Tìm kiếm Giáo án
SH6-CĐ 6.3-HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:15' 01-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 674
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 06h:15' 01-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 674
Số lượt thích:
0 người
SH6.CHUYÊN ĐỀ 6 – PHÂN SỐ
CHỦ ĐỀ 6.3 HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
CHỦ ĐỀ 6.3.1: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC.
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
Tìm giá trị phân số của một số cho trước:
Muốn tìm
Giá trị
của số
của số
Muốn tìm giá trị
cho trước, ta tính
là giá trị phân số
của số
.
(
của số
)
.
cho trước, ta tính
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước
I. Phương pháp giải.
Đề tìm giá trị phân số của một số cho trước, ta nhân số cho trước với phân số đó.
Chú ý: Phân số có thể viết dưới dạng hỗn số, số thập phân, số phần trăm.
của số
là
.
(
)
II. Bài toán.
Bài 1. Tìm
a)
của
b)
của
c)
của
Lời giải
a)
c)
của
của
bằng:
b)
bằng:
d)
của
của
bằng:
bằng:
Bài 2.Tìm
a)
của
b)
của
c)
của
Lời giải
a)
c)
của
của
bằng:
bằng:
b)
của
bằng:
d)
của
Bài 3.Tìm:
a)
d)
của
đồng
b)
của
km
e)
của
của
mét;
ki-lo-mét;
c)
của
tấn
g)
của
c)
của
cm;
g)
của
kg;
tấn
Lời giải
a)
của
đồng bằng:
b)
của
mét bằng:
mét
c)
của
tấn bằng:
tấn
d)
của
km bằng:
e)
của
ki-lo-mét bằng:
g)
của
tấn bằng:
đồng
km
kilomet
tấn
Bài 4.Tìm:
a)
của
kg;
d)
của
;
b)
của
e)
của
;
Lời giải
a)
của
d)
của
g)
kg bằng:
của
kg
bằng:
m
kg bằng:
kg
b)
của
e)
của
bằng:
bằng:
Bài 5.Tính nhanh:
a)
c)
Lời giải
của
của
;
;
b)
d)
của
của
;
.
cm
m
a)
của
b)
bằng:
của
c)
của
d)
bằng:
bằng:
của
bằng:
Bài 6.Có bao nhiêu phút trong:
a)
giờ;
b)
giờ
c)
giờ.
Lời giải
a)
c)
giờ:
phút
giờ:
b)
giờ:
phút
phút
Dạng 2. BÀI TOÁN DẪN ĐẾN TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
I. Phương pháp giải.
Căn cứ vào nội dung cụ thể của từng bài toán, ta phải tìm giá trị phân số của một số cho trước trong
bài, từ đó hoàn chỉnh lời giải của bài toán.
II. Bài toán.
Bài 1. Tuấn có 21 viên bi. Tuấn cho Dũng
số bi của mình. Hỏi:
a) Dũng được Tuấn cho bao nhiêu viên bi?
b) Tuấn còn lại bao nhiêu viên bi?
Lời giải
a) Số bi Dũng được Tuấn cho là:
b) Số bi Tuấn còn lại là:
(viên bi)
(viên bi)
Bài 2. Một quả cam nặng 325g. Hỏi
quả cam nặng bao nhiêu?
Lời giải
quả cam nặng:
(g)
Bài 3. Một quả cam nặng 300g. Hỏi
quả cam nặng bao nhiêu ?
Lời giải
quả cam nặng:
300 .
= 225 (g)
Bài 4. Đoạn đường Hà Nôi - Hải Phòng dài 102 km. Một xe lửa xuất phát từ xuất phát từ Hà Nội đã đi
được
quãng đường. Hỏi xe lửa còn cách Hải Phòng bao nhiêu ki – lô – mét.
Lời giải
Đoạn đường xe lửa đã đi được là:
(km)
Đoạn đường còn lại cách Hải Phòng số km là:
Bài 5. Trên đĩa có 25 quả táo. Mai ăn
mấy quả táo?
(km)
số táo. Lan ăn tiếp
số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn
Lời giải
Số táo Mai đã ăn là:
Số táo còn lại là:
(quả)
(quả)
Số táo Lan đã ăn là:
(quả)
Số táo còn lại trên đĩa là:
(quả)
Bài 6: Trên đĩa có 24 quả táo. Hạnh ăn 25% quả táo, Hoàng ăn
quả táo.
số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy
Lời giải
Số táo Hạnh đã ăn là:
Số táo còn lại là:
(quả)
(quả)
Số táo Hoàng đã ăn là:
(quả)
Số táo còn lại trên đĩa là:
(quả)
Bài 7. Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường
và muối theo thứ tự bằng
,
kilogam hành, đường và muối?
,
khối lượng rau cải. Vậy nếu muối
Lời giải
Số ki lô gam hành cần là:
Số ki lô gam đường cần là:
(kg)
(kg)
kg rau cải cần bao nhiêu
Số ki lô gam muối cần là:
Bài 8. Bố Lan gửi tiết kiệm
(kg)
triệu đồng tại một ngận hàng theo thể thức “ có kỳ hạn
tháng” với lãi
suất
một tháng (tiền lãi mỗi tháng bằng
số tiền gửi ban đầu và sau
tháng mới được
lấy lãi), Hỏi hết thời hạn
tháng, bố bạn Lan lấy ra cả vốn lẫn lãi được bao nhiêu?
Lời giải
Số tiền lãi trong
tháng là:
(đồng)
Số tiền cả vốn lẫn lãi sau
tháng bố bạn Lan được lĩnh là:
Bài 9. Một ô tô đã đi
trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được
thứ hai, xe đi được
(đồng)
quãng đường. Trong giờ
quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
Trong giờ thứ nhất, ô tô đi được:
Quãng đường còn lại:
( ki lô mét)
( ki lô mét)
Trong giờ thứ hai, ô tô đi được:
( ki lô mét)
Trong giờ thứ ba, ô tô đi được:
(ki lô mét)
Bài 10. Một ô tô đã đi 120 km trong ba giờ . Giờ thứ nhất xe đi được quãng đường. Giớ thứ hai xe
đi được 40% quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu kilômét?
Lời giải
Trong giờ thứ nhất, ô tô đi được:
Quãng đường còn lại:
Trong giờ thứ hai, ô tô đi được:
Trong giờ thứ ba, ô tô đi được:
Bài 11. Một chai sữa có
( ki lô mét)
( ki lô mét)
( ki lô mét)
(ki lô mét)
sữa. Trong sữa có
Lời giải
Lượng bơ trong chai sữa là:
(bơ)
bơ. Tính lượng bơ trong chai sữa.
Bài 12. Trong thùng có 60 lít xăng. Người ta lấy ra lần thứ nhất
đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít xăng ?
và lần thứ hai
số lít xăng
Lời giải
Phân số chỉ số xăng lấy ra hai lần:
+
Phân số chỉ số xăng còn lại:
Số xăng còn lại:
=
(số xăng)
(số xăng)
(lít)
Bài 13. Một đám đất hình chữ nhật có chiều rộng 60m, chiều dài bằng
chiều rộng. Người ta để
diện tích đám đất đó trồng cây,
diện tích còn lại đó để đào ao thả cá. Hỏi diện tích ao bằng bao
nhiêu phần trăm diện tích cả đám đất
Lời giải
Chiều dài đám đất là:
(m)
Diện tích đám đất là:
(m2)
Diện tích trồng cây là:
(m2)
Diện tích còn lại là:
(m)
Diện tích ao cá:
(m2)
Diện tích ao bằng:
Bài 14. Một cuộn dây dài 150 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi
cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp
phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại là bao nhiêu?
Lời giải
Lần thứ nhất cắt đi:
(m)
Số dây còn lại sau lần thứ nhất:
Lần thứ 2 cắt đi:
Sau hai lần cắt thì còn lại:
(m)
(m)
(m)
Bài 15. Một lớp học có 30 học sinh trong đó
là gái. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh là trai?
Lời giải
Số học sinh gái là:
(học sinh)
Số học sinh trai là:
(học sinh)
Bài 16. Một trường học có 1200 học sinh. Số học sinh có học lực trung bình chiếm
sinh khá chiếm
tổng số; số học
tổng số; còn lại là học sinh giỏi. Tính số học sinh giỏi của trường này?
Lời giải
Số học sinh có học lực trung bình là:
Số học sinh khá là:
(học sinh)
(học sinh)
Số học sinh giỏi của trường là:
(học sinh)
Bài 17. Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp, số học sinh khá
bằng
số học sinh cả lớp, còn lại là số học sinh trung bình. Tính số học sinh giỏi, khá, trung bình
của lớp 6A.
Lời giải
Số học sinh giỏi lớp 6A là:
Số học sinh khá lớp 6A là:
(hs)
(hs)
Số học sinh trung bình lớp 6A là:
(hs)
Bài 18: Khối 6 của một trường THCS có ba lớp gồm 120 học sinh. Số học sinh lớp 6A chiếm
học sinh của khối. Số học sinh lớp 6B bằng
học sinh mỗi lớp.
số học sinh lớp 6A, còn lại là học sinh lớp 6C. Tính số
Lời giải
Số học sinh lớp 6A là:
Số học sinh lớp 6B là:
Số học sinh lớp 6C là:
số
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 19: Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình
bằng 25% số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp .
Lời giải
Số học sinh giỏi lớp 6B là:
(hs)
Số học sinh trung bình lớp 6B là:
(hs)
Số học sinh khá lớp 6B là:
(hs)
Bài 20: Ba lớp 6 của một trường THCS có 120 học sinh . Số học sinh lớp 6A chiếm 35% số học sinh
của khối. Số học sinh lớp 6C chiếm
sinh lớp 6B.
số học sinh của khối, còn lại là học sinh lớp 6B . Tính số học
Lời giải
Số học sinh lớp 6A là:
(học sinh)
Số học sinh lớp 6C là:
(học sinh)
Số học sinh lớp 6C là:
(học sinh)
Bài 21. Một lớp có 45 học sinh. Số học sinh trung bình bằng
bằng
số học sinh cả lớp. Số học sinh khá
số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi?
Lời giải
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh còn lại là:
Số học sinh khá là:
(học sinh)
(học sinh)
Số học sinh giỏi là:
(học sinh)
Bài 21. Một lớp có 45 học sinh. Khi giáo viên trả bài kiểm tra, số bài đạt điểm giỏi bằng
Số bài đạt điểm khá bằng
yếu và kém).
số bài còn lại. Tính số bài đạt điểm trung bình.(Giả sử không có bài điểm
Lời giải
Số bài đạt điểm giỏi là:
Số bài còn lại là:
tổng số bài.
(bài)
(bài)
Số bài đạt điểm khá là:
(bài)
Số bài đạt điểm trung bình là:
(bài)
Bài 22. Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng
số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình
bằng 300% số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại.
Lời giải
Số học sinh giỏi là:
(học sinh)
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh khá là:
(học sinh)
Bài 23. Một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh giỏi chiếm
cả lớp. Số học sinh trung bình bằng
số học sinh
số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại.
Lời giải
Số học sinh giỏi là:
Số học sinh còn lại là:
Số học sinh trung bình là:
Số học sinh khá là:
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 24. Một lớp học có 30 học sinh gồm 3 loại: khá, trung bình, yếu. Số học sinh khá chiếm
sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng
số học
số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại của lớp.
Lời giải
Số học sinh khá là:
Số học sinh còn lại là:
Số học sinh trung bình là:
Số học sinh yếu là:
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 25. Một khối 6 có 270 học sinh bao gồm ba loại: Giỏi, Khá và Trung bình. Số học sinh trung bình
chiếm
số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng
khối 6 đó
số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của
Lời giải
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh còn lại là:
(học sinh)
Số học sinh khá là:
(học sinh)
Số học sinh giỏi là:
(học sinh)
Bài 26. Học sinh lớp 6A trồng được 56 cây trong ba ngày. Ngày thứ nhất trồng được
thứ hai trồng được
số cây. Ngày
số cây còn lại. Tính số cây học sinh 6A trồng được trong ngày thứ ba.
Lời giải
Ngày thứ nhất trồng được số cây là:
(cây)
Số cây còn lại trồng trong ngày thứ nhất: 56 – 21 = 35 (cây)
Số cây trồng ngày thứ hai:
(cây)
Số cây trồng ngày thứ ba: 56 - (21 + 20) = 15 (cây).
Bài 27. Lớp 6C có 45 học sinh, trong đó có
cầu. Tính số học sinh thích bóng đá, đá cầu.
Lời giải
Học sinh thích bóng đá:
Học sinh thích đá cầu:
em.
em
số học sinh thích bóng đá,
số học sinh thích đá
CHỦ ĐỀ 6.3.2: TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA NÓ
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
* Quy tắc: Muốn tìm một số biết
của nó bằng a, ta tính
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó
I. Phương pháp giải.
Muốn tìm một số biết giá trị một phân số của nó, ta chia giá trị này cho phân số. “Phân số” có thể
được viết dưới dạng hỗn số, số thập phân, số phần trăm.
II. Bài toán.
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: Muốn tìm một số biết
A. Lấy
B. Lấy
Câu 2: Tìm một số biết
A.
của nó bằng a ta làm thế nào?
của nó bằng
C. Lấy
. Số đó là:
B.
C.
Câu 3: Tìm một số biết
D. Không tìm được
của nó bằng
. Số đó là:
D.
A.
B.
C.
Câu 4: Tìm một số biết
A.
của nó bằng
D.
. Số đó là:
B.
C.
D.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
B
A
B
Bài 2. Tìm một số biết:
của nó bằng
Lời giải:
của nó bằng
nên số đó bằng:
Bài 3. Tìm một số biết:
a)
của nó bằng
Lời giải:
.
a)
nên số đó bằng
b)
của nó bằng
của nó bằng
Bài 4. Biết rằng
b)
nên số đó bằng
.
và
. Không cần làm phép tính, hãy:
của nó bằng
.
b) Tìm một số, biết
Lời giải:
của nó bằng
.
của nó bằng
b)
của nó bằng
nên số đó bằng
của nó bằng
.
nên số đó bằng
Bài 5. Tìm một số biết: của nó bằng
Lời giải:
.
.
nên số đó bằng
Bài 6: quả dưa nặng
Lời giải:
.
.
a) Tìm một số, biết
a)
của nó bằng
kg. Hỏi quả dưa nặng bao nhiêu kilogam?
Quả dưa nặng số kilogam là
kg
Bài 7. Tính:
a)
của
c)
là
thì
của
giờ là
bằng?
giờ thì
b)
bằng?
d)
của
tạ là
của
Lời giải:
a)
của
là
thì
.
b)
(tạ)
c)
(giờ)
d)
Bài 8. Tìm một số biết
của nó bằng
?
Lời giải:
của nó bằng
Bài 9. Tìm
nên số đó bằng
biết
của
bằng
?
Lời giải:
của
bằng
Bài 10. Tìm
nên
, biết:
Lời giải:
.
Bài 11.
Lời giải:
số bi của Lâm là
viên. Hỏi Lâm có bao nhiêu viên bi?
là
tạ thì
thì
bằng?
bằng?
Lâm có số viên bi là
Bài 12.
(viên bi)
kho hàng có
hàng. Hỏi
kho hàng có bao nhiêu kg hàng?
Lời giải:
kho hàng có
hàng thì kho hàng có số kg là
kho hàng có số kg hàng là
Bài 13. Nam năm nay
(kg)
(kg)
tuổi bằng
số tuổi của bà hiện nay. Hỏi bà năm nay bao nhiêu tuổi?
Lời giải:
(tuổi)
Số tuổi của bà là
Bài 14. Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng là
diện tích miếng đất.
. Chiều rộng bằng
chiều dài. Tính
Lời giải:
Chiều dài mảnh đất là
(m)
Diện tích miếng đất là
Bài 15. Tìm một số biết
của số đó bằng
của
.
Lời giải:
của số đó bằng
của
Bài 16. Tìm một số biết
nên số đó là:
của số đó bằng
của
.
Lời giải:
của số đó bằng
của
nên số đó là:
Dạng 2. Bài toán dẫn đến tìm một số biết giá trị một phân số của nó
I. Phương pháp giải.
Căn cứ vào đề bài, ta chuyển bài toán về tìm một số biết giá trị một phân số của nó, từ đó tìm được lời
giải bài toán đã cho.
II. Bài toán.
Bài 1: Một lớp có
học sinh giỏi,
học sinh khá còn lại là học sinh trung bình. Tính số học
sinh của lớp đó biết số học sinh trung bình là
bạn?
Lời giải
Nếu xem tổng số học sinh của lớp là
thì số học sinh trung bình so với số học sinh của lớp
là:
Số học sinh của lớp là:
Đáp số:
(học sinh)
học sinh
Bài 2: Một nông trại nuôi bò và trâu, số bò có
nông trại là bao nhiêu con?
con và chiếm
tổng số trâu bò. Hỏi số trâu của
Lời giải
Tổng số trâu và bò của nông trại là:
Nông trại đó có số con trâu là:
Đáp số:
(con)
(con)
con
Bài 3: Một người mua
quyển sách cùng loại, vì được giảm giá
đồng. Hỏi giá bìa mỗi quyển sách là bao nhiêu?
Lời giải
Coi giá của mỗi quyển sách là
Giá bìa 6 quyển sách là:
Giá bìa mỗi quyển sách là:
thì phần trăm giá mua sách là:
(đồng)
(đồng)
theo giá bìa nên chỉ phải trả
Đáp số:
(đồng)
Bài 4: Tính tuổi hai anh em biết
tuổi em là
tuổi anh hơn
tuổi em là
tuổi và
tuổi anh hơn
tuổi.
Lời giải
Vì
tuổi anh hơn
Nên
tuổi em là
tuổi anh hơn
tuổi em là
Vậy hiệu
tuổi
ứng với:
Tuổi anh là:
(tuổi)
(tuổi).
tuổi em là:
Tuổi em là:
Đáp số: Em
tuổi.
(tuổi).
(tuổi)
tuổi; Anh
Bài 5. Trong sữa có
tuổi
bơ. Tính lượng sữa trong một chai, biết rằng lượng bơ trong chai sữa này là
.
Lời giải:
Đổi
Lượng sữa trong một chai là:
Bài 6. Trong đậu đen nấu chín, tỉ lệ chất đạm chiếm
. Tính số kilôgam đậu đen đã nấu chín để có
chất đạm.
Lời giải:
Số kiogam đậu đen phải nấu chín để có
chất đậm là:
Bài 7. Đố: Đố em tìm được một số mà một nửa số đó bằng
(kg)
?
Lời giải:
Do một nửa số đó bằng
nên số đó bằng
Số cần tìm là:
Bài 8.
Lời giải:
của một mảnh vải dài
. Hỏi cả mảnh vải dài bao nhiêu mét?
Chiều dài mảnh vải là:
Bài 9 .
Để làm món “Dừa kho thịt”, ta cần có cùi dừa (cơm dừa), thịt ba chỉ, đường, nước mắm,muối.
Lượng thịt ba chỉ và lượng đường theo thứ tự bằng và
lượng cùi dừa. Nếu có
thì phải cầnbao nhiêu ki lô gam cùi dừa, bao nhiêu ki lô gam đường?
Lời giải
Vì lượng thịt là
kg và bằng
lượng cùi dừa nên lượng cùi dừa bằng:
Lượng đường bằng
lượng cùi dừa, tức là bằng:
Đáp số: 1,2 kg cùi dừa và 0,06 kg đường.
Bài 10 . Một xí nghiệp đã thực hiện kế hoạch, còn phải làm tiếp
kế hoạch. Tính số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch?
Lời giải
kg thịt ba chỉ
(kg)
(kg)
sản phẩm nữa mới hoàn thành
Xí nghiệp đã thực hiện kế hoạch nên số kế hoạch còn lại là
sản phẩm là
của kế hoạch nên số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là
(sản phẩm)
Bài 11. Đố (Theo một bài toán của Xem Lôi – đơ (Sam Loyd)): Trong hình
bằng. Đố em viên gạch nặng bao nhiêu ki lô gam ?
, cân đang ở vị trí thăng
Lời giải
viên gạch ứng với
viên gạch và
Viên gạch nặng số kg là
kg nên
viên gạch nặng
kg.
(kg)
Bài 12.Một cửa hàng bán một số mét vải trong
ngày. Ngày thứ nhất bán
bán số métvải còn lại. Ngày thứ ba bán nốt
Lời giải
Cách 1:
mét vải. Tính tổng số mét vải của hàng đã bán.
Số vải còn lại sau ngày bán thứ nhất bằng:
Số vải bán trong ngày thứ hai bằng :
Số vải bán trong ngày thứ ba bằng
tổng số mét vải này chính là
số mét vải. Ngày thứ hai
(tổng số)
(tổng số)
(tổng số)
m.
Vậy tổng số mét vải cửa hàng đã bán là :
(m)
Cách 2:
Số mét vải bán trong ngày thứ ba so với số mét vải còn lại (sau ngày bán thứ nhất):
vải còn lại).
(số mét
số mét vải còn lại này chính là
m.
Do đó số mét vải còn lại sau ngày bán thứ nhất là:
m vải này biểu thị:
(m)
(tổng số mét vải).
Vậy tổng số mét vải cửa hàng đã bán là:
(m).
Bài 13.Khối của một trường THCS có ba lớp gồm
số học sinh hai lớp
và
. Lớp
có ít hơn lớp
Lời giải
Số học sinh lớp
học sinh cả khối
Vậy lớp
bằng
tổngsố học sinh hai lớp
học sinh. Số học sinh lớp
bằng tổng
là 6 học sinh. Tính số học sinh mỗi lớp.
và
nên số học sinh lớp
bằng
số
.
có:
(học sinh).
Tổng số học sinh hai lớp
Số học sinh lớp
là :
Số học sinh lớp
là:
và
là:
(học sinh) hoặc:
(học sinh).
(học sinh).
Bài 14. (Bài toán cổ A-Rập). Tìm một số sao cho tổng
Lời giải
Ta có
.
Theo đề bài,
số đó bằng
(học sinh).
. Vậy số đó là:
và
của số đó bằng
.
.
Bài 15. (Bài toán cổ Ai Cập). Tìm một số biết rằng nếu thêm vào số đó
nhận được thì ta được .
Lời giải
của nó rồi trừ đi
tổng vừa
Thêm vào số đó
Trừ đi
của nó tức là
số đó.
tổng vừa nhận được tức là trừ đi
số đó. Vậy ta có:
;
số đó bằng
.
Vậy số đó là:
.
Bài 16. Bài toán từ cuốn sách ” Số học: của Mat-nhit-xki (Nga). Một người hỏi thầy giáo: ” Lớp
của thầy có bao nhiêu họctrò”? , thầy đáp: “Nếu thêm vào cả số học trò tôi có, rồi lại thêm nửa số học
trò của tôi, rồi thêm
nhiêu học trò?
Lời giải
số học tròvà cả con trai của ông nữa vào thì sẽ là 100 người. Hỏi thầy có bao
Ta có
số học trò của lớp ứng với:
(người)..
Vậy số học trò ứng của thầy giáo đó là:
Bài 17. Số học sinh vắng mặt bằng
vắng mặt bằng
Lời giải
(người).
số học sinh có mặt tại lớp. Nếu hai học sinh ra khỏi lớp thìsố
số có mặt. Hỏi lớp ấy có tất cả bao nhiêu học sinh?
Số vắng mặt bằng
số có mặt tức là bằng
số học sinh vắng mặt bằng
số học sinh cả lớp. Sau khi hai học sinh ra khỏi lớp thì
số có mặt tức là bằng
Vậy hai học sinh chiếm:
số học sinh cả lớp.
số học sinh cả lớp.
Do đó, số học sinh cả lớp đó là:
(học sinh).
Bài 18. Bốn bạn góp tiền mua chung một chiếc máy tính bỏ túi. Bạn An góp
tổng số tiền góp của ba
bạn khác, bạnBình góp tổng số tiền góp của ba bạn khác; bạn Cường góp tổng số tiền góp của ba
bạn khác; còn bạnDũng thì góp
đồng. Hỏi giá tiền chiếc máy tính bỏ túi và số tiền của mỗi
người.
Lời giải
Theo đề bài, ta thấy bạn An góp
bốn bạn, bạn Cường góp
tổng số tiền góp của bốn bạn, bạn Bình góp
tổng số tiền góp của bốn bạn.
tổng số tiền góp của
Như vậy số tiền của ba bạn đã góp chiếm:
Số tiền bạn Dũng góp ứng với:
(tổng số tiền).
(tổng số tiền)
Vậy giá tiền chiếc máy tính bỏ túi là:
Bạn An góp:
(đồng).
Bạn Bình góp:
(đồng).
Bạn Cường góp:
(đồng).
Bài 19. Số học sinh lớp
thìsố học sinh lớp
Lời giải
Lớp
:
Lớp
:
(đồng).
bằng
bằng
số học sinh lớp
số học sinh lớp
. Nếu chuyển
sang lớp
. Tính số học sinh lúc đầu ở mỗi lớp ?
học sinh.
học sinh;
Bài 20. Một người mang đi bán một sọt cam. Sau khi bán
quả. Tính số camngười ấy mang đi bán.
Lời giải
Nhìn sơ đồ ta thấy
số cam chính là
Vậy số cam mang đi bán là:
Bài 22. Ba tổ học sinh trồng
quả thì số cam còn lại là
(quả).
quả cam bằng
Số cam mang đi bán là:
số cam và
(quả).
Bài 21. Một người mang một rổ cam đi bán. Sau khi bán
số cam mang đi bán?
Lời giải
Phân số chỉ
bạn ở lớp
số cam và
quả thì còn lại
quả. Tính
số cam
(quả)
cây xung quanh vườn trường. Số cây tổ một trồng được so với tổ hai
bằng
. Số cây của tổ một trồng được so với số cây của tổ ba bằng
nhiêu cây?
Lời giải
. Hỏi mỗi tổ trồng được bao
Phân số chỉ số cây tổ hai trồng bằng
số cây tổ một trồng.
Phân số chỉ số cây tổ ba trồng bằng
số cây tổ một trồng.
Phân số chỉ
cây là:
số cây tổ một trồng
Số cây tổ một trồng là:
cây
Số cây tổ hai trồng là:
cây
Số cây tổ ba trồng là:
cây
Bài 23. Các phường
có
số dân ở phường
Lời giải
Đổi
;
dân. Tính số dân của mỗi phường biết
và bằng
số dân ở phường
số dân ở phường
.
.
Phân số chỉ số dân ở phường
bằng:
số dân phường
Phân số chỉ số dân ở phường
bằng:
số dân phường
Phân số chỉ 24000 dân là:
Số dân phường
có là:
Số dân phường
có là:
số dân phường
dân
dân
Số dân phường có là:
dân
Dạng 3. Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm một số biết giá trị một tỉ số phần trăm của nó
I.Phương pháp giải.
Tìm số biết
của nó bằng ,
Sử dụng máy tính bỏ túi để làm phép tính trên.
II.Bài toán.
Bài 1. Sử dụng máy tính bỏ túi:
Vậy số phải tìm là
.
Hãy dùng máy tính bỏ túi, kiểm tra lại đáp số của các bài tập sau:
Giải
Bài 2. Dùng máy tính bỏ túi để tính:
bằng
a) Tìm một số biết
của số đó bằng
b) Tỉ lệ chất bột trong ngô là
c)
của một số là
.
. Muốn có
kg chất bột, cần có bao nhiêu ki-lo-gam ngô?
. Tìm số đó.
Giải
a)
của số đó bằng
nên số đó bằng
b) Tỉ lệ chất bột trong ngô là
. Muốn có
kg chất bột, cần có số ki-lo-gam ngô là
(kg)
c)
của một số là
nên số đó là
.
Dạng 4. Tìm số chưa biết trong một tổng, một hiệu.
I. Phương pháp giải.
Căn cứ vào quan hệ giữa số chưa biết và các số đã biết trong phép cộng, phép trừ để tìm số chưa biết.
II.Bài toán.
Bài 1. Tìm
, biết:
a)
Giải
b)
a)
Bài 2. Tìm
b)
, biết:
.
.
a)
b)
Lời giải
a)
Bài 3. Tìm
a)
b)
, biết:
b)
Lời giải
a)
b)
.
Bài 4. Tìm
, biết:
Lời giải
HẾT
CHỦ ĐỀ 6.3 HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
CHỦ ĐỀ 6.3.1: TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC.
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
Tìm giá trị phân số của một số cho trước:
Muốn tìm
Giá trị
của số
của số
Muốn tìm giá trị
cho trước, ta tính
là giá trị phân số
của số
.
(
của số
)
.
cho trước, ta tính
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Tìm giá trị phân số của một số cho trước
I. Phương pháp giải.
Đề tìm giá trị phân số của một số cho trước, ta nhân số cho trước với phân số đó.
Chú ý: Phân số có thể viết dưới dạng hỗn số, số thập phân, số phần trăm.
của số
là
.
(
)
II. Bài toán.
Bài 1. Tìm
a)
của
b)
của
c)
của
Lời giải
a)
c)
của
của
bằng:
b)
bằng:
d)
của
của
bằng:
bằng:
Bài 2.Tìm
a)
của
b)
của
c)
của
Lời giải
a)
c)
của
của
bằng:
bằng:
b)
của
bằng:
d)
của
Bài 3.Tìm:
a)
d)
của
đồng
b)
của
km
e)
của
của
mét;
ki-lo-mét;
c)
của
tấn
g)
của
c)
của
cm;
g)
của
kg;
tấn
Lời giải
a)
của
đồng bằng:
b)
của
mét bằng:
mét
c)
của
tấn bằng:
tấn
d)
của
km bằng:
e)
của
ki-lo-mét bằng:
g)
của
tấn bằng:
đồng
km
kilomet
tấn
Bài 4.Tìm:
a)
của
kg;
d)
của
;
b)
của
e)
của
;
Lời giải
a)
của
d)
của
g)
kg bằng:
của
kg
bằng:
m
kg bằng:
kg
b)
của
e)
của
bằng:
bằng:
Bài 5.Tính nhanh:
a)
c)
Lời giải
của
của
;
;
b)
d)
của
của
;
.
cm
m
a)
của
b)
bằng:
của
c)
của
d)
bằng:
bằng:
của
bằng:
Bài 6.Có bao nhiêu phút trong:
a)
giờ;
b)
giờ
c)
giờ.
Lời giải
a)
c)
giờ:
phút
giờ:
b)
giờ:
phút
phút
Dạng 2. BÀI TOÁN DẪN ĐẾN TÌM GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ CHO TRƯỚC
I. Phương pháp giải.
Căn cứ vào nội dung cụ thể của từng bài toán, ta phải tìm giá trị phân số của một số cho trước trong
bài, từ đó hoàn chỉnh lời giải của bài toán.
II. Bài toán.
Bài 1. Tuấn có 21 viên bi. Tuấn cho Dũng
số bi của mình. Hỏi:
a) Dũng được Tuấn cho bao nhiêu viên bi?
b) Tuấn còn lại bao nhiêu viên bi?
Lời giải
a) Số bi Dũng được Tuấn cho là:
b) Số bi Tuấn còn lại là:
(viên bi)
(viên bi)
Bài 2. Một quả cam nặng 325g. Hỏi
quả cam nặng bao nhiêu?
Lời giải
quả cam nặng:
(g)
Bài 3. Một quả cam nặng 300g. Hỏi
quả cam nặng bao nhiêu ?
Lời giải
quả cam nặng:
300 .
= 225 (g)
Bài 4. Đoạn đường Hà Nôi - Hải Phòng dài 102 km. Một xe lửa xuất phát từ xuất phát từ Hà Nội đã đi
được
quãng đường. Hỏi xe lửa còn cách Hải Phòng bao nhiêu ki – lô – mét.
Lời giải
Đoạn đường xe lửa đã đi được là:
(km)
Đoạn đường còn lại cách Hải Phòng số km là:
Bài 5. Trên đĩa có 25 quả táo. Mai ăn
mấy quả táo?
(km)
số táo. Lan ăn tiếp
số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn
Lời giải
Số táo Mai đã ăn là:
Số táo còn lại là:
(quả)
(quả)
Số táo Lan đã ăn là:
(quả)
Số táo còn lại trên đĩa là:
(quả)
Bài 6: Trên đĩa có 24 quả táo. Hạnh ăn 25% quả táo, Hoàng ăn
quả táo.
số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn mấy
Lời giải
Số táo Hạnh đã ăn là:
Số táo còn lại là:
(quả)
(quả)
Số táo Hoàng đã ăn là:
(quả)
Số táo còn lại trên đĩa là:
(quả)
Bài 7. Nguyên liệu để muối dưa cải gồm rau cải, hành tươi, đường và muối. Khối lượng hành, đường
và muối theo thứ tự bằng
,
kilogam hành, đường và muối?
,
khối lượng rau cải. Vậy nếu muối
Lời giải
Số ki lô gam hành cần là:
Số ki lô gam đường cần là:
(kg)
(kg)
kg rau cải cần bao nhiêu
Số ki lô gam muối cần là:
Bài 8. Bố Lan gửi tiết kiệm
(kg)
triệu đồng tại một ngận hàng theo thể thức “ có kỳ hạn
tháng” với lãi
suất
một tháng (tiền lãi mỗi tháng bằng
số tiền gửi ban đầu và sau
tháng mới được
lấy lãi), Hỏi hết thời hạn
tháng, bố bạn Lan lấy ra cả vốn lẫn lãi được bao nhiêu?
Lời giải
Số tiền lãi trong
tháng là:
(đồng)
Số tiền cả vốn lẫn lãi sau
tháng bố bạn Lan được lĩnh là:
Bài 9. Một ô tô đã đi
trong 3 giờ. Trong giờ thứ nhất, xe đi được
thứ hai, xe đi được
(đồng)
quãng đường. Trong giờ
quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Lời giải
Trong giờ thứ nhất, ô tô đi được:
Quãng đường còn lại:
( ki lô mét)
( ki lô mét)
Trong giờ thứ hai, ô tô đi được:
( ki lô mét)
Trong giờ thứ ba, ô tô đi được:
(ki lô mét)
Bài 10. Một ô tô đã đi 120 km trong ba giờ . Giờ thứ nhất xe đi được quãng đường. Giớ thứ hai xe
đi được 40% quãng đường còn lại. Hỏi trong giờ thứ ba xe đi được bao nhiêu kilômét?
Lời giải
Trong giờ thứ nhất, ô tô đi được:
Quãng đường còn lại:
Trong giờ thứ hai, ô tô đi được:
Trong giờ thứ ba, ô tô đi được:
Bài 11. Một chai sữa có
( ki lô mét)
( ki lô mét)
( ki lô mét)
(ki lô mét)
sữa. Trong sữa có
Lời giải
Lượng bơ trong chai sữa là:
(bơ)
bơ. Tính lượng bơ trong chai sữa.
Bài 12. Trong thùng có 60 lít xăng. Người ta lấy ra lần thứ nhất
đó. Hỏi trong thùng còn lại bao nhiêu lít xăng ?
và lần thứ hai
số lít xăng
Lời giải
Phân số chỉ số xăng lấy ra hai lần:
+
Phân số chỉ số xăng còn lại:
Số xăng còn lại:
=
(số xăng)
(số xăng)
(lít)
Bài 13. Một đám đất hình chữ nhật có chiều rộng 60m, chiều dài bằng
chiều rộng. Người ta để
diện tích đám đất đó trồng cây,
diện tích còn lại đó để đào ao thả cá. Hỏi diện tích ao bằng bao
nhiêu phần trăm diện tích cả đám đất
Lời giải
Chiều dài đám đất là:
(m)
Diện tích đám đất là:
(m2)
Diện tích trồng cây là:
(m2)
Diện tích còn lại là:
(m)
Diện tích ao cá:
(m2)
Diện tích ao bằng:
Bài 14. Một cuộn dây dài 150 m. Lần thứ nhất người bán hàng cắt đi
cuộn dây, lần thứ hai cắt tiếp
phần còn lại. Hỏi sau hai lần cắt thì phần dây còn lại là bao nhiêu?
Lời giải
Lần thứ nhất cắt đi:
(m)
Số dây còn lại sau lần thứ nhất:
Lần thứ 2 cắt đi:
Sau hai lần cắt thì còn lại:
(m)
(m)
(m)
Bài 15. Một lớp học có 30 học sinh trong đó
là gái. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh là trai?
Lời giải
Số học sinh gái là:
(học sinh)
Số học sinh trai là:
(học sinh)
Bài 16. Một trường học có 1200 học sinh. Số học sinh có học lực trung bình chiếm
sinh khá chiếm
tổng số; số học
tổng số; còn lại là học sinh giỏi. Tính số học sinh giỏi của trường này?
Lời giải
Số học sinh có học lực trung bình là:
Số học sinh khá là:
(học sinh)
(học sinh)
Số học sinh giỏi của trường là:
(học sinh)
Bài 17. Lớp 6A có 45 học sinh, trong đó số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp, số học sinh khá
bằng
số học sinh cả lớp, còn lại là số học sinh trung bình. Tính số học sinh giỏi, khá, trung bình
của lớp 6A.
Lời giải
Số học sinh giỏi lớp 6A là:
Số học sinh khá lớp 6A là:
(hs)
(hs)
Số học sinh trung bình lớp 6A là:
(hs)
Bài 18: Khối 6 của một trường THCS có ba lớp gồm 120 học sinh. Số học sinh lớp 6A chiếm
học sinh của khối. Số học sinh lớp 6B bằng
học sinh mỗi lớp.
số học sinh lớp 6A, còn lại là học sinh lớp 6C. Tính số
Lời giải
Số học sinh lớp 6A là:
Số học sinh lớp 6B là:
Số học sinh lớp 6C là:
số
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 19: Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình
bằng 25% số học sinh cả lớp, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh khá của lớp .
Lời giải
Số học sinh giỏi lớp 6B là:
(hs)
Số học sinh trung bình lớp 6B là:
(hs)
Số học sinh khá lớp 6B là:
(hs)
Bài 20: Ba lớp 6 của một trường THCS có 120 học sinh . Số học sinh lớp 6A chiếm 35% số học sinh
của khối. Số học sinh lớp 6C chiếm
sinh lớp 6B.
số học sinh của khối, còn lại là học sinh lớp 6B . Tính số học
Lời giải
Số học sinh lớp 6A là:
(học sinh)
Số học sinh lớp 6C là:
(học sinh)
Số học sinh lớp 6C là:
(học sinh)
Bài 21. Một lớp có 45 học sinh. Số học sinh trung bình bằng
bằng
số học sinh cả lớp. Số học sinh khá
số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi?
Lời giải
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh còn lại là:
Số học sinh khá là:
(học sinh)
(học sinh)
Số học sinh giỏi là:
(học sinh)
Bài 21. Một lớp có 45 học sinh. Khi giáo viên trả bài kiểm tra, số bài đạt điểm giỏi bằng
Số bài đạt điểm khá bằng
yếu và kém).
số bài còn lại. Tính số bài đạt điểm trung bình.(Giả sử không có bài điểm
Lời giải
Số bài đạt điểm giỏi là:
Số bài còn lại là:
tổng số bài.
(bài)
(bài)
Số bài đạt điểm khá là:
(bài)
Số bài đạt điểm trung bình là:
(bài)
Bài 22. Lớp 6B có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng
số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình
bằng 300% số học sinh giỏi, còn lại là học sinh khá. Tính số học sinh mỗi loại.
Lời giải
Số học sinh giỏi là:
(học sinh)
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh khá là:
(học sinh)
Bài 23. Một lớp có 40 học sinh gồm 3 loại: giỏi, khá, trung bình. Số học sinh giỏi chiếm
cả lớp. Số học sinh trung bình bằng
số học sinh
số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại.
Lời giải
Số học sinh giỏi là:
Số học sinh còn lại là:
Số học sinh trung bình là:
Số học sinh khá là:
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 24. Một lớp học có 30 học sinh gồm 3 loại: khá, trung bình, yếu. Số học sinh khá chiếm
sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng
số học
số học sinh còn lại. Tính số học sinh mỗi loại của lớp.
Lời giải
Số học sinh khá là:
Số học sinh còn lại là:
Số học sinh trung bình là:
Số học sinh yếu là:
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
(học sinh)
Bài 25. Một khối 6 có 270 học sinh bao gồm ba loại: Giỏi, Khá và Trung bình. Số học sinh trung bình
chiếm
số học sinh cả khối, số học sinh khá bằng
khối 6 đó
số học sinh còn lại. Tính số học sinh giỏi của
Lời giải
Số học sinh trung bình là:
(học sinh)
Số học sinh còn lại là:
(học sinh)
Số học sinh khá là:
(học sinh)
Số học sinh giỏi là:
(học sinh)
Bài 26. Học sinh lớp 6A trồng được 56 cây trong ba ngày. Ngày thứ nhất trồng được
thứ hai trồng được
số cây. Ngày
số cây còn lại. Tính số cây học sinh 6A trồng được trong ngày thứ ba.
Lời giải
Ngày thứ nhất trồng được số cây là:
(cây)
Số cây còn lại trồng trong ngày thứ nhất: 56 – 21 = 35 (cây)
Số cây trồng ngày thứ hai:
(cây)
Số cây trồng ngày thứ ba: 56 - (21 + 20) = 15 (cây).
Bài 27. Lớp 6C có 45 học sinh, trong đó có
cầu. Tính số học sinh thích bóng đá, đá cầu.
Lời giải
Học sinh thích bóng đá:
Học sinh thích đá cầu:
em.
em
số học sinh thích bóng đá,
số học sinh thích đá
CHỦ ĐỀ 6.3.2: TÌM MỘT SỐ BIẾT GIÁ TRỊ PHÂN SỐ CỦA NÓ
PHẦN I. TÓM TẮT LÍ THUYẾT.
* Quy tắc: Muốn tìm một số biết
của nó bằng a, ta tính
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI.
Dạng 1. Tìm một số biết giá trị một phân số của nó
I. Phương pháp giải.
Muốn tìm một số biết giá trị một phân số của nó, ta chia giá trị này cho phân số. “Phân số” có thể
được viết dưới dạng hỗn số, số thập phân, số phần trăm.
II. Bài toán.
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng trong các câu sau
Câu 1: Muốn tìm một số biết
A. Lấy
B. Lấy
Câu 2: Tìm một số biết
A.
của nó bằng a ta làm thế nào?
của nó bằng
C. Lấy
. Số đó là:
B.
C.
Câu 3: Tìm một số biết
D. Không tìm được
của nó bằng
. Số đó là:
D.
A.
B.
C.
Câu 4: Tìm một số biết
A.
của nó bằng
D.
. Số đó là:
B.
C.
D.
Đáp án:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
A
B
A
B
Bài 2. Tìm một số biết:
của nó bằng
Lời giải:
của nó bằng
nên số đó bằng:
Bài 3. Tìm một số biết:
a)
của nó bằng
Lời giải:
.
a)
nên số đó bằng
b)
của nó bằng
của nó bằng
Bài 4. Biết rằng
b)
nên số đó bằng
.
và
. Không cần làm phép tính, hãy:
của nó bằng
.
b) Tìm một số, biết
Lời giải:
của nó bằng
.
của nó bằng
b)
của nó bằng
nên số đó bằng
của nó bằng
.
nên số đó bằng
Bài 5. Tìm một số biết: của nó bằng
Lời giải:
.
.
nên số đó bằng
Bài 6: quả dưa nặng
Lời giải:
.
.
a) Tìm một số, biết
a)
của nó bằng
kg. Hỏi quả dưa nặng bao nhiêu kilogam?
Quả dưa nặng số kilogam là
kg
Bài 7. Tính:
a)
của
c)
là
thì
của
giờ là
bằng?
giờ thì
b)
bằng?
d)
của
tạ là
của
Lời giải:
a)
của
là
thì
.
b)
(tạ)
c)
(giờ)
d)
Bài 8. Tìm một số biết
của nó bằng
?
Lời giải:
của nó bằng
Bài 9. Tìm
nên số đó bằng
biết
của
bằng
?
Lời giải:
của
bằng
Bài 10. Tìm
nên
, biết:
Lời giải:
.
Bài 11.
Lời giải:
số bi của Lâm là
viên. Hỏi Lâm có bao nhiêu viên bi?
là
tạ thì
thì
bằng?
bằng?
Lâm có số viên bi là
Bài 12.
(viên bi)
kho hàng có
hàng. Hỏi
kho hàng có bao nhiêu kg hàng?
Lời giải:
kho hàng có
hàng thì kho hàng có số kg là
kho hàng có số kg hàng là
Bài 13. Nam năm nay
(kg)
(kg)
tuổi bằng
số tuổi của bà hiện nay. Hỏi bà năm nay bao nhiêu tuổi?
Lời giải:
(tuổi)
Số tuổi của bà là
Bài 14. Một miếng đất hình chữ nhật có chiều rộng là
diện tích miếng đất.
. Chiều rộng bằng
chiều dài. Tính
Lời giải:
Chiều dài mảnh đất là
(m)
Diện tích miếng đất là
Bài 15. Tìm một số biết
của số đó bằng
của
.
Lời giải:
của số đó bằng
của
Bài 16. Tìm một số biết
nên số đó là:
của số đó bằng
của
.
Lời giải:
của số đó bằng
của
nên số đó là:
Dạng 2. Bài toán dẫn đến tìm một số biết giá trị một phân số của nó
I. Phương pháp giải.
Căn cứ vào đề bài, ta chuyển bài toán về tìm một số biết giá trị một phân số của nó, từ đó tìm được lời
giải bài toán đã cho.
II. Bài toán.
Bài 1: Một lớp có
học sinh giỏi,
học sinh khá còn lại là học sinh trung bình. Tính số học
sinh của lớp đó biết số học sinh trung bình là
bạn?
Lời giải
Nếu xem tổng số học sinh của lớp là
thì số học sinh trung bình so với số học sinh của lớp
là:
Số học sinh của lớp là:
Đáp số:
(học sinh)
học sinh
Bài 2: Một nông trại nuôi bò và trâu, số bò có
nông trại là bao nhiêu con?
con và chiếm
tổng số trâu bò. Hỏi số trâu của
Lời giải
Tổng số trâu và bò của nông trại là:
Nông trại đó có số con trâu là:
Đáp số:
(con)
(con)
con
Bài 3: Một người mua
quyển sách cùng loại, vì được giảm giá
đồng. Hỏi giá bìa mỗi quyển sách là bao nhiêu?
Lời giải
Coi giá của mỗi quyển sách là
Giá bìa 6 quyển sách là:
Giá bìa mỗi quyển sách là:
thì phần trăm giá mua sách là:
(đồng)
(đồng)
theo giá bìa nên chỉ phải trả
Đáp số:
(đồng)
Bài 4: Tính tuổi hai anh em biết
tuổi em là
tuổi anh hơn
tuổi em là
tuổi và
tuổi anh hơn
tuổi.
Lời giải
Vì
tuổi anh hơn
Nên
tuổi em là
tuổi anh hơn
tuổi em là
Vậy hiệu
tuổi
ứng với:
Tuổi anh là:
(tuổi)
(tuổi).
tuổi em là:
Tuổi em là:
Đáp số: Em
tuổi.
(tuổi).
(tuổi)
tuổi; Anh
Bài 5. Trong sữa có
tuổi
bơ. Tính lượng sữa trong một chai, biết rằng lượng bơ trong chai sữa này là
.
Lời giải:
Đổi
Lượng sữa trong một chai là:
Bài 6. Trong đậu đen nấu chín, tỉ lệ chất đạm chiếm
. Tính số kilôgam đậu đen đã nấu chín để có
chất đạm.
Lời giải:
Số kiogam đậu đen phải nấu chín để có
chất đậm là:
Bài 7. Đố: Đố em tìm được một số mà một nửa số đó bằng
(kg)
?
Lời giải:
Do một nửa số đó bằng
nên số đó bằng
Số cần tìm là:
Bài 8.
Lời giải:
của một mảnh vải dài
. Hỏi cả mảnh vải dài bao nhiêu mét?
Chiều dài mảnh vải là:
Bài 9 .
Để làm món “Dừa kho thịt”, ta cần có cùi dừa (cơm dừa), thịt ba chỉ, đường, nước mắm,muối.
Lượng thịt ba chỉ và lượng đường theo thứ tự bằng và
lượng cùi dừa. Nếu có
thì phải cầnbao nhiêu ki lô gam cùi dừa, bao nhiêu ki lô gam đường?
Lời giải
Vì lượng thịt là
kg và bằng
lượng cùi dừa nên lượng cùi dừa bằng:
Lượng đường bằng
lượng cùi dừa, tức là bằng:
Đáp số: 1,2 kg cùi dừa và 0,06 kg đường.
Bài 10 . Một xí nghiệp đã thực hiện kế hoạch, còn phải làm tiếp
kế hoạch. Tính số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch?
Lời giải
kg thịt ba chỉ
(kg)
(kg)
sản phẩm nữa mới hoàn thành
Xí nghiệp đã thực hiện kế hoạch nên số kế hoạch còn lại là
sản phẩm là
của kế hoạch nên số sản phẩm xí nghiệp được giao theo kế hoạch là
(sản phẩm)
Bài 11. Đố (Theo một bài toán của Xem Lôi – đơ (Sam Loyd)): Trong hình
bằng. Đố em viên gạch nặng bao nhiêu ki lô gam ?
, cân đang ở vị trí thăng
Lời giải
viên gạch ứng với
viên gạch và
Viên gạch nặng số kg là
kg nên
viên gạch nặng
kg.
(kg)
Bài 12.Một cửa hàng bán một số mét vải trong
ngày. Ngày thứ nhất bán
bán số métvải còn lại. Ngày thứ ba bán nốt
Lời giải
Cách 1:
mét vải. Tính tổng số mét vải của hàng đã bán.
Số vải còn lại sau ngày bán thứ nhất bằng:
Số vải bán trong ngày thứ hai bằng :
Số vải bán trong ngày thứ ba bằng
tổng số mét vải này chính là
số mét vải. Ngày thứ hai
(tổng số)
(tổng số)
(tổng số)
m.
Vậy tổng số mét vải cửa hàng đã bán là :
(m)
Cách 2:
Số mét vải bán trong ngày thứ ba so với số mét vải còn lại (sau ngày bán thứ nhất):
vải còn lại).
(số mét
số mét vải còn lại này chính là
m.
Do đó số mét vải còn lại sau ngày bán thứ nhất là:
m vải này biểu thị:
(m)
(tổng số mét vải).
Vậy tổng số mét vải cửa hàng đã bán là:
(m).
Bài 13.Khối của một trường THCS có ba lớp gồm
số học sinh hai lớp
và
. Lớp
có ít hơn lớp
Lời giải
Số học sinh lớp
học sinh cả khối
Vậy lớp
bằng
tổngsố học sinh hai lớp
học sinh. Số học sinh lớp
bằng tổng
là 6 học sinh. Tính số học sinh mỗi lớp.
và
nên số học sinh lớp
bằng
số
.
có:
(học sinh).
Tổng số học sinh hai lớp
Số học sinh lớp
là :
Số học sinh lớp
là:
và
là:
(học sinh) hoặc:
(học sinh).
(học sinh).
Bài 14. (Bài toán cổ A-Rập). Tìm một số sao cho tổng
Lời giải
Ta có
.
Theo đề bài,
số đó bằng
(học sinh).
. Vậy số đó là:
và
của số đó bằng
.
.
Bài 15. (Bài toán cổ Ai Cập). Tìm một số biết rằng nếu thêm vào số đó
nhận được thì ta được .
Lời giải
của nó rồi trừ đi
tổng vừa
Thêm vào số đó
Trừ đi
của nó tức là
số đó.
tổng vừa nhận được tức là trừ đi
số đó. Vậy ta có:
;
số đó bằng
.
Vậy số đó là:
.
Bài 16. Bài toán từ cuốn sách ” Số học: của Mat-nhit-xki (Nga). Một người hỏi thầy giáo: ” Lớp
của thầy có bao nhiêu họctrò”? , thầy đáp: “Nếu thêm vào cả số học trò tôi có, rồi lại thêm nửa số học
trò của tôi, rồi thêm
nhiêu học trò?
Lời giải
số học tròvà cả con trai của ông nữa vào thì sẽ là 100 người. Hỏi thầy có bao
Ta có
số học trò của lớp ứng với:
(người)..
Vậy số học trò ứng của thầy giáo đó là:
Bài 17. Số học sinh vắng mặt bằng
vắng mặt bằng
Lời giải
(người).
số học sinh có mặt tại lớp. Nếu hai học sinh ra khỏi lớp thìsố
số có mặt. Hỏi lớp ấy có tất cả bao nhiêu học sinh?
Số vắng mặt bằng
số có mặt tức là bằng
số học sinh vắng mặt bằng
số học sinh cả lớp. Sau khi hai học sinh ra khỏi lớp thì
số có mặt tức là bằng
Vậy hai học sinh chiếm:
số học sinh cả lớp.
số học sinh cả lớp.
Do đó, số học sinh cả lớp đó là:
(học sinh).
Bài 18. Bốn bạn góp tiền mua chung một chiếc máy tính bỏ túi. Bạn An góp
tổng số tiền góp của ba
bạn khác, bạnBình góp tổng số tiền góp của ba bạn khác; bạn Cường góp tổng số tiền góp của ba
bạn khác; còn bạnDũng thì góp
đồng. Hỏi giá tiền chiếc máy tính bỏ túi và số tiền của mỗi
người.
Lời giải
Theo đề bài, ta thấy bạn An góp
bốn bạn, bạn Cường góp
tổng số tiền góp của bốn bạn, bạn Bình góp
tổng số tiền góp của bốn bạn.
tổng số tiền góp của
Như vậy số tiền của ba bạn đã góp chiếm:
Số tiền bạn Dũng góp ứng với:
(tổng số tiền).
(tổng số tiền)
Vậy giá tiền chiếc máy tính bỏ túi là:
Bạn An góp:
(đồng).
Bạn Bình góp:
(đồng).
Bạn Cường góp:
(đồng).
Bài 19. Số học sinh lớp
thìsố học sinh lớp
Lời giải
Lớp
:
Lớp
:
(đồng).
bằng
bằng
số học sinh lớp
số học sinh lớp
. Nếu chuyển
sang lớp
. Tính số học sinh lúc đầu ở mỗi lớp ?
học sinh.
học sinh;
Bài 20. Một người mang đi bán một sọt cam. Sau khi bán
quả. Tính số camngười ấy mang đi bán.
Lời giải
Nhìn sơ đồ ta thấy
số cam chính là
Vậy số cam mang đi bán là:
Bài 22. Ba tổ học sinh trồng
quả thì số cam còn lại là
(quả).
quả cam bằng
Số cam mang đi bán là:
số cam và
(quả).
Bài 21. Một người mang một rổ cam đi bán. Sau khi bán
số cam mang đi bán?
Lời giải
Phân số chỉ
bạn ở lớp
số cam và
quả thì còn lại
quả. Tính
số cam
(quả)
cây xung quanh vườn trường. Số cây tổ một trồng được so với tổ hai
bằng
. Số cây của tổ một trồng được so với số cây của tổ ba bằng
nhiêu cây?
Lời giải
. Hỏi mỗi tổ trồng được bao
Phân số chỉ số cây tổ hai trồng bằng
số cây tổ một trồng.
Phân số chỉ số cây tổ ba trồng bằng
số cây tổ một trồng.
Phân số chỉ
cây là:
số cây tổ một trồng
Số cây tổ một trồng là:
cây
Số cây tổ hai trồng là:
cây
Số cây tổ ba trồng là:
cây
Bài 23. Các phường
có
số dân ở phường
Lời giải
Đổi
;
dân. Tính số dân của mỗi phường biết
và bằng
số dân ở phường
số dân ở phường
.
.
Phân số chỉ số dân ở phường
bằng:
số dân phường
Phân số chỉ số dân ở phường
bằng:
số dân phường
Phân số chỉ 24000 dân là:
Số dân phường
có là:
Số dân phường
có là:
số dân phường
dân
dân
Số dân phường có là:
dân
Dạng 3. Sử dụng máy tính bỏ túi để tìm một số biết giá trị một tỉ số phần trăm của nó
I.Phương pháp giải.
Tìm số biết
của nó bằng ,
Sử dụng máy tính bỏ túi để làm phép tính trên.
II.Bài toán.
Bài 1. Sử dụng máy tính bỏ túi:
Vậy số phải tìm là
.
Hãy dùng máy tính bỏ túi, kiểm tra lại đáp số của các bài tập sau:
Giải
Bài 2. Dùng máy tính bỏ túi để tính:
bằng
a) Tìm một số biết
của số đó bằng
b) Tỉ lệ chất bột trong ngô là
c)
của một số là
.
. Muốn có
kg chất bột, cần có bao nhiêu ki-lo-gam ngô?
. Tìm số đó.
Giải
a)
của số đó bằng
nên số đó bằng
b) Tỉ lệ chất bột trong ngô là
. Muốn có
kg chất bột, cần có số ki-lo-gam ngô là
(kg)
c)
của một số là
nên số đó là
.
Dạng 4. Tìm số chưa biết trong một tổng, một hiệu.
I. Phương pháp giải.
Căn cứ vào quan hệ giữa số chưa biết và các số đã biết trong phép cộng, phép trừ để tìm số chưa biết.
II.Bài toán.
Bài 1. Tìm
, biết:
a)
Giải
b)
a)
Bài 2. Tìm
b)
, biết:
.
.
a)
b)
Lời giải
a)
Bài 3. Tìm
a)
b)
, biết:
b)
Lời giải
a)
b)
.
Bài 4. Tìm
, biết:
Lời giải
HẾT
 









Các ý kiến mới nhất