SH6-CĐ 3.1 TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 05h:59' 01-09-2023
Dung lượng: 776.5 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 05h:59' 01-09-2023
Dung lượng: 776.5 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
151Equation Chapter 1 Section 5SH6.CHỦ ĐỀ 2.1-TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa:
+ Số nguyên là tập hợp bao gồm các số: Số không, số tự nhiên dương và các số đối của chúng còn gọi
là số tự nhiên âm.
+ Số nguyên được chia làm hai loại là số nguyên dương và số nguyên âm.
* Số nguyên dương là tập hợp các số nguyên lớn hơn
nhưng dấu
(ví dụ:
đôi khi còn viết
thường được bỏ đi).
* Số nguyên âm là tập hợp các số nguyên nhỏ hơn ( ví dụ:
Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là
Lưu ý: Số không phải là số nguyên dương cũng không phải là số nguyên âm.
2. Biểu diễn số nguyên trên trục số:
Số nguyên âm có thể được biểu diễn trên tia đối của tia số đó, gọi là trục số. Điểm được gọi là điểm
gốc của trục số. Trục số có thể được vẽ theo hướng ngang (nằm) hoặc hướng dọc (đứng).
Khi vẽ trục số ngang, chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên),
chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm.
Tương tự như vậy, khi vẽ trục số dọc, chiều từ dưới lên trên gọi là chiều dương (cũng được đánh dấu
bằng mũi tên), chiều từ trên xuống dưới gọi là chiều âm.
Điểm biểu diễn số nguyên trên trục số được gọi là điểm
Như vậy một trục số là một đường thẳng trên đó đã chọn điểm gọi là điểm gốc, thường chọn chiều từ
trái sang phải làm chiều dương và một đơn vị độ dài , mỗi số tự nhiên (hay số nguyên dương) được
biểu diễn bởi một điểm ở bên phải điểm , mỗi số nguyên âm được biểu diễn bởi một điểm ở bên trái
điểm
3. Số đối:
Hai số đối nhau khi chúng cách đều điểm và nằm ở hai phía của điểm trên trục số. Để viết số đối
của một số nguyên dương, chỉ cần viết dấu
trước số đó; và ngược lại với số nguyên âm.
*Lưu ý: Số đối của số là
4. So sánh hai số nguyên:
Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm nằm bên trái điểm thì số nguyên bé hơn số
nguyên Như vậy:
– Mọi số dương đều lớn hơn số
– Mọi số âm đều bé hơn số và mọi số nguyên bé hơn đều là số âm;
– Mỗi số âm đều bé hơn mọi số dương.
Lưu ý: Số nguyên được gọi là số liền sau số nguyên nếu
và không có số nguyên nào nằm
giữa và Khi đó ta cũng nói số nguyên là số liền trước của
Khi nói
lớn hơn hoặc bằng
xảy ra hai trường hợp hoặc
lớn hơn
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1. Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ trống:
I. Phương pháp giải:
-Dạng điền kí hiệu
-Tập hợp số tự nhiên
-Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên âm, số và số nguyên dương
1
hoặc
bằng
nếu mọi phần tử của A đều thuộc B
-Dạng điền Đ (đúng) hoặc chữ S (sai); đánh dấu "x" vào ô đúng hoặc sai.
II. Bài toán:
Bài 1: Điền kí hiệu
vào chỗ trống:
Lời giải:
Bài 2: Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào chỗ trống :
Lời giải:
(Đ);
(Đ);
(Đ);
Bài 3: Đánh dấu “x” vào ô thích hợp
(Đ);
(Đ);
Câu
a) Nếu
thì
b) Nếu
thì
c) Nếu
thì
d) Nếu
(S);
Đúng
Sai
Đúng
Sai
(S).
thì
Lời giải:
Câu
x
a) Nếu
thì
b) Nếu
thì
x
c) Nếu
thì
x
d) Nếu
x
thì
Câu a đúng vì
Câu b sai vì
Vậy nên Nếu
thì
Câu c sai, giả sử
nhưng
Câu d đúng vì
Bài 4. Đánh dấu “X” vào ô thích hợp :
Khẳng định
Đúng
Sai
Đúng
Sai
a) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
b) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
c) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
d) Số là số nguyên dương nhỏ nhất.
Lời giải:
Khẳng định
2
a) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
x
b) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
x
c) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
x
x
d) Số là số nguyên dương nhỏ nhất.
Dạng 2. Biểu diễn số nguyên trên trục số
I.Phương pháp giải.
Trục số là hình
biểu diễn gồm một đường thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng, một đầu gắn với
mũi tên(biểu thị chiều dương) được chia thành các khoảng bằng nhau(được
gọi là đơn vị) và ghi kèm các số tương ứng.
Điểm
(biểu
diễn số ) được gọi là điểm gốc của trục số(thường đặt tên là ). Điểm biểu
diễn số a trên trục số gọi là điểm .
Với
trục
số
nằm ngang: Chiều từ trái sang phải là chiều dương, với hai điểm
số, nếu điểm nằm trước điểm thì nhỏ hơn .
trên trục
trục
Với
thẳng đứng: Chiều từ dưới lên trên là chiều dương, với hai điểm
số, nếu điểm nằm trước điểm thì nhỏ hơn .
II.Bài toán.
Bài 1.Trên trục số, mỗi điểm sau cách gốc
a) Điểm
số
trên trục
bao nhiêu đơn vị?
b) Điểm
c) Điểm
d) Điểm
Lời giải
Trên trục số
a) Điểm
đơn vị
cách gốc
là
c) Điểm
đơn vị
cách gốc
là
đơn vị
b) Điểm
đơn vị
Bài 2.Trên trục số, xuất phát từ gốc
d) Điểm
cách gốc
cách gốc
là
là
ta sẽ đi đến điểm nào nếu:
a) Di chuyển
chiều âm.
đơn vị theo chiều dương.
b) Di chuyển
đơn vị theo
c) Di chuyển
chiều âm.
đơn vị theo chiều dương.
d) Di chuyển
đơn vị theo
Lời giải
3
Trên trục số, xuất phát từ gốc
a)
dương ta sẽ đi đến điểm
Di chuyển
đơn vị theo chiều
Di chuyển
đơn vị theo chiều
Di chuyển
đơn vị theo chiều
.
c)
dương ta sẽ đi đến điểm
.
d)
âm ta sẽ đi đến điểm
đơn vị theo chiều
.
b)
âm ta sẽ đi đến điểm
Di chuyển
.
Bài 3. Vẽ trục số và biểu diễn các số nguyên sau trên trục số:
Lời giải
Bài 4. Điền số nguyên thích hợp vào trong các ô trống.
Lời giải
-5
-3
Bài 5. Các điểm
4
0
trong hình vẽ sau đây biểu diễn những số nào?
Lời giải
Điểm
biểu diễn số
Điểm
biểu diễn số
Điểm
biểu diễn số
Điểm
biểu diễn số
Bài 6.Vẽ một trục số nằm ngang
a)
cách gốc
Tìm trên trục số những điểm
một khoảng bằng
đơn vị.
b)
biểu diễn cách điểm
Chỉ ra hai số nguyên có điểm
một khoảng là
đơn vị.
Lời giải
4
a)
Trên trục số những điểm cách
một khoảng bằng
gốc
đơn vị là điểm
và điểm
b)
Hai số nguyên có điểm biểu
một khoảng là
diễn cách điểm
đơn vị là
và
Bài 7.Trên trục số điểm cách điểm ba đơn vị theo chiều dương, điểm
theo chiều âm.Điền vào chỗ trống các câu sau đây:
a) Điểm
b) Điểm
cách điểm
cách điểm
ba đơn vị
là …. đơn vị và theo chiều ….
cách điểm
là …. đơn vị và theo chiều ….
Lời giải
a) Điểm
b) Điểm
cách điểm
là đơn vị và theo chiều âm.
cách điểm
là đơn vị và theo chiều dương.
Bài 8.Trắc nghiệm
Câu 8.1: Điểm gốc trong trục số là điểm nào?
A. Điểm
B. Điểm
C. Điểm
Lời giải
Trong trục số: Điểm
Câu 8.2: Điểm
được gọi là điểm gốc của trục số.Chọn đáp án A.
cách điểm
bao nhiêu đơn vị?
Lời giải
+ Điểm
+ Điểm
Vậy điểm
cách điểm
cách điểm
cách điểm
là
là
là
đơn vị.
đơn vị.
đơn vị.Chọn đáp án B.
Câu 8.3: Những điểm cách điểm
ba đơn vị là?
5
D. Điểm
Lời giải
+ Điểm
+ Điểm
Vậy điểm
cách điểm
cách điểm
và
là
là
đơn vị.
đơn vị.
cách điểm
là
đơn vị.Chọn đáp án C.
Câu 8.4: Chiều từ trái sang phải trong trục số được gọi là?
A. Chiều âm B. Chiều dương C. Chiều thuận D. Chiều nghịch
Lời giải
Trong trục số: Chiều từ trái sang phải trong trục số được gọi là chiều dương (thường được đánh dấu
bằng mũi tên). Chọn đáp án B.
Dạng 3: So sánh hai hay nhiều số nguyên
I. Phương pháp giải
Cách 1:
Biểu diễn các số nguyên cần so sánh trên trục số;
Giá trị các số nguyên tăng dần từ trái sang phải(điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số
nguyên b)
Cách 2: Căn cứ vào các nhận xét sau:
Số nguyên dương lớn hơn
Số nguyên âm nhỏ hơn
Số nguyên dương lớn hơn số nguyên âm;
Trong hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số ấy lớn hơn;
Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số ấy lớn hơn.
Kiến thức về giá trị tuyệt đối
- Giá trị tuyệt đối của một số tự nhiên là chính nó;
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó;
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số tự nhiên;
- Hai số nguyên đối nhau có cùng một giá trị tuyệt đối.
II. Bài toán:
Bài 1:Điền dấu
thích hợp vào chỗ trống:
Lời giải:
Bài 2: Điền dấu
a)
hoặc vào chỗ trống để được kết quả đúng:
b)
c)
d)
(Chú ý : có thể có nhiều đáp số).
Lời giải:
a)
c)
Bài 3: Điền dấu
b)
d)
thích hợp vào chỗ trống:
6
a)
Lời giải:
b)
c)
d)
a)
b)
c)
Bài 4. So sánh các số nguyên sau:
d)
a)
b)
d)
e)
c)
f)
Lời giải:
a) vì điểm nằm ở bên trái của điểm
b) vì giá trị tuyệt đối của
nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của
c) vì là số nguyên dương,
d) vì giá trị tuyệt đối của
nên
nên
là số nguyên âm nên
nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của
nên
e) vì là số nguyên dương,
là số nguyên âm nên nên
f) vì số lớn hơn số nguyên âm nên
Bài 5: Điền dấu
vào chỗ trống:
a.
b.
c.
Lời giải:
a.
b.
Ta có:
Ta có:
c.
Ta có:
Bài 6: So sánh và rút ra nhận xét:
a.
với
b.
với
Lời giải:
a.
với
b.
Có:
Bài 7: So sánh
Có:
và
a.
7
với
b.
Lời giải:
a)
b)
Có
Dạng 4: Viết tập hợp số.
I.Phương pháp giải.
Tên tập hợp được viết bằng
Hai cách viết tập hợp số
chữ cái in hoa như: A, B, C,…
Cách 1: Liệt kê các phần tử
Ví dụ:
Cách 2: Chỉ ra các tính chất đặc trưng.
Ví dụ:
Chú ý:
Các
phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;”
(nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
II.Bài toán.
Bài 1. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau.
Lời giải
Bài 2.Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng.
Lời giải
8
Bài 3: Cho các tập hợp
a) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
và không thuộc
.
b) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
và không thuộc
.
c) Viết tập hợp
các phần tử vừa thuộc
d) Viết tập hợp
các phần tử hoặc thuộc
vừa thuộc
.
hoặc thuộc
.
Lời giải:
Bài 4: Cho tập hợp
a) Hãy chỉ rõ các tập hợp con của
có
b) Hãy chỉ rõ các tập hợp con của
có
c) Tập hợp
phần tử.
phần tử.
có phải là tập hợp con của
không?
Lời giải:
c) Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp
Bài 5: Cho tập hợp
. Hỏi tập hợp
bởi vì
có tất cả bao nhiêu tập hợp con?
Lời giải:
+ Tập hợp con của
không có phần từ nào là
+ Các tập hợp con của
có một phần tử là:
+ Các tập hợp con của
có hai phần tử là:
nhưng
9
+ Tập hợp con của
Vậy tập hợp
Bài 6: Gọi
có
có tất cả
phần tử chính là
tập hợp con.
là tập hợp các số nguyên âm có
chữ số. Hỏi tập hợp
có bao nhiêu phần tử?
Lời giải:
Ta có:
Tập hợp
có
phần tử.
Bài 7: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:
a) Tập hợp
b) Tập hợp
Lời giải:
a) Tập hợp
có
phần tử.
b) Tập hợp
có
phần tử.
Bài 8: Cho hai tập hợp
a) Viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử;
b) Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử;
c) Dùng kí hiệu
để thực hiên mối quan hệ giữa hai tập hợp đó.
Lời giải:
b) Tập hợp
có
phần tử. Tập hợp
có
phần tử
c)
Dạng 5: Sử dụng số nguyên âm trong thực tế.
I.Phương pháp giải.
Số dương và số âm được dùng để biểu thị các đại lượng đối lập nhau hoặc có hướng ngược nhau.
10
Số âm thường dùng để chỉ:
-
Nhiệt độ dưới
-
Độ cao dưới mực nước biển
-
Số tiền còn nợ
-
Số tiền lỗ
-
Độ cận thị
-
Thời gian trước Công Nguyên.
-
......
II.Bài toán.
Bài 1. Sử dụng số nguyên âm để diễn tả lại ý nghĩa các câu sau
a)
Độ sâu của vịnh Cam Ranh từ
đến
dưới mức nước biển.
b)
Nhiệt độ trung bình vào mùa
đông ở Hàn Quốc là
đến
dưới
.
c)
Với bình dưỡng khí, thợ lặn có
thể lặn sâu đến
dưới mực nước biển.
d)
Độ sâu của đáy vực Ma-ri-an
thuộc vùng biển Phi-lip-pin là
mét (sâu nhất thế giới) dưới mực nước biển.
e)
Trong năm nay, doanh thu của
công ty thua lỗ
tỉ đồng.
f)
năm
Nhà toán học Archimedes sinh
trước công nguyên.
g)
Ông A nợ ngân hàng
triệu
đồng.
h)
năm
Thế vận hội đầu tiên diễn ra
trước Công nguyên.
Lời giải
a)
Độ sâu của vịnh Cam Ranh từ
đến
b)
đông ở Hàn Quốc là
Nhiệt độ trung bình vào mùa
đến
c)
Với bình dưỡng khí, thợ lặn có
thể lặn sâu đến
11
d)
Độ sâu của đáy vực Ma-ri-an
thuộc vùng biển Phi-lip-pin là
mét (sâu nhất thế giới)
e)
công ty
Trong năm nay, doanh thu của
tỉ đồng.
f)
Nhà toán học Archimedes sinh
năm
g)
Ông A bị
triệu đồng ở
ngân hàng.
h)
tiên là năm
Năm tổ chức Thế vận hội đầu
.
Bài 2.Hình 35 minh họa một phần các nhiệt kế (tính theo độ
):
a) Viết và đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế.
b) Trong hai nhiệt kế a và b, nhiệt độ nào cao hơn?
Lời giải
a) Nhiệt kế a chỉ
Nhiệt kế b chỉ
đọc là âm ba độ
đọc là âm hai độ
Nhiệt kế c chỉ
đọc là không độ
Nhiệt kế d chỉ
đọc là hai độ
.
Nhiệt kế e chỉ
đọc là ba độ
.
hoặc trừ ba độ
hoặc trừ hai độ
.
12
.
.
b) Trong hai nhiệt kế a và b thì nhiệt độ của nhiệt kế b cao hơn nhiệt độ của nhiệt kế a
( vì
).
Bài 2. Nêu ý nghĩa của mỗi câu sau:
a)
Cá voi xanh có thể lặn được
b)
Tàu ngầm có thể lặn được
c)
Công ty năm nay bị
tỉ
đồng
d)
Nhiệt độ mùa đông ở Miền
bắc Việt Nam có năm tới
Lời giải
a)
Cá voi xanh có thể lặn sâu
b)
Tàu ngầm có thể lặn sâu
so với mực nước biển.
c)
Công ty năm nay bị thua lỗ
tỉ đồng
d)
Nhiệt độ mùa đông ở Miền bắc Việt Nam có năm xuống tới
so với mực nước biển.
HẾT
13
dưới
PHẦN I. TÓM TẮT LÝ THUYẾT
1. Định nghĩa:
+ Số nguyên là tập hợp bao gồm các số: Số không, số tự nhiên dương và các số đối của chúng còn gọi
là số tự nhiên âm.
+ Số nguyên được chia làm hai loại là số nguyên dương và số nguyên âm.
* Số nguyên dương là tập hợp các số nguyên lớn hơn
nhưng dấu
(ví dụ:
đôi khi còn viết
thường được bỏ đi).
* Số nguyên âm là tập hợp các số nguyên nhỏ hơn ( ví dụ:
Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là
Lưu ý: Số không phải là số nguyên dương cũng không phải là số nguyên âm.
2. Biểu diễn số nguyên trên trục số:
Số nguyên âm có thể được biểu diễn trên tia đối của tia số đó, gọi là trục số. Điểm được gọi là điểm
gốc của trục số. Trục số có thể được vẽ theo hướng ngang (nằm) hoặc hướng dọc (đứng).
Khi vẽ trục số ngang, chiều từ trái sang phải gọi là chiều dương (thường được đánh dấu bằng mũi tên),
chiều từ phải sang trái gọi là chiều âm.
Tương tự như vậy, khi vẽ trục số dọc, chiều từ dưới lên trên gọi là chiều dương (cũng được đánh dấu
bằng mũi tên), chiều từ trên xuống dưới gọi là chiều âm.
Điểm biểu diễn số nguyên trên trục số được gọi là điểm
Như vậy một trục số là một đường thẳng trên đó đã chọn điểm gọi là điểm gốc, thường chọn chiều từ
trái sang phải làm chiều dương và một đơn vị độ dài , mỗi số tự nhiên (hay số nguyên dương) được
biểu diễn bởi một điểm ở bên phải điểm , mỗi số nguyên âm được biểu diễn bởi một điểm ở bên trái
điểm
3. Số đối:
Hai số đối nhau khi chúng cách đều điểm và nằm ở hai phía của điểm trên trục số. Để viết số đối
của một số nguyên dương, chỉ cần viết dấu
trước số đó; và ngược lại với số nguyên âm.
*Lưu ý: Số đối của số là
4. So sánh hai số nguyên:
Khi biểu diễn trên trục số (nằm ngang), điểm nằm bên trái điểm thì số nguyên bé hơn số
nguyên Như vậy:
– Mọi số dương đều lớn hơn số
– Mọi số âm đều bé hơn số và mọi số nguyên bé hơn đều là số âm;
– Mỗi số âm đều bé hơn mọi số dương.
Lưu ý: Số nguyên được gọi là số liền sau số nguyên nếu
và không có số nguyên nào nằm
giữa và Khi đó ta cũng nói số nguyên là số liền trước của
Khi nói
lớn hơn hoặc bằng
xảy ra hai trường hợp hoặc
lớn hơn
PHẦN II. CÁC DẠNG BÀI
Dạng 1. Điền kí hiệu thích hợp vào chỗ trống:
I. Phương pháp giải:
-Dạng điền kí hiệu
-Tập hợp số tự nhiên
-Tập hợp số nguyên gồm các số nguyên âm, số và số nguyên dương
1
hoặc
bằng
nếu mọi phần tử của A đều thuộc B
-Dạng điền Đ (đúng) hoặc chữ S (sai); đánh dấu "x" vào ô đúng hoặc sai.
II. Bài toán:
Bài 1: Điền kí hiệu
vào chỗ trống:
Lời giải:
Bài 2: Điền chữ Đ (đúng) hoặc chữ S (sai) vào chỗ trống :
Lời giải:
(Đ);
(Đ);
(Đ);
Bài 3: Đánh dấu “x” vào ô thích hợp
(Đ);
(Đ);
Câu
a) Nếu
thì
b) Nếu
thì
c) Nếu
thì
d) Nếu
(S);
Đúng
Sai
Đúng
Sai
(S).
thì
Lời giải:
Câu
x
a) Nếu
thì
b) Nếu
thì
x
c) Nếu
thì
x
d) Nếu
x
thì
Câu a đúng vì
Câu b sai vì
Vậy nên Nếu
thì
Câu c sai, giả sử
nhưng
Câu d đúng vì
Bài 4. Đánh dấu “X” vào ô thích hợp :
Khẳng định
Đúng
Sai
Đúng
Sai
a) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
b) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
c) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
d) Số là số nguyên dương nhỏ nhất.
Lời giải:
Khẳng định
2
a) Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
x
b) Tổng của hai số nguyên âm là một số nguyên dương
x
c) Tích của hai số nguyên dương là một số nguyên dương
x
x
d) Số là số nguyên dương nhỏ nhất.
Dạng 2. Biểu diễn số nguyên trên trục số
I.Phương pháp giải.
Trục số là hình
biểu diễn gồm một đường thẳng nằm ngang hoặc thẳng đứng, một đầu gắn với
mũi tên(biểu thị chiều dương) được chia thành các khoảng bằng nhau(được
gọi là đơn vị) và ghi kèm các số tương ứng.
Điểm
(biểu
diễn số ) được gọi là điểm gốc của trục số(thường đặt tên là ). Điểm biểu
diễn số a trên trục số gọi là điểm .
Với
trục
số
nằm ngang: Chiều từ trái sang phải là chiều dương, với hai điểm
số, nếu điểm nằm trước điểm thì nhỏ hơn .
trên trục
trục
Với
thẳng đứng: Chiều từ dưới lên trên là chiều dương, với hai điểm
số, nếu điểm nằm trước điểm thì nhỏ hơn .
II.Bài toán.
Bài 1.Trên trục số, mỗi điểm sau cách gốc
a) Điểm
số
trên trục
bao nhiêu đơn vị?
b) Điểm
c) Điểm
d) Điểm
Lời giải
Trên trục số
a) Điểm
đơn vị
cách gốc
là
c) Điểm
đơn vị
cách gốc
là
đơn vị
b) Điểm
đơn vị
Bài 2.Trên trục số, xuất phát từ gốc
d) Điểm
cách gốc
cách gốc
là
là
ta sẽ đi đến điểm nào nếu:
a) Di chuyển
chiều âm.
đơn vị theo chiều dương.
b) Di chuyển
đơn vị theo
c) Di chuyển
chiều âm.
đơn vị theo chiều dương.
d) Di chuyển
đơn vị theo
Lời giải
3
Trên trục số, xuất phát từ gốc
a)
dương ta sẽ đi đến điểm
Di chuyển
đơn vị theo chiều
Di chuyển
đơn vị theo chiều
Di chuyển
đơn vị theo chiều
.
c)
dương ta sẽ đi đến điểm
.
d)
âm ta sẽ đi đến điểm
đơn vị theo chiều
.
b)
âm ta sẽ đi đến điểm
Di chuyển
.
Bài 3. Vẽ trục số và biểu diễn các số nguyên sau trên trục số:
Lời giải
Bài 4. Điền số nguyên thích hợp vào trong các ô trống.
Lời giải
-5
-3
Bài 5. Các điểm
4
0
trong hình vẽ sau đây biểu diễn những số nào?
Lời giải
Điểm
biểu diễn số
Điểm
biểu diễn số
Điểm
biểu diễn số
Điểm
biểu diễn số
Bài 6.Vẽ một trục số nằm ngang
a)
cách gốc
Tìm trên trục số những điểm
một khoảng bằng
đơn vị.
b)
biểu diễn cách điểm
Chỉ ra hai số nguyên có điểm
một khoảng là
đơn vị.
Lời giải
4
a)
Trên trục số những điểm cách
một khoảng bằng
gốc
đơn vị là điểm
và điểm
b)
Hai số nguyên có điểm biểu
một khoảng là
diễn cách điểm
đơn vị là
và
Bài 7.Trên trục số điểm cách điểm ba đơn vị theo chiều dương, điểm
theo chiều âm.Điền vào chỗ trống các câu sau đây:
a) Điểm
b) Điểm
cách điểm
cách điểm
ba đơn vị
là …. đơn vị và theo chiều ….
cách điểm
là …. đơn vị và theo chiều ….
Lời giải
a) Điểm
b) Điểm
cách điểm
là đơn vị và theo chiều âm.
cách điểm
là đơn vị và theo chiều dương.
Bài 8.Trắc nghiệm
Câu 8.1: Điểm gốc trong trục số là điểm nào?
A. Điểm
B. Điểm
C. Điểm
Lời giải
Trong trục số: Điểm
Câu 8.2: Điểm
được gọi là điểm gốc của trục số.Chọn đáp án A.
cách điểm
bao nhiêu đơn vị?
Lời giải
+ Điểm
+ Điểm
Vậy điểm
cách điểm
cách điểm
cách điểm
là
là
là
đơn vị.
đơn vị.
đơn vị.Chọn đáp án B.
Câu 8.3: Những điểm cách điểm
ba đơn vị là?
5
D. Điểm
Lời giải
+ Điểm
+ Điểm
Vậy điểm
cách điểm
cách điểm
và
là
là
đơn vị.
đơn vị.
cách điểm
là
đơn vị.Chọn đáp án C.
Câu 8.4: Chiều từ trái sang phải trong trục số được gọi là?
A. Chiều âm B. Chiều dương C. Chiều thuận D. Chiều nghịch
Lời giải
Trong trục số: Chiều từ trái sang phải trong trục số được gọi là chiều dương (thường được đánh dấu
bằng mũi tên). Chọn đáp án B.
Dạng 3: So sánh hai hay nhiều số nguyên
I. Phương pháp giải
Cách 1:
Biểu diễn các số nguyên cần so sánh trên trục số;
Giá trị các số nguyên tăng dần từ trái sang phải(điểm a nằm bên trái điểm b thì số nguyên a bé hơn số
nguyên b)
Cách 2: Căn cứ vào các nhận xét sau:
Số nguyên dương lớn hơn
Số nguyên âm nhỏ hơn
Số nguyên dương lớn hơn số nguyên âm;
Trong hai số nguyên dương, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số ấy lớn hơn;
Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số ấy lớn hơn.
Kiến thức về giá trị tuyệt đối
- Giá trị tuyệt đối của một số tự nhiên là chính nó;
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên âm là số đối của nó;
- Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số tự nhiên;
- Hai số nguyên đối nhau có cùng một giá trị tuyệt đối.
II. Bài toán:
Bài 1:Điền dấu
thích hợp vào chỗ trống:
Lời giải:
Bài 2: Điền dấu
a)
hoặc vào chỗ trống để được kết quả đúng:
b)
c)
d)
(Chú ý : có thể có nhiều đáp số).
Lời giải:
a)
c)
Bài 3: Điền dấu
b)
d)
thích hợp vào chỗ trống:
6
a)
Lời giải:
b)
c)
d)
a)
b)
c)
Bài 4. So sánh các số nguyên sau:
d)
a)
b)
d)
e)
c)
f)
Lời giải:
a) vì điểm nằm ở bên trái của điểm
b) vì giá trị tuyệt đối của
nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của
c) vì là số nguyên dương,
d) vì giá trị tuyệt đối của
nên
nên
là số nguyên âm nên
nhỏ hơn giá trị tuyệt đối của
nên
e) vì là số nguyên dương,
là số nguyên âm nên nên
f) vì số lớn hơn số nguyên âm nên
Bài 5: Điền dấu
vào chỗ trống:
a.
b.
c.
Lời giải:
a.
b.
Ta có:
Ta có:
c.
Ta có:
Bài 6: So sánh và rút ra nhận xét:
a.
với
b.
với
Lời giải:
a.
với
b.
Có:
Bài 7: So sánh
Có:
và
a.
7
với
b.
Lời giải:
a)
b)
Có
Dạng 4: Viết tập hợp số.
I.Phương pháp giải.
Tên tập hợp được viết bằng
Hai cách viết tập hợp số
chữ cái in hoa như: A, B, C,…
Cách 1: Liệt kê các phần tử
Ví dụ:
Cách 2: Chỉ ra các tính chất đặc trưng.
Ví dụ:
Chú ý:
Các
phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, ngăn cách nhau bởi dấu “;”
(nếu có phần tử số) hoặc dấu “,” nếu không có phần tử số.
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
II.Bài toán.
Bài 1. Liệt kê các phần tử của mỗi tập hợp sau.
Lời giải
Bài 2.Viết các tập hợp sau bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng.
Lời giải
8
Bài 3: Cho các tập hợp
a) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
và không thuộc
.
b) Viết tập hợp
các phần tử thuộc
và không thuộc
.
c) Viết tập hợp
các phần tử vừa thuộc
d) Viết tập hợp
các phần tử hoặc thuộc
vừa thuộc
.
hoặc thuộc
.
Lời giải:
Bài 4: Cho tập hợp
a) Hãy chỉ rõ các tập hợp con của
có
b) Hãy chỉ rõ các tập hợp con của
có
c) Tập hợp
phần tử.
phần tử.
có phải là tập hợp con của
không?
Lời giải:
c) Tập hợp B không phải là tập hợp con của tập hợp
Bài 5: Cho tập hợp
. Hỏi tập hợp
bởi vì
có tất cả bao nhiêu tập hợp con?
Lời giải:
+ Tập hợp con của
không có phần từ nào là
+ Các tập hợp con của
có một phần tử là:
+ Các tập hợp con của
có hai phần tử là:
nhưng
9
+ Tập hợp con của
Vậy tập hợp
Bài 6: Gọi
có
có tất cả
phần tử chính là
tập hợp con.
là tập hợp các số nguyên âm có
chữ số. Hỏi tập hợp
có bao nhiêu phần tử?
Lời giải:
Ta có:
Tập hợp
có
phần tử.
Bài 7: Hãy tính số phần tử của các tập hợp sau:
a) Tập hợp
b) Tập hợp
Lời giải:
a) Tập hợp
có
phần tử.
b) Tập hợp
có
phần tử.
Bài 8: Cho hai tập hợp
a) Viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử;
b) Mỗi tập hợp có bao nhiêu phần tử;
c) Dùng kí hiệu
để thực hiên mối quan hệ giữa hai tập hợp đó.
Lời giải:
b) Tập hợp
có
phần tử. Tập hợp
có
phần tử
c)
Dạng 5: Sử dụng số nguyên âm trong thực tế.
I.Phương pháp giải.
Số dương và số âm được dùng để biểu thị các đại lượng đối lập nhau hoặc có hướng ngược nhau.
10
Số âm thường dùng để chỉ:
-
Nhiệt độ dưới
-
Độ cao dưới mực nước biển
-
Số tiền còn nợ
-
Số tiền lỗ
-
Độ cận thị
-
Thời gian trước Công Nguyên.
-
......
II.Bài toán.
Bài 1. Sử dụng số nguyên âm để diễn tả lại ý nghĩa các câu sau
a)
Độ sâu của vịnh Cam Ranh từ
đến
dưới mức nước biển.
b)
Nhiệt độ trung bình vào mùa
đông ở Hàn Quốc là
đến
dưới
.
c)
Với bình dưỡng khí, thợ lặn có
thể lặn sâu đến
dưới mực nước biển.
d)
Độ sâu của đáy vực Ma-ri-an
thuộc vùng biển Phi-lip-pin là
mét (sâu nhất thế giới) dưới mực nước biển.
e)
Trong năm nay, doanh thu của
công ty thua lỗ
tỉ đồng.
f)
năm
Nhà toán học Archimedes sinh
trước công nguyên.
g)
Ông A nợ ngân hàng
triệu
đồng.
h)
năm
Thế vận hội đầu tiên diễn ra
trước Công nguyên.
Lời giải
a)
Độ sâu của vịnh Cam Ranh từ
đến
b)
đông ở Hàn Quốc là
Nhiệt độ trung bình vào mùa
đến
c)
Với bình dưỡng khí, thợ lặn có
thể lặn sâu đến
11
d)
Độ sâu của đáy vực Ma-ri-an
thuộc vùng biển Phi-lip-pin là
mét (sâu nhất thế giới)
e)
công ty
Trong năm nay, doanh thu của
tỉ đồng.
f)
Nhà toán học Archimedes sinh
năm
g)
Ông A bị
triệu đồng ở
ngân hàng.
h)
tiên là năm
Năm tổ chức Thế vận hội đầu
.
Bài 2.Hình 35 minh họa một phần các nhiệt kế (tính theo độ
):
a) Viết và đọc nhiệt độ ở các nhiệt kế.
b) Trong hai nhiệt kế a và b, nhiệt độ nào cao hơn?
Lời giải
a) Nhiệt kế a chỉ
Nhiệt kế b chỉ
đọc là âm ba độ
đọc là âm hai độ
Nhiệt kế c chỉ
đọc là không độ
Nhiệt kế d chỉ
đọc là hai độ
.
Nhiệt kế e chỉ
đọc là ba độ
.
hoặc trừ ba độ
hoặc trừ hai độ
.
12
.
.
b) Trong hai nhiệt kế a và b thì nhiệt độ của nhiệt kế b cao hơn nhiệt độ của nhiệt kế a
( vì
).
Bài 2. Nêu ý nghĩa của mỗi câu sau:
a)
Cá voi xanh có thể lặn được
b)
Tàu ngầm có thể lặn được
c)
Công ty năm nay bị
tỉ
đồng
d)
Nhiệt độ mùa đông ở Miền
bắc Việt Nam có năm tới
Lời giải
a)
Cá voi xanh có thể lặn sâu
b)
Tàu ngầm có thể lặn sâu
so với mực nước biển.
c)
Công ty năm nay bị thua lỗ
tỉ đồng
d)
Nhiệt độ mùa đông ở Miền bắc Việt Nam có năm xuống tới
so với mực nước biển.
HẾT
13
dưới
 








Các ý kiến mới nhất