SH6-CĐ 6.2-CÁC PHÉP TOÁN PHÂN SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:14' 01-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2092
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:14' 01-09-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2092
Số lượt thích:
0 người
CHUYÊN ĐỀ 6-PHÂN SỐ
CHỦ ĐỀ 6.2: CÁC PHÉP TOÁN VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN , CHIA PHÂN SỐ
PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
A- PHÉP CỘNG
1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
2. Cộng phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung.
3. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Tương tự phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau:
+ Tính chất giao hoán:
+ Tính chất kết hợp:
+ Cộng với số 0:
B – PHÉP TRỪ
1. Số đối
- Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
- Số đối của phân số
được kí hiệu là
* Chú ý:
và
2. Phép trừ hai phân số
- Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Nghĩa là:
- Kết quả của phép trừ
được gọi là hiệu của
và
* Chú ý:
- Muốn trừ một phân số cho một phân số không cùng mẫu ta quy đồng mẫu rồi lấy từ của phân số bị
trừ trừ đi tử của phân số trừ và giữ nguyên mẫu chung.
Page 1
- Từ
nguyên.
ta suy ra
. Như vậy ta cũng có quy tắc chuyển vế đổi dấu như đối với số
C – PHÉP NHÂN
+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau:
+ Lưu ý: Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân
số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:
+ Các tính chất:
•Tính chất giao hoán:
•Tính chất kết hợp:
.
.
•Nhân với số 1:
• Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
D- PHÉP CHIA PHÂN SỐ
+ Số nghịch đảo : Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nêu tích của chúng bằng .
+ Phép chia phân số
Muốn chia một phân số hoặc một số nguyên cho một phân số ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số
chia:
+ Lưu ý: Muốn chia một phân số cho một số nguyên (khác 0), ta giữ nguyên tử của phân số và nhân
mẫu với số nguyên:
PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Phép cộng các phân số
I.Phương pháp giải.
- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
- Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung.
II.Bài toán.
Bài 1. Cộng phân số cùng mẫu ( rút gọn nếu có thể ) :
Page 2
a)
b)
c)
d)
e)
Lời giải:
a)
b) Trước hết ta sẽ đưa phân số
thành phân số có mẫu dương, nghĩa là:
Khi đó hai phân số sẽ cùng mẫu, ta thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu (rồi rút gọn nếu có
thể):
c) Trước hết ta sẽ rút gọn phân số
:
Khi đó hai phân số sẽ cùng mẫu, ta thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu (rồi rút gọn nếu có
thể):
d)
e)
Bài 2. Cộng phân số khác mẫu ( rút gọn nếu có thể ) :
a)
b)
c)
d)
e)
Lời giải:
a)
b)
c)
d)
e)
Bài 3. Tìm x, biết :
1)
4)
2)
5)
3)
6)
Page 3
8)
7)
9)
10)
11)
13)
14)
12)
Lời giải:
1)
2)
Vậy
Vậy
3)
4)
Vậy
Vậy
5)
6)
Vậy
Vậy
7)
8)
Page 4
Vậy
Vậy
9)
10)
Vậy
Vậy
11)
12)
Vậy
Vậy
13)
14)
Vậy
Vậy
Bài 4. Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
phần công việc?
giờ, người
giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy
Lời giải:
Coi toàn bộ công việc là
đơn vị.
Người thứ nhất làm xong công việc trong
giờ. Suy ra trong
giờ làm được
Page 5
công việc.
Người thứ hai làm xong công việc trong
Vậy trong
giờ. Suy ra trong
giờ làm được
giờ, cả hai cùng làm thì được số phần công việc là:
công việc.
công việc.
Bài tập tương tự
Bài 5: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
phần công việc?
giờ, người
giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy
Đán án:
Bài 6: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ
phút, người thứ hai phải mất
giờ
phút mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai
người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Bài 7: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ
phút, người thứ hai phải mất giờ
phút mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai
người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Bài 8: Hai vòi cùng chảy vào bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
hai chảy thì phải mất
giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ
giờ mới đầy bể. Hỏi trong giờ, hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
Đán án:
Bài 9 : Hai vòi cùng chảy vào bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
vòi thứ hai chảy thì phải mất giờ
phần bể?
phút mới đầy bể. Hỏi trong
giờ
phút mới đầy bể. Nếu
giờ, hai vòi chảy được bao nhiêu
Đán án:
Bài 10: Hai vòi cùng chảy vào
thứ hai chảy thì phải mất
bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
phút mới đầy bể. Nếu vòi
phút mới đầy bể. Hỏi trong giờ, hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
Đán án:
Bài 11: Có quả cam chia cho
phần bằng nhau?
người. Làm cách nào mà không phải cắt bất kỳ quả nào thành
Page 6
Lời giải:
Lấy
quả cam cắt mỗi quả thành
phần bằng nhau, mỗi người được
được
phần bằng nhau, mỗi người được
quả. Như vậy
quả. Còn lại
quả cam chia đều cho
(quả).
Bài 12. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)
Lời giải:
a) Ta có
Vậy
b) Ta có
.
Vậy
c)
Vậy
.
d)
.
Vậy
.
Bài 13: Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
Lời giải:
Page 7
quả cắt làm
người, mỗi người
Bài 14.Tính tổng các phân số sau:
Lời giải:
Cách 1: Nhận thấy
(chuyển vế đổi dấu).
Từ đó ta có:
Hai phân số
và
là hai phân số đối nhau nên
Suy ra
Cách 2: Đặt
.
Khi đó
Có
Dạng 2. Phép trừ các phân số
I.Phương pháp giải.
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Nghĩa là:
II.Bài toán.
Page 8
Bài 1.Thực hiện phép trừ
Lời giải:
Trước hết ta sẽ đưa phân số
thành phân số có mẫu dương, nghĩa là:
Khi đó hai phân số sẽ cùng mẫu, ta thực hiện phép trừ hai phân số có cùng mẫu (rồi rút gọn nếu có
thể):
Áp dụng:Trừ các phân số (rút gọn nếu có thể)
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8,
9,
10,
11,
12,
13,
14,
15,
16,
17,
18,
19,
20,
Lời giải:
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8,
9,
10,
11,
12,
13,
14,
15,
16,
Page 9
17,
18,
19,
Bài 2. Tìm
20,
Ví dụ : Tìm
, biết
, biết:
Lời giải
Giống với số nguyên, ta áp dụng chuyển vế đổi dấu. Khi đó bài toán sẽ là:
Vậy
Áp dụng: Tìm
, biết
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8,
9,
10,
11,
12,
13,
14,
15,
16,
17,
18,
19,
Lời giải
1,
2,
Vậy
Page 10
Vậy
3,
4,
Vậy
Vậy
5,
6,
Vậy
Vậy
7,
8,
Vậy
Vậy
9,
10,
Vậy
Vậy
11,
12,
Page 11
Vậy
Vậy
13,
14,
Vậy
Vậy
15,
16,
Vậy
Vậy
17,
18,
Vậy
Vậy
19,
Vậy
Bài 3.Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy vào
được bể, vòi thứ hai chảy vào được
chảy được bao nhiêu phần bể?
bể. Hỏi vòi nào chảy nhanh hơn và trong một giờ, cả hai vòi
Page 12
Lời giải:
Coi toàn bộ bể là
đơn vị.
Ta có phép trừ:
Vậy trong giờ, khi chảy một mình thì vòi thứ nhất chảy chậm hơn vòi thứ hai.
Vậy trong
giờ, cả hai vòi cùng chảy thì được số phần bể là:
bể.
Bài tập tương tự
1) Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ, người thứ
hai phải mất giờ mới xong công việc. Hỏi trong giờ, người nào làm nhanh hơn và nếu làm chung
thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Trong
giờ:
- Người thứ nhất làm nhanh hơn.
- Cả hai người làm được
( công việc )
2)Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ
, người
thứ hai phải mất giờ
phút mới xong công việc. Hỏi trong giờ, người nào làm nhanh hơn và nếu
làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Trong
giờ:
- Người thứ nhất làm nhanh hơn
- Cả hai người làm được
(công việc)
3)Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ, người thứ
hai phải mất giờ
phút mới xong công việc. Hỏi trong giờ, người nào làm nhanh hơn và nếu
làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Trong
giờ:
- Người thứ nhất làm nhanh hơn
- Cả hai người làm được
(công việc)
Page 13
4)Hai vòi cùng chảy vào
chảy thì phải mất
nhiêu phần bể?
bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
giờ mới đầy bể. Hỏi trong
giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai
giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và hai vòi chảy được bao
Đán án:
Trong
giờ:
- Vòi thứ nhất chảy nhanh hơn
- Cả hai vòi chảy được
(bể)
5)Hai vòi cùng chảy vào bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai
chảy thì phải mất
giờ mới đầy bể. Hỏi trong giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và hai vòi chảy được
bao nhiêu phần bể?
Đán án:
Trong
giờ:
- Vòi thứ nhất chảy nhanh hơn
- Cả hai vòi chảy được
(bể)
6)Hai vòi cùng chảy vào
bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
chảy thì phải mất giờ
được bao nhiêu phần bể?
phút mới đầy bể. Hỏi trong
giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai
giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và hai vòi chảy
Đán án:
Trong
giờ:
- Vòi thứ hai chảy nhanh hơn
- Cả hai vòi chảy được
(bể)
7)Một kho chứa
tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?
tấn, lần thứ hai lấy ra
tấn thóc. Hỏi
tấn, lần thứ hai lấy ra
tấn thóc. Hỏi
Đán án:
8)Một kho chứa
tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?
Đán án:
Page 14
9)Một kho chứa tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
kho còn bao nhiêu tấn thóc?
tấn, lần thứ hai lấy ra
tấn thóc. Hỏi trong
Đán án:
10)Một kho chứa
tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?
tấn, lần thứ hai lấy ra
Đán án:
Bài 4: Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:
Ví dụ :
Lời giải:
Ta có
Hai phân số
Vậy
và
là hai phân số đối nhau nên
.
Áp dụng:
a,
b,
c,
d,
Đáp án:
a,
b,
c,
d,
Bài 5: Tính
a)
b)
Lời giải:
a)
Page 15
tấn thóc. Hỏi
b)
Bài 6:Tính:
Lời giải:
Áp dụng: Tính:
Lời giải
Dạng 3: Phép nhân, chia các phân số
I. Phương pháp giải.
- Rút gọn (nếu có thể) các phân số trong đề bài;
- Áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
- Áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
II. Bài toán.
Bài 1. Nhân các phân số:
Page 16
Lời giải
Bài 2. Điền các số thích hợp vào bảng sau:
Lời giải:
5
3
5
6
10
6
3
5
5
10
6
6
1
1
5
4
4
6
Bài 3. Hoàn thành bảng nhân sau (rút gọn kết quả nếu có thể):
5
6
5
6
Lời giải
Page 17
Bài 4. Tìm số nghịch đảo của:
Lời giải:
Các số nghịch đảo lần lượt là:
Bài 5. Thực hiện phép chia phân số
Lời giải:
Bài 6. Tìm x, biết:
Lời giải
Bài 7: Tính diện tích và chu vi một mảnh vườn đồ chơi hình chữ nhật có chiều dài
m và chiều rộng
m.
Lời giải
Diện tích mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
Bài 8: Lúc
giờ An đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
km/h. Cùng thời điểm đó thì Bình đi bộ từ
Page 18
B về A với vận tôc
đường AB?
Lời giải
km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc
Thời gian An và Bình đi đến khi gặp nhau là:
Quãng đường An đi:
Quãng đường Bình đi:
phút -
giờ -
phút. Tính độ dài quãng
phút =
giờ.
( km)
( km)
Độ dài quãng đường AB là:
(km)
Bài 9. Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là
đó.
Lời giải
Chiều dài của tấm bìa là
giờ
giờ
cm 2 , chiều rộng là
cm.Tính chu vi của tấm bìa
(cm)
Chu vi tấm bìa
Bài 10.Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h hết
50 km/h. Tính thời gian cả đi và về của ô tô.
Lời giải
Quãng đường AB bằng
Thời gian ô tô đi từ B đến A là
giờ. Sau đó ôtô đi từ B đến A với vận tốc
(km)
(giờ).
Vậy thời gian cả đi và về của ô tô là
giờ
Dạng 4. Viết một phân số dưới dạng tích, thương của hai phân số
I. Phương pháp giải.
a) Để viết một phân số dưới dạng tích hai phân số, ta làm như sau:
Bước 1. Rút gọn các phân số (nếu có thể);
Bước2. Viết các số nguyên ở tử và mẫu của phân số sau khi rút gọn dưới dạng tích của hai số nguyên;
Bước 3. Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên ở bước trên.
b) Viết một phân số dưới dạng thương của hai phân số thỏa mãn điều kiện cho trước
Phương pháp giải:
• Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên;
• Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên đó sao cho chúng thỏa mãn điều kiện cho
trước;
• Chuyển phép nhân phân số thành phép chia cho số nghịch đảo.
II.Bài toán.
Bài 1. Viết các phân số sau dưới dạng tích của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên, mẫu dương
có một chữ số khác nhau:
Page 19
Lời giải
a) Nhận thấy
và
. Nên ta phân tích được
b)
c)
d)
Bài 2. Viết các phân số sau dưới dạng tích của hai phân số có tử khác 1 và mẫu là các số nguyên
dương:
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 3. Viết phân số
dưới dạng thương của hai phân số có:
a) Cả tử và mẫu đều là số nguyên dương;
b) Tử hoặc mẫu có một số nguyên âm.
Lời giải
b)
Dạng 5. Bài toán tổng hợp
I. Phương pháp giải:
*) Tính giá trị của biểu thức
Để tính giá trị của biểu thức được đúng và hợp lí, cần chú ý
• Thứ tự thực hiện các phép tính:
Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc:
Lũy thừa —> Phép nhân, chia —> Phép cộng và phép trừ
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc:
( )—> [ ]—> { }.
•Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
*) Tìm x
Ta cần xác định quan hệ giữa các số trong phép nhân, phép chia.
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết;
• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia;
• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho số chia.
II.Bài toán.
Page 20
Bài 1. Tính giá trị các biểu thức:
Lời giải
a)
Bài 2. Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lí:
Lời giải
Bài 3.Tính giá trị của biểu thức:
Lời giải
Bài 4. Tính nhanh:
Lời giải
;
;
Bài 5. Tìm x, biết:
Lời giải
Page 21
Bài 6. Tìm x, biết:
Lời giải
Bài 7. Tìm x, biết:
Lời giải
Page 22
Page 23
CHỦ ĐỀ 6.2: CÁC PHÉP TOÁN VỀ CỘNG, TRỪ, NHÂN , CHIA PHÂN SỐ
PHẦN I.TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
A- PHÉP CỘNG
1. Cộng hai phân số cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
2. Cộng phân số không cùng mẫu
Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung.
3. Tính chất cơ bản của phép cộng phân số
Tương tự phép cộng số nguyên, phép cộng phân số có các tính chất cơ bản sau:
+ Tính chất giao hoán:
+ Tính chất kết hợp:
+ Cộng với số 0:
B – PHÉP TRỪ
1. Số đối
- Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.
- Số đối của phân số
được kí hiệu là
* Chú ý:
và
2. Phép trừ hai phân số
- Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Nghĩa là:
- Kết quả của phép trừ
được gọi là hiệu của
và
* Chú ý:
- Muốn trừ một phân số cho một phân số không cùng mẫu ta quy đồng mẫu rồi lấy từ của phân số bị
trừ trừ đi tử của phân số trừ và giữ nguyên mẫu chung.
Page 1
- Từ
nguyên.
ta suy ra
. Như vậy ta cũng có quy tắc chuyển vế đổi dấu như đối với số
C – PHÉP NHÂN
+ Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau:
+ Lưu ý: Muốn nhân một số nguyên với một phân số (hoặc một phân số với một số nguyên), ta nhân
số nguyên với tử của phân số và giữ nguyên mẫu:
+ Các tính chất:
•Tính chất giao hoán:
•Tính chất kết hợp:
.
.
•Nhân với số 1:
• Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
D- PHÉP CHIA PHÂN SỐ
+ Số nghịch đảo : Hai số gọi là nghịch đảo của nhau nêu tích của chúng bằng .
+ Phép chia phân số
Muốn chia một phân số hoặc một số nguyên cho một phân số ta nhân số bị chia với nghịch đảo của số
chia:
+ Lưu ý: Muốn chia một phân số cho một số nguyên (khác 0), ta giữ nguyên tử của phân số và nhân
mẫu với số nguyên:
PHẦN II.CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Phép cộng các phân số
I.Phương pháp giải.
- Muốn cộng hai phân số có cùng mẫu số, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu
- Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết các phân số đó dưới dạng hai phân số có cùng một
mẫu rồi cộng các tử và giữa nguyên mẫu chung.
II.Bài toán.
Bài 1. Cộng phân số cùng mẫu ( rút gọn nếu có thể ) :
Page 2
a)
b)
c)
d)
e)
Lời giải:
a)
b) Trước hết ta sẽ đưa phân số
thành phân số có mẫu dương, nghĩa là:
Khi đó hai phân số sẽ cùng mẫu, ta thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu (rồi rút gọn nếu có
thể):
c) Trước hết ta sẽ rút gọn phân số
:
Khi đó hai phân số sẽ cùng mẫu, ta thực hiện phép cộng hai phân số có cùng mẫu (rồi rút gọn nếu có
thể):
d)
e)
Bài 2. Cộng phân số khác mẫu ( rút gọn nếu có thể ) :
a)
b)
c)
d)
e)
Lời giải:
a)
b)
c)
d)
e)
Bài 3. Tìm x, biết :
1)
4)
2)
5)
3)
6)
Page 3
8)
7)
9)
10)
11)
13)
14)
12)
Lời giải:
1)
2)
Vậy
Vậy
3)
4)
Vậy
Vậy
5)
6)
Vậy
Vậy
7)
8)
Page 4
Vậy
Vậy
9)
10)
Vậy
Vậy
11)
12)
Vậy
Vậy
13)
14)
Vậy
Vậy
Bài 4. Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
phần công việc?
giờ, người
giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy
Lời giải:
Coi toàn bộ công việc là
đơn vị.
Người thứ nhất làm xong công việc trong
giờ. Suy ra trong
giờ làm được
Page 5
công việc.
Người thứ hai làm xong công việc trong
Vậy trong
giờ. Suy ra trong
giờ làm được
giờ, cả hai cùng làm thì được số phần công việc là:
công việc.
công việc.
Bài tập tương tự
Bài 5: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
thứ hai phải mất
phần công việc?
giờ, người
giờ mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy
Đán án:
Bài 6: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ
phút, người thứ hai phải mất
giờ
phút mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai
người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Bài 7: Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ
phút, người thứ hai phải mất giờ
phút mới xong công việc. Hỏi nếu làm chung thì mỗi giờ cả hai
người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Bài 8: Hai vòi cùng chảy vào bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
hai chảy thì phải mất
giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ
giờ mới đầy bể. Hỏi trong giờ, hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
Đán án:
Bài 9 : Hai vòi cùng chảy vào bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
vòi thứ hai chảy thì phải mất giờ
phần bể?
phút mới đầy bể. Hỏi trong
giờ
phút mới đầy bể. Nếu
giờ, hai vòi chảy được bao nhiêu
Đán án:
Bài 10: Hai vòi cùng chảy vào
thứ hai chảy thì phải mất
bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
phút mới đầy bể. Nếu vòi
phút mới đầy bể. Hỏi trong giờ, hai vòi chảy được bao nhiêu phần bể?
Đán án:
Bài 11: Có quả cam chia cho
phần bằng nhau?
người. Làm cách nào mà không phải cắt bất kỳ quả nào thành
Page 6
Lời giải:
Lấy
quả cam cắt mỗi quả thành
phần bằng nhau, mỗi người được
được
phần bằng nhau, mỗi người được
quả. Như vậy
quả. Còn lại
quả cam chia đều cho
(quả).
Bài 12. Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)
Lời giải:
a) Ta có
Vậy
b) Ta có
.
Vậy
c)
Vậy
.
d)
.
Vậy
.
Bài 13: Tính nhanh giá trị các biểu thức sau:
Lời giải:
Page 7
quả cắt làm
người, mỗi người
Bài 14.Tính tổng các phân số sau:
Lời giải:
Cách 1: Nhận thấy
(chuyển vế đổi dấu).
Từ đó ta có:
Hai phân số
và
là hai phân số đối nhau nên
Suy ra
Cách 2: Đặt
.
Khi đó
Có
Dạng 2. Phép trừ các phân số
I.Phương pháp giải.
Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta cộng số bị trừ với số đối của số trừ. Nghĩa là:
II.Bài toán.
Page 8
Bài 1.Thực hiện phép trừ
Lời giải:
Trước hết ta sẽ đưa phân số
thành phân số có mẫu dương, nghĩa là:
Khi đó hai phân số sẽ cùng mẫu, ta thực hiện phép trừ hai phân số có cùng mẫu (rồi rút gọn nếu có
thể):
Áp dụng:Trừ các phân số (rút gọn nếu có thể)
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8,
9,
10,
11,
12,
13,
14,
15,
16,
17,
18,
19,
20,
Lời giải:
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8,
9,
10,
11,
12,
13,
14,
15,
16,
Page 9
17,
18,
19,
Bài 2. Tìm
20,
Ví dụ : Tìm
, biết
, biết:
Lời giải
Giống với số nguyên, ta áp dụng chuyển vế đổi dấu. Khi đó bài toán sẽ là:
Vậy
Áp dụng: Tìm
, biết
1,
2,
3,
4,
5,
6,
7,
8,
9,
10,
11,
12,
13,
14,
15,
16,
17,
18,
19,
Lời giải
1,
2,
Vậy
Page 10
Vậy
3,
4,
Vậy
Vậy
5,
6,
Vậy
Vậy
7,
8,
Vậy
Vậy
9,
10,
Vậy
Vậy
11,
12,
Page 11
Vậy
Vậy
13,
14,
Vậy
Vậy
15,
16,
Vậy
Vậy
17,
18,
Vậy
Vậy
19,
Vậy
Bài 3.Hai vòi nước cùng chảy vào một cái bể không có nước. Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy vào
được bể, vòi thứ hai chảy vào được
chảy được bao nhiêu phần bể?
bể. Hỏi vòi nào chảy nhanh hơn và trong một giờ, cả hai vòi
Page 12
Lời giải:
Coi toàn bộ bể là
đơn vị.
Ta có phép trừ:
Vậy trong giờ, khi chảy một mình thì vòi thứ nhất chảy chậm hơn vòi thứ hai.
Vậy trong
giờ, cả hai vòi cùng chảy thì được số phần bể là:
bể.
Bài tập tương tự
1) Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ, người thứ
hai phải mất giờ mới xong công việc. Hỏi trong giờ, người nào làm nhanh hơn và nếu làm chung
thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Trong
giờ:
- Người thứ nhất làm nhanh hơn.
- Cả hai người làm được
( công việc )
2)Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ
, người
thứ hai phải mất giờ
phút mới xong công việc. Hỏi trong giờ, người nào làm nhanh hơn và nếu
làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Trong
giờ:
- Người thứ nhất làm nhanh hơn
- Cả hai người làm được
(công việc)
3)Hai người cùng làm chung một công việc. Nếu làm riêng, người thứ nhất phải mất
giờ, người thứ
hai phải mất giờ
phút mới xong công việc. Hỏi trong giờ, người nào làm nhanh hơn và nếu
làm chung thì mỗi giờ cả hai người làm được mấy phần công việc?
Đán án:
Trong
giờ:
- Người thứ nhất làm nhanh hơn
- Cả hai người làm được
(công việc)
Page 13
4)Hai vòi cùng chảy vào
chảy thì phải mất
nhiêu phần bể?
bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
giờ mới đầy bể. Hỏi trong
giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai
giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và hai vòi chảy được bao
Đán án:
Trong
giờ:
- Vòi thứ nhất chảy nhanh hơn
- Cả hai vòi chảy được
(bể)
5)Hai vòi cùng chảy vào bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai
chảy thì phải mất
giờ mới đầy bể. Hỏi trong giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và hai vòi chảy được
bao nhiêu phần bể?
Đán án:
Trong
giờ:
- Vòi thứ nhất chảy nhanh hơn
- Cả hai vòi chảy được
(bể)
6)Hai vòi cùng chảy vào
bể. Nếu vòi thứ nhất chảy thì phải mất
chảy thì phải mất giờ
được bao nhiêu phần bể?
phút mới đầy bể. Hỏi trong
giờ mới đầy bể. Nếu vòi thứ hai
giờ, vòi nào chảy nhanh hơn và hai vòi chảy
Đán án:
Trong
giờ:
- Vòi thứ hai chảy nhanh hơn
- Cả hai vòi chảy được
(bể)
7)Một kho chứa
tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?
tấn, lần thứ hai lấy ra
tấn thóc. Hỏi
tấn, lần thứ hai lấy ra
tấn thóc. Hỏi
Đán án:
8)Một kho chứa
tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?
Đán án:
Page 14
9)Một kho chứa tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
kho còn bao nhiêu tấn thóc?
tấn, lần thứ hai lấy ra
tấn thóc. Hỏi trong
Đán án:
10)Một kho chứa
tấn thóc. Người ta lấy ra lần thứ nhất
trong kho còn bao nhiêu tấn thóc?
tấn, lần thứ hai lấy ra
Đán án:
Bài 4: Tính nhanh giá trị của biểu thức sau:
Ví dụ :
Lời giải:
Ta có
Hai phân số
Vậy
và
là hai phân số đối nhau nên
.
Áp dụng:
a,
b,
c,
d,
Đáp án:
a,
b,
c,
d,
Bài 5: Tính
a)
b)
Lời giải:
a)
Page 15
tấn thóc. Hỏi
b)
Bài 6:Tính:
Lời giải:
Áp dụng: Tính:
Lời giải
Dạng 3: Phép nhân, chia các phân số
I. Phương pháp giải.
- Rút gọn (nếu có thể) các phân số trong đề bài;
- Áp dụng quy tắc nhân, chia phân số.
- Áp dụng các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
II. Bài toán.
Bài 1. Nhân các phân số:
Page 16
Lời giải
Bài 2. Điền các số thích hợp vào bảng sau:
Lời giải:
5
3
5
6
10
6
3
5
5
10
6
6
1
1
5
4
4
6
Bài 3. Hoàn thành bảng nhân sau (rút gọn kết quả nếu có thể):
5
6
5
6
Lời giải
Page 17
Bài 4. Tìm số nghịch đảo của:
Lời giải:
Các số nghịch đảo lần lượt là:
Bài 5. Thực hiện phép chia phân số
Lời giải:
Bài 6. Tìm x, biết:
Lời giải
Bài 7: Tính diện tích và chu vi một mảnh vườn đồ chơi hình chữ nhật có chiều dài
m và chiều rộng
m.
Lời giải
Diện tích mảnh vườn là:
Chu vi mảnh vườn là:
Bài 8: Lúc
giờ An đi xe đạp từ A đến B với vận tốc
km/h. Cùng thời điểm đó thì Bình đi bộ từ
Page 18
B về A với vận tôc
đường AB?
Lời giải
km/h. Hai bạn gặp nhau tại điểm hẹn lúc
Thời gian An và Bình đi đến khi gặp nhau là:
Quãng đường An đi:
Quãng đường Bình đi:
phút -
giờ -
phút. Tính độ dài quãng
phút =
giờ.
( km)
( km)
Độ dài quãng đường AB là:
(km)
Bài 9. Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích là
đó.
Lời giải
Chiều dài của tấm bìa là
giờ
giờ
cm 2 , chiều rộng là
cm.Tính chu vi của tấm bìa
(cm)
Chu vi tấm bìa
Bài 10.Một ô tô đi từ A đến B với vận tốc 40 km/h hết
50 km/h. Tính thời gian cả đi và về của ô tô.
Lời giải
Quãng đường AB bằng
Thời gian ô tô đi từ B đến A là
giờ. Sau đó ôtô đi từ B đến A với vận tốc
(km)
(giờ).
Vậy thời gian cả đi và về của ô tô là
giờ
Dạng 4. Viết một phân số dưới dạng tích, thương của hai phân số
I. Phương pháp giải.
a) Để viết một phân số dưới dạng tích hai phân số, ta làm như sau:
Bước 1. Rút gọn các phân số (nếu có thể);
Bước2. Viết các số nguyên ở tử và mẫu của phân số sau khi rút gọn dưới dạng tích của hai số nguyên;
Bước 3. Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên ở bước trên.
b) Viết một phân số dưới dạng thương của hai phân số thỏa mãn điều kiện cho trước
Phương pháp giải:
• Viết tử và mẫu của phân số dưới dạng tích của hai số nguyên;
• Lập các phân số có tử và mẫu chọn trong các số nguyên đó sao cho chúng thỏa mãn điều kiện cho
trước;
• Chuyển phép nhân phân số thành phép chia cho số nghịch đảo.
II.Bài toán.
Bài 1. Viết các phân số sau dưới dạng tích của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên, mẫu dương
có một chữ số khác nhau:
Page 19
Lời giải
a) Nhận thấy
và
. Nên ta phân tích được
b)
c)
d)
Bài 2. Viết các phân số sau dưới dạng tích của hai phân số có tử khác 1 và mẫu là các số nguyên
dương:
Lời giải
a)
b)
c)
d)
Bài 3. Viết phân số
dưới dạng thương của hai phân số có:
a) Cả tử và mẫu đều là số nguyên dương;
b) Tử hoặc mẫu có một số nguyên âm.
Lời giải
b)
Dạng 5. Bài toán tổng hợp
I. Phương pháp giải:
*) Tính giá trị của biểu thức
Để tính giá trị của biểu thức được đúng và hợp lí, cần chú ý
• Thứ tự thực hiện các phép tính:
Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc:
Lũy thừa —> Phép nhân, chia —> Phép cộng và phép trừ
Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc:
( )—> [ ]—> { }.
•Các tính chất cơ bản của phép nhân phân số.
*) Tìm x
Ta cần xác định quan hệ giữa các số trong phép nhân, phép chia.
• Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết;
• Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia;
• Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho số chia.
II.Bài toán.
Page 20
Bài 1. Tính giá trị các biểu thức:
Lời giải
a)
Bài 2. Tính giá trị các biểu thức sau một cách hợp lí:
Lời giải
Bài 3.Tính giá trị của biểu thức:
Lời giải
Bài 4. Tính nhanh:
Lời giải
;
;
Bài 5. Tìm x, biết:
Lời giải
Page 21
Bài 6. Tìm x, biết:
Lời giải
Bài 7. Tìm x, biết:
Lời giải
Page 22
Page 23
 








Các ý kiến mới nhất