Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: chu minh quân
Ngày gửi: 20h:46' 26-08-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 49
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: chu minh quân
Ngày gửi: 20h:46' 26-08-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1 - BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật,
ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông
hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình
đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách
mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Làm quen với tập hợp
- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:
- Tên đồ vật trên bàn: sách,
thước kẻ, ê ke, bút
- Tên các bạn trong tổ: Lan,
Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.
- Các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ
hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và giải thích:
+ Các đồ vật ở trong Hình 1 tạo thành một tập hợp.
Mỗi đồ vật trên bàn được gọi là một phần tử của/
thuộc tập hợp đó”.
+ Tương tự, “các bạn trong tổ của em tạo thành một
tập hợp”, “Các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 12 tạo
thành một tập hợp”.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Các kí hiệu
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các
SGK và đọc các ví dụ minh họa ở trang 7.
bạn trong tổ em.
Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí hiệu B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa,
để viết ba tập hợp trong HĐKP ở trên và viết một Tuấn}
vài phần tử thuộc/ không thuộc trong tập hợp đó.
Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
- GV viết ví dụ:
Thực hành 1:
A = {thước kẻ, bút, eke, sách}
Gọi M là tập hợp các chữ cái có
bút ϵ A , tẩy ∉ A
mặt trong từ “gia đình”
- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp còn lại M = {a, đ, i, g, h, n}
và hoàn thành thực hành 1.
+ Khẳng định đúng: a ϵ M , b
∉ M, i ϵ M
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và + Khẳng định sai: o ϵ M
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 và 2 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5D = {6 ;7 ;8 ;9 ;10 ;11}
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.
Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
đánh giá
giá
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS + GV quan sát qua quá hiện công việc.
trong quá trình tham gia các trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các ý kiến, thuyết trình, luận.
hoạt động học tập cá nhân.
tương tác với GV, với
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp các bạn,..
tác nhóm ( rèn luyện theo + GV quan sát hành
nhóm, hoạt động tập thể)
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ghi
Chú
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2 - BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
Biết cách cho/ viết một tập hợp theo những cách khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn một tập hợp theo những cách khác nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; Giáo án PPT ( đối với phần HĐKĐ: GV kiểm tra trắc
nghiệm dưới dạng trò chơi trên PPT)
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS nhớ và củng cố lại kiến thức của tiết học trước.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu, đọc câu hỏi và giải đáp nhanh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS nhớ lại và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+GV chiếu Slide kiểm tra bài cũ các câu trắc nghiệm sau: (thời gian trả lời mỗi câu hỏi là
10s)
Câu 1: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 2: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 3: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 4: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Đáp án: 1 – D; 2 – D; 3 – A; 4 - A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Đối với mỗi câu hỏi, HS đọc đề bài và có 10s suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về cách biểu diễn một tập hợp”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách cho tập hợp
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK trong VD: “B là tập hợp các số tự
vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch đứng “|” là nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
“ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,…
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
+ B = { x | x là số tự nhiên, 1< x
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn < 10}.
10”
Nhận xét:
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt kê a) Liệt kê các phần tử của tập
tất cả các phần tử của tập hợp B.
hợp.
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử của b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số tự nhiên, các phần tử của tập hợp.
1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất đặc trưng Thực hành 2:
cho các phần tử x của tập hợp B.
a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8.
- Tính chất đặc trưng của tập
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 2 hợp E là: E gồm các số tự nhiên
vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.
chẵn nhỏ hơn 10.
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS lên => E = { x | x là số tự nhiên
bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).
chẵn và x < 10}.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và b) P = { x | x là số tự nhiên và 10
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp bằng < x < 20}.
một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
18; 19}.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
Thực hành 3:
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13, 14}
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.
16 ∉ A, 19 ∉ A
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
c)
Bước 4: Kết luận, nhận định
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho một Cách 2: B = { x | x là số tự nhiên
tập hợp:
chẵn, và 7 < x < 15}.
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
của tập hợp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 3 :
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử
Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng
H = {2; 4; 6; 8; 10}
H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.
M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14,
15}
M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 15.
P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}
P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan;
X là tập hợp các nước ở khu vực
Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia;
Đông Nam Á.
Brunei; Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng :Bài 4 - SGK –tr 9
- HS suy nghĩ và trình bày vào vở.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày bảng.
Bài 4:
Tập hợp T gồm tên các tháng dương lịch trong quý IV ( ba tháng cuối năm) :
T= { tháng 10 ; tháng 11 ; tháng 12}
Phần tử có số ngày là 31 là tháng 10 và tháng 12.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
Hình thức đánh giá
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá hiện công việc.
HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
các hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận.
các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với
nhân.
các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS.
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hiểu và ghi nhớ hai cách cho một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: Bài 1 ( SBT –tr7) + Bài 5 (SBT –tr8)
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 3 - BÀI 2. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Phân biệt được hai tập hợp N và N *.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số tự nhiên biểu diễn ở hệ thập
phân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trong phạm vi 30 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT ( Tìm một số hình ảnh về các số tự
nhiên trong lịch sử loài người)
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hiểu biết về văn hóa, thói quen sử dụng chữ số từ lịch sử.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c. Sản phẩm: : HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên
thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn
từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự
nhiên đó.”
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn
không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và N *.
a. Mục tiêu:
+ Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
+ Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp,
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp N và N *.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu về tập hợp N - Tập hợp số tự nhiên:
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
và N *.
- GV gọi 1, 2 HS trình bày tập hợp N và N *.
- Tập hợp số tự nhiên khác 0:
- GV giảng và nhắc lại hoàn chỉnh để HS hiểu và ghi N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
nhớ hơn.
Thực hành 1:
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 1. a) Tập hợp N và N* khác nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và hoàn thành + N là tập hợp các số tự nhiên
các yêu cầu của GV.
lớn hơn hoặc bằng 0.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ N * là tập hợp các số tự nhiên
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
lớn hơn 0.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
b) C = {1, 2, 3, 4, 5}
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại tập hợp N và N *: N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a. Mục đích:
+ Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
+ Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên cho trước.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số
- GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
tự nhiên:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
Thực hành 2:
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
a) 17, 19, 21 là ba số lẻ liên tiếp
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi tăng dần.
một điểm trên tia số gốc O như hình dưới đây:
b) 103, 101, 99, 97 là bốn lẻ liên
tiếp giảm dần.
HĐKP:
a) a > 2021
mà 2021 > 2020
=> a > 2020
b) a < 2000
mà 2000 < 2021
=> a < 2020
=> Tính chất bắc cầu:
- GV phân tích tia số:
Điểm biểu diễn số tự nhiên n gọi là điểm n.
VD: Điểm 3, điểm 4, điểm 8...
Tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái
sang phải, nếu a < b thì điểm a nằm bên trái
điểm b.
- GV giảng: Trong hai số tự nhiên a và b khác
nhau, có một số nhỏ hơn hoặc lớn hơn số kia.
aNếu
=> a < c
Nếu a nhỏ hơn b, ta viết a < b.
b< c
Nếu a lớn hơn b, ta viết a > b.
Thực hành 3:
Ta viết: a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b;
A = {35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0}.
b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.
Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau
cách nó 1 đơn vị. VD: 9 là số liền sau của 8
( còn 8 là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9
là hai số tự nhiên liên tiếp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.
- GV hướng dẫn, HS trao đổi, hoàn thành HĐKP.
- GV cho HS rút ra kiến thức trọng tâm:
Nếu a < b và b < c thì a < c. => Tính chất bắc
cầu.
- Gv cho HS hoàn thành Thực hành 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và hoàn thành các
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và nêu kiến thức trọng tâm
cần nhớ.
Hoạt động 3: Ghi số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ Biết thêm các số tự nhiên trên lớp triệu, là lớp tỉ.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Ghi số tự nhiên
a) Hệ thập phân:
a) Hệ thập phân
- GV dẫn dắt HS qua bài toán sau:
Thực hành 4:
Đọc và số sau bằng chữ: 107 463 847.
Số 2023 có 4 chữ số:
( một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn + Chữ số hàng đơn vị là 3,
tám trăm bốn mươi bảy)
+ Chữ số hàng chục là 2,
{
- GV giới thiệu thêm số tự nhiên trên lớp triệu là lớp tỉ
và đặt vấn đề cho HS: Số 2 107 463 847 sẽ đọc và viết
bằng chữ như thế nào?
( hai tỉ một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba
nghìn tám trăm bốn mươi bảy).
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung đã trình bày trong
SGK.
- GV lưu ý cho HS: Khi viết các số tự nhiên có 4 chữ
số trở lên, ta nên viết tách riêng từng nhóm ba chữ số
kể từ phảo sang trái cho dễ đọc. Chẳng hạn: 300 000
000.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và phân tích cho HS so
sánh hai số trong phạm vi lớp tỉ như các số trong
phạm vi lớp triệu. Ta có thể áp dụng tương tự cho số
tự nhiên bất kỳ.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi Thực hành 4.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu tiếp nội dung SGK viết về
Cấu tạo thập phân của một số.
- GV giảng, phân tích rõ cho HS hiểu qua Ví dụ sau:
Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 5.
b) Hệ La Mã:
- GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 3 thành
phần để ghi và ghép thành số La Mã.
Chữ số
I
V
X
Giá trị tương ứng
1
5
10
- GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành
phần chính trong bảng trên.
- GV dẫn dắt: Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta
được các số La Mã từ 1 đến 10
I
II III IV V VI VII VIII IX X
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
- GV phân tích:
+ Từ các số này, nếu thêm vào bên trái mỗi số một
chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
VD: XI là 11, XII là 12, ... , XX là 20.
+ Nếu thêm vào bên trái hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30.
VD: XXI là 21; XXV là 25; ..
- GV cho HS tìm những đồ vật có xuất hiện số La Mã.
( mặt đồng hồ, số thự tự các chương mục của sách, thứ
tự của thế kỉ...)
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và hoàn thành các
yêu cầu của GV.
+ Chữ số hàng trăm là 0,
+ Chữ số hàng nghìn là 2.
Số 5 427 198 653 có 10 chữ
số:
+ Chữ số hàng đơn vị là 3,
+ Chữ số hàng chục là 5,
+ Chữ số hàng trăm là 6,
+ Chữ số hàng nghìn là 8,…
* Cấu tạo thập phân của số:
- Mỗi chữ số tự nhiên viết
trong hệ thập phân đều biểu
diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
TQ:
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
VD: Số 1754 có 1 nghìn, 7
trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 ×
100 + 5 × 10 + 4.
Thực hành 5:
a) Biểu diễn số:
345 = 3 × 100+ 4 × 10 + 5 =
300 + 40 + 5
2 021 = 2 × 1000 + 0 x 100 +
2 × 10 + 1 = 2 000 + 20 + 1
b) 96 208 984: Chín mươi sáu
triệu hai trăm lẻ tám nghìn
chín trăm tám mươi bốn.
Số này có 8 chữ số, số triệu là
6, số trăm là 9.
b) Hệ La Mã
Số La Mã Giá trị tương
ứng
XII
12
XX
20
XXII
22
XVII
17
XXX
30
XXVI
26
XXVIII
28
XXIV
29
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và nêu kiến thức trọng tâm cần
nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 + 2 + 3 ( SGK – tr12)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án (Bài 1, 2 trình bày miệng ; Bài 3 2 HS
trình bày bảng.)
Bài 1 :
a) 15 ∈ N;
b) 10,5 ∉ N*;
7
c) 9 ∉ N ; d) 100 ∈ N.
Bài 2 :
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Bài 3:
2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6
2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được một số chú ý liên quan đến số La Mã.
+ Củng cố kiến thức qua các bài tập vận dụng.
b. Nội dung:
+ HS tìm hiểu trong phần mục « Em có biết ?».
HS vận dụng kiến thức để giải một số bài toán thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục « Em có biết ? » (SGK –tr12).
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập 3 + 6 – (SBT-tr9).
Bài 3: (SBT – tr9)
a) 1 441 457 889 đọc là : Một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn
tám trăm tám mươi chín.
1 386 638 130 đọc là : Một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một
trăm ba mươi.
b) Có : 1 441 457 889 > 1 386 638 130
=> Dân số nước Trung Quốc lớn hơn nước Ấn Độ.
Bài 6: (SBT – tr9)
Kết quả sau khi dịch chuyển que tăm :
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá hiện công việc.
HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
các hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận.
các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với
nhân.
các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS.
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc nội dung bài.
- Làm các bài tập 2 + 4 + 5 (SBT-tr9)
- Chuẩn bị bài mới “ Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 4 - BÀI 3. CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Nhớ lại quy tắc cộng trừ nhân chia số tự nhiên.
- Nhận biết các tính chất của các phép tính.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
trong tính toán một cách hợp lí.
+ Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính như tính tiền mua
sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có,...
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT .
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT; bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hình thành như cầu sử dụng các tính chất trong thực hiện phép tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: : Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho bài toán:
“Cho T = 11 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009) + 89 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009)
Có cách nào tính nhanh giá trị của biểu thức T không?”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Chúng ta đã được học các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ở tiểu học, trong
chương trình lớp 6, chúng ta sẽ ôn lại và tiếp tục tìm tiểu các tính chất của phép tính để áp
dụng tính nhanh một số bài toán.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng và phép nhân
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ, nhận biết lại khái niệm: số hạng, tổng; thừa số, tích và sử dụng được
+ Nhớ lại quy tắc cộng và nhân các số tự nhiên; kiểm tra khả năng vận dụng của HS.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phép cộng và phép nhân
- GV cho HS đọc đề bài Thực hành 1 và
yêu cầu thảo luận nhóm giải bài toán.
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, trao
đổi và thực hiện HĐKP1.
- GV cho HS đọc Chú ý và Ví dụ SGK.
- GV phân tích và nhấn mạnh lại Chú ý
và Ví dụ để HS hiểu và ghi nhớ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và
hoàn thành các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa lại đáp án, lưu ý HS kiến thức
trọng tâm cần nhớ và đánh giá quá trình
học.
Thực hành 1:
Số tiền An đã mua là:
5 × 6000 + 6 × 5000 + 2 × 5000 = 70 000
(đồng).
Số tiền còn lại của An là:
100 000 – 70 000 = 30 000 đồng.
HĐKP1:
1 890 + 72 645 = 74 535 => Đúng.
Trong đó: 1 890 và 72 645 là các số hạng,
74 535 là tổng.
363 × 2 018 = 732 534 => Đúng
Trong đó: 363 và 2 018 là các thừa số, 732
534 là tích.
Chú ý: Trong một tích mà các thừa số đều
bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số,
ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các
thừa số; dấu “×” trong tích các số cũng có
thể thay bằng dấu “.”.
Ví dụ: a × b = a.b; 6 × a × b =6.a.b = 6ab;
363 × 2018 =363.2018
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
a. Mục đích:
+ Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân.
+ Vận dụng các tính chất vào các bài toán để tính nhanh và hợp lý.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số tự
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động trong nhiên:
3p:
Thực hành 2:
+ GV yêu cầu Nhóm 1 và Nhóm 3 hoàn thành a) 17 + 23 = 23 + 17
HĐKP2 ý a), b), d)
b) (12 + 28) + 10 = 12 + (28 +10)
+ GV yêu cầu Nhóm 2 và Nhóm 4 hoàn thành c) 17. 23 = 23 . 17
HĐKP2 ý c), e)
d) (5 . 6) . 3 = 5 . (6 . 3)
- GV chữa lại và cho HS trao đổi rút ra nhận xét e) 23 . (43 + 17) = 23 . 43 + 23 . 17.
sau mỗi ý.
* Các tính chất: a, b, c ∈ N
- GV rút ra kiến thức trọng tâm và yêu cầu 1 vài - Tính chất giao hoán:
HS đọc.
a+b= b+a
- GV cho HS 2p đọc, ghi nhớ các tính chất và
a.b = b.a
yêu cầu HS gấp sách thực hiệ viết lại 7 tính chất - Tính chất kết hợp:
bằng công thức ra nháp (2 HS nhanh nhất sẽ
(a + b) + c = a + (b + c)
đươc chấm lấy điểm miệng).
(a . b). c = a .(b . c)
- GV yêu cầu HS vận dụng các tính chất, hoàn - Tính chất phân phối của phép
thành Thực hành 2.
nhân đối với phép cộng:
- GV cho HS đọc đề Thực hành 3, GV phân
a . (b + c) = a .b + a.c
tích cho HS hiểu rõ rồi cho HS phát biểu quy tắc - Tính chất cộng với số 0, nhân với
tính nhanh tích của một số với 9, với 99 dựa vào số 1.
hai ví dụ đã có trong SGK:
a+0=a
+ Để tính tích của một số với 9 ta thêm số 0 vào
a.1=a
cuối số đó rồi trừ cho chính số đó.
Thực hành 2:
+ Để tính tích của một số với 99 ta thêm hai số 0 T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3
vào cuối số đó rồi trừ cho chính số đó.
+ 7 + 9)
- Dực trên sự hướng dẫn của GV, HS hoàn thành T = (11 + 89) . [(1 + 3 + 7 + 9)]
Thực hàn...
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1: SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1 - BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Biết cách đọc và viết một tập hợp.
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”) .
- Nhận biết được một phần tử thuộc hay không thuộc một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập đồ vật,
ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục đích: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông
hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm ba con cá vàng trong bình”... và yêu cầu HS thảo luận
nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà mình
đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
-HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các kí hiệu và cách
mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với tập hợp
a. Mục tiêu:
+ Làm quen với tập hợp
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Làm quen với tập hợp
- GV cho HS quan sát Hình 1 SGK-tr7:
- Tên đồ vật trên bàn: sách,
thước kẻ, ê ke, bút
- Tên các bạn trong tổ: Lan,
Mai, Ngọc, Hoa, Tuấn.
- Các số tự nhiên lớn hơn 3 nhỏ
hơn 12: 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11.
Yêu cầu HS viết vào vở:
+ Tên các đồ vật trên bàn ở Hình 1
+ Tên các bạn trong tổ của em
+ Các số tự nhiên vừa lớn hơn 3 vừa nhỏ hơn 12.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS đứng tại chỗ trình bày câu trả lời của mình.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa và giải thích:
+ Các đồ vật ở trong Hình 1 tạo thành một tập hợp.
Mỗi đồ vật trên bàn được gọi là một phần tử của/
thuộc tập hợp đó”.
+ Tương tự, “các bạn trong tổ của em tạo thành một
tập hợp”, “Các số tự nhiên lớn hơn 3, nhỏ hơn 12 tạo
thành một tập hợp”.
Hoạt động 2: Các kí hiệu
a. Mục đích:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Các kí hiệu
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục này trong Ví dụ: Gọi B là tập hợp tên các
SGK và đọc các ví dụ minh họa ở trang 7.
bạn trong tổ em.
Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng kí hiệu B = { Lan, Mai, Ngọc, Hoa,
để viết ba tập hợp trong HĐKP ở trên và viết một Tuấn}
vài phần tử thuộc/ không thuộc trong tập hợp đó.
Lan ϵ B , Huyền ∉ B.
- GV viết ví dụ:
Thực hành 1:
A = {thước kẻ, bút, eke, sách}
Gọi M là tập hợp các chữ cái có
bút ϵ A , tẩy ∉ A
mặt trong từ “gia đình”
- GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2 tập hợp còn lại M = {a, đ, i, g, h, n}
và hoàn thành thực hành 1.
+ Khẳng định đúng: a ϵ M , b
∉ M, i ϵ M
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và + Khẳng định sai: o ϵ M
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 và 2 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
1. D = {x|x là số tự nhiên và 5
7 ϵ D; 5 ∉ D; 10 ϵ D; 17 ∉ D; 0 ∉ D
2. B = {x|x là số tự nhiên lẻ và x>30)
Các khẳng định đúng là a) và c)
Các khẳng định sai là b) và d)
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục đích: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng trang 8 -SGK.
Dưới đây là quảng cáo khuyến mãi cuối tuần của một siêu thị.
Hãy viết tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12 000 đồng mỗi ki-lô-gam.
- HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi
Gọi G là tập hợp các sản phẩm được giảm giá trên 12000, ta có:
G = {xoài, cá chép, gà}
- HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Hình thức đánh giá
đánh giá
giá
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của HS + GV quan sát qua quá hiện công việc.
trong quá trình tham gia các trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia các ý kiến, thuyết trình, luận.
hoạt động học tập cá nhân.
tương tác với GV, với
+ Thực hiện các nhiệm vụ hợp các bạn,..
tác nhóm ( rèn luyện theo + GV quan sát hành
nhóm, hoạt động tập thể)
động cũng như thái độ,
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Ghi
Chú
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 2 - BÀI 1. TẬP HỢP. PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
Biết cách cho/ viết một tập hợp theo những cách khác nhau.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn một tập hợp theo những cách khác nhau.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; Giáo án PPT ( đối với phần HĐKĐ: GV kiểm tra trắc
nghiệm dưới dạng trò chơi trên PPT)
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS nhớ và củng cố lại kiến thức của tiết học trước.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu, đọc câu hỏi và giải đáp nhanh.
c. Sản phẩm: Từ bài toán HS nhớ lại và vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+GV chiếu Slide kiểm tra bài cũ các câu trắc nghiệm sau: (thời gian trả lời mỗi câu hỏi là
10s)
Câu 1: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 2: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 3: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 4: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Đáp án: 1 – D; 2 – D; 3 – A; 4 - A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Đối với mỗi câu hỏi, HS đọc đề bài và có 10s suy nghĩ trả lời.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp về cách biểu diễn một tập hợp”.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 3: Cách cho tập hợp
a. Mục đích:
+ Biết cách cho một tập hợp và sử dụng hai cách viết một tập hợp.
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách cho tập hợp
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung trong SGK trong VD: “B là tập hợp các số tự
vòng 2p ( GV gợi ý cách đọc kí hiệu gạch đứng “|” là nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10”
“ sao cho”, “trong đó”, “ thỏa mãn”,…
+ B = {2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}
- GV phân tích cho HS qua ví dụ khác:
+ B = { x | x là số tự nhiên, 1< x
“B là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn < 10}.
10”
Nhận xét:
+ GV gọi 1 HS biểu diễn tập hợp B dưới dạng liệt kê a) Liệt kê các phần tử của tập
tất cả các phần tử của tập hợp B.
hợp.
+ GV giảng: Ngoài cách liệt kê tất cả các phân tử của b) Chỉ ra tính chất đặc trưng cho
tập hợp B, ta còn có thể viết B = { x | x là số tự nhiên, các phần tử của tập hợp.
1< x < 10}. Đây là cách chỉ ra tính chất đặc trưng Thực hành 2:
cho các phần tử x của tập hợp B.
a) E ={0; 2; 4; 6; 8}.
- GV cho HS rút ra Nhận xét như trong SGK – tr8.
- Tính chất đặc trưng của tập
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 2 hợp E là: E gồm các số tự nhiên
vào vở và cho 2 HS lên chữa bài.
chẵn nhỏ hơn 10.
- GV cho HS làm Thực hành 3 và yêu cầu 1 HS lên => E = { x | x là số tự nhiên
bảng làm ý a), b); 1 HS làm ý c).
chẵn và x < 10}.
- GV cho HS đọc, tìm hiểu mục “Em có biết?” và b) P = { x | x là số tự nhiên và 10
phân tích, giới thiệu thêm cách minh họa tập hợp bằng < x < 20}.
một vòng kín ( “ Sơ đồ Venn”).
P = { 11; 12; 13; 14; 15; 16; 17;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
18; 19}.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
Thực hành 3:
- GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần
a) A = {8, 9, 10, 11, 12, 13, 14}
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
b) 10 ∈ A; 13 ∈ A
- HS hoàn thành vở sau đó lên bảng trình bày.
16 ∉ A, 19 ∉ A
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
c)
Bước 4: Kết luận, nhận định
Cách 1: B = {8, 10, 12, 14}.
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại 2 cách cho một Cách 2: B = { x | x là số tự nhiên
tập hợp:
chẵn, và 7 < x < 15}.
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
+ Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
của tập hợp.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3 SGK – tr9
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 3 :
Tập hợp cho bởi cách liệt kê phần tử
Tập hợp cho bởi tính chất đặc
trưng
H = {2; 4; 6; 8; 10}
H là tập hợp các số tự nhiên chẵn
khác 0 và nhỏ hơn 11.
M = {1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14,
15}
M là tập hợp các số tự nhiên nhỏ
hơn 15.
P = {11, 13, 15, 17, 19, 21}
P là tập hợp các số tự nhiên lẻ lớn
hơn 9 và nhỏ hơn 22.
X = {Việt Nam; Lào; Campuchia; Thái Lan;
X là tập hợp các nước ở khu vực
Myanmar; Malaysia; Singapore; Indonesia;
Đông Nam Á.
Brunei; Philippines; Đông Timor}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b. Nội dung: HS hoàn thành theo yêu cầu của GV
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng :Bài 4 - SGK –tr 9
- HS suy nghĩ và trình bày vào vở.
- GV yêu cầu 1 HS trình bày bảng.
Bài 4:
Tập hợp T gồm tên các tháng dương lịch trong quý IV ( ba tháng cuối năm) :
T= { tháng 10 ; tháng 11 ; tháng 12}
Phần tử có số ngày là 31 là tháng 10 và tháng 12.
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
Hình thức đánh giá
đánh giá
giá
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá hiện công việc.
HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
các hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận.
các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với
nhân.
các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS.
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hiểu và ghi nhớ hai cách cho một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: Bài 1 ( SBT –tr7) + Bài 5 (SBT –tr8)
- Chuẩn bị bài mới “ Tập hợp số tự nhiên. Ghi số tự nhiên”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 3 - BÀI 2. TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN. GHI SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Phân biệt được hai tập hợp N và N *.
- Nhận biết được giá trị của mỗi chữ số theo vị trí trong một số tự nhiên biểu diễn ở hệ thập
phân.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trong phạm vi 30 bằng cách sử dụng chữ số La Mã.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT ( Tìm một số hình ảnh về các số tự
nhiên trong lịch sử loài người)
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hiểu biết về văn hóa, thói quen sử dụng chữ số từ lịch sử.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c. Sản phẩm: : HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d. Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời nguyên
thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự nhiên bắt nguồn
từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết số tự
nhiên đó.”
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng thuận tiện hơn
không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và N *.
a. Mục tiêu:
+ Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
+ Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp,
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Tập hợp N và N *.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn giới thiệu về tập hợp N - Tập hợp số tự nhiên:
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
và N *.
- GV gọi 1, 2 HS trình bày tập hợp N và N *.
- Tập hợp số tự nhiên khác 0:
- GV giảng và nhắc lại hoàn chỉnh để HS hiểu và ghi N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
nhớ hơn.
Thực hành 1:
- GV yêu cầu HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 1. a) Tập hợp N và N* khác nhau
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
là:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và hoàn thành + N là tập hợp các số tự nhiên
các yêu cầu của GV.
lớn hơn hoặc bằng 0.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ N * là tập hợp các số tự nhiên
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
lớn hơn 0.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
b) C = {1, 2, 3, 4, 5}
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và tổng quát lại tập hợp N và N *: N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
a. Mục đích:
+ Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
+ Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên cho trước.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số
- GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
tự nhiên:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
Thực hành 2:
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
a) 17, 19, 21 là ba số lẻ liên tiếp
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi tăng dần.
một điểm trên tia số gốc O như hình dưới đây:
b) 103, 101, 99, 97 là bốn lẻ liên
tiếp giảm dần.
HĐKP:
a) a > 2021
mà 2021 > 2020
=> a > 2020
b) a < 2000
mà 2000 < 2021
=> a < 2020
=> Tính chất bắc cầu:
- GV phân tích tia số:
Điểm biểu diễn số tự nhiên n gọi là điểm n.
VD: Điểm 3, điểm 4, điểm 8...
Tia số nằm ngang có chiều mũi tên đi từ trái
sang phải, nếu a < b thì điểm a nằm bên trái
điểm b.
- GV giảng: Trong hai số tự nhiên a và b khác
nhau, có một số nhỏ hơn hoặc lớn hơn số kia.
aNếu
=> a < c
Nếu a nhỏ hơn b, ta viết a < b.
b< c
Nếu a lớn hơn b, ta viết a > b.
Thực hành 3:
Ta viết: a ≤ b để chỉ a < b hoặc a = b;
A = {35, 30, 25, 20, 15, 10, 5, 0}.
b ≥ a để chỉ b > a hoặc b = a.
Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau
cách nó 1 đơn vị. VD: 9 là số liền sau của 8
( còn 8 là số liền trước của 9). Hai số 8 và 9
là hai số tự nhiên liên tiếp.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 2.
- GV hướng dẫn, HS trao đổi, hoàn thành HĐKP.
- GV cho HS rút ra kiến thức trọng tâm:
Nếu a < b và b < c thì a < c. => Tính chất bắc
cầu.
- Gv cho HS hoàn thành Thực hành 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và hoàn thành các
yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và nêu kiến thức trọng tâm
cần nhớ.
Hoạt động 3: Ghi số tự nhiên
a. Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ Biết thêm các số tự nhiên trên lớp triệu, là lớp tỉ.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Ghi số tự nhiên
a) Hệ thập phân:
a) Hệ thập phân
- GV dẫn dắt HS qua bài toán sau:
Thực hành 4:
Đọc và số sau bằng chữ: 107 463 847.
Số 2023 có 4 chữ số:
( một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn + Chữ số hàng đơn vị là 3,
tám trăm bốn mươi bảy)
+ Chữ số hàng chục là 2,
{
- GV giới thiệu thêm số tự nhiên trên lớp triệu là lớp tỉ
và đặt vấn đề cho HS: Số 2 107 463 847 sẽ đọc và viết
bằng chữ như thế nào?
( hai tỉ một trăm linh bảy triệu bốn trăm sáu mươi ba
nghìn tám trăm bốn mươi bảy).
- GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung đã trình bày trong
SGK.
- GV lưu ý cho HS: Khi viết các số tự nhiên có 4 chữ
số trở lên, ta nên viết tách riêng từng nhóm ba chữ số
kể từ phảo sang trái cho dễ đọc. Chẳng hạn: 300 000
000.
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2 và phân tích cho HS so
sánh hai số trong phạm vi lớp tỉ như các số trong
phạm vi lớp triệu. Ta có thể áp dụng tương tự cho số
tự nhiên bất kỳ.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo nhóm và trả
lời câu hỏi Thực hành 4.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu tiếp nội dung SGK viết về
Cấu tạo thập phân của một số.
- GV giảng, phân tích rõ cho HS hiểu qua Ví dụ sau:
Số 1754 có 1 nghìn, 7 trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 4.
- GV cho HS trao đổi, hoàn thành Thực hành 5.
b) Hệ La Mã:
- GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 3 thành
phần để ghi và ghép thành số La Mã.
Chữ số
I
V
X
Giá trị tương ứng
1
5
10
- GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành
phần chính trong bảng trên.
- GV dẫn dắt: Ghép các chữ số I, V, X với nhau ta
được các số La Mã từ 1 đến 10
I
II III IV V VI VII VIII IX X
1
2
3
4
5
6
7
8
9 10
- GV phân tích:
+ Từ các số này, nếu thêm vào bên trái mỗi số một
chữ số X ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
VD: XI là 11, XII là 12, ... , XX là 20.
+ Nếu thêm vào bên trái hai chữ số X ta được các số
La Mã từ 21 đến 30.
VD: XXI là 21; XXV là 25; ..
- GV cho HS tìm những đồ vật có xuất hiện số La Mã.
( mặt đồng hồ, số thự tự các chương mục của sách, thứ
tự của thế kỉ...)
- GV yêu cầu HS áp dụng hoàn thành Thực hành 6.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, hoạt động và hoàn thành các
yêu cầu của GV.
+ Chữ số hàng trăm là 0,
+ Chữ số hàng nghìn là 2.
Số 5 427 198 653 có 10 chữ
số:
+ Chữ số hàng đơn vị là 3,
+ Chữ số hàng chục là 5,
+ Chữ số hàng trăm là 6,
+ Chữ số hàng nghìn là 8,…
* Cấu tạo thập phân của số:
- Mỗi chữ số tự nhiên viết
trong hệ thập phân đều biểu
diễn được thành tổng giá trị
các chữ số của nó.
TQ:
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
VD: Số 1754 có 1 nghìn, 7
trăm, 5 chục, 4 đơn vị.
1754 = 1 × 1000 + 7 ×
100 + 5 × 10 + 4.
Thực hành 5:
a) Biểu diễn số:
345 = 3 × 100+ 4 × 10 + 5 =
300 + 40 + 5
2 021 = 2 × 1000 + 0 x 100 +
2 × 10 + 1 = 2 000 + 20 + 1
b) 96 208 984: Chín mươi sáu
triệu hai trăm lẻ tám nghìn
chín trăm tám mươi bốn.
Số này có 8 chữ số, số triệu là
6, số trăm là 9.
b) Hệ La Mã
Số La Mã Giá trị tương
ứng
XII
12
XX
20
XXII
22
XVII
17
XXX
30
XXVI
26
XXVIII
28
XXIV
29
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chốt lại đáp án và nêu kiến thức trọng tâm cần
nhớ.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 + 2 + 3 ( SGK – tr12)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án (Bài 1, 2 trình bày miệng ; Bài 3 2 HS
trình bày bảng.)
Bài 1 :
a) 15 ∈ N;
b) 10,5 ∉ N*;
7
c) 9 ∉ N ; d) 100 ∈ N.
Bài 2 :
a) Sai
b) Sai
c) Đúng
d) Sai
Bài 3:
2 756 = 2 × 1000 + 7 × 100 + 5 × 10 + 6
2 053 = 2 × 1000 + 0 × 100 + 5 × 10 + 3
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
+ Học sinh nắm được một số chú ý liên quan đến số La Mã.
+ Củng cố kiến thức qua các bài tập vận dụng.
b. Nội dung:
+ HS tìm hiểu trong phần mục « Em có biết ?».
HS vận dụng kiến thức để giải một số bài toán thực tế.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS đọc hiểu mục « Em có biết ? » (SGK –tr12).
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức làm bài tập 3 + 6 – (SBT-tr9).
Bài 3: (SBT – tr9)
a) 1 441 457 889 đọc là : Một tỉ bốn trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn
tám trăm tám mươi chín.
1 386 638 130 đọc là : Một tỉ ba trăm tám mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn một
trăm ba mươi.
b) Có : 1 441 457 889 > 1 386 638 130
=> Dân số nước Trung Quốc lớn hơn nước Ấn Độ.
Bài 6: (SBT – tr9)
Kết quả sau khi dịch chuyển que tăm :
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Công cụ đánh
giá
Ghi
Chú
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan sát: - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá hiện công việc.
HS trong quá trình tham gia trình học tập: chuẩn bị - Hệ thống câu
các hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát biểu - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia ý kiến, thuyết trình, luận.
các hoạt động học tập cá tương tác với GV, với
nhân.
các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập cảm xúc của HS.
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc nội dung bài.
- Làm các bài tập 2 + 4 + 5 (SBT-tr9)
- Chuẩn bị bài mới “ Các phép tính trong tập hợp số tự nhiên”
Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT 4 - BÀI 3. CÁC PHÉP TÍNH TRONG TẬP HỢP SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
- Nhớ lại quy tắc cộng trừ nhân chia số tự nhiên.
- Nhận biết các tính chất của các phép tính.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng
trong tính toán một cách hợp lí.
+ Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện các phép tính như tính tiền mua
sắm, tính lượng hàng mua được từ số tiền đã có,...
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng
công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá
và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Tài liệu giảng dạy; SGK; SBT; Giáo án PPT .
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK; SBT; bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a. Mục tiêu: HS hình thành như cầu sử dụng các tính chất trong thực hiện phép tính.
b. Nội dung: HS quan sát trên màn chiếu hoặc SGK hoàn thành yêu cầu của GV.
c. Sản phẩm: : Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho bài toán:
“Cho T = 11 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009) + 89 × ( 2001 + 2003 + 2007 + 2009)
Có cách nào tính nhanh giá trị của biểu thức T không?”.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Chúng ta đã được học các phép tính cộng, trừ, nhân, chia ở tiểu học, trong
chương trình lớp 6, chúng ta sẽ ôn lại và tiếp tục tìm tiểu các tính chất của phép tính để áp
dụng tính nhanh một số bài toán.” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng và phép nhân
a. Mục tiêu:
+ HS nhớ, nhận biết lại khái niệm: số hạng, tổng; thừa số, tích và sử dụng được
+ Nhớ lại quy tắc cộng và nhân các số tự nhiên; kiểm tra khả năng vận dụng của HS.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Phép cộng và phép nhân
- GV cho HS đọc đề bài Thực hành 1 và
yêu cầu thảo luận nhóm giải bài toán.
- GV cho HS lên bảng trình bày bài giải.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, trao
đổi và thực hiện HĐKP1.
- GV cho HS đọc Chú ý và Ví dụ SGK.
- GV phân tích và nhấn mạnh lại Chú ý
và Ví dụ để HS hiểu và ghi nhớ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoạt động và
hoàn thành các yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa lại đáp án, lưu ý HS kiến thức
trọng tâm cần nhớ và đánh giá quá trình
học.
Thực hành 1:
Số tiền An đã mua là:
5 × 6000 + 6 × 5000 + 2 × 5000 = 70 000
(đồng).
Số tiền còn lại của An là:
100 000 – 70 000 = 30 000 đồng.
HĐKP1:
1 890 + 72 645 = 74 535 => Đúng.
Trong đó: 1 890 và 72 645 là các số hạng,
74 535 là tổng.
363 × 2 018 = 732 534 => Đúng
Trong đó: 363 và 2 018 là các thừa số, 732
534 là tích.
Chú ý: Trong một tích mà các thừa số đều
bằng chữ hoặc chỉ có một thừa số bằng số,
ta có thể không viết dấu nhân ở giữa các
thừa số; dấu “×” trong tích các số cũng có
thể thay bằng dấu “.”.
Ví dụ: a × b = a.b; 6 × a × b =6.a.b = 6ab;
363 × 2018 =363.2018
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng và phép nhân số tự nhiên
a. Mục đích:
+ Nhận biết được các tính chất của phép cộng và phép nhân.
+ Vận dụng các tính chất vào các bài toán để tính nhanh và hợp lý.
b. Nội dung:
+ GV giảng, trình bày.
+ HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c. Sản phẩm: Kết quả của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Thứ tự trong tập hợp các số tự
- GV chia lớp thành 4 nhóm và hoạt động trong nhiên:
3p:
Thực hành 2:
+ GV yêu cầu Nhóm 1 và Nhóm 3 hoàn thành a) 17 + 23 = 23 + 17
HĐKP2 ý a), b), d)
b) (12 + 28) + 10 = 12 + (28 +10)
+ GV yêu cầu Nhóm 2 và Nhóm 4 hoàn thành c) 17. 23 = 23 . 17
HĐKP2 ý c), e)
d) (5 . 6) . 3 = 5 . (6 . 3)
- GV chữa lại và cho HS trao đổi rút ra nhận xét e) 23 . (43 + 17) = 23 . 43 + 23 . 17.
sau mỗi ý.
* Các tính chất: a, b, c ∈ N
- GV rút ra kiến thức trọng tâm và yêu cầu 1 vài - Tính chất giao hoán:
HS đọc.
a+b= b+a
- GV cho HS 2p đọc, ghi nhớ các tính chất và
a.b = b.a
yêu cầu HS gấp sách thực hiệ viết lại 7 tính chất - Tính chất kết hợp:
bằng công thức ra nháp (2 HS nhanh nhất sẽ
(a + b) + c = a + (b + c)
đươc chấm lấy điểm miệng).
(a . b). c = a .(b . c)
- GV yêu cầu HS vận dụng các tính chất, hoàn - Tính chất phân phối của phép
thành Thực hành 2.
nhân đối với phép cộng:
- GV cho HS đọc đề Thực hành 3, GV phân
a . (b + c) = a .b + a.c
tích cho HS hiểu rõ rồi cho HS phát biểu quy tắc - Tính chất cộng với số 0, nhân với
tính nhanh tích của một số với 9, với 99 dựa vào số 1.
hai ví dụ đã có trong SGK:
a+0=a
+ Để tính tích của một số với 9 ta thêm số 0 vào
a.1=a
cuối số đó rồi trừ cho chính số đó.
Thực hành 2:
+ Để tính tích của một số với 99 ta thêm hai số 0 T = 11 . (1 + 3 + 7 + 9) + 89 . (1 + 3
vào cuối số đó rồi trừ cho chính số đó.
+ 7 + 9)
- Dực trên sự hướng dẫn của GV, HS hoàn thành T = (11 + 89) . [(1 + 3 + 7 + 9)]
Thực hàn...
 








Các ý kiến mới nhất