CVI.Bài 5. Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong một số trò chơi đơn giản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 12h:59' 30-08-2023
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 188
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Hồng Phúc
Ngày gửi: 12h:59' 30-08-2023
Dung lượng: 25.7 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
1 người
(Phạm Như Quynh)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 5. XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM CỦA MỘT BIẾN CỐ TRONG
MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví
dụ đơn giản.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua việc sử dụng tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố, HS có cơ hội để
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản để hình thành NL giải quyết vấn đề
toán học.
- Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp
hình thành năng lực giao tiếp toán học.
- Học sinh biết vận dụng sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể
nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Phiếu học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu tình huống xác suất thực nghiệm của biến cố.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: “Sau khi tung một
đồng xu 15 lần liên tiếp, bạn Thảo kiểm đếm được măt N xuất hiện 8 lần.
? Xác suất thực nghiệm của biến cố ngẫu nhiên “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt
N” là bao nhiêu?
? Xác suất thực nghiệm đó có mối liên hệ gì với xác suất của biến cố ngẫu nhiên
trên?”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận
câu hỏi tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi tung đồng
xu
a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt
xuất hiện của đồng xu là mặt N” (hoặc biến cố: “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt
S”) khi tung đồng xu nhiều lần và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến
cố khi số lần thực nghiệm rất lớn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ1, 2, VD1, 2, LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1.1: Khái niệm
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Xác suất thực nghiệm của một
biến cố trong trò chơi tung đồng xu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực *HĐ1: Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt
11
hiện HĐ1.
N và tổng số lần tung là 20
Sau đó dẫn dắt để HS rút ra Nhận xét. Từ đó
*Định nghĩa:
đi đến định nghĩa.
- Xác suất thực nghiệm của biến cố:
GV nhấn mạnh cách tính.
“Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N”
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực
khi tung đồng xu nhiều lần bằng:
hiện VD1.
Số lần xuất hiệnmặt N
HS thực hiện VD1, nêu cách tính xác suất
Tổng số lần tung đồng xu
của biến cố.
- Xác suất thực nghiệm của biến cố:
- Tương tự, HS hoạt động cặp đôi thực hiện “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”
Luyện tập 1.
khi tung đồng xu nhiều lần bằng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
Số lần xuất hiệnmặt S
Tổng số lần tung đồng xu
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Ví dụ 1:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
a.Xác suất thực nghiệm của biến cố “
Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao là 17
30
đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm
b.Khi tung đồng xu 27 lần liên tiếp,
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
do mặt S xuất hiện 14 lần nên mặt N
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
xuất hiện 13 lần. Vì vậy, xác suất thực
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện
quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng
13
của đồng xu là mặt N” là 27
tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các
Luyện tập 1:
HS, cho HS nhắc lại các khái niệm.
Số lần xuất hiện mặt S là 40 - 19 = 21.
Xác suất thực nghiệm của biến cố:
“Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”
21
là 40 .
Hoạt động 1.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc nội dung HĐ2, sau đó
rút ra nhận xét.
HS đọc và rút ra Nhận xét.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi rút ra mối liên
liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một
biến cố với xác suất của biến cố đó khi số
lần thực nghiệm rất lớn
GV chốt kiến thức trọng tâm, HS ghi
nhớ, chép bài.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực
nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó khi số lần thực
nghiệm rất lớn
*HĐ 2: SGK
*Kết luận: Trong trò chơi tung đồng
xu, khi số lần tung ngày càng lớn thì
xác suất thực nghiệm của biến cố:
“Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N”
(hoặc biến cố “Mặt xuất hiện của
đồng xu là mặt S”) ngày càng gần với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
xác suất của biến cố đó.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo *Ví dụ 2:
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Do xác suất của biến cố: “Mặt xuất
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
hiện của đồng xu là mặt S” là 0,5 nên
khi số lần tung đồng xu ngày càng lớn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao thì xác suất thực nghiệm của biến cố
đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”
ngày càng gần với 0,5.
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng
tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS.
Hoạt động 2: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc
xắc
a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố
trong trò chơi gieo xúc xắc và biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến
cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ 3, VD3, LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Khái niệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Xác suất thực nghiệm của một
biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc
- GV cho HS đọc HĐ3 và đứng tại chỗ trả 1. Khái niệm
lời.
3
- GV gợi ý cho HS phát hiện tỉ số 20 là
xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt
xuất hiện của xúc xắc là mặt 1 chấm”.
Sau đó gọi HS đọc Nhận xét.
- GV gọi HS đọc Định nghĩa.
*HĐ3:
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 1 chấm
3
và tổng số lần gieo là 20 .
*Định nghĩa: SGK/33
Xác suất thực nghiệm của biến cố:
HS đọc, ghi nhớ và ghi vào vở.
“Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k
- HS lên bảng thực hiện VD1.
chấm” (k ∈ N ; 1 ≤ k ≤6 ¿ khi gieo xúc
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện xắc nhiều lần bằng:
Luyện tập 2
Số lần xuất hiện mặt k chấm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tổng số lần gieo xúc xắc
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Ví dụ 3: SGK/tr 33
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt Luyện tập 2:
Xác suất thực nghiệm của biến cố:
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
“Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt hai
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
4
2
chấm” là 30 = 15
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV cho HS đọc kết luận trong SGK tr 34.
HS đọc và ghi nhớ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực
nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó khi số lần thực
nghiệm rất lớn
-GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện *Kết luận: Trong trò chơi gieo xúc
Ví dụ 4. Đại diện nhóm trình bày, nhóm xắc, khi số lần gieo ngày càng lớn thì
khác nhận xét, bổ sung.
xác xuất thực nghiệm của một biến cố
ngày càng gần với xác suất của biến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận cố đó.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt *Ví dụ 4: SKG/ tr 34.
động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Xác suất thực nghiệm của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu
nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng
a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố
trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng và biết mối
liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố với xác suất của biến cố đó khi số
lần thực nghiệm rất lớn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ4, VD5, LT3, VD6.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 3.1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc và trả lời HĐ4.
- GV dẫn dắt và cho HS đọc định nghĩa.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện
Ví dụ 5. Đại diện nhóm báo cáo.
Các nhóm khác nhận xét.
- GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
III. Xác suất thực nghiệm của biến
cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên
một đối tượng từ một nhóm đối
tượng
1. Khái niệm
*HĐ4: Tỉ số xuất hiện quả bóng màu
7
xanh và tổng số lần lấy bóng là 20
*Định nghĩa: Xác suất thực nghiệm
của biến cố “Đối tượng A được chọn
ra” khi chọn đối tượng nhiều lần
bằng:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
Số lần đối tượng A được chọn ra
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
Tổng số lần chọn đối tượng
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
*Ví dụ 5: SGK/ tr 35
-Các nhóm lắng nghe thực hiện yêu cầu.
*Luyện tập 3:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Xác suất thực nghiệm của biến cố
3
“Thẻ lấy ra ghi số 1” là: 40 .
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực
GV dẫn dắt dẫn đến Kết luận, HS ghi nhớ, nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó khi số lần thực
ghi chép bài
GV cho HS thảo luận cặp đối làm Ví dụ 6
nghiệm rất lớn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Kết luận: Khi số lần lấy ra ngẫu
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhiên một đối tượng ngày càng lớn thì
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt xác suát thực nghiệm của biến cố:
động cặp đôi, đại diện báo cáo. Cặp đôi “Đối tượng lấy ra là đối tượng A”
ngày càng gần với xác suất của biến
khác nhận xét.
cố đó.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
*Ví dụ 6: SGK/ tr 35
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính xác suất thực nghiệm của biến cố trong một
số trò chơi đơn giản và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất của biến
cố đó khi số lần thực hiện rất lớn.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK – tr36), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV cho HS hoạt động cặp nhóm thực hiện từng bài BT2; BT3; BT4 (SGK tr 36),
sau đó đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện HS trình bày bảng (BT1). Các
HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Đại diện nhóm trình bày bài 2, 3, 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả:
Bài 1:
27
a.Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là: 50 .
b. Số lần xuất hiện mặt S là: 45 – 24 = 21.
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là:
21 7
= .
45 15
Bài 2:
a. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần ( 0 ≤ k ≤30 , k ∈ N ¿ xuất hiện mặt 3
chấm thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3
k
chấm” là: 30 .
b. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần xuất hiện mặt 4 chấm (
0 ≤ k ≤30 , k ∈ N ¿ thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc
k
là mặt 3 chấm” là: 30 .
Bài 3:
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là
số chẵn” khi số lần gieo xúc xắc ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của
biến cố đó.
Bài 4:
a.- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 1 thì xác suất thực
k
nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 1” là 30 .
- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 5 thì xác suất thực nghiệm
k
của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 5” là 30 .
- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 10 thì xác suất thực
k
nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 10” là 30 .
b. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 3” khi số lần
rút thẻ ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi tính xác suất thực nghiệm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Câu hỏi:
Câu 1: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 40 lần thì có 15 lần xuất hiện mặt 2 chấm. Xác
suất thực nghiệm của biến cố: “Xuất hiện mặt 2 chấm” là:
3
A. 8
25
B. 40
C.1
2
D. 40
Câu 2: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 30 lần thì có 4 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 5 lần
xuất hiện mặt 4 chấm, 6 lần xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm của biến
cố: “Xuất hiện mặt chẵn” là:
4
A. 30
5
B. 3 0
1
6
C. 2
D. 3 0
Câu 3: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc số lần đủ lớn thì xác suất thực nghiệm
của biến cố: “Mặt xuất hiện là số nguyên tố” rất gần với số nào?
1
A. 3
1
B. 6
1
C.1
D. 2
Câu 4: Một hộp có 2 bóng xanh, 3 bóng đỏ và 5 bóng vàng. Các quả bóng có kích
thước và khối lượng như nhau. An lấy ra một quả rồi lại bỏ vào hộp. Cứ như vậy,
sau số lần lấy rất lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được quả màu
vàng” rất gần với số nào?
2
A. 10
3
B. 10
1
C.1
D. 2
Đáp án:
1. A
2. C
3. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương VI ”.
4. D
Ngày dạy:
BÀI 5. XÁC SUẤT THỰC NGHIỆM CỦA MỘT BIẾN CỐ TRONG
MỘT SỐ TRÒ CHƠI ĐƠN GIẢN (3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Sử dụng được tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố ngẫu nhiên trong một số ví
dụ đơn giản.
- Nhận biết được mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua việc sử dụng tỉ số để mô tả xác suất của một biến cố, HS có cơ hội để
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó thông qua một số ví dụ đơn giản để hình thành NL giải quyết vấn đề
toán học.
- Thông qua trao đổi với bạn học về phương pháp giải và báo cáo trước tập thể lớp
hình thành năng lực giao tiếp toán học.
- Học sinh biết vận dụng sáng tạo để giải quyết tình huống của từng bài toán cụ thể
nhằm phát triển năng lực sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập và nhiệm vụ được giao một
cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ và có chất lượng các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Phiếu học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Giới thiệu tình huống xác suất thực nghiệm của biến cố.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV gọi HS đọc bài toán mở đầu và suy nghĩ về tình huống: “Sau khi tung một
đồng xu 15 lần liên tiếp, bạn Thảo kiểm đếm được măt N xuất hiện 8 lần.
? Xác suất thực nghiệm của biến cố ngẫu nhiên “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt
N” là bao nhiêu?
? Xác suất thực nghiệm đó có mối liên hệ gì với xác suất của biến cố ngẫu nhiên
trên?”.
- GV dẫn dắt vào bài học.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 1 HS đọc và HS khác chú ý lắng nghe, thảo luận
câu hỏi tình huống.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi tung đồng
xu
a) Mục tiêu: Giúp HS biết định nghĩa xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt
xuất hiện của đồng xu là mặt N” (hoặc biến cố: “ Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt
S”) khi tung đồng xu nhiều lần và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến
cố khi số lần thực nghiệm rất lớn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ1, 2, VD1, 2, LT1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1.1: Khái niệm
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
I. Xác suất thực nghiệm của một
biến cố trong trò chơi tung đồng xu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Khái niệm
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực *HĐ1: Tỉ số giữa số lần xuất hiện mặt
11
hiện HĐ1.
N và tổng số lần tung là 20
Sau đó dẫn dắt để HS rút ra Nhận xét. Từ đó
*Định nghĩa:
đi đến định nghĩa.
- Xác suất thực nghiệm của biến cố:
GV nhấn mạnh cách tính.
“Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N”
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực
khi tung đồng xu nhiều lần bằng:
hiện VD1.
Số lần xuất hiệnmặt N
HS thực hiện VD1, nêu cách tính xác suất
Tổng số lần tung đồng xu
của biến cố.
- Xác suất thực nghiệm của biến cố:
- Tương tự, HS hoạt động cặp đôi thực hiện “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”
Luyện tập 1.
khi tung đồng xu nhiều lần bằng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo
Số lần xuất hiệnmặt S
Tổng số lần tung đồng xu
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Ví dụ 1:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
a.Xác suất thực nghiệm của biến cố “
Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N”
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao là 17
30
đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm
b.Khi tung đồng xu 27 lần liên tiếp,
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
do mặt S xuất hiện 14 lần nên mặt N
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
xuất hiện 13 lần. Vì vậy, xác suất thực
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện
quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng
13
của đồng xu là mặt N” là 27
tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các
Luyện tập 1:
HS, cho HS nhắc lại các khái niệm.
Số lần xuất hiện mặt S là 40 - 19 = 21.
Xác suất thực nghiệm của biến cố:
“Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”
21
là 40 .
Hoạt động 1.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.
HĐ CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc nội dung HĐ2, sau đó
rút ra nhận xét.
HS đọc và rút ra Nhận xét.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi rút ra mối liên
liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một
biến cố với xác suất của biến cố đó khi số
lần thực nghiệm rất lớn
GV chốt kiến thức trọng tâm, HS ghi
nhớ, chép bài.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực
nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó khi số lần thực
nghiệm rất lớn
*HĐ 2: SGK
*Kết luận: Trong trò chơi tung đồng
xu, khi số lần tung ngày càng lớn thì
xác suất thực nghiệm của biến cố:
“Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt N”
(hoặc biến cố “Mặt xuất hiện của
đồng xu là mặt S”) ngày càng gần với
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
xác suất của biến cố đó.
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo *Ví dụ 2:
luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
Do xác suất của biến cố: “Mặt xuất
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
hiện của đồng xu là mặt S” là 0,5 nên
khi số lần tung đồng xu ngày càng lớn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bàn trao thì xác suất thực nghiệm của biến cố
đổi, đại diện giơ tay phát biểu. Các nhóm “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S”
ngày càng gần với 0,5.
khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát, rút ra và nhấn mạnh kiến thức trọng
tâm, nhận xét quá trình hoạt động của các
HS.
Hoạt động 2: Xác suất thực nghiệm của một biến cố trong trò chơi gieo xúc
xắc
a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố
trong trò chơi gieo xúc xắc và biết mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến
cố với xác suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ 3, VD3, LT2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 2.1: Khái niệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Xác suất thực nghiệm của một
biến cố trong trò chơi gieo xúc xắc
- GV cho HS đọc HĐ3 và đứng tại chỗ trả 1. Khái niệm
lời.
3
- GV gợi ý cho HS phát hiện tỉ số 20 là
xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt
xuất hiện của xúc xắc là mặt 1 chấm”.
Sau đó gọi HS đọc Nhận xét.
- GV gọi HS đọc Định nghĩa.
*HĐ3:
Tỉ số của số lần xuất hiện mặt 1 chấm
3
và tổng số lần gieo là 20 .
*Định nghĩa: SGK/33
Xác suất thực nghiệm của biến cố:
HS đọc, ghi nhớ và ghi vào vở.
“Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt k
- HS lên bảng thực hiện VD1.
chấm” (k ∈ N ; 1 ≤ k ≤6 ¿ khi gieo xúc
- HS hoạt động nhóm đôi thực hiện xắc nhiều lần bằng:
Luyện tập 2
Số lần xuất hiện mặt k chấm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Tổng số lần gieo xúc xắc
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Ví dụ 3: SGK/tr 33
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt Luyện tập 2:
Xác suất thực nghiệm của biến cố:
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
“Mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt hai
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
4
2
chấm” là 30 = 15
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 2.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV cho HS đọc kết luận trong SGK tr 34.
HS đọc và ghi nhớ.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực
nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó khi số lần thực
nghiệm rất lớn
-GV cho HS hoạt động nhóm đôi thực hiện *Kết luận: Trong trò chơi gieo xúc
Ví dụ 4. Đại diện nhóm trình bày, nhóm xắc, khi số lần gieo ngày càng lớn thì
khác nhận xét, bổ sung.
xác xuất thực nghiệm của một biến cố
ngày càng gần với xác suất của biến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận cố đó.
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt *Ví dụ 4: SKG/ tr 34.
động nhóm thực hiện nhiệm vụ.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3: Xác suất thực nghiệm của biến cố trong trò chơi chọn ngẫu
nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng
a) Mục tiêu: Giúp HS hình thành khái niệm xác suất thực nghiệm của một biến cố
trong trò chơi chọn ngẫu nhiên một đối tượng từ một nhóm đối tượng và biết mối
liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của biến cố với xác suất của biến cố đó khi số
lần thực nghiệm rất lớn.
b) Nội dung: HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy
nghĩ trả lời câu hỏi, thực hiện các hoạt động, luyện tập.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các
câu hỏi, cho HĐ4, VD5, LT3, VD6.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 3.1:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS đọc và trả lời HĐ4.
- GV dẫn dắt và cho HS đọc định nghĩa.
- GV cho HS hoạt động cặp đôi thực hiện
Ví dụ 5. Đại diện nhóm báo cáo.
Các nhóm khác nhận xét.
- GV cho HS hoạt động nhóm thực hiện
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
III. Xác suất thực nghiệm của biến
cố trong trò chơi chọn ngẫu nhiên
một đối tượng từ một nhóm đối
tượng
1. Khái niệm
*HĐ4: Tỉ số xuất hiện quả bóng màu
7
xanh và tổng số lần lấy bóng là 20
*Định nghĩa: Xác suất thực nghiệm
của biến cố “Đối tượng A được chọn
ra” khi chọn đối tượng nhiều lần
bằng:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
Số lần đối tượng A được chọn ra
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
Tổng số lần chọn đối tượng
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
*Ví dụ 5: SGK/ tr 35
-Các nhóm lắng nghe thực hiện yêu cầu.
*Luyện tập 3:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
Xác suất thực nghiệm của biến cố
3
“Thẻ lấy ra ghi số 1” là: 40 .
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
Hoạt động 3.2: Mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm của một biến cố với xác
suất của biến cố đó khi số lần thực nghiệm rất lớn
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Mối liên hệ giữa xác suất thực
GV dẫn dắt dẫn đến Kết luận, HS ghi nhớ, nghiệm của một biến cố với xác suất
của biến cố đó khi số lần thực
ghi chép bài
GV cho HS thảo luận cặp đối làm Ví dụ 6
nghiệm rất lớn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
*Kết luận: Khi số lần lấy ra ngẫu
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhiên một đối tượng ngày càng lớn thì
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt xác suát thực nghiệm của biến cố:
động cặp đôi, đại diện báo cáo. Cặp đôi “Đối tượng lấy ra là đối tượng A”
ngày càng gần với xác suất của biến
khác nhận xét.
cố đó.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
*Ví dụ 6: SGK/ tr 35
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố công thức tính xác suất thực nghiệm của biến cố trong một
số trò chơi đơn giản và mối liên hệ giữa xác suất thực nghiệm với xác suất của biến
cố đó khi số lần thực hiện rất lớn.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập
dạng tương tự.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 (SGK – tr36), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV cho HS hoạt động cặp nhóm thực hiện từng bài BT2; BT3; BT4 (SGK tr 36),
sau đó đại diện nhóm báo cáo. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận
nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện HS trình bày bảng (BT1). Các
HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Đại diện nhóm trình bày bài 2, 3, 4. Đại diện các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả:
Bài 1:
27
a.Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là: 50 .
b. Số lần xuất hiện mặt S là: 45 – 24 = 21.
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của đồng xu là mặt S” là:
21 7
= .
45 15
Bài 2:
a. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần ( 0 ≤ k ≤30 , k ∈ N ¿ xuất hiện mặt 3
chấm thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc là mặt 3
k
chấm” là: 30 .
b. Gieo một con xúc xắc 30 lần liên tiếp, có k lần xuất hiện mặt 4 chấm (
0 ≤ k ≤30 , k ∈ N ¿ thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “mặt xuất hiện của xúc xắc
k
là mặt 3 chấm” là: 30 .
Bài 3:
Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Mặt xuất hiện của xúc xắc có số chấm là
số chẵn” khi số lần gieo xúc xắc ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của
biến cố đó.
Bài 4:
a.- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 1 thì xác suất thực
k
nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 1” là 30 .
- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 5 thì xác suất thực nghiệm
k
của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 5” là 30 .
- Sau 30 lần rút thẻ liên tiếp, có k lần rút được thẻ ghi số 10 thì xác suất thực
k
nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số 10” là 30 .
b. Xác suất thực nghiệm của biến cố: “Thẻ rút ra ghi số chia hết cho 3” khi số lần
rút thẻ ngày càng lớn ngày càng gần với xác suất của biến cố đó.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi tính xác suất thực nghiệm.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Câu hỏi:
Câu 1: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 40 lần thì có 15 lần xuất hiện mặt 2 chấm. Xác
suất thực nghiệm của biến cố: “Xuất hiện mặt 2 chấm” là:
3
A. 8
25
B. 40
C.1
2
D. 40
Câu 2: Gieo ngẫu nhiên xúc xắc 30 lần thì có 4 lần xuất hiện mặt 2 chấm, 5 lần
xuất hiện mặt 4 chấm, 6 lần xuất hiện mặt 6 chấm. Xác suất thực nghiệm của biến
cố: “Xuất hiện mặt chẵn” là:
4
A. 30
5
B. 3 0
1
6
C. 2
D. 3 0
Câu 3: Gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc số lần đủ lớn thì xác suất thực nghiệm
của biến cố: “Mặt xuất hiện là số nguyên tố” rất gần với số nào?
1
A. 3
1
B. 6
1
C.1
D. 2
Câu 4: Một hộp có 2 bóng xanh, 3 bóng đỏ và 5 bóng vàng. Các quả bóng có kích
thước và khối lượng như nhau. An lấy ra một quả rồi lại bỏ vào hộp. Cứ như vậy,
sau số lần lấy rất lớn thì xác suất thực nghiệm của biến cố: “Lấy được quả màu
vàng” rất gần với số nào?
2
A. 10
3
B. 10
1
C.1
D. 2
Đáp án:
1. A
2. C
3. D
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài tập cuối chương VI ”.
4. D
 








Các ý kiến mới nhất