện, phát triển mạnh vào cuối thế kỉ XVIII và thế kỉ XIX; dùng thơ tiếng Việt viết
bằng chữ Nôm (thường là thơ lục bát) để kể chuyện (trần thuật), có khả năng phản
ánh về hiện thực xã hội và con người với một phạm vi tương đối rộng. Truyện thơ
Nôm thường chia làm hai loại:
+ Truyện thơ Nôm bình dân do các tác giả trong giới bình dân (thường là khuyết
danh) sáng tác, chủ yếu lưu hành trong dân gian, nội dung phản ánh cuộc sống và
khát vọng của người dân tầng lớp dưới, ngôn ngữ giản dị gần với lời ăn tiếng nói
hằng ngày của nhân dân. Ví dụ: Thạch Sanh, Tống Trân Cúc Hoa, Phạm Tải Ngọc
Hoa...
+ Truyện thơ Nôm bác học do các tác giả là trí thức Nho học (thường có tên tuổi, lai
lịch rõ ràng) sáng tác, lưu hành rộng rãi nhưng chủ yếu vẫn trong giới trí thức tinh
hoa, có nội dung phản ánh số phận và nhu cầu của giới trí thức, có chất lượng nghệ
thuật cao. Ví dụ: Truyện Kiều (Nguyễn Du), Mai đình mộng kí (Nguyễn Huy Hổ), Sơ
kính tân trang (Phạm Thái)...
- Cốt truyện trong truyện thơ Nôm: Truyện thơ Nôm có thể sử dụng cốt truyện dân
gian, cốt truyện trong văn học viết Trung Quốc hoặc cốt truyện lấy từ chính cuộc đời
tác giả và thực tiễn đời sống. Cốt truyện trong truyện thơ Nôm thường được chia làm
hai nhóm, thể hiện qua các mô hình sau:
1. Mô hình Gặp gỡ (Hội ngộ) – Tai biến (Lưu lạc) – Đoàn tụ (Đoàn viên)

Một số truyện tiêu biểu cho mô hình này: Phạm Công Cúc Hoa, Phạm Tải Ngọc
Hoa, Truyện Kiều...
2. Mô hình Nhân – Quả

Một số truyện tiêu biểu cho mô hình này: Thạch Sanh, Quan âm Thị Kính...
+ Nhân vật trong truyện thơ Nôm thường được chia thành hai tuyến rõ ràng: nhân vật
chính diện (đại diện cho cái tốt, cái đẹp, cái tiến bộ) và nhân vật phản diện (đại diện
cho cái xấu, cái ác, cái bảo thủ). Nhân vật trong truyện thơ Nôm thường được xây
dựng theo khuôn mẫu như: chàng trai tài giỏi (tài tử), chung tình, hiếu học, trải qua
nhiều khó khăn về sau thành đạt; cô gái xinh đẹp (giai nhân), nết na, đảm đang, hiếu
thảo, luôn sắt son chung thuỷ...
+ Ngôn ngữ trong truyện thơ Nôm: Truyện thơ Nôm được viết bằng chữ Nôm, có
sự kết hợp giữa tự sự với trữ tình. Truyện thơ Nôm bình dân có ngôn ngữ gần với
lời ăn tiếng nói hằng ngày, còn truyện thơ Nôm bác học sử dụng nhiều biện pháp tu
từ và nhiều điển tích, điển cố. Có nhiều tác phẩm đạt tới trình độ điêu luyện.
2. Hoạt động đọc văn bản Lời tiễn dặn
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về bối cảnh ra đời và chủ đề VB; tạo tâm thế
tích cực để HS đọc VB.
b. Sản phẩm: Các tư liệu mà HS sưu tầm được.
c. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
1) Gv tổ chức trò chơi Vượt chướng ngại vật. Chướng ngại vật là một từ khóa có 7
chữ. Có 4 dữ kiện được sắp xếp từ khó đến dễ để gợi ý lật mở từ khóa. Hs lật mở
được từ khóa ở dữ kiện 1-2-3-4 sẽ được cộng điểm tương ứng (2-1,5-1-0,5)
2) Em hiểu thế nào về quan niệm “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đó? Em thấy quan niệm
này còn phù hợp không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe.

- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài:
Các em ạ! Chúng ta may mắn được sinh ra trong xã hội hiện đại. Xã hội mà chúng ta
được quyết định tương lai, cuộc sống, trong đó có hôn nhân. Tuy nhiên, không phải
ai cũng có được may mắn ấy, nhất là các cô gái ở vùng cao – nơi mà còn nhiều hủ
tục lạc hậu. Bất hạnh, bi kịch của họ phần nào được hé mở trong truyện thơ “Tiễn
dặn người yêu”, nhất là ở đoạn trích “Lời tiễn dặn”. Bài học hôm nay chúng ta sẽ
tìm hiểu nội dung này.
Gợi ý:
1) Từ khóa: Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy
Các dữ kiện:
(1) Quan niệm trong xã hội phong kiến
(2) Sắp xếp, áp đặt
(3) Mối quan hệ cha mẹ - con cái
(4) Hôn nhân
2) Đây là quan niệm, tư tưởng trong xã hội phong kiến, theo quan niệm này, bậc cha
mẹ hoàn toàn kiểm soát và điều khiển việc hôn nhân của con cái. Con cái không có
quyền lựa chọn, quyết định về hạnh phúc của bản thân. Đây cũng là nguồn cơn dẫn
đến bi kịch trong hôn nhân...
 Quan niệm cổ hủ, không còn phù hợp với xã hội ngày nay.
2.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời câu hỏi trong khi đọc.
b. Sản phẩm: Phần đọc của HS, phần ghi chép, chú thích của HS, câu trả lời cho các
câu hỏi trong khi đọc.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập

GV giao cho HS thực hiện cá nhân, đọc VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB dựa vào
PHT số 2
PHT SỐ 2

Câu hỏi/ kĩ năng đọc

Câu trả lời của tôi

Câu 1 (Suy luận): Vì sao chàng trai
lại nói đến điều này? Lời nói của

…

anh có ý nghĩa gì?
Câu 2 (Tưởng tượng): Bạn hình
dung như thế nào về hoàn cảnh của

…

cô gái và hành động của chàng trai
lúc này?
Câu 3 (Suy luận): Những câu thơ
này thể hiện tình cảm của hai nhân
vật như thế nào?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB và trả lời câu hỏi trong khi đọc.
* Báo cáo thảo luận

GV mời HS trình bày câu trả lời cho các câu hỏi trong khi đọc, nêu cách thức thực
hiện kĩ năng đọc ở từng câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án của các câu hỏi và nhấn mạnh vào cách thực
hiện kĩ năng đọc:
Gợi ý PHT số 2
Câu hỏi/ kĩ năng đọc

Câu trả lời của tôi

Câu 1 (Suy luận): Vì sao - Vì chàng trai thương cô gái mình yêu sống trong hoàn
chàng trai lại nói đến điều cảnh éo le của thực tại.
này? Lời nói của anh có ý - Lời nói của anh cho ta thấy ý nghĩa của thứ tình cảm
nghĩa gì?

chân thành, sâu sắc.

Câu 2 (Tưởng tượng): Bạn - Hoàn cảnh của cô gái: đau khổ, bị đánh đập, hành hạ, bị

hình dung như thế nào về nhà chồng hắt hủi.
hoàn cảnh của cô gái và - Hành động của chàng trai: ân cần chăm sóc, quan tâm,
hành động của chàng trai mua thuốc thang,… thể hiền tình cảm bền chặt, thắm
lúc này?

thiết.

Câu 3 (Suy luận): Những Những câu thơ này cho ta thấy, tình cảm của hai nhân vật
câu thơ này thể hiện tình là tình cảm dâng trào mãnh liệt, đó là tình cảm thuần
cảm của hai nhân vật như phác, trong lành, mạnh mẽ như thiên nhiên.
thế nào?
2.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ dân gian và truyện thơ
Nôm như: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, ngôn ngữ,…
- Phân tích được nỗi xót thương của chàng trai, nỗi đau khổ tuyệt vọng của cô gái và
khát vọng hạnh phúc, tình yêu chung thủy của đôi trai gái.
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến
người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản (sự kết hợp giữa yếu tố tự sự
và trữ tình, cách diễn tả tâm trạng nhân vật).
- Biết yêu thương và trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình. 
- Bi kịch tình yêu – hôn nhân của chàng trai và cô gái qua đoạn trích Lời tiễn dặn. Bi
kịch đó phản ánh bi kịch của người Thái trong xã hội trước đây.
- Vẻ đẹp tấm lòng thuỷ chung và ước nguyện hạnh phúc lứa đôi của chàng trai, cô gái
phản ánh vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng giải phóng khỏi những tập tục lạc hậu của
đồng bào dân tộc Thái.
- Đặc điểm của truyện thơ dân gian với sự kết hợp tự sự và trữ tình, ngôn ngữ kể
chuyện mang đậm màu sắc dân tộc.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần nội dung thảo luận nhóm và điền phiếu học
tập của HS.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về đề tài, cốt truyện

* Giao nhiệm vụ học tập
1) HS nhắc lại khái niệm cốt truyện và đặc điểm cốt truyện của truyện thơ dân gian
(trong phần Tri thức Ngữ văn đã học).
2) HS thảo luận theo nhóm đôi để thực hiện các yêu cầu: Đọc phần tóm tắt giới thiệu
về truyện thơ Tiễn dặn người yêu trong SGK Ngữ văn 11, tập một, tr. 58 – 59 và xác
định:
- Đề tài của truyện thơ Tiễn dặn người yêu.
- Cốt truyện của truyện thơ Tiễn dặn người yêu. 
- Vị trí và nội dung của đoạn trích Lời tiễn dặn. 
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
- NV1: Cá nhân Hs suy nghĩ
- NV 2: HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm đôi
* Báo cáo thảo luận
- Nhiệm vụ 1: Gv gọi 1 trình bày
- Nhiệm vụ (2): Đại diện 2, 3 nhóm đôi trình bày.
- Các Hs và nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3.1 Tìm hiểu về đề tài, cốt truyện
- Đề tài: Tình yêu, hôn nhân.
- Tóm tắt truyện thơ Tiễn dặn người yêu: Tiễn dặn người yêu (Xống chụ xon xao) là
truyện thơ nổi tiếng của dân tộc Thái, một trong những truyện thơ hay nhất trong kho
tàng truyện thơ dân gian Việt Nam. Chàng trai – nhân vật trong tác phẩm – đã kể lại
câu chuyện tình yêu và hôn nhân của chính mình. Đó là chuyện đôi trai gái gắn bó
với nhau từ thời thơ ấu, lớn lên hai người yêu nhau. Cha mẹ cô gái chê chàng trai
nghèo nên quyết định gả cô cho một người giàu có. Cô gái đau khổ nhưng bất lực,
còn chàng trai quyết ra đi làm giàu với mong ước trở về chuộc lại người yêu. Thời
gian trôi, cô gái vẫn kiên tâm chờ đợi người yêu. Khi người chồng hết hạn ở rể, cô
đánh phải về nhà chồng. Đúng lúc đó, chàng trai giàu có trở về nhưng đã muộn. Anh

đau đớn tiễn người yêu về gia đình chồng với lời căn dặn: cố làm ra vẻ vụng về để
nhà chồng chán nản đuổi cô về nhà cha mẹ. Chứng kiến cảnh cô gái bị nhà chồng hắt
hủi, đánh đập, chàng trai càng mong ngày hai người được đoàn tụ. Tưởng mong ước
đó được thực hiện khi cô gái bị gia đình chồng đuổi về, nhưng cảnh ngang trái lại ập
đến: cha mẹ bán cô vào nhà quan. Quá thất vọng và đau khổ, cô trở nên vụng dại,
ngang ngạnh. Họ đem cô ra chợ bán, “một cuộn lá dong đổi lấy người”. Người đổi
được cô lại là chàng trai xưa. Nhưng giờ chàng đã có gia đình, nhà cao cửa rộng, nên
không nhận ra cô gái trong thân phận người hầu nhếch nhác, tiều tụy là người yêu cũ.
Đau đớn, tủi phận, cô đem chiếc đàn môi là kỉ vật tình yêu ra thổi. Chàng trai nhận ra
người yêu, quyết định cưới cô, còn người vợ cũ được anh chia đôi tài sản, tiễn đưa
chu đáo về kết duyên với người yêu của cô ngày trước. Hai người cưới nhau, sống
cuộc đời hạnh phúc.
- Đoạn trích Lời tiễn dặn là lời chàng trai căn dặn cô gái khi đưa cô về nhà chồng và
khi chứng kiến cảnh cô gái bị đánh đập.
- Cốt truyện: Đơn giản, không sử dụng yếu tố kì ảo. Truyện xoay quanh số phận của
một đôi trai gái yêu nhau nhưng gặp trắc trở trong tình yêu, cuối cùng, vượt qua mọi
thử thách, họ đã được đoàn tụ bên nhau, có cuộc sống hạnh phúc.
- Vị trí và nội dung của đoạn trích Lời tiễn dặn:
+ Vị trí: Lược trích từ dòng 1121 đến dòng 1406.
+ Nội dung: Lời dặn dò của chàng trai khi anh tiễn cô về
nhà chồng và lời khẳng định mối tình tha thiết, bền chặt
của anh khi chứng kiến cảnh cô bị nhà chồng hắt hủi, hành
hạ.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về người kể chuyện, chi tiết
* Giao nhiệm vụ học tập
1) Lời “tiễn dặn” được thuật lại theo ngôi kể nào? Dựa vào đâu để bạn khẳng định
như vậy?
2) Gv chia lớp thành các nhóm 4-6 em. Nhóm chẵn hoàn thành PHT số 3 để tìm hiểu
về chi tiết.

PHT số 3
Các chi tiết

Vai trò trong việc thể hiện nội dung truyện thơ

tiêu biểu

3) Em hãy cho biết tác dụng của việc sử dụng ngôi kể thứ nhất trong đoạn trích
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm 4-6 trình bày kết quả PHT số 2
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi:
* Căn cứ để xác định ngôi kể:
- Ngôi kể là vị trí giao tiếp mà người kể sử dụng khi kể chuyện.
- Có 2 loại ngôi kể là: ngôi kể thứ nhất người kể xưng tôi,
em, chúng tôi, chúng em,… và ngôi kể thứ ba (người kể
giấu mình).
2.3.2. Tìm hiểu về người kể chuyện, chi tiết
- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất (anh yêu)
- Chi tiết tiêu biểu
Các chi tiết
tiêu biểu
Lời dặn dò của
chàng trai khi anh
tiễn cô về tận nhà
chồng: xin kề vóc
mảnh, ủ lấy hương

Vai trò trong việc thể hiện nội dung truyện thơ
thể hiện tình yêu tha thiết, cao thượng.

người

(xem

chú

thích để hiểu); xin
ẵm con cho người
yêu; lời thề nguyền
(Không lấy được
nhau mùa hạ, ta sẽ
lấy

nhau

mùa

đông/ Không lấy
được thời trẻ, ta sẽ
lấy khi goá bụa về
già)
Lời

khẳng

định Thể hiện tình yêu tha thiết, bền chặt, không gì có thể làm

mối tình tha thiết, thay đổi được. Hơn nữa, việc những điều này được
bền chặt của anh chàng trai nói lên khi chứng kiến cảnh người yêu đã có
khi

chứng

kiến chồng và bị nhà chồng hắt hủi (chứ không phải lúc mới

cảnh cô bị nhà yêu nhau) lại càng làm tăng tính khẳng định về một tình
chồng

hắt

hủi, yêu bền chặt.

hành hạ: Các hành
động chăm sóc khi
thấy người yêu bị
chồng

hành

(chải

tóc,

hạ
nấu

thuốc), lời khẳng
định tình yêu bền
chặt ngay cả khi
chết đi (Chết thành
sông,

đất,

bèo,

muôi, hồn,…), các
cách so sánh, ẩn dụ
được sử dụng để

làm
khẳng

tăng
định

tính
mối

tình tha thiết (tình
Lú – Ủa, bán trâu,
thu lúa, vàng, đá,
gỗ cứng, dời gió)
 Việc sử dụng ngôi kể thứ nhất đã làm tăng tính thuyết
phục, tính truyền cảm cho lời dặn dò và lời khẳng định mối
tình chung thuỷ, tha thiết của chàng trai. 
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 4.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6.
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả PHT số 3.
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3.3. Tìm hiểu về nhân vật
* Nhân vật cô gái: được hình dung qua lời tiễn dặn của chàng trai.
- Ngoại hình: là một cô gái xinh đẹp (người đẹp anh yêu).
- Cảnh ngộ: bị ép gả cho người mình không yêu nên đau khổ khi phải về nhà chồng;
Cô còn bị nhà chồng phũ phàng, đánh đập (đầu bù, tóc rối, đau bệnh). 
- Hành động: vừa đi vừa ngoảnh lại, vừa đi vừa ngoái trông (cấu trúc trùng điệp) 
thể hiện nỗi đau giằng xé, càng đi lòng càng đau khổ, tuyệt vọng.
* Nhân vật chàng trai
- Chàng trai là người chung thuỷ, có tình yêu tha thiết, sâu nặng:
+ Biết người yêu đã có chồng nhưng vẫn đi theo dặn dò.

+ Xin “kề vóc mảnh” để “mai sau lửa xác đượm hơi”.
+ Hẹn ước đợi chờ và mong ước đoàn tụ được thể hiện qua những hình ảnh so sánh
đậm chất dân tộc; cấu trúc trùng điệp nhấn mạnh hơn lời hẹn ước không gì có thể lay
chuyển này (không lấy được nhau mùa hạ, sẽ lấy nhau mùa đông, không lấy được
nhau khi trẻ, sẽ lấy ngay cả khi goá bụa về già), cả khi chết đi cũng vẫn bên nhau
(bèo chung ao, muôi chung bát,...).
- Chàng trai còn là người có một tình yêu giàu lòng nhân ái, vị tha (chi tiết xin ẵm,
bồng con của người yêu, gọi con của người yêu là con rồng, con phượng,... Cho thấy,
vì yêu cô gái nên chàng trai yêu thương cả con của cô). Ngoài ra, chàng sẵn sàng
chăm sóc khi thấy người yêu bị nhà chồng hắt hủi, đánh đập.
- Chàng trai thấu hiểu nỗi nhớ nhung, sự chờ đợi và đau khổ của cô gái  sự đồng
cảm giữa hai người.
- Tâm trạng của chàng trai trên đường tiễn người yêu về nhà chồng: Đau khổ, quyền
luyến, không nỡ xa rời.
 Chàng trai và cô gái là nhân vật chính trong truyện thơ. Họ là những người có số
phận ngang trái, bất hạnh trong cuộc sống, tình yêu. Qua những lời tiễn dặn giàu chất
thơ, tình cảnh ngang trái và tình cảm tha thiết của họ (đặc biệt là chàng trai) đã được
thể hiện một cách khéo léo, tinh tế.
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về nhân vật
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 4.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ, thảo luận theo nhóm 4-6.
* Báo cáo thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả PHT số 3.
- Các nhóm khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3.4. Tìm hiểu chủ đề, thông điệp; chia sẻ suy nghĩ cá nhân

- Chủ đề: Khát vọng tự do yêu thương và hạnh phúc lứa đôi.
- Thông điệp: Phản kháng tập tục hôn nhân ràng buộc con người, thể hiện khát vọng
vượt khó khăn để đoàn tụ bên nhau.
- Suy nghĩ về khát khao đoàn tụ: khát khao ấy là từ khát vọng tự do yêu thương và
hạnh phúc lứa đôi, vượt qua mọi khó khăn, thử thách để đến được bên nhau, ở bên
nhau. Nội dung này gần với chủ đề và thông điệp của VB.
NV5: Hướng dẫn học sinh rút ra đặc điểm của truyện thơ dân gian trong Lời
tiễn dặn
* Giao nhiệm vụ học tập
Em hãy khái quát lại đặc điểm của truyện thơ dân gian được thể hiện trong đoạn
trích Lời tiễn dặn?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân Hs suy nghĩ.
* Báo cáo thảo luận
- Gv gọi 5,6 Hs trình bày.
- Hs khác bổ sung, nhận xét hoặc phản biện (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
GV kết luận nhận định về đáp án của các câu hỏi.
2.3.5. Đặc điểm của truyện thơ dân gian trong Lời tiễn dặn
Dù chỉ là một đoạn trích, nhưng qua Lời tiễn dặn, chúng ta có thể nhận diện các đặc
điểm sau:
- Nghệ thuật: Lời tiễn dặn có hình thức là văn vần, kết hợp tự sự với trữ tình.
- Đề tài: Nói về tình yêu ngang trái của đôi trai gái Thái (nhân vật: anh, em),
- Ngôi kể: là ngôi thứ nhất, được kể bằng ngôn ngữ giàu chất trữ tình, đậm bản sắc
dân tộc.
- Chủ đề: Lời tiễn dặn thể hiện khát vọng tự do yêu thương và hạnh phúc lứa đôi của
đôi trai gái
- Thông điệp: Ngầm phản kháng tập tục hôn nhân cổ hủ.

2.4. Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản Tú Uyên gặp Giáng
Kiều
a. Mục tiêu: Củng cố lại các đặc điểm của thể loại truyện thơ dân gian qua việc đọc
VB Lời tiễn dặn; biết cách đọc trước văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều ở nhà.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, phần ghi chép của HS về nhiệm vụ học tập được thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
1) GV yêu cầu cá nhân HS thiết kế Sơ đồ tư duy tóm tắt các kiến thức về truyện thơ
dân gian qua việc đọc VB Lời tiễn dặn.
2) GV hướng dẫn HS chuẩn bị trước VB Người trẻ và những hành trang vào thế kỉ
XXI (phần Trước khi đọc, đọc trước VB và trả lời các câu hỏi Đọc VB).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập và báo cáo kết quả học tập
1) HS phác thảo ý tưởng, vẽ sơ đồ tư duy. và tiếp tục hoàn thiện sơ đồ tại nhà.
2) HS ghi chú cách đọc trước VB Tú Uyên gặp Giáng Kiều ở nhà.
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về khái niệm và đặc điểm của VB truyện thơ dân gian cùng
những lưu ý khi đọc VB truyện thơ dân gian.
- Sơ đồ gợi ý: PHT số 5
- Lưu ý khi đọc văn bản truyện thơ dân gian.
+ Với đoạn trích, cần xác định vị trí đoạn trích trong tác phẩm (vị trí về cốt truyện,
chủ đề, nghệ thuật).
+ Nhận diện được hình thức nghệ thuật của truyện thơ.
+ Xác định đề tài.
+ Xác định ngôi kể và tác dụng của ngôi kể.
+ Xác định chủ đề.
+ Rút ra thông điệp của văn bản.
3. Hoạt động đọc văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều
3.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về đề tài, chủ đề của VB sẽ đọc.

b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho câu hỏi.
c. Nội dung: HS trả lời câu hỏi trước khi đọc và câu hỏi ngoài SGK.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
1)Theo bạn, thế nào là “người đẹp trong tranh” hay “người đẹp như tranh”? Hãy
thử chia sẻ tưởng tượng của bạn về hình ảnh người đẹp bước ra từ một bức tranh.
2) Những bài ca dao sau gợi ra trạng thái cảm xúc gì trong tình yêu?
1. Cầm lược thì nhớ đến gương.
Ôm chăn nhớ chiếu, nằm giường nhớ …ai.
2. Một thương hai nhớ ba sầu,
Cơm ăn chẳng được ăn trầu cầm hơi.
Từ ngày ăn phải miếng trầu
Miệng ăn, môi đỏ, dạ sầu đăm chiêu
Biết là thuốc dấu, bùa yêu
Làm cho khúc mắc nhiều điều xót xa
Làm cho quên mẹ quên cha
Làm cho quên cả đường ra lối vào
Làm cho quên cá dưới ao
Quên sông tắm mát, quên sao trên trời.
3. Đêm nằm lưng chẳng tới giường
Trông trời mau sáng ra đường gặp anh.
4. Gió sao gió mát sau lưng
Dạ sao dạ nhớ người dưng thế này?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm.

- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài:
Gợi ý:
1)
- Người đẹp trong tranh là người có vẻ đẹp mĩ miều, có đường nét sắc sảo đẹp như
những bức tranh vẽ.
- Tưởng tượng về hình ảnh người đẹp bước ra từ bức tranh: Bước ra trong vùng ánh
sáng chói lóa, khuôn mặt xinh đẹp, mái tóc dài thướt tha cùng những bước đi uyển
chuyển,…
2) Trạng thái cảm xúc: tương tư (nhớ nhung người khác một cách mòn mỏi, day dứt,
bồn chồn).
3.2. Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Đọc VB và sử dụng một số kĩ thuật đọc khi trả lời các câu hỏi Đọc VB.
b. Sản phẩm: Sản phẩm chuẩn bị ở nhà của HS bao gồm những ghi chú, câu hỏi khi
đọc VB; phần trả lời câu hỏi Suy luận và Theo dõi.
c. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ học tập
GV giao cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự như sau:
(1) Xem lại phần chuẩn bị ở nhà cho các câu hỏi Đọc VB, bổ sung, chỉnh sửa, hoàn
thiện.
(2) Chia sẻ phần chuẩn bị ở nhà với các thành viên trong lớp theo hình thức thảo luận
nhóm đôi (think – pair – share).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1) và (2).
(1) HS xem lại và chỉnh sửa, hoàn thiện phần chuẩn bị ở nhà.
(2) HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với bạn cùng nhóm đôi.
* Báo cáo thảo luận
HS chia sẻ sản phẩm đã thực hiện ở nhà với các thành viên trong lớp. Các HS khác
nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định

GV kết luận về đáp án của các câu hỏi trong khi đọc và cách thực hiện kĩ năng:
Câu hỏi
Câu

hỏi

1

Câu trả lời

Cách thực
hiện kĩ năng

(Suy Tình cảm của chàng Tú Uyên trong đoạn Căn cứ trong

luận): Bạn có nhận xét gì này: là tình cảm si mê, mở tưởng người đẹp VB

+

Hiểu

về tình cảm của chàng Tú đến mức quên ăn, quên ngủ.

biết của bản

Uyên thể hiện trong đoạn

thân.

này?
- Trước:

Đọc quét VB

+ Vật dụng đơn sơ với mái nhà tranh nhỏ.
+ Yên ắng, không người.
 Cơ hàn, thanh bình.
Câu hỏi 2 (Theo dõi): - Sau:
Hãy hình dung sự thay + Có đôi hầu, có bình trầm và chén hà để
đổi của khung cảnh trước uống rượu vui.
và sau khi nàng tiên + Nhà tranh biến thành lâu đài.
Giáng Kiều làm phép?

+ Quần áo, xiêm hài đầy đủ.
+ Bạn bè đông đủ tới chúc mừng.
+ Các tiên nữ nhảy múa cùng quần áo sắc
màu thiết tha, nổi bật và duyên dáng.
 Lộng lẫy, có yếu tố kì ảo.

3.3. Sau khi đọc
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật,
người kể chuyện, ngôn ngữ… qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ
của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm: nhận xét được những chi tiết quan trọng trong
việc thể hiện nội dung truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng Kiều.

- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người
đọc thông qua hình thức nghệ thuật của VB truyện thơ qua văn bản Tú Uyên gặp Giáng
Kiều.

- Biết yêu thương, trân trọng tình cảm và sự đoàn tụ gia đình. 
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần thảo luận và thực hiện Phiếu học tập.
c. Tổ chức thực hiện
NV1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về cốt truyện
* Giao nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận nhóm đôi theo PHT số 6 để tìm hiểu về cốt truyện.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm 4-6.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi trong Phiếu học tập và cách HS
thực hiện kĩ năng đọc
3.4.1. Tìm hiểu về cốt truyện
- Bích Câu kì ngộ được xây dựng theo mô hình: Gặp gỡ - Tai biến (Lưu lạc) – Đoàn
tụ (Đoàn viên).
- Gặp gỡ:
+ Trong dịp tình cờ, Tú Uyên gặp được cô gái đẹp như tiên giáng trần, sau đó mắc
bệnh tương tư.
+ Tú Uyên mua bức tranh mĩ nữ hệt như người chàng gặp và treo trong nhà.
+ Một thời gian sau, Tú Uyên từ trường về nhà đều thấy cơm nước đã sẵn sàng.
+ Chàng rình xem thì phát hiện mĩ nhân trong tranh bước ra, vội chạy lại chào hỏi
+ Hai người kết duyên, sống hạnh phúc được ba năm.
- Tai biến
+ Tú Uyên nghiện rượu, khuyên chồng không được nên Giáng Kiều bỏ về tiên giới.
+ Tú Uyên hối hận, sinh ra sầu não, đau ốm, định quyên sinh
- Đoàn tụ

+ Giáng Kiều xuất hiện, tha lỗi cho chồng.
+ Hai vợ chồng nối lại duyên xưa.
+ Tú Uyên nghe lời vợ, chuyên tâm tu đạo; có đôi chim hạc đưa hai vợ chồng về cõi
tiên.
NV2: Hướng dẫn HS tìm hiểu về chi tiết
* Giao nhiệm vụ học tập
Hs thảo luận theo nhóm 4 em (PHT số 7) mỗi em thực hiện một nhiệm vụ, sau đó cả
nhóm thống nhất lại.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
Cá nhân HS đọc VB, suy nghĩ tìm câu trả lời, ghi vào Phiếu học tập, sau đó trao đổi
với bạn cùng nhóm.
* Báo cáo thảo luận
Đại diện nhóm trình bày ý kiến. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
* Kết luận, nhận định
GV kết luận, nhận định về đáp án các câu hỏi trong Phiếu học tập và cách HS thực
hiện kĩ năng đọc.
3.4.2. Tìm hiểu về chi tiết
- Chi tiết thể hiện nỗi nhớ nhung, si tình của Tú Uyên: Sớm khuya với bức hoạ đồ
làm đôi; Từ phen giáp mặt đến giờ/ Những là ngày tưởng đêm mơ đã chồn; Để ai
ruột héo, gan
mòn vì ai?....
- Chi tiết gặp gỡ của Tú Uyên và người trong tranh, đồng thời cũng là người trong mộng:
“Khách tiên chưa dễ qua vòng ái ân; Sáng mai cứ buổi ra đi/ Liệu chừng thoắt trở ...
 
Gửi ý kiến