Tập 2 - Chương 6: Phân số - Bài 27: Hai bài toán về phân số.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lê Chí
Ngày gửi: 15h:48' 27-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 29
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Lê Chí
Ngày gửi: 15h:48' 27-04-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích:
0 người
Trường: TH & THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm.
Tổ : Toán - Tin
Họ và tên giáo viên: Hoàng Lê Chí
CHƯƠNG V: PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
BÀI 10: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
- Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phân số của số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về phân số (ví dụ: các bài toán liên quan đến
chuyển động trong Vật lí,...).
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học Năng lực toán học thành phần
- Biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực
tư duy và lập luận toán học.
- Biết và hiểu quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của nó.
(MT1)
Năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực mô hình hóa toán học.
- Vận dụng hai quy tắc trên để làm toán.
- Áp dụng hai quy tắc trên để giải một số bài toán thực tế. (MT2)
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng nhóm, đồ dùng học tập.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG - SẢN PHẨM
VAI TRÒ CỦA GV
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (7 phút)
NHIỆM VỤ CỦA HS
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS bước vào bài học mới.
Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi.
Giải đua xe đạp vòng quanh nước Pháp - Tour
de France, là giải đua xe đạp khó khăn nhất thế
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài suy nghĩ,
mở đầu, thảo luận nhóm tính
thảo luận nhóm và hoàn
lần thứ 106 diễn ra trong các ngày 06 -
toán theo vấn đề đặt ra.
thành yêu cầu.
28/7/2019. Các tay đua đã phải vượt qua 21
* Nhận định, kết luận:
giới với nhiều chặng đua vượt núi cao. Giải đua
chặng đua có tổng chiều dài là 3365,8 km, trong
đó có 7 chặng leo núi. Tổng chiều dài cùa 7
chặng leo núi xấp xỉ bằng
tổng chiêu dài
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV: quan sát, kiểm tra, bao kết quả. Các nhóm khác
nhận xét.
quát HS.
Coi cả quãng đường đua là
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt
1001 phần bằng nhau thì
cùa toàn bộ cuộc đua.
vào bài mới.
tổng chiều dài 7 chặng leo
núi là 304 phần. Khi đó,
Tổng chiều dài của 7 chăng leo núi đó khoảng
tổng chiều dài của 7 chặng
bao nhiêu ki-lô-mét?
leo núi là:
3365,8 : 1001 . 304 hay
3365,8 . 304 : 1001 =
3365,8 .
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước (15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được cách tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm.
I. Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Số ki-lô-mét chị Lan chạy được sau 60 phút là
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- HS thảo luận nhóm, thực
thảo luận thực hiện yêu cầu đề ra hiện nhiệm vụ.
trong HĐ1.
của 30km tức là:
- Từ HĐ1 yêu cầu HS nêu cách
tìm giá trị phân số của một số
30 .
=
cho trước.
= 14 (km)
- GV hướng dẫn HS thực hiện
Kết luận:
- Muốn tìm giá trị
a.
VD1 và yêu cầu HS áp dụng,
cùa số a cho trước, ta tính
thảo luận thực hiện bài Luyện
tập 1.
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
(m ∈ N, n ∈ N*).
dẫn HS thực hiện bài luyện tập
1.
- Giá trị m% của số a là giá trị phân số
của
số a.
Muốn tìm giá trị m% cùa số a cho trước, ta tính
a.
(m ∈ N* )
Luyện tập 1
* Nhận định, kết luận:
* Báo cáo, thảo luận:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
- Đại diện nhóm trả lời kết
phương án trả lời của học sinh.
quả sau khi thực hiện
- GV chốt kiến thức về cách tìm
nhiệm vụ.
giá trị phân số của một số cho - 1 HS lên bảng làm bài
luyện tập 1.
trước.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
a) . (-20) =
b) 1200 .
= 204
Hoạt động 2: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó (15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được cách tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm.
II. Tìm một số biết giá trị một phân số của số
đó
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán,
- HS thảo luận, thực hiện
thảo luận thực hiện yêu cầu đề ra nhiệm vụ.
Do
số học sinh của lớp 6A là 24 nên số học
trong HĐ 2.
- Từ HĐ 2 yêu cầu HS nêu quy
sinh lớp 6A nhân với
bằng 24. Vậy số học
tắc tính.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
sinh lớp 6A là:
VD2, VD3 cho HS phân biệt rõ
24 : = 24 . = 42 (học sinh)
số a và phân số
Kết luận:
kiến thức vừa học để làm.
- Muốn tìm một số biết
a:
của nó bằng a, ta tính
Luyện tập 2
thực hiện bài Luyện tập 2.
dẫn HS thực hiện bài luyện tập 2
- Muốn tìm một số biết m% cùa nó bằng a, ta
(m ∈ N*).
- Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
(m, n ∈ N*).
tính a :
, rồi vận dụng
- GV chỉ rõ cho HS thấy bài toán
này là bài toán ngược của bài
toán thức nhất.
- GV gọi 1 HS đọc kiến thức
trong tâm trong SGK.
a) - 21 :
= - 27
* Nhận định, kết luận:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
b) 18 :
=
phương án trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về quy tắc
tìm một số biết giá trị một phân
số của số đó.
* Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo kết
quả sau khi thực hiện
HĐ2.
- 1 HS lên bảng làm bài
luyện tập 2
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (45 phút)
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các
bài bập 1, 2, 3 trong SGK trang
a)
69, 70.
b)
- GV gọi lần lượt 4 HS lên bảng
.
thực hiện các bài tập.
c)
* Nhận định, kết luận:
* Báo cáo, thảo luận:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS tiếp nhận yêu cầu,
.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn
Bài 2: Số đó là
- GV củng cố cho HS các nội
d)
kiến thức.
dung kiến thức trọng tâm trong
a)
b)
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,
hoàn thành yêu cầu của
GV
bài.
:
.
c)
d) 90 :
Bài 3:
a) Số rác rễ phân hủy An mang đi đổi cây là:
12 . = 9 (kg)
Theo bài ra cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được
một cây sen đá.
Vậy An nhận được số cây sen đá là:
9 : 3 = 3 (cây)
b) Đội của An thu được số ki lô gam rác khó
phân hủy là:
thảo luận nhóm suy nghĩ
và hoàn thành các bài tập
vào vở rồi đại diện nhóm
trình bày bảng.
- HS thảo luận và phát
biểu, nhận xét và bổ sung
cho nhau.
9 : = 9. = 60 (kg)
Bài 5:
a) Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc
và lãi là:
10 + 10 . 6,8% = 10,68 (triệu)
b) Nếu ko rút số tiền bác Nhung nhận lại sau
năm thứ 2 là:
10,68 + 10,68 . 6,8% = 11,41 (triệu)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
Sản phẩm: Kết quả của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
- HS thực hiện nhiệm vụ ở
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
Tạo đề toán trong thực tế
nhà.
Dùng kiến thức hai bài toán về
phân số. Em hãy đặt đề toán để
tìm số HS của lớp. Biết lớp đó
có 48 học sinh.
- Giao HS giải quyết tình huống
ở nhà.
TỔNG KẾT (3 phút)
Mục tiêu: Tóm tắt lại nội dung bài học, hướng dẫn bài tập về nhà
- Nêu câu hỏi chốt bài.
- Nêu quy tắc “Tìm giá trị phân số của một số
- GV hướng dẫn nhiệm vụ về
cho trước” và quy tắc “Tìm một số biết giá trị
nhà của HS.
- GV nhận xét và đánh giá tiết
một phân số của số đó”.
dạy.
- BTVN: 7; 8 (trang 70 SGK); 105; 107; 108;
111; 112 (trang 57; 58 SBT).
- Chuẩn bị bài “Ôn tập cuối chương V”.
- HS trả lời câu hỏi của
GV.
- Nhắc lại nội dung
Viết vào vở công việc về
nhà
Tổ : Toán - Tin
Họ và tên giáo viên: Hoàng Lê Chí
CHƯƠNG V: PHÂN SỐ VÀ SỐ THẬP PHÂN
BÀI 10: HAI BÀI TOÁN VỀ PHÂN SỐ
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT CỦA CHƯƠNG TRÌNH.
- Tính được giá trị phân số của một số cho trước và tính được một số biết giá trị phân số của số đó.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về phân số (ví dụ: các bài toán liên quan đến
chuyển động trong Vật lí,...).
B. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Biểu hiện cụ thể của năng lực toán học thành phần gắn với bài học Năng lực toán học thành phần
- Biết và hiểu quy tắc tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Năng lực giao tiếp toán học, năng lực
tư duy và lập luận toán học.
- Biết và hiểu quy tắc tìm một số biết giá trị một phân số của nó.
(MT1)
Năng lực giải quyết vấn đề toán học,
năng lực mô hình hóa toán học.
- Vận dụng hai quy tắc trên để làm toán.
- Áp dụng hai quy tắc trên để giải một số bài toán thực tế. (MT2)
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, bảng nhóm, đồ dùng học tập.
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NỘI DUNG - SẢN PHẨM
VAI TRÒ CỦA GV
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (7 phút)
NHIỆM VỤ CỦA HS
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS bước vào bài học mới.
Sản phẩm: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc nhóm, cặp đôi.
Giải đua xe đạp vòng quanh nước Pháp - Tour
de France, là giải đua xe đạp khó khăn nhất thế
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài suy nghĩ,
mở đầu, thảo luận nhóm tính
thảo luận nhóm và hoàn
lần thứ 106 diễn ra trong các ngày 06 -
toán theo vấn đề đặt ra.
thành yêu cầu.
28/7/2019. Các tay đua đã phải vượt qua 21
* Nhận định, kết luận:
giới với nhiều chặng đua vượt núi cao. Giải đua
chặng đua có tổng chiều dài là 3365,8 km, trong
đó có 7 chặng leo núi. Tổng chiều dài cùa 7
chặng leo núi xấp xỉ bằng
tổng chiêu dài
* Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV: quan sát, kiểm tra, bao kết quả. Các nhóm khác
nhận xét.
quát HS.
Coi cả quãng đường đua là
- Giáo viên nhận xét, dẫn dắt
1001 phần bằng nhau thì
cùa toàn bộ cuộc đua.
vào bài mới.
tổng chiều dài 7 chặng leo
núi là 304 phần. Khi đó,
Tổng chiều dài của 7 chăng leo núi đó khoảng
tổng chiều dài của 7 chặng
bao nhiêu ki-lô-mét?
leo núi là:
3365,8 : 1001 . 304 hay
3365,8 . 304 : 1001 =
3365,8 .
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm giá trị phân số của một số cho trước (15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được cách tìm giá trị phân số của một số cho trước.
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm.
I. Tìm giá trị phân số của một số cho trước
Số ki-lô-mét chị Lan chạy được sau 60 phút là
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
- HS thảo luận nhóm, thực
thảo luận thực hiện yêu cầu đề ra hiện nhiệm vụ.
trong HĐ1.
của 30km tức là:
- Từ HĐ1 yêu cầu HS nêu cách
tìm giá trị phân số của một số
30 .
=
cho trước.
= 14 (km)
- GV hướng dẫn HS thực hiện
Kết luận:
- Muốn tìm giá trị
a.
VD1 và yêu cầu HS áp dụng,
cùa số a cho trước, ta tính
thảo luận thực hiện bài Luyện
tập 1.
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
(m ∈ N, n ∈ N*).
dẫn HS thực hiện bài luyện tập
1.
- Giá trị m% của số a là giá trị phân số
của
số a.
Muốn tìm giá trị m% cùa số a cho trước, ta tính
a.
(m ∈ N* )
Luyện tập 1
* Nhận định, kết luận:
* Báo cáo, thảo luận:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
- Đại diện nhóm trả lời kết
phương án trả lời của học sinh.
quả sau khi thực hiện
- GV chốt kiến thức về cách tìm
nhiệm vụ.
giá trị phân số của một số cho - 1 HS lên bảng làm bài
luyện tập 1.
trước.
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
a) . (-20) =
b) 1200 .
= 204
Hoạt động 2: Tìm một số biết giá trị một phân số của số đó (15 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được cách tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm.
II. Tìm một số biết giá trị một phân số của số
đó
* Chuyển giao nhiệm vụ:
* Thực hiện nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc bài toán,
- HS thảo luận, thực hiện
thảo luận thực hiện yêu cầu đề ra nhiệm vụ.
Do
số học sinh của lớp 6A là 24 nên số học
trong HĐ 2.
- Từ HĐ 2 yêu cầu HS nêu quy
sinh lớp 6A nhân với
bằng 24. Vậy số học
tắc tính.
- GV hướng dẫn HS thực hiện
sinh lớp 6A là:
VD2, VD3 cho HS phân biệt rõ
24 : = 24 . = 42 (học sinh)
số a và phân số
Kết luận:
kiến thức vừa học để làm.
- Muốn tìm một số biết
a:
của nó bằng a, ta tính
Luyện tập 2
thực hiện bài Luyện tập 2.
dẫn HS thực hiện bài luyện tập 2
- Muốn tìm một số biết m% cùa nó bằng a, ta
(m ∈ N*).
- Yêu cầu HS áp dụng, thảo luận
- GV theo dõi, hỗ trợ và hướng
(m, n ∈ N*).
tính a :
, rồi vận dụng
- GV chỉ rõ cho HS thấy bài toán
này là bài toán ngược của bài
toán thức nhất.
- GV gọi 1 HS đọc kiến thức
trong tâm trong SGK.
a) - 21 :
= - 27
* Nhận định, kết luận:
- GV nhận xét thái độ làm việc,
b) 18 :
=
phương án trả lời của học sinh.
- GV chốt kiến thức về quy tắc
tìm một số biết giá trị một phân
số của số đó.
* Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm báo cáo kết
quả sau khi thực hiện
HĐ2.
- 1 HS lên bảng làm bài
luyện tập 2
- HS khác nhận xét, bổ
sung.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (45 phút)
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
Sản phẩm: Kết quả bài làm của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân, cặp đôi.
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các
bài bập 1, 2, 3 trong SGK trang
a)
69, 70.
b)
- GV gọi lần lượt 4 HS lên bảng
.
thực hiện các bài tập.
c)
* Nhận định, kết luận:
* Báo cáo, thảo luận:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS tiếp nhận yêu cầu,
.
- GV nhận xét, đánh giá chuẩn
Bài 2: Số đó là
- GV củng cố cho HS các nội
d)
kiến thức.
dung kiến thức trọng tâm trong
a)
b)
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ,
hoàn thành yêu cầu của
GV
bài.
:
.
c)
d) 90 :
Bài 3:
a) Số rác rễ phân hủy An mang đi đổi cây là:
12 . = 9 (kg)
Theo bài ra cứ 3 kg rác dễ phân huỷ đổi được
một cây sen đá.
Vậy An nhận được số cây sen đá là:
9 : 3 = 3 (cây)
b) Đội của An thu được số ki lô gam rác khó
phân hủy là:
thảo luận nhóm suy nghĩ
và hoàn thành các bài tập
vào vở rồi đại diện nhóm
trình bày bảng.
- HS thảo luận và phát
biểu, nhận xét và bổ sung
cho nhau.
9 : = 9. = 60 (kg)
Bài 5:
a) Hết kì hạn 1 năm, bác Nhung rút được cả gốc
và lãi là:
10 + 10 . 6,8% = 10,68 (triệu)
b) Nếu ko rút số tiền bác Nhung nhận lại sau
năm thứ 2 là:
10,68 + 10,68 . 6,8% = 11,41 (triệu)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG (5 phút)
Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
Sản phẩm: Kết quả của HS.
Cách thức tổ chức: Học sinh làm việc cá nhân/nhóm
- HS thực hiện nhiệm vụ ở
- GV giao nhiệm vụ cho HS.
Tạo đề toán trong thực tế
nhà.
Dùng kiến thức hai bài toán về
phân số. Em hãy đặt đề toán để
tìm số HS của lớp. Biết lớp đó
có 48 học sinh.
- Giao HS giải quyết tình huống
ở nhà.
TỔNG KẾT (3 phút)
Mục tiêu: Tóm tắt lại nội dung bài học, hướng dẫn bài tập về nhà
- Nêu câu hỏi chốt bài.
- Nêu quy tắc “Tìm giá trị phân số của một số
- GV hướng dẫn nhiệm vụ về
cho trước” và quy tắc “Tìm một số biết giá trị
nhà của HS.
- GV nhận xét và đánh giá tiết
một phân số của số đó”.
dạy.
- BTVN: 7; 8 (trang 70 SGK); 105; 107; 108;
111; 112 (trang 57; 58 SBT).
- Chuẩn bị bài “Ôn tập cuối chương V”.
- HS trả lời câu hỏi của
GV.
- Nhắc lại nội dung
Viết vào vở công việc về
nhà
 









Các ý kiến mới nhất