Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Sơn Cường
Ngày gửi: 21h:09' 18-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Sơn Cường
Ngày gửi: 21h:09' 18-10-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
1
Tuần 10,11
Ngày 20/11/2021
Tiết 30,31
Ngày dạy:
Chương III: Tập hợp các số nguyên
§13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa
của chúng trong đời sống thực tế.
- Nhận biết được tập hợp các số nguyên
và thứ tự trong .
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm.
+ Biểu diễn được số nguyên không quá lớn trên trục số.
+ So sánh được hai số nguyên cho trước
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: PPT trình chiếu hoặc một số đồ vật hoặc tranh ảnh có số nguyên âm ( số
âm nói chung) và các dụng cụ vẽ hình ( để vẽ trục số).
2
2 - HS : Đồ dùng học tập; có thể tìm hiểu trước số nguyên âm và số âm nói chung.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương III.
+ HS nhận biết ban đầu về số âm và số dương và thấy nó xuất hiện trong những
hình ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương III: Chương III chúng ta sẽ tìm
hiểu trong 14 tiết, trong đó có 5 bài học, và các tiết luyện tập, ôn tập.
Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với số âm và số dương (thông qua
số nguyên âm, nguyên dương) cùng với cách thực hiện các phép tính (cộng,
trừ, nhân, chia) các số nguyên.
Tìm hiểu về các quy tắc đó cho phép chuyển các phép tính có số nguyên âm
về các phép tính với số tự nhiên mà em đã học. ( Các quy tắc tính toán đối
với hai số nguyên thực chất là quy tắc đưa về các phép tính đối với hai số tự
nhiên, sau khi đã xác định dấu của kết quả)
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải
quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “ Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng”, “Nhiệt kế
thủy ngân vàng” và đặt vấn đề: Các em thấy ngoài các số quen thuộc như số tự
nhiên 10, 20, 30 là những số dương, còn có các số với dấu “-”đứng trước, đó là các
số âm. Vậy số âm có ý nghĩa gì trong đời sống và có quan hệ như thế nào với các
số đã học?”
3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập
hợp số nguyên, thứ tự và cách so sánh các số nguyên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với số nguyên âm
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về số nguyên.
+ HS nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên; biết cách
đọc, viết số nguyên.
+ HS nhận biết ý nghĩa số âm trong một số tình huống thực tế và sử dụng như thế
nào trong giao dịch tài chính.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nhận biết và đọc viết được số nguyên âm, số nguyên dương.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập và Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Làm quen với số nguyên
GV cho HS trả lời lần lượt các câu hỏi l như trong âm
HĐ1, HĐ2. ( GV cho HS giơ tay phát biểu tự do)
Số nguyên dương, số nguyên
+ GV giảng, phân tích đi đến Hộp kết luận ( có thể âm
4
cho HS đọc Hộp kết luận) và chú ý HS cách viết
tập hợp .
+ GV nêu chú ý liên quan đến số 0 và số dương.
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1.
+ Các số tự nhiên (
0) 1; 2;
3; 4; … còn được gọi là các số
nguyên dương.
+ Các số -1; -2; -3; … gọi là
các số nguyên âm.
+ GV chiếu cấu phần tìm hiểu “ Khi nào người ta
dùng số âm” cho cả lớp cùng đọc. Với mỗi trường + Tập hợp
hợp, giáo viên có thể cho một, hai ví dụ , tương tự
2 ví dụ đã nêu trong sách.
+ HS tự trả lời hoàn thành phần ?.
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 ( GV giải thích
thêm cho HS về tài khoản cá nhân trong một ngân
gồm các số
nguyên âm, số 0 và các số
nguyên dương được gọi là tập
hợp số nguyên.
= { …; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2;
hàng).
3;…}
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Chú ý:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của 1. Số 0 không là số nguyên
GV
dương, cũng không là số
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
nguyên âm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Đôi khi ta còn viết thêm
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
dấu “+” ngay trước một số
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp số nguyên.
nguyên dương. VD: số 6 còn
viết là +6.( đọc là: “ dương
sáu”).
Luyện tập 1:
a) VD về ba số nguyên âm và
ba số nguyên dương:
-9; -3; -55; 12; 34; 99.
5
b)-9 : âm chín
-3: âm ba
-55: âm năm năm
12: mười hai
34: ba mươi tư
99: chín mươi chín.
?: Câu nói của Nam có nghĩa
là Nam đang nợ 10 nghìn
đồng.
Vận dụng 1:
+ Ý nghĩa của số +160 000
trong tin nhắn của ông M có
nghĩa là: Ông nhận được 160
000 đồng từ một người nào đó
chuyển khoản đến.
+ Ý nghĩa của số âm trong tin
nhắn của ông M có nghĩa là:
Ông bị trừ 4 000 000 do ông
thanh toán hoặc chuyển tiền
cho một người nào khác với
số tiền 4 000 000 đồng.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập số nguyên
a) Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên.
+ Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số và biết so sánh hai số nguyên qua vị trí
điểm biểu diễn của chúng trên trục số.
6
+ Luyện kĩ năng so sánh hai số nguyên và vận dụng kĩ năng so sánh số nguyên âm
vào một tình huống thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thứ tự trong tập số nguyên
vụ:
* Trục số:
+ GV vẽ hình, nhắc lại kiến thức - Ta biểu diễn các số 0; 1; 2; 3;.. và các số
cũ và dẫn dắt:
nguyên âm -1; -2; -3; … như hình 3.6.
Cho hai số tự nhiên a và b. Ta đã Khi đó ta được một trục số gốc O.
biết trên tia số nếu điểm a nằm
trước điểm b thì a < b. Đối với số
nguyên, điều đó còn đúng hay - Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều
không?
ngược lại là chiều âm.
+ GV vẽ hình, giảng và phân tích - Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a.
về trục số biểu diễn tập hợp các
số nguyên.
- Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, nếu
điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b,
+ GV cho 1, 2 HS đọc nội dung kí hiệu a < b.
kiến thức trong hộp kiến thức.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
?.
+ GV cho HS làm bài theo nhóm
rồi trao đổi phần Luyện tập 2.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt
yêu cầu của HĐ3, HĐ4. ( HS
?
a) Điểm 2 cách gốc O 2 đơn vị.
b) Điểm -4 cách gốc O 4 đơn vị.
Luyện tập 2:
a) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
chiều dương ta sẽ đi đến điểm 5.
phát biểu tự do tùy ý theo suy b) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
nghĩ của mình)
7
+ GV chữa, phân tích rút ra kết chiều âm ta sẽ đi đến điểm -5.
luận sau mỗi HĐ.
+ GV nêu chú ý về kí hiệu
* So sánh hai số nguyên:
và
+HĐ3: Trên trục số, các số nguyên âm nằm
trước gốc O. Ba số 0; 1 và -1 theo thứ tự từ nhỏ
.
đến lớn là: -1; 0; 1.
+HĐ4: Có 12 < 15 => -12 > -15.
+ GV phân tích mẫu cho HS Ví 1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ
dụ 1
hơn mọi số nguyên dương
+ GV yêu cầu HS vận dụng làm 2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì
Luyện tập 3.
–a < -b.
+ GV cho HS hoàn thành cá * Chú ý :
nhan Vận dụng 2
+ GV cho HS tự do nêu ý kiến
Kí hiệu a
b có nghĩa là a > b thì a < b hoặc a
phần Tranh luận. GV tổng kết = b.
sau đó vẽ phác trên bảng và biểu Ví dụ 1:
diễn đường đi của kiến A và B
a) 10 là số nguyên dương. -29 là số nguyên âm
( GV chú ý cho HS độ dài và
nên -29 < 10;
hướng đi, điểm xuất phát tùy ý)
b) Vì 57 > 1 nên -57 < - 1.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Luyện tập 3
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn
1. Thứ tự tăng dần của các số đó là:
thành các yêu cầu và hoàn thành
các bài tập luyện tập và vận dụng -11; -4; -3; 0; 2; 5; 9.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích,
lưu ý và trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn
thành các yêu cầu, giơ tay phát
2. { x
| -5 < x
2} = {-4; -3 ; -2; -1; 0; 1;
2}.
Những số lớn hơn -1 là 0; 1; 2.
8
biểu
Vận dụng 2:
+ Ứng với mỗi phần bài tập, một Có -8 > -9 > -12 nên thứ tự giảm dần về nhiệt
HS lên bảng chữa, các học sinh độ của ba thành phố trên là:
khác làm vào vở.
Saint
Peterburg; Moscow; Vladivostok.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết Tranh luận
quả.
a)+ “ Kiến A bò được 12 đơn vị” có nghĩa là
- Bước 4: Kết luận, nhận định: kiến A đi được 12 đơn vị theo chiều dương.
GV nhận xét, đánh giá về thái
+ “ Kiến B bò được -15 đơn vị” có nghĩa là
độ, quá trình làm việc, kết quả kiến B đi được 15 đơn vị theo chiều âm.
hoạt động và chốt kiến thức.
b) Em không đồng ý với ý kiến của An. Vì kiến
A bò được quãng đường 12 đơn vị < kiến B bò
được quãng đường 15 đơn vị.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.4 ; 3.5 ; 3.6 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.4 :
Bài 3.5 :
Cấc điểm A, B, C, D và E lần lượt biểu diễn các số 9 ; -5 ; 5 ; 0 ; -1.
9
Bài 3.6:
Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : -8; -7 ;-3 ; -1 ; 0 ; 4 ; 7 ; 15 ; 25.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và đọc tại chỗ)
Nhiệt độ mỗi nhiệt kế chỉ lần lượt là : -8oC ; 31 oC ; 0 oC ; -22 oC
Bài 3.2:
a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng -45m và độ sâu lớn nhất là -80m.
b) Mùa đông ở Sibera ( Nga) dài và khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình tháng 1 là 25 oC.
c) Năm 2012, núi lửa Harve ( Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu -700m.
Bài 3.3 :
a) Khi máy bay bay ở độ cao 10 000m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến 50 oC
dưới 0 oC .
b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2 500m dưới mực nước biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
10
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng
Nhiệt kế thủy ngân vàng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức đã học, tự lấy được các ví dụ về số nguyên.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 3.24; 3.25 (SGK- tr69); 3.7; 3.8 (SGK)
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số nguyên”.
11
Tuần 11,12
Ngày soạn: 20/11/2021
Tiết 32,33,34
Ngày dạy:
§14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
+ Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị vẽ sẵn ( trên giấy hoặc tệp trình chiếu) hình minh họa một số
phép toán sẽ sử dụng trong bài.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, đọc lại vấn đề biểu diễn số
nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
12
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên. HS hiểu
bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn ( Lạng
Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm 5oC nữa thì nhiệt
độ ở đó sẽ là bao nhiêu?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (5). Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về
các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán
thực tế.
13
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ GV nhắc lại về minh họa phép cộng hai số tự Cộng hai số nguyên âm
nhiên trên tia số và giới thiệu số âm gồm hai + HĐ1: Điểm A biểu diễn số -3
phần: phần dấu và phần số tự nhiên.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động:
HĐ1; HĐ2.
+ HĐ2: Điểm B biểu diễn số-8
+ GV chữa, minh họa và phân tích trên bảng
(-3) + (-5) = -8
cho HS dễ hình dung.
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng hai số
nguyên âm trong hộp kiến thức.
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
* Quy tắc cộng hai số nguyên
âm:
+ GV lưu ý cho HS : Tổng của hai số nguyên Muốn cộng hai số nguyên âm, ta
âm là một số nguyên âm.
cộng phần số tự nhiên của chúng
+ GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1 để HS hiểu với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết
rõ quy tắc.
quả.
+ GV cho 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập Luyện tập 1:
1. Dưới lớp trinh bày vào vở.
(-12) + (-48) = - ( 12 + 48) = -60
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính (-236) + (-1 025) = - 1261
toán:
Vận dụng 1:
+ HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ và hoàn thành
Điểm A nằm ở độ cao:
Vận dụng 1.
14
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Bài 3.9
-(135 +45) = 180 (m)
( GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, Bài 3.9:
dưới lớp trình bày vở)
a) (-7) + (-2) = -(7+2) = -9
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) (-8) + (-5) = - (8+5) = - 13
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
c) (-11) + (-7) = - (11+7) = -18
thành các yêu cầu.
d) (-6) + (-15) = - (6 + 15) = -21
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học
sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số nguyên âm
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết số đối của một số nguyên cho trước.
+ Luyện kĩ năng tìm số đối và khắc sâu ý nghĩa hình học của số đối.
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
15
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
+ GV phân tích kiến thức Hai số đối nhau
* Hai số đối nhau
=> Quy tắc tìm số đối của một số: Muốn tìm Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ
số đối của một số ta chỉ việc đổi dấu của nó. việc đổi đấu của nó.
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành ?
?.
+ GV phân tích, nêu chú ý và nhấn mạnh Số đối của -4 là 4
cho HS ghi nhớ.
Sô đối của -5 là 5
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Luyện tập Số đối của 9 là -9
2. ( Gọi 1,2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm
Số đối của -11 là 11
vở)
Chú ý:
+ GV gọi 1 HS đọc bài toán mở đầu trong
1. Ta quy ước số đối của 0 là chính
Tổng của hai số nguyên khác dấu.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
nó.
động: HĐ3, HĐ4. ( chú ý mỗi hoạt động 2. Tổng của hai số đốiluôn bằng 0
ứng với 1 phép cộng: (-5) +3 và (-5) + 8.
3. Số đối của số nguyên a là –a. Số
+ GV phân tích, dẫn dắt rút ra Quy tắc cộng đối của –a là - (-a) = a
hai số nguyên khác dấu.
Luyện tập 2:
+ GV gọi 1, 2 HS đọc lại quy tắc.
Số đối của 5 là -5
+ GV giảng, phân tích mẫu ý đầu Ví dụ 2 Số đối của -2 là 2.
và viết đề lên bảng mời 2 HS lên thực hiện,
dưới lớp làm vào vở.
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3.
+ GV hướng dẫn, HS tự hoàn thành bài tập
Vận dụng 2.
+ GV tổ chức và hướng dẫn cho HS trao đổi
* Tổng của hai số nguyên khác
dấu:
Quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu:
1. Hai số nguyên đối nhau thì có
16
trong lớp nhóm đôi phần Tranh luận tìm ra tổng bằng 0.
câu trả lời.
2. Muốn cộng hai số nguyên khác
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dấu ( không đối nhau), ta tìm hiệu
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hai phần số tự nhiên của chúng ( số
lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
được dấu của số có phần số tự nhiên
lớn hơn.
Luyện tập 3:
a) 203 + (-195) = 203 – 195 = 8
b) (-137) + 86 = - ( 137 -86) = -51
Vận dụng 2:
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 Ngày hôm sau máy thăm dò hoặt
học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số động ở độ cao:
nguyên khác dấu
-946 + 55 = -891 (m)
Tranh luận 2:
Tổng của hai số nguyên khác dấu là
số âm nếu phần số tự nhiên của số
âm lớn hơn số dương và ngược lại.
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất của phép cộng.
+ Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
17
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của phép cộng
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ5:
HĐ5, HĐ6.
a + b = -7 + 11 = 4
+ GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức, b + a = 11 + (-7) = 4
dẫn dắt và đi đến kết luận.
=> a + b = b + a
+ GV phân tích các tính chất và lưu ý cho HS:
+ HĐ6:
Mỗi số cộng với 0 cũng bằng chính số đó: a
(a+ b) + c = [2 + (-4)] + (-6) =
+0=0+a=a
(-2) + (-6) = -8
Nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự
a + ( b+ c) = 2 + [(-4) + (-6)] =
như số tự nhiên.
+ GV hướng dẫn, giải thích các bước làm cho HS
Ví dụ 3 để HS linh hoạt các tính chất.
2 + (-10) = -8
* Tính chất:
+ GV hướng dẫn, trao đổi hướng làm của Luyện + Giao hoán: a + b = b +a
tập 4 rồi yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày.
+ Kết hợp: (a +b) + c = a + (b
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ c)
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn Chú ý:
thành các yêu cầu.
1. a + 0 = 0 + a = a
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
2. Ta nói đến tổng của nhiều số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nguyên tương tự như số tự
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
nhiên.
hoàn thành vở.
Luyện tập 4:
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
a) (-2019) + (-550) + (-451) =
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
[(-2019) + (-451)] + (-550) = 2470 + (-550) = -3020
18
nhắc lại: Các tính chất của phép cộng.
b) (-2) + 5+ (-6) + 9 = 3 + 3 = 6
Hoạt động 4: Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
+Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Trừ hai số nguyên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ7, HĐ8
+ HĐ7:
( GV gợi ý, hướng dẫn cho HS)
C1: Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là:
+ GV phân tích dẫn dắt => Quy tắc trừ hai 5 – 2 = 3.
số nguyên.
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.
+ GV phân tích mẫu cho HS Ví dụ 4 để HS C2:
hiểu hơn về quy tắc trừ.
Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày Vậy cửa hàng đó lãi:
Luyện tập 5, các HS ở dưới trình bày vào
5 + (-2) = 3 ( triệu đồng)
vở.
+ HĐ8:
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Vận dụng
Dự đoán: 3 – 4 = 3+ (-4)
3.
19
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3 – 5 = 3 + (-5)
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và Luyện tập 5:
hoàn thành các yêu cầu.
a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
b) (-7) – 8 = -15
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng 3:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở
bảng, hoàn thành vở.
độ cao 10 000m và khi hạ cánh
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
chênh lệch nhau:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 27 –(-48) = 75 (oC)
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số
nguyên .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.12 ; 3.15 ; 3.16
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 3.12 :
a) 9 - (-2) = 9 + 2 = 11
b) (-7) – 4 = - ( 7+4) = -11
c) 27 – 30 = -3
d) (-63) – (-15) = - 63 + 15 = - 48
20
Bài 3.15 :
a) (-3) + (-2) = -5
b) (-8)-7 = - 15
c) (-35) + (-15) = -50
d) 12 – (-8) = 20
Bài 3.16 :
a) 152 + (-73) – (-18) - 127
b) 7 + 8 + (-9) + (-10)
= [152 – (-18)] – (127 +73)
= 15 + (-19)
=
= -4
=
170
-
200
-30
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.13 ; 3.14
Bài 3.13 :
a) Hai ca nô cách nhau : 11 - 6 = 5 (km)
b) Hai ca nô cách nhau : 11 –(-6) = 17 (km)
Bài 3.14 :
a)
(-5) + 3 = -2 hoặc (-5) – (-3)
21
b)
2 + (-5) = -3 hoặc 2 -5 = -3
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các quy tắc cộng trừ số nguyên
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 3.26 và 3.28 (SGK –tr69)
- Chuẩn bị bài mới “ Quy tắc dấu ngoặc”
22
Tuần 12
Tiết 35
Ngày soạn 30/11/2021
Ngày dạy:
§15: QUY TẮC DẤU NGOẶC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để biến đổi một biểu thức gồm phép cộng và
phép trừ khi tính toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: GV chuẩn bị 11 miếng bìa nhỏ gắn nam châm để đính lên bảng từ; bao
gồm 9 miễng bìa, trên mỗi miếng có ghi một chữ (+a), ( +b), ( +c), (a), (b), (c), (a), (-b) và (-c); và 2 miếng ghi dấu ngoặc tròn mở “(“đóng”)”.
2 - HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
23
+ Thấy được sự cần thiết của việc bỏ dấu ngoặc trong một số trường hợp.
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nêu bài toán: Tính: (317 – 912) + 912
+ GV yêu cầu HS thực hiện tính ra giấy nháp trong 2 phút.
+ GV mời một vài HS trình bày cách làm của mình và tổng hợp các cách làm khác
nhau của HS sau đó nhận xét, đánh giá.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trình bày cách tính ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày cách làm, HS khác
nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện
các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ
làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Quy tắc dấu ngoặc
a) Mục tiêu:
+ Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm
( hoặc dương) và mở rộng khái niệm tổng.
+ Khám phá và hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
24
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm * Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản:
vụ:
+ Các số âm ( hay dương) trong một dãy tính
+ GV giảng và phân tích cho HS thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc
cách bỏ dấu ngoặc trong trường cộng trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới
hợp đơn giản.
dạng không có dấu ngoặc.
+ GV kiểm tra độ hiểu bài của Ví dụ:
HS qua việc hoàn thành phần ?
2 + (-9) = 2 - 9
+ GV cho HS thực hiện lần lượt (-2) – (-9) = -2 +9
HĐ1, HĐ2.
3- (+7) + (-4) – (-8) = 3 – 7 – 4 +8
+ Sau mỗi HĐ, GV hướng dẫn
+ Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên
HS nhận xét để dẫn đến quy tắc
các dãy tính như trên cũng được gọi là một
tổng quát.
tổng.
+ GV cho 1,2 HS đọc lại Quy tắc
?
dấu ngoặc ( các bạn còn lại đọc
(-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
nhẩm) để ghi nhớ kiến thức.
+ GV phân tích mẫu Ví dụ 1 và = -23 -15 + 23 + 5 -10
hướng dẫn HS để dễ HS dễ hình = (-23+23) -15 + 5 -10
dung.
= -20
+ GV yêu cầu HS vận dụng quy * Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
tắc làm Luyện tập 1.( 2HS lên
+ HĐ1:
bảng trình bày, cả lớp làm vào
a) 4 + (12-15) = 4 + (-3) = 4 -3 =1
vở)
+ GV nêu và phân tích Chú ý
cho HS. ( GV sử dụng những
4 + 12 -15 = 16 -15 = 1
25
tấm bìa đã chuẩn bị minh họa => 4 + (12-15) = 4 + 12 -15
cho HS dễ hình dung)
+ GV hướng dẫn và yêu cầu 2
HS trình bày bảng Luyện tập 2.
( Cả lớp trình bày vở).
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm 4 phần Thử thách
b) 4 – (12 -15) = 4- (-3) = 4+3 = 7
4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7
=> 4 – (12 -15) = 4 – 12 + 15
+ HĐ2:Nhận xét:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước,
ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong
nhỏ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước,
ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong
hiểu và hoàn thành các yêu cầu.
dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-“ và
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ngược lại.
* Quy tắc dấu ngoặc: (SGK –tr67)
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát Luyện tập 1:
biểu, lên bảng, hoàn thành vở.
a) ( -385 +210) + (385-217) = -385 + 210 + 385
+ HS nhận xét, bổ sung cho – 217 = -385 + 385 + 210 -217 = -7
nhau.
b) (72-1956) - (-1956 + 28)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: = 72 – 1956 + 1956 -28= 72 -28 = 44
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
Chú ý:
trọng tâm và lưu ý những sai lầm
HS hay mắc và gọi 1 học sinh + Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp,
nhắc lại: Quy tắc dấu ngoặc.
quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có
thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo
dấu của chúng.
a-b-c = -b + a –c = -c –b +a
VD: 50 - 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = -30 -90 +
26
50 = -70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu
“-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng
trong ngoặc.
a - b – c = (a - b) - c = a - ( b+c)
VD: 50 – 90 – 30 = (50-90) -30 = 50 - (90+30)
= -70
Luyện tập 2:
a) 12 + 13 + 14 -15 - 16 -17 = (12 -15) + (1316) + (14-17) = (-3) + (-3) + (-3) = -9
b) (35-17) - (25-7+22) = 35 – 17 – 25 + 7 -22 =
(35-25) - (17-7) – 22 = 10 -10 -22 = -22
Thử thách nhỏ:
a) Có: a - 2 - 1 = 0
-4 + b + c = 0
d+e+g=0
Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả...
Tuần 10,11
Ngày 20/11/2021
Tiết 30,31
Ngày dạy:
Chương III: Tập hợp các số nguyên
§13: TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số nguyên dương (số dương), số nguyên âm (số âm) và ý nghĩa
của chúng trong đời sống thực tế.
- Nhận biết được tập hợp các số nguyên
và thứ tự trong .
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số nguyên dương và số nguyên âm.
+ Biểu diễn được số nguyên không quá lớn trên trục số.
+ So sánh được hai số nguyên cho trước
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: PPT trình chiếu hoặc một số đồ vật hoặc tranh ảnh có số nguyên âm ( số
âm nói chung) và các dụng cụ vẽ hình ( để vẽ trục số).
2
2 - HS : Đồ dùng học tập; có thể tìm hiểu trước số nguyên âm và số âm nói chung.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương III.
+ HS nhận biết ban đầu về số âm và số dương và thấy nó xuất hiện trong những
hình ảnh, đồ vật, bản tin trong đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương III: Chương III chúng ta sẽ tìm
hiểu trong 14 tiết, trong đó có 5 bài học, và các tiết luyện tập, ôn tập.
Trong chương này, chúng ta sẽ làm quen với số âm và số dương (thông qua
số nguyên âm, nguyên dương) cùng với cách thực hiện các phép tính (cộng,
trừ, nhân, chia) các số nguyên.
Tìm hiểu về các quy tắc đó cho phép chuyển các phép tính có số nguyên âm
về các phép tính với số tự nhiên mà em đã học. ( Các quy tắc tính toán đối
với hai số nguyên thực chất là quy tắc đưa về các phép tính đối với hai số tự
nhiên, sau khi đã xác định dấu của kết quả)
Bước đầu vận dụng được các kiến thức đã học để giải các bài toán vào giải
quyết một sô vấn đề trong thực tiễn.
+ GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “ Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng”, “Nhiệt kế
thủy ngân vàng” và đặt vấn đề: Các em thấy ngoài các số quen thuộc như số tự
nhiên 10, 20, 30 là những số dương, còn có các số với dấu “-”đứng trước, đó là các
số âm. Vậy số âm có ý nghĩa gì trong đời sống và có quan hệ như thế nào với các
số đã học?”
3
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập
hợp số nguyên, thứ tự và cách so sánh các số nguyên.”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Làm quen với số nguyên âm
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về số nguyên.
+ HS nhận biết số nguyên âm, số nguyên dương, tập hợp các số nguyên; biết cách
đọc, viết số nguyên.
+ HS nhận biết ý nghĩa số âm trong một số tình huống thực tế và sử dụng như thế
nào trong giao dịch tài chính.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nhận biết và đọc viết được số nguyên âm, số nguyên dương.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập và Vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Làm quen với số nguyên
GV cho HS trả lời lần lượt các câu hỏi l như trong âm
HĐ1, HĐ2. ( GV cho HS giơ tay phát biểu tự do)
Số nguyên dương, số nguyên
+ GV giảng, phân tích đi đến Hộp kết luận ( có thể âm
4
cho HS đọc Hộp kết luận) và chú ý HS cách viết
tập hợp .
+ GV nêu chú ý liên quan đến số 0 và số dương.
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1.
+ Các số tự nhiên (
0) 1; 2;
3; 4; … còn được gọi là các số
nguyên dương.
+ Các số -1; -2; -3; … gọi là
các số nguyên âm.
+ GV chiếu cấu phần tìm hiểu “ Khi nào người ta
dùng số âm” cho cả lớp cùng đọc. Với mỗi trường + Tập hợp
hợp, giáo viên có thể cho một, hai ví dụ , tương tự
2 ví dụ đã nêu trong sách.
+ HS tự trả lời hoàn thành phần ?.
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 1 ( GV giải thích
thêm cho HS về tài khoản cá nhân trong một ngân
gồm các số
nguyên âm, số 0 và các số
nguyên dương được gọi là tập
hợp số nguyên.
= { …; -4; -3; -2; -1; 0; 1; 2;
hàng).
3;…}
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
* Chú ý:
+ HS quan sát SGK và trả lời theo yêu cầu của 1. Số 0 không là số nguyên
GV
dương, cũng không là số
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
nguyên âm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
2. Đôi khi ta còn viết thêm
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
dấu “+” ngay trước một số
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp số nguyên.
nguyên dương. VD: số 6 còn
viết là +6.( đọc là: “ dương
sáu”).
Luyện tập 1:
a) VD về ba số nguyên âm và
ba số nguyên dương:
-9; -3; -55; 12; 34; 99.
5
b)-9 : âm chín
-3: âm ba
-55: âm năm năm
12: mười hai
34: ba mươi tư
99: chín mươi chín.
?: Câu nói của Nam có nghĩa
là Nam đang nợ 10 nghìn
đồng.
Vận dụng 1:
+ Ý nghĩa của số +160 000
trong tin nhắn của ông M có
nghĩa là: Ông nhận được 160
000 đồng từ một người nào đó
chuyển khoản đến.
+ Ý nghĩa của số âm trong tin
nhắn của ông M có nghĩa là:
Ông bị trừ 4 000 000 do ông
thanh toán hoặc chuyển tiền
cho một người nào khác với
số tiền 4 000 000 đồng.
Hoạt động 2: Thứ tự trong tập số nguyên
a) Mục tiêu:
+ HS nhớ lại được tia số và thứ tự của các số tự nhiên.
+ Tìm hiểu về biểu diễn các số trên trục số và biết so sánh hai số nguyên qua vị trí
điểm biểu diễn của chúng trên trục số.
6
+ Luyện kĩ năng so sánh hai số nguyên và vận dụng kĩ năng so sánh số nguyên âm
vào một tình huống thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm 2. Thứ tự trong tập số nguyên
vụ:
* Trục số:
+ GV vẽ hình, nhắc lại kiến thức - Ta biểu diễn các số 0; 1; 2; 3;.. và các số
cũ và dẫn dắt:
nguyên âm -1; -2; -3; … như hình 3.6.
Cho hai số tự nhiên a và b. Ta đã Khi đó ta được một trục số gốc O.
biết trên tia số nếu điểm a nằm
trước điểm b thì a < b. Đối với số
nguyên, điều đó còn đúng hay - Chiều từ trái sang phải là chiều dương; chiều
không?
ngược lại là chiều âm.
+ GV vẽ hình, giảng và phân tích - Điểm biểu diễn số nguyên a gọi là điểm a.
về trục số biểu diễn tập hợp các
số nguyên.
- Cho hai số nguyên a và b. Trên trục số, nếu
điểm a nằm trước điểm b thì số a nhỏ hơn số b,
+ GV cho 1, 2 HS đọc nội dung kí hiệu a < b.
kiến thức trong hộp kiến thức.
+ GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
?.
+ GV cho HS làm bài theo nhóm
rồi trao đổi phần Luyện tập 2.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt
yêu cầu của HĐ3, HĐ4. ( HS
?
a) Điểm 2 cách gốc O 2 đơn vị.
b) Điểm -4 cách gốc O 4 đơn vị.
Luyện tập 2:
a) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
chiều dương ta sẽ đi đến điểm 5.
phát biểu tự do tùy ý theo suy b) Xuất phát từ gốc O, di chuyển 5 đơn vị theo
nghĩ của mình)
7
+ GV chữa, phân tích rút ra kết chiều âm ta sẽ đi đến điểm -5.
luận sau mỗi HĐ.
+ GV nêu chú ý về kí hiệu
* So sánh hai số nguyên:
và
+HĐ3: Trên trục số, các số nguyên âm nằm
trước gốc O. Ba số 0; 1 và -1 theo thứ tự từ nhỏ
.
đến lớn là: -1; 0; 1.
+HĐ4: Có 12 < 15 => -12 > -15.
+ GV phân tích mẫu cho HS Ví 1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ
dụ 1
hơn mọi số nguyên dương
+ GV yêu cầu HS vận dụng làm 2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì
Luyện tập 3.
–a < -b.
+ GV cho HS hoàn thành cá * Chú ý :
nhan Vận dụng 2
+ GV cho HS tự do nêu ý kiến
Kí hiệu a
b có nghĩa là a > b thì a < b hoặc a
phần Tranh luận. GV tổng kết = b.
sau đó vẽ phác trên bảng và biểu Ví dụ 1:
diễn đường đi của kiến A và B
a) 10 là số nguyên dương. -29 là số nguyên âm
( GV chú ý cho HS độ dài và
nên -29 < 10;
hướng đi, điểm xuất phát tùy ý)
b) Vì 57 > 1 nên -57 < - 1.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Luyện tập 3
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn
1. Thứ tự tăng dần của các số đó là:
thành các yêu cầu và hoàn thành
các bài tập luyện tập và vận dụng -11; -4; -3; 0; 2; 5; 9.
+ GV: quan sát, giảng, phân tích,
lưu ý và trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn
thành các yêu cầu, giơ tay phát
2. { x
| -5 < x
2} = {-4; -3 ; -2; -1; 0; 1;
2}.
Những số lớn hơn -1 là 0; 1; 2.
8
biểu
Vận dụng 2:
+ Ứng với mỗi phần bài tập, một Có -8 > -9 > -12 nên thứ tự giảm dần về nhiệt
HS lên bảng chữa, các học sinh độ của ba thành phố trên là:
khác làm vào vở.
Saint
Peterburg; Moscow; Vladivostok.
+ GV : kiểm tra, chữa và nêu kết Tranh luận
quả.
a)+ “ Kiến A bò được 12 đơn vị” có nghĩa là
- Bước 4: Kết luận, nhận định: kiến A đi được 12 đơn vị theo chiều dương.
GV nhận xét, đánh giá về thái
+ “ Kiến B bò được -15 đơn vị” có nghĩa là
độ, quá trình làm việc, kết quả kiến B đi được 15 đơn vị theo chiều âm.
hoạt động và chốt kiến thức.
b) Em không đồng ý với ý kiến của An. Vì kiến
A bò được quãng đường 12 đơn vị < kiến B bò
được quãng đường 15 đơn vị.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.4 ; 3.5 ; 3.6 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.4 :
Bài 3.5 :
Cấc điểm A, B, C, D và E lần lượt biểu diễn các số 9 ; -5 ; 5 ; 0 ; -1.
9
Bài 3.6:
Các số được sắp xếp theo thứ tự tăng dần là : -8; -7 ;-3 ; -1 ; 0 ; 4 ; 7 ; 15 ; 25.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3.1 ; 3.2 ; 3.3 ( SGK – tr61)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 3.1: ( GV gọi một số HS đứng phát biểu và đọc tại chỗ)
Nhiệt độ mỗi nhiệt kế chỉ lần lượt là : -8oC ; 31 oC ; 0 oC ; -22 oC
Bài 3.2:
a) Độ sâu trung bình của vịnh Thái Lan khoảng -45m và độ sâu lớn nhất là -80m.
b) Mùa đông ở Sibera ( Nga) dài và khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình tháng 1 là 25 oC.
c) Năm 2012, núi lửa Harve ( Bắc New Zealand) phun ra cột tro từ độ sâu -700m.
Bài 3.3 :
a) Khi máy bay bay ở độ cao 10 000m, nhiệt độ bên ngoài có thể xuống đến 50 oC
dưới 0 oC .
b) Cá voi xanh có thể lặn sâu 2 500m dưới mực nước biển.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
10
- Đánh giá thường xuyên:
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
Đồng hồ đo nhiệt độ trong phòng
Nhiệt kế thủy ngân vàng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức đã học, tự lấy được các ví dụ về số nguyên.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 3.24; 3.25 (SGK- tr69); 3.7; 3.8 (SGK)
- Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng và phép trừ số nguyên”.
11
Tuần 11,12
Ngày soạn: 20/11/2021
Tiết 32,33,34
Ngày dạy:
§14: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được các quy tắc cộng, trừ số nguyên.
- Nhận biết được tính chất của phép cộng số nguyên.
- Nhận biết được số đối của một số nguyên.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được các quy tắc cộng, trừ số nguyên trong tính toán.
+ Vận dụng được các tính chất của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán liên quan đến cộng và trừ số nguyên có nội dung thực
tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị vẽ sẵn ( trên giấy hoặc tệp trình chiếu) hình minh họa một số
phép toán sẽ sử dụng trong bài.
2 - HS : Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, đọc lại vấn đề biểu diễn số
nguyên trên trục số và minh họa phép cộng số tự nhiên bằng tia số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
12
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhận thức nhu cầu sử dụng các phép tính cộng, trừ số nguyên. HS hiểu
bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (-5).
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu “ Nhiệt độ ban ngày ở đỉnh Mẫu Sơn ( Lạng
Sơn) vào một ngày mùa dông là -3oC . Nếu ban đêm giảm thêm 5oC nữa thì nhiệt
độ ở đó sẽ là bao nhiêu?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Bài toán mở đầu dẫn đến phép cộng hai số âm (-3) + (5). Để biết cách tính kết quả chính xác của bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về
các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Cộng hai số nguyên cùng dấu
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyễn âm bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hình thành kĩ năng cộng hai số nguyên âm.
+ Củng cố ý nghĩa số nguyên âm và kĩ năng cộng hai số nguyên âm trong bài toán
thực tế.
13
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Cộng hai số nguyên cùng dấu
+ GV nhắc lại về minh họa phép cộng hai số tự Cộng hai số nguyên âm
nhiên trên tia số và giới thiệu số âm gồm hai + HĐ1: Điểm A biểu diễn số -3
phần: phần dấu và phần số tự nhiên.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động:
HĐ1; HĐ2.
+ HĐ2: Điểm B biểu diễn số-8
+ GV chữa, minh họa và phân tích trên bảng
(-3) + (-5) = -8
cho HS dễ hình dung.
+ GV dẫn dắt, đi đến quy tắc cộng hai số
nguyên âm trong hộp kiến thức.
+ GV cho 1 số HS đọc lại quy tắc.
* Quy tắc cộng hai số nguyên
âm:
+ GV lưu ý cho HS : Tổng của hai số nguyên Muốn cộng hai số nguyên âm, ta
âm là một số nguyên âm.
cộng phần số tự nhiên của chúng
+ GV hướng dẫn, phân tích Ví dụ 1 để HS hiểu với nhau rồi đặt dấu “-“ trước kết
rõ quy tắc.
quả.
+ GV cho 2 HS lên bảng trình bày Luyện tập Luyện tập 1:
1. Dưới lớp trinh bày vào vở.
(-12) + (-48) = - ( 12 + 48) = -60
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính (-236) + (-1 025) = - 1261
toán:
Vận dụng 1:
+ HS thảo luận cặp đôi suy nghĩ và hoàn thành
Điểm A nằm ở độ cao:
Vận dụng 1.
14
+ HS vận dụng kiến thức hoàn thành Bài 3.9
-(135 +45) = 180 (m)
( GV gọi 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, Bài 3.9:
dưới lớp trình bày vở)
a) (-7) + (-2) = -(7+2) = -9
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) (-8) + (-5) = - (8+5) = - 13
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
c) (-11) + (-7) = - (11+7) = -18
thành các yêu cầu.
d) (-6) + (-15) = - (6 + 15) = -21
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học
sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số nguyên âm
Hoạt động 2: Cộng hai số nguyên khác dấu
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết số đối của một số nguyên cho trước.
+ Luyện kĩ năng tìm số đối và khắc sâu ý nghĩa hình học của số đối.
+ Tìm hiểu về cách cộng hai số nguyên khác dấu bằng cách biểu diễn trên trục số.
+ Hiểu quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu và vận dụng vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
15
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cộng hai số nguyên khác dấu
+ GV phân tích kiến thức Hai số đối nhau
* Hai số đối nhau
=> Quy tắc tìm số đối của một số: Muốn tìm Muốn tìm số đối của một số, ta chỉ
số đối của một số ta chỉ việc đổi dấu của nó. việc đổi đấu của nó.
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành ?
?.
+ GV phân tích, nêu chú ý và nhấn mạnh Số đối của -4 là 4
cho HS ghi nhớ.
Sô đối của -5 là 5
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Luyện tập Số đối của 9 là -9
2. ( Gọi 1,2 HS lên bảng làm, dưới lớp làm
Số đối của -11 là 11
vở)
Chú ý:
+ GV gọi 1 HS đọc bài toán mở đầu trong
1. Ta quy ước số đối của 0 là chính
Tổng của hai số nguyên khác dấu.
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt
nó.
động: HĐ3, HĐ4. ( chú ý mỗi hoạt động 2. Tổng của hai số đốiluôn bằng 0
ứng với 1 phép cộng: (-5) +3 và (-5) + 8.
3. Số đối của số nguyên a là –a. Số
+ GV phân tích, dẫn dắt rút ra Quy tắc cộng đối của –a là - (-a) = a
hai số nguyên khác dấu.
Luyện tập 2:
+ GV gọi 1, 2 HS đọc lại quy tắc.
Số đối của 5 là -5
+ GV giảng, phân tích mẫu ý đầu Ví dụ 2 Số đối của -2 là 2.
và viết đề lên bảng mời 2 HS lên thực hiện,
dưới lớp làm vào vở.
+ GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 3.
+ GV hướng dẫn, HS tự hoàn thành bài tập
Vận dụng 2.
+ GV tổ chức và hướng dẫn cho HS trao đổi
* Tổng của hai số nguyên khác
dấu:
Quy tắc cộng hai số nguyên khác
dấu:
1. Hai số nguyên đối nhau thì có
16
trong lớp nhóm đôi phần Tranh luận tìm ra tổng bằng 0.
câu trả lời.
2. Muốn cộng hai số nguyên khác
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
dấu ( không đối nhau), ta tìm hiệu
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hai phần số tự nhiên của chúng ( số
lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm
hoàn thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên
bảng, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
được dấu của số có phần số tự nhiên
lớn hơn.
Luyện tập 3:
a) 203 + (-195) = 203 – 195 = 8
b) (-137) + 86 = - ( 137 -86) = -51
Vận dụng 2:
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 Ngày hôm sau máy thăm dò hoặt
học sinh nhắc lại: Quy tắc cộng hai số động ở độ cao:
nguyên khác dấu
-946 + 55 = -891 (m)
Tranh luận 2:
Tổng của hai số nguyên khác dấu là
số âm nếu phần số tự nhiên của số
âm lớn hơn số dương và ngược lại.
Hoạt động 3: Tính chất của phép cộng
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết các tính chất của phép cộng.
+ Luyện kĩ năng áp dụng các tính chất của phép cộng số nguyên để tính hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
17
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Tính chất của phép cộng
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các hoạt động: + HĐ5:
HĐ5, HĐ6.
a + b = -7 + 11 = 4
+ GV giải thích ý nghĩa của hai cặp biểu thức, b + a = 11 + (-7) = 4
dẫn dắt và đi đến kết luận.
=> a + b = b + a
+ GV phân tích các tính chất và lưu ý cho HS:
+ HĐ6:
Mỗi số cộng với 0 cũng bằng chính số đó: a
(a+ b) + c = [2 + (-4)] + (-6) =
+0=0+a=a
(-2) + (-6) = -8
Nói đến tổng của nhiều số nguyên tương tự
a + ( b+ c) = 2 + [(-4) + (-6)] =
như số tự nhiên.
+ GV hướng dẫn, giải thích các bước làm cho HS
Ví dụ 3 để HS linh hoạt các tính chất.
2 + (-10) = -8
* Tính chất:
+ GV hướng dẫn, trao đổi hướng làm của Luyện + Giao hoán: a + b = b +a
tập 4 rồi yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày.
+ Kết hợp: (a +b) + c = a + (b
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ c)
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn Chú ý:
thành các yêu cầu.
1. a + 0 = 0 + a = a
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
2. Ta nói đến tổng của nhiều số
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nguyên tương tự như số tự
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
nhiên.
hoàn thành vở.
Luyện tập 4:
+ HS khác nhận xét, bổ sung.
a) (-2019) + (-550) + (-451) =
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
[(-2019) + (-451)] + (-550) = 2470 + (-550) = -3020
18
nhắc lại: Các tính chất của phép cộng.
b) (-2) + 5+ (-6) + 9 = 3 + 3 = 6
Hoạt động 4: Trừ hai số nguyên
a) Mục tiêu:
+ Tìm hiểu về cách thực hiện phép trừ ( Quy tắc trừ hai số nguyên)
+ Hình thành và luyện kĩ năng trừ hai số.
+Áp dụng phép trừ vào bài toán thực tế.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
4. Trừ hai số nguyên
+ GV cho HS thực hiện lần lượt HĐ7, HĐ8
+ HĐ7:
( GV gợi ý, hướng dẫn cho HS)
C1: Hiệu số tiền lãi và số tiền lỗ là:
+ GV phân tích dẫn dắt => Quy tắc trừ hai 5 – 2 = 3.
số nguyên.
Vậy cửa hàng đó lãi 3 triệu đồng.
+ GV phân tích mẫu cho HS Ví dụ 4 để HS C2:
hiểu hơn về quy tắc trừ.
Lỗ 2 triệu nghĩa là lãi (-2) triệu
+ GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày Vậy cửa hàng đó lãi:
Luyện tập 5, các HS ở dưới trình bày vào
5 + (-2) = 3 ( triệu đồng)
vở.
+ HĐ8:
+ GV cho HS áp dụng hoàn thành Vận dụng
Dự đoán: 3 – 4 = 3+ (-4)
3.
19
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3 – 5 = 3 + (-5)
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và Luyện tập 5:
hoàn thành các yêu cầu.
a) 5 – (-3) = 5 + 3 = 8
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
b) (-7) – 8 = -15
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Vận dụng 3:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên Nhiệt độ bên ngoài của máy bay ở
bảng, hoàn thành vở.
độ cao 10 000m và khi hạ cánh
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
chênh lệch nhau:
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng 27 –(-48) = 75 (oC)
quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1
học sinh nhắc lại: Quy tắc trừ hai số
nguyên .
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Bài 3.12 ; 3.15 ; 3.16
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 3.12 :
a) 9 - (-2) = 9 + 2 = 11
b) (-7) – 4 = - ( 7+4) = -11
c) 27 – 30 = -3
d) (-63) – (-15) = - 63 + 15 = - 48
20
Bài 3.15 :
a) (-3) + (-2) = -5
b) (-8)-7 = - 15
c) (-35) + (-15) = -50
d) 12 – (-8) = 20
Bài 3.16 :
a) 152 + (-73) – (-18) - 127
b) 7 + 8 + (-9) + (-10)
= [152 – (-18)] – (127 +73)
= 15 + (-19)
=
= -4
=
170
-
200
-30
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để và khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 3.13 ; 3.14
Bài 3.13 :
a) Hai ca nô cách nhau : 11 - 6 = 5 (km)
b) Hai ca nô cách nhau : 11 –(-6) = 17 (km)
Bài 3.14 :
a)
(-5) + 3 = -2 hoặc (-5) – (-3)
21
b)
2 + (-5) = -3 hoặc 2 -5 = -3
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan - Báo cáo thực
+ Sự tích cực chủ động của sát:
hiện công việc.
HS trong quá trình tham + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
gia các hoạt động học tập.
trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
+ Sự hứng thú, tự tin, trách bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
nhiệm của HS khi tham gia học( ghi chép, phát luận.
các hoạt động học tập cá biểu ý kiến, thuyết
nhân.
trình, tương tác với
+ Thực hiện các nhiệm vụ GV, với các bạn,..
hợp tác nhóm ( rèn luyện + GV quan sát hành
theo nhóm, hoạt động tập động cũng như thái độ,
thể)
cảm xúc của HS.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
……………………………………………………
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ các quy tắc cộng trừ số nguyên
- Hoàn thành nốt các bài tập và làm thêm Bài 3.26 và 3.28 (SGK –tr69)
- Chuẩn bị bài mới “ Quy tắc dấu ngoặc”
22
Tuần 12
Tiết 35
Ngày soạn 30/11/2021
Ngày dạy:
§15: QUY TẮC DẤU NGOẶC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được quy tắc dấu ngoặc.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vận dụng được quy tắc dấu ngoặc để biến đổi một biểu thức gồm phép cộng và
phép trừ khi tính toán.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán
học tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực
hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: GV chuẩn bị 11 miếng bìa nhỏ gắn nam châm để đính lên bảng từ; bao
gồm 9 miễng bìa, trên mỗi miếng có ghi một chữ (+a), ( +b), ( +c), (a), (b), (c), (a), (-b) và (-c); và 2 miếng ghi dấu ngoặc tròn mở “(“đóng”)”.
2 - HS: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cá nhân, SGK..
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
23
+ Thấy được sự cần thiết của việc bỏ dấu ngoặc trong một số trường hợp.
+ Gây hứng thú và gợi động cơ học tập cho HS.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nêu bài toán: Tính: (317 – 912) + 912
+ GV yêu cầu HS thực hiện tính ra giấy nháp trong 2 phút.
+ GV mời một vài HS trình bày cách làm của mình và tổng hợp các cách làm khác
nhau của HS sau đó nhận xét, đánh giá.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trình bày cách tính ra nháp.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trình bày cách làm, HS khác
nhận xét.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: “Đối với một biểu thức có dấu ngoặc, ta thường thực hiện
các phép tính trong dấu ngoặc trước. Nhưng đôi khi việc bỏ đi các dấu ngoặc sẽ
làm cho việc tính toán trở nên thuận lợi hơn” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Quy tắc dấu ngoặc
a) Mục tiêu:
+ Làm quen với việc bỏ dấu ngoặc trong trường hợp trong ngoặc chỉ có một số âm
( hoặc dương) và mở rộng khái niệm tổng.
+ Khám phá và hình thành kĩ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính toán.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
24
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm * Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản:
vụ:
+ Các số âm ( hay dương) trong một dãy tính
+ GV giảng và phân tích cho HS thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc
cách bỏ dấu ngoặc trong trường cộng trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới
hợp đơn giản.
dạng không có dấu ngoặc.
+ GV kiểm tra độ hiểu bài của Ví dụ:
HS qua việc hoàn thành phần ?
2 + (-9) = 2 - 9
+ GV cho HS thực hiện lần lượt (-2) – (-9) = -2 +9
HĐ1, HĐ2.
3- (+7) + (-4) – (-8) = 3 – 7 – 4 +8
+ Sau mỗi HĐ, GV hướng dẫn
+ Vì phép trừ chuyển được về phép cộng nên
HS nhận xét để dẫn đến quy tắc
các dãy tính như trên cũng được gọi là một
tổng quát.
tổng.
+ GV cho 1,2 HS đọc lại Quy tắc
?
dấu ngoặc ( các bạn còn lại đọc
(-23) -15 – (-23) + 5 + (-10)
nhẩm) để ghi nhớ kiến thức.
+ GV phân tích mẫu Ví dụ 1 và = -23 -15 + 23 + 5 -10
hướng dẫn HS để dễ HS dễ hình = (-23+23) -15 + 5 -10
dung.
= -20
+ GV yêu cầu HS vận dụng quy * Dấu của một số hạng khi bỏ dấu ngoặc
tắc làm Luyện tập 1.( 2HS lên
+ HĐ1:
bảng trình bày, cả lớp làm vào
a) 4 + (12-15) = 4 + (-3) = 4 -3 =1
vở)
+ GV nêu và phân tích Chú ý
cho HS. ( GV sử dụng những
4 + 12 -15 = 16 -15 = 1
25
tấm bìa đã chuẩn bị minh họa => 4 + (12-15) = 4 + 12 -15
cho HS dễ hình dung)
+ GV hướng dẫn và yêu cầu 2
HS trình bày bảng Luyện tập 2.
( Cả lớp trình bày vở).
+ GV cho HS trao đổi, thảo luận
theo nhóm 4 phần Thử thách
b) 4 – (12 -15) = 4- (-3) = 4+3 = 7
4 – 12 + 15 = -8 + 15 = 7
=> 4 – (12 -15) = 4 – 12 + 15
+ HĐ2:Nhận xét:
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước,
ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong
nhỏ.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
ngoặc.
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-“ đằng trước,
ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong
hiểu và hoàn thành các yêu cầu.
dấu ngoặc: dấu “+” đổi thành dấu “-“ và
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ngược lại.
* Quy tắc dấu ngoặc: (SGK –tr67)
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát Luyện tập 1:
biểu, lên bảng, hoàn thành vở.
a) ( -385 +210) + (385-217) = -385 + 210 + 385
+ HS nhận xét, bổ sung cho – 217 = -385 + 385 + 210 -217 = -7
nhau.
b) (72-1956) - (-1956 + 28)
- Bước 4: Kết luận, nhận định: = 72 – 1956 + 1956 -28= 72 -28 = 44
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức
Chú ý:
trọng tâm và lưu ý những sai lầm
HS hay mắc và gọi 1 học sinh + Áp dụng các tính chất giao hoán, kết hợp,
nhắc lại: Quy tắc dấu ngoặc.
quy tắc dấu ngoặc, trong một biểu thức, ta có
thể:
Thay đổi tùy ý vị trí các số hạng kèm theo
dấu của chúng.
a-b-c = -b + a –c = -c –b +a
VD: 50 - 90 – 30 = - 90 + 50 – 30 = -30 -90 +
26
50 = -70
Đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một
cách tùy ý. Nếu trước dấu ngoặc là dấu
“-“ thì phải đổi dấu tất cả các số hạng
trong ngoặc.
a - b – c = (a - b) - c = a - ( b+c)
VD: 50 – 90 – 30 = (50-90) -30 = 50 - (90+30)
= -70
Luyện tập 2:
a) 12 + 13 + 14 -15 - 16 -17 = (12 -15) + (1316) + (14-17) = (-3) + (-3) + (-3) = -9
b) (35-17) - (25-7+22) = 35 – 17 – 25 + 7 -22 =
(35-25) - (17-7) – 22 = 10 -10 -22 = -22
Thử thách nhỏ:
a) Có: a - 2 - 1 = 0
-4 + b + c = 0
d+e+g=0
Tổng các số trong bảng là tổng của 3 kết quả...
 









Các ý kiến mới nhất