Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 15h:48' 11-12-2023
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 31
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh
Ngày gửi: 15h:48' 11-12-2023
Dung lượng: 19.1 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Khánh Hội
Tuần 1,2,3
Tiết 1,2,3
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
CHƯƠNG III: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
BÀI 1: TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU ( 3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng
nhau.
- Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối
song song với nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau;
- Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc
bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vẽ được tam giác đều khi biết độ dài cạnh.
- Vẽ được hình vuông và tính được chu vi, diện tích của hình vuông khi biết độ dài
cạnh.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Các chiếc que có độ dài bằng nhau (để xếp hình có dạng tam giác đều); các
miếng phẳng hình tam giác đều (bằng giấy hay bìa mỏng) có kích thước như nhau
(để gấp giấy kiểm tra các cạnh và các góc bằng nhau, hay ghép để tạo thành hình
lục giác đều); ...
- Thước thẳng có chia xăng-ti-mét, compa, ê ke, kéo.
Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng tam
giác đều, hình vuông, lục giác đều có trong thực tế cuộc sống.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
2
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
2 - HS :
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước
đo góc, êke), bút chì, tẩy...
- Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài: “Khối
rubik”, “Kệ gỗ”, “Biển báo”, “ Nền nhà”, “ Tổ ong”, “Các bức tường ốp bằng gạch
có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và giới thiệu.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
3
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh
trong thực tế liên quan đến các hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong
thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tam giác đều
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được tam giác đều.
- HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
- HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
- HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần hoạt động, luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tam giác đều
vụ:
1. Nhận biết tam giác đều
1. Nhận biết tam giác đều
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn thực hiện xếp
ba chiếc que có độ dài bằng
nhau như yêu cầu ở Hoạt động
1.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
4
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Sau đó, GV yêu cầu HS thực Hoạt động 2:
hiện Hoạt động 2:
a)
+ Gấp mảnh giấy ( hay bìa
mỏng) hình tam giác đều ABC
như hướng dẫn ở Hoạt động 2a.
Dựa trên cảm nhận bằng mắt
thường để so sánh hai cạnh AB
và AC; hai góc ABC và ACB.
+ Gấp mảnh giấy (hay bìa Cạnh AB bằng cạnh AC
mỏng) hình tam giác đều ABC
Góc ABC bằng góc ACB
như hướng dẫn ở Hoạt động 2b.
Dựa trên cảm nhận bằng mắt b)
thường để so sánh hai cạnh BC
và BA; hai góc BCA và ACB.
- GV cho HS đọc phần nhận xét
và xem Hình 4 để ghi nhớ kiến
thức mới.
- GV nhắc HS cách kí hiệu các
yếu tố bằng nhau trên hình vẽ Cạnh BC bằng cạnh BA
( hình 4) và cách đọc các yếu tố
Góc BCA bằng góc BAC
được kí hiệu bằng nhau trên
*Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2 có:
hình.
- GV nhấn mạnh: Tam giác
đều có ba cạnh bằng nhau, ba
góc ở các đỉnh bằng nhau. Sau
đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội
dung phần nhận xét dưới dạng
kí hiệu.
- GV chuẩn bị cho HS một số - Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA.
hình tam giác, trong đó có một
số hình tam giác đều, cho HS - Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
quan sát và yêu cầu chỉ ra hình Chú ý: SGK (tr93)
nào là hình tam giác đều.
- GV yêu cầu HS nêu lại các
tính chất về tam giác đều vừa
học ( nội dung phần nhận xét)
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
5
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
bằng lời hoặc bằng kí hiệu; cho
ví dụ về tam giác không phải
tam giác đều.
2. Vẽ tam giác đều
- GV hướng dẫn để HS thực
hiện vẽ bằng thước kẻ và compa
một tam giác đều khi biết độ dài
cạnh theo các bước đã chỉ rõ ở
VD1. (Nếu thấy HS còn lúng
tăng thì GV vừa vẽ vừa gợi ý để
HS quan sát vẽ theo)
2. Vẽ tam giác đều
Hoạt động 3:
B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
B2: Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một phần
- Sau đó, GV cho HS luyện tập đường tròn có bán kính AB.
vẽ bằng thước kẻ và compa một B3: Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần
tam giác đều khi biết độ dài đường tròn có bán kính BA; gọi C là giao
cạnh (như phần Luyện tập 1).
điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC và BC.
- HS quan sát SGK và trả lời
theo yêu cầu của GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Luyện tập 1:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG = 4cm.
ví dụ, phát biểu
B2: Lấy E làm tâm, dùng compa vẽ một phần
- Các nhóm nhận xét, bổ sung đường tròn có bán kính EG.
cho nhau.
B3: Lấy G làm tâm, dùng compa vẽ một phần
Bước 4: Kết luận, nhận định: đường tròn có bán kính GE; gọi H là giao
GV nhận xét, đánh giá quá trình điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ.
học của HS, tổng quát lại các B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EH và GH.
đặc điểm của tam giác đều, cách
vẽ tam giác đều và cho HS nêu
lại các bước vẽ một tam giác
đều.
Hoạt động 2: Hình vuông
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
6
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình vuông.
- HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
- Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hình vuông
1. Nhận biết hình vuông
1. Nhận biết hình vuông
- GV cho HS thực hiện Hoạt động 4. GV Hoạt động 4:
gợi ý:
+ Dựa trên ô vuông để so sánh độ dài bốn
cạnh HK, KL, LM, MH.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
mắt thường) để xem các cạnh đối HK và
ML; HM và KL có song song với nhau
không.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
mắt thường) để xem hai đường chéo KM và a) Độ dài các cạnh HK, KL, LM,
HL có bằng nhau không.
MH bằng nhau và đều bằng 4 ô
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng vuông
mắt thường) để xem bốn góc ở các đỉnh H, b) Các cạnh đối HK và Ml, HM và
K, L, M có phải là góc vuông không.
KL của hình vuông HKLM song
- GV cho HS đọc phần nhận xét và xem song với nhau
Hình 6 để ghi nhớ kiến thức mới.
c) Độ dài đường chéo KM và HL
- GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng bằng nhau và đều bằng 4 ô vuông
nhau trên hình vẽ (Hình 6) và cách đọc các d) Bốn góc ở các đỉnh H, K, L, M là
yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình đó. các góc vuông
- GV nhấn mạnh: Hình vuông có bốn cạnh 2. Vẽ hình vuông
bằng nhau, hai cạnh đối song song với
Hoạt động 5:
nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc ở
B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông
các đỉnh là góc vuông.
của ê ke đoạn thẳng AB có độ dài
Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
7
Tổ KHTN
phần nhận xét dưới dạng kí hiệu.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
bằng 7cm.
- GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong đó B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke
có một số hình vuông, rồi cho HS quan sát trùng với điểm A và một cạnh ê ke
và chỉ ra hình nào là hình vuông.
nằm trên AB, vẽ theo cạnh kia của
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình tứ giác ê ke đoạn thẳng AD có độ dài bằng
7cm.
không phải hình vuông.
- GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương
tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình tự như ở B2 để được cạnh BC có
độ dài bằng 7cm.
vuông.
B4: Vẽ đoạn thẳng CD.
2. Vẽ hình vuông
- GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng ê
ke một hình vuông khi biết độ dài cạnh theo
các bước đã chỉ rõ ở VD2. (Nếu thấy HS
còn lúng túng thì GV có thế vừa vẽ vừa gợi Luyện tập 2:
ý để HS quan sát vẽ theo)
B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của
- Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng ê ke ê ke đoạn thẳng EG có độ dài bằng
một hình vuông khi biết độ dài cạnh (như 6cm.
phần Luyện tập 1).
B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke
3. Chu vi và diện tích hình vuông
trùng với điểm E và một cạnh ê ke
- GV hướng dẫn để HS đọc rồi ghi nhớ công nằm trên EG, vẽ theo cạnh kia của ê
ke đoạn thẳng EI có độ dài bằng
thức tính như đã có trong SGK.
6cm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự
- HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
như ở B2 để được cạnh GH có độ
cầu của GV
dài bằng 6cm.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
B4: Vẽ đoạn thẳng HI.
trợ giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu, giơ tay phát biểu.
- GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 3. Chu vi và diện tích của hình
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, vuông.
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
- Chu vi hình vuông: C = 4a
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
8
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Diện tích của hình vuông là : S =
a . a = a2
Hoạt động 3: Lục giác đều
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
- HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
- HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Lục giác đều
- GV cho HS thực hiện Hoạt động 6 ghép sáu
miếng bìa hình tam giác đều có cạnh bằng nhau
như ở Hình 7 nhằm thấy được sự tồn tại của
hình lục giác đều cũng như một cách tạo ra
hình lục giác đều trong thực tiễn.
Hoạt động 6: Thực hành ghép
hình lục giác đều từ 6 miếng
phẳng của hình tam giác đều
( Hình 7 – SGK)
Hoạt động 7: ( SGK – tr96)
- GV tiếp tục cho HS thực hiện hoạt động 6b *Nhận xét: Lục giác đều
để hình dung về lục giác đều trong hình học.
ABCDEG có:
- GV trình chiếu video về ghép sáu hình tam
giác đều có cạnh bằng nhau để tạo hình lục
giác đều và vẽ lục giác đều.
- Sau đó, GV cho HS thực hiện:
+ Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình lục giác
đều ABCDEG theo các đường chéo chính AD,
BE, CG. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường - Sáu cạnh bằng nhau: AB =
để xem chúng có cùng đi qua điểm O không.
BC = CD = EG;
+ Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, - Ba đường chéo chính cắt
ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các cạnh nhau tại điểm O;
AB, BC, CD, DE, EG, GA.
- Ba đường chéo chính bằng
+ Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD,
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
9
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các đường nhau: AD = BE = CG;
chéo chính AD, BE, CG.
- Sáu góc ở các đỉnh A, B, C,
+ Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, D, E, G bằng nhau.
ODE, OEG, OGA để so sánh
các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G.
- GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 8
để ghi nhớ kiến thức mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và thực hiện theo yêu cầu
của GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục
giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục
giác đều.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 ( SGK - tr 97)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 1 :
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
10
Tổ KHTN
Trường THCS Khánh Hội
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
Vì ABCDEG là lục giác đều nên:
- Các đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại O, tạo nên các tam giác đều
Do vậy, các cạnh OA = OB = OC OD = OE = OG và bằng nửa độ dài đường chéo
chính.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 + 3 + 4 ( SGK – tr97)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 2 :
a) Diện tích phần trồng rau là:
23 x 23 = 529 (m2)
b) Độ dài của hàng rào là:
23 x 4 - 2 = 90 ( cm)
Đáp số: a) 529 m2
b) 90 cm
Bài 3: ( HS thực hành theo yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của GV).
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
11
Tổ KHTN
Trường THCS Khánh Hội
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
Bài 4 :
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Luyện làm các BT trong SBT.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi.” và sưu tầm đồ vật,
tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật,
tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV).
*Điều chỉnh, bổ sung:
Ngày … tháng … năm 2023
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
Tuần 1+2
Tiết 3 + 4
12
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết và biết cách viết tập hợp các số tự nhiên; phân biệt được kí hiệu hai tập
N và N *.
- Biết đọc và viết được các số tự nhiên có nhiều chữ số.
- Biết được mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số.
- Biết được với một số tự nhiên có nhiều chữ số thì mỗi chữ sốở những vị trí khác
nhau có giá trị khác nhau; biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và
ngược lại ( đặc biệt đối với các số có chứa chữ).
- Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30.
- Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ nhất
trong dãy số cho trước.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vận dụng các kiến thức giải bài toán có có nội dung thực tiễn.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
13
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến
30.
2 - HS :SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:Giúp HS thấy được sự tồn tại của các con số trong, qua đó gợi được
nội dung của bài học như: ôn lại về số tự nhiên, giá trị của mỗi chữ số trong một số
tự nhiên và so sánh các số tự nhiên.
b) Nội dung:HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm:HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng, đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh và trả lời câu hỏi
đặt ra.
- GV khẳng định: Mỗi số trên đều là số tự nhiên.
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ “Số chỉ dân số ở Hà Nội có mấy chữ số và gồm những chữ số nào?”
+ “Giá trị của chữ số 9 thứ nhất và chữ số 9 thứ hai trong số 8 093 900 kể từ trái
sang phải bằng bao nhiêu?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiểu học, ta đã biết các số 0, 1, 2, 3, 4,... được gọi là
các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N . Chúng ta có liệt kê được hết
các phần tử của tập hợp N không? Vậy tập hợp N sẽ được viết như thế nào?”
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N *
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
- Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
14
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi NHIÊN
nhớ.
1. Tập hợp N và N *
- GV nhấn mạnh và nhắc nhở HS phải biết - Các số 0, 1, 2, 3, 4,... là các số
cách viết và phân biệt hai tập hợp N và N *.
tự nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1.
- Tập hợp các số tự nhiên được
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1.
kí hiệu là N , tức là N = { 0; 1;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2; 3; 4; ...}
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến - Tập hợp các số tự nhiên khác
thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi 0 được kí hiệu là N *,
và hoàn thành các yêu cầu.
tức N* = { 1; 2; 3; 4; ...}.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Phát biểu đúng là:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
b) Nếu x ∈ N * thì x ∈ N .
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại
đáp án và tổng quát lại tập hợp N và N *:
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
Hoạt động 2: Cách đọc và viết số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- HS đọc và viết được số tự nhiên theo yêu cầu.
- Củng cố cho HS đơn vị tỉ và lớp tỉ.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 3, 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cách đọc và viết số tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc và viết số theo yêu cầu Hoạt động 1:
trong Hoạt động 1.
a) Đọc số 12 123 452: Mười hai
- GV nhấn mạnh cách viết tách riêng từng triệu một trăm hai mươi ba
nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ nghìn bốn trăm năm mươi hai.
đọc trong phần kiến thức bổ sung ở khung lưu b) Viết số Ba mươi tư nghìn sáu
ý.
trăm năm mươi: 34 650.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.
* Lưu ý:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, đọc cho Khi viết các số tự nhiên có
nhau nghe Luyện tập 2.
bốn chữ số trở lên, người ta
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 3.
thường viết tách riêng từng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhóm ba chữ số kể từ phải
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận sang trái cho dễ đọc.
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 2:
các yêu cầu.
+ 71 219 367: Bảy mươi mốt
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
triệu hai trăm mười chín nghìn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ba trăm sáu mươi bảy;
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
15
Tổ KHTN
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
đáp án và tổng quát cách đọc, ghi số tự nhiên.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
+ 1 153 692 305: Một tỉ một
trăm năm mươi ba triệu sáu
trăm chín mươi hai nghìn ba
trăm linh năm.
Luyện tập 3:
Ba tỉ hai trăm năm mươi chín
triệu sáu trăm ba mươi nghìn
hai trăm mười bảy: 3 259 633
217.
Hoạt động 3: Biểu diễn số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
- HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
các hàng.
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Biểu điễn số tự nhiên
- GV nhắc HS ghi nhớ lại kiến thức đã 1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
biết ở tiểu học: Mỗi số tự nhiên đều được - Các số tự nhiên được biểu diễn trên
biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành điểm trên tia số:
Hoạt động 2:
+ Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng 2. Cấu tạo thập phân của số tự
chục, hàng trăm của mỗi số đã cho.
nhiên
+ Viết số 953 thành tổng ( theo mẫu).
Hoạt động 2:
- GV giảng, phân tích cho HS thấy rõ a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9,
mỗi số đã cho được tạo bởi các chữ số chữ số hàng chục là 6 và chữ số hàng
nào và thành phần của mỗi số.
đơn vị là 6.
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự
nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong
số đó có chứa chữ.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ
3.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kết quả việc
phân tích các số có chứa chữ thành tổng
giá trị các hàng.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
+ 953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ
số hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn
vị là 3.
b) 953 = 900 + 50 + 3.
Kết luận:
- Số tự nhiên được viết trong hệ
thập phân bởi một, hai hay nhiều
chữ số. Các chữ số được dùng là 0;
1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi một số
gồm hai chữ số trở lên thì chữ số
đầu tiên ( tính từ trái sáng phải)
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
16
Tổ KHTN
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện
tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
khác 0.
- Trong cách viết một số tự nhiên có
nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những
vị trí khác nhau có giá trị khác
nhau.
+ Kí hiệu : ab ( a ≠ 0) chỉ số tự nhiên
có hai chữ số, chữ số hàng chục là
a, chữ số hàng đơn vị là b.
+ Kí hiệu abc (a ≠ 0) chỉ số tự nhiên
có ba chữ số,chữ số hàng trăm là a,
chữ số hàng chục là b, chữ số hàng
đơn vị là c.
Luyện tập 4:
ab 0 = a x 100 + b x 10
a 0 c = a x 100 + c
a 001 = a x 1000 + 1
Hoạt động 4: Số La Mã
a) Mục tiêu:
- HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Số La Mã.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn Hoạt động 3:
thành Hoạt động 3.
a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5;
– GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”, 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
“Đồng hồ chỉ mấy giờ?”
- GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V, b) Đồng hồ chỉ 7 giờ.
X và hai số đặc biệt IV, IX.
* Cách ghi số La Mã:
- GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và - Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được
IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có ghi bằng số La Mã tương ứng như
giá trị bằng tổng các chữ số của nó. VD: sau:
VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 =
I
1
8.
II
2
- GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X
III
3
và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là
IV
4
một số thành phần cơ bản để tạo số La
V
5
Mã. Giá trị của số La Mã là tổng các
VI
6
thành phần của nó.
VII
7
- GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10.
VIII
8
- GV giới thiệu cách viết các số La Mã
IX
9
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
17
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
từ 11 đến 30. HS đọc và viết vào vở các
X
10
số La Mã từ 1 đến 30.
- Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng
- GV nhấn mạnh để cho HS dễ ghi nhớ số La Mã trên một chữ số X, ta được
các số La Mã, giá trị của số La Mã là các số La Mã từ 11 đến 20.
tổng các thành phần của nó, chẳng hạn: - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng
Số 17: XVII = X+V+I+I=10+5+1+1=17; số La Mã trên hai chữ số X, ta được
Số 29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9= các số La Mã từ 21 đến 30.
29.
Luyện tập 5:
- GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4.
a) Đọc các số La Mã sau:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám;
5 và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp XXII: hai mươi hai; XXVI: hai mươi
án.
sáu; XXVIII: hai mươi tám.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Viết số La Mã:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: XX;
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và 29: XXIX.
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
Hoạt động 5: So sánh các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. So sánh các số tự nhiên
- GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số * Lưu ý:
nào nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?”
Nếu a < b và b < c thì a < c.
Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự Hoạt động 4:
nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số a) 9 998 < 10 000
kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn “ > ”, b) 524 697 > 524 687
nhỏ hơn “ < ” cho HS. Hơn nữa a < b, b Kết luận:
< c thì a < c.
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động khác nhau: Số nào có nhiều chữ số
4.
hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức hơn thì nhỏ hơn.
trọng tâm và ghi nhớ.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
18
Tổ KHTN
- GV cho HS đọc rồi trình bày Ví dụ 5.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập
6 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến
thức.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
chữ số bằng nhau, ta lần lượt so
sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng ( tính từ trái sang phải), cho
đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu
tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác
nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số
tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Luyện tập 6:
a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số
8 935 789 có bảy chữ số.
Vậy 35 216 098 > 8 935 789
b) Do hai số 69 098 327 và 69 098
357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt
so sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng kể từ trái sang phải cho đến khi
xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác
nhau là 2 < 7. Vậy 69 098 327 < 69
098 357.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
Tổng
Số
hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
2 000 000 +
2 560 590
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
500 000 + 60 000 +
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
500 + 90
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi
9 000 000 000 + 50 9 058 500 400
sai.
000 000 + 8 000 000 +
500 000 + 400
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
thành BT2 sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 4 HS trình bày, phát biểu
tại chỗ. Các HS dưới lớp hoàn thành
vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên
bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
Kế hoạch bài dạy Toán 6
a x 100 + b x 10 + 6
ab 6
a5c
a x 100 + 50 + c
Bài 2:
a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác
nhau: 987 654
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số khác
nhau: 1 023 456
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
19
Tổ KHTN
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT3
bằng cách đọc số liệu về các đại
dương trong bảng cho bạn nghe và
kiểm tra chéo nhau.
- GV mời 4 HS trình bày miệng tại
chỗ. Các HS khác chú ý nghe và
chỉnh s...
Tuần 1,2,3
Tiết 1,2,3
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
CHƯƠNG III: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
BÀI 1: TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU ( 3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được tam giác đều với các đặc điểm: ba cạnh bằng nhau, ba góc bằng
nhau.
- Nhận biết được hình vuông với các đặc điểm: bốn cạnh bằng nhau, hai cạnh đối
song song với nhau, bốn góc đều là góc vuông và hai đường chéo bằng nhau;
- Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc
bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vẽ được tam giác đều khi biết độ dài cạnh.
- Vẽ được hình vuông và tính được chu vi, diện tích của hình vuông khi biết độ dài
cạnh.
- Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Các chiếc que có độ dài bằng nhau (để xếp hình có dạng tam giác đều); các
miếng phẳng hình tam giác đều (bằng giấy hay bìa mỏng) có kích thước như nhau
(để gấp giấy kiểm tra các cạnh và các góc bằng nhau, hay ghép để tạo thành hình
lục giác đều); ...
- Thước thẳng có chia xăng-ti-mét, compa, ê ke, kéo.
Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng tam
giác đều, hình vuông, lục giác đều có trong thực tế cuộc sống.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
2
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
2 - HS :
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước
đo góc, êke), bút chì, tẩy...
- Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình
trong bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh
ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong
thực tế liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài: “Khối
rubik”, “Kệ gỗ”, “Biển báo”, “ Nền nhà”, “ Tổ ong”, “Các bức tường ốp bằng gạch
có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình vuông” và giới thiệu.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
3
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh
trong thực tế liên quan đến các hình.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Hình vuông, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen thuộc trong
thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các hình” => Bài
mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tam giác đều
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết được tam giác đều.
- HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
- HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
- HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
- HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần hoạt động, luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Tam giác đều
vụ:
1. Nhận biết tam giác đều
1. Nhận biết tam giác đều
Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn thực hiện xếp
ba chiếc que có độ dài bằng
nhau như yêu cầu ở Hoạt động
1.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
4
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Sau đó, GV yêu cầu HS thực Hoạt động 2:
hiện Hoạt động 2:
a)
+ Gấp mảnh giấy ( hay bìa
mỏng) hình tam giác đều ABC
như hướng dẫn ở Hoạt động 2a.
Dựa trên cảm nhận bằng mắt
thường để so sánh hai cạnh AB
và AC; hai góc ABC và ACB.
+ Gấp mảnh giấy (hay bìa Cạnh AB bằng cạnh AC
mỏng) hình tam giác đều ABC
Góc ABC bằng góc ACB
như hướng dẫn ở Hoạt động 2b.
Dựa trên cảm nhận bằng mắt b)
thường để so sánh hai cạnh BC
và BA; hai góc BCA và ACB.
- GV cho HS đọc phần nhận xét
và xem Hình 4 để ghi nhớ kiến
thức mới.
- GV nhắc HS cách kí hiệu các
yếu tố bằng nhau trên hình vẽ Cạnh BC bằng cạnh BA
( hình 4) và cách đọc các yếu tố
Góc BCA bằng góc BAC
được kí hiệu bằng nhau trên
*Nhận xét: Tam giác đều ABC ở Hình 2 có:
hình.
- GV nhấn mạnh: Tam giác
đều có ba cạnh bằng nhau, ba
góc ở các đỉnh bằng nhau. Sau
đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội
dung phần nhận xét dưới dạng
kí hiệu.
- GV chuẩn bị cho HS một số - Ba cạnh bằng nhau AB = BC = CA.
hình tam giác, trong đó có một
số hình tam giác đều, cho HS - Ba góc ở các đỉnh A, B, C bằng nhau.
quan sát và yêu cầu chỉ ra hình Chú ý: SGK (tr93)
nào là hình tam giác đều.
- GV yêu cầu HS nêu lại các
tính chất về tam giác đều vừa
học ( nội dung phần nhận xét)
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
5
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
bằng lời hoặc bằng kí hiệu; cho
ví dụ về tam giác không phải
tam giác đều.
2. Vẽ tam giác đều
- GV hướng dẫn để HS thực
hiện vẽ bằng thước kẻ và compa
một tam giác đều khi biết độ dài
cạnh theo các bước đã chỉ rõ ở
VD1. (Nếu thấy HS còn lúng
tăng thì GV vừa vẽ vừa gợi ý để
HS quan sát vẽ theo)
2. Vẽ tam giác đều
Hoạt động 3:
B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
B2: Lấy A làm tâm, dùng compa vẽ một phần
- Sau đó, GV cho HS luyện tập đường tròn có bán kính AB.
vẽ bằng thước kẻ và compa một B3: Lấy B làm tâm, dùng compa vẽ một phần
tam giác đều khi biết độ dài đường tròn có bán kính BA; gọi C là giao
cạnh (như phần Luyện tập 1).
điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng AC và BC.
- HS quan sát SGK và trả lời
theo yêu cầu của GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Luyện tập 1:
- HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu B1: Dùng thước vẽ đoạn thẳng EG = 4cm.
ví dụ, phát biểu
B2: Lấy E làm tâm, dùng compa vẽ một phần
- Các nhóm nhận xét, bổ sung đường tròn có bán kính EG.
cho nhau.
B3: Lấy G làm tâm, dùng compa vẽ một phần
Bước 4: Kết luận, nhận định: đường tròn có bán kính GE; gọi H là giao
GV nhận xét, đánh giá quá trình điểm của hai phần đường tròn vừa vẽ.
học của HS, tổng quát lại các B4: Dùng thước vẽ các đoạn thẳng EH và GH.
đặc điểm của tam giác đều, cách
vẽ tam giác đều và cho HS nêu
lại các bước vẽ một tam giác
đều.
Hoạt động 2: Hình vuông
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
6
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Nhận biết hình vuông trong thực tế. Mô tả được đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của
hình vuông.
- HS vẽ được hình vuông có độ dài cạnh cho trước.
- Nhớ và củng cố lại các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Hình vuông
1. Nhận biết hình vuông
1. Nhận biết hình vuông
- GV cho HS thực hiện Hoạt động 4. GV Hoạt động 4:
gợi ý:
+ Dựa trên ô vuông để so sánh độ dài bốn
cạnh HK, KL, LM, MH.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
mắt thường) để xem các cạnh đối HK và
ML; HM và KL có song song với nhau
không.
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng
mắt thường) để xem hai đường chéo KM và a) Độ dài các cạnh HK, KL, LM,
HL có bằng nhau không.
MH bằng nhau và đều bằng 4 ô
+ Dựa trên ô vuông (hoặc cảm nhận bằng vuông
mắt thường) để xem bốn góc ở các đỉnh H, b) Các cạnh đối HK và Ml, HM và
K, L, M có phải là góc vuông không.
KL của hình vuông HKLM song
- GV cho HS đọc phần nhận xét và xem song với nhau
Hình 6 để ghi nhớ kiến thức mới.
c) Độ dài đường chéo KM và HL
- GV nhắc HS cách kí hiệu các yếu tố bằng bằng nhau và đều bằng 4 ô vuông
nhau trên hình vẽ (Hình 6) và cách đọc các d) Bốn góc ở các đỉnh H, K, L, M là
yếu tố được kí hiệu bằng nhau trên hình đó. các góc vuông
- GV nhấn mạnh: Hình vuông có bốn cạnh 2. Vẽ hình vuông
bằng nhau, hai cạnh đối song song với
Hoạt động 5:
nhau, hai đường chéo bằng nhau, bốn góc ở
B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông
các đỉnh là góc vuông.
của ê ke đoạn thẳng AB có độ dài
Sau đó, GV giúp HS biểu đạt lại nội dung
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
7
Tổ KHTN
phần nhận xét dưới dạng kí hiệu.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
bằng 7cm.
- GV chuẩn bị một số hình tứ giác, trong đó B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke
có một số hình vuông, rồi cho HS quan sát trùng với điểm A và một cạnh ê ke
và chỉ ra hình nào là hình vuông.
nằm trên AB, vẽ theo cạnh kia của
- GV yêu cầu HS cho ví dụ về hình tứ giác ê ke đoạn thẳng AD có độ dài bằng
7cm.
không phải hình vuông.
- GV yêu cầu HS tìm các hình trong thực B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương
tiễn gần gũi xung quanh có dạng hình tự như ở B2 để được cạnh BC có
độ dài bằng 7cm.
vuông.
B4: Vẽ đoạn thẳng CD.
2. Vẽ hình vuông
- GV hướng dẫn để HS thực hiện vẽ bằng ê
ke một hình vuông khi biết độ dài cạnh theo
các bước đã chỉ rõ ở VD2. (Nếu thấy HS
còn lúng túng thì GV có thế vừa vẽ vừa gợi Luyện tập 2:
ý để HS quan sát vẽ theo)
B1: Vẽ theo một cạnh góc vuông của
- Sau đó, GV cho HS luyện tập vẽ bằng ê ke ê ke đoạn thẳng EG có độ dài bằng
một hình vuông khi biết độ dài cạnh (như 6cm.
phần Luyện tập 1).
B2: Đặt đỉnh góc vuông của ê ke
3. Chu vi và diện tích hình vuông
trùng với điểm E và một cạnh ê ke
- GV hướng dẫn để HS đọc rồi ghi nhớ công nằm trên EG, vẽ theo cạnh kia của ê
ke đoạn thẳng EI có độ dài bằng
thức tính như đã có trong SGK.
6cm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
B3: Xoay ê ke rồi thực hiện tương tự
- HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu
như ở B2 để được cạnh GH có độ
cầu của GV
dài bằng 6cm.
- GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
B4: Vẽ đoạn thẳng HI.
trợ giúp nếu cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu, giơ tay phát biểu.
- GV : kiểm tra, chữa và nêu kết quả.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận 3. Chu vi và diện tích của hình
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, vuông.
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
- Chu vi hình vuông: C = 4a
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
8
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Diện tích của hình vuông là : S =
a . a = a2
Hoạt động 3: Lục giác đều
a) Mục tiêu:
- HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
- HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
- HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
- HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Lục giác đều
- GV cho HS thực hiện Hoạt động 6 ghép sáu
miếng bìa hình tam giác đều có cạnh bằng nhau
như ở Hình 7 nhằm thấy được sự tồn tại của
hình lục giác đều cũng như một cách tạo ra
hình lục giác đều trong thực tiễn.
Hoạt động 6: Thực hành ghép
hình lục giác đều từ 6 miếng
phẳng của hình tam giác đều
( Hình 7 – SGK)
Hoạt động 7: ( SGK – tr96)
- GV tiếp tục cho HS thực hiện hoạt động 6b *Nhận xét: Lục giác đều
để hình dung về lục giác đều trong hình học.
ABCDEG có:
- GV trình chiếu video về ghép sáu hình tam
giác đều có cạnh bằng nhau để tạo hình lục
giác đều và vẽ lục giác đều.
- Sau đó, GV cho HS thực hiện:
+ Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình lục giác
đều ABCDEG theo các đường chéo chính AD,
BE, CG. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường - Sáu cạnh bằng nhau: AB =
để xem chúng có cùng đi qua điểm O không.
BC = CD = EG;
+ Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, - Ba đường chéo chính cắt
ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các cạnh nhau tại điểm O;
AB, BC, CD, DE, EG, GA.
- Ba đường chéo chính bằng
+ Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD,
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
9
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các đường nhau: AD = BE = CG;
chéo chính AD, BE, CG.
- Sáu góc ở các đỉnh A, B, C,
+ Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, D, E, G bằng nhau.
ODE, OEG, OGA để so sánh
các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G.
- GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 8
để ghi nhớ kiến thức mới.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát SGK và thực hiện theo yêu cầu
của GV
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay trình bày kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét,
đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại
các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục
giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục
giác đều.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 ( SGK - tr 97)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 1 :
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
10
Tổ KHTN
Trường THCS Khánh Hội
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
Vì ABCDEG là lục giác đều nên:
- Các đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại O, tạo nên các tam giác đều
Do vậy, các cạnh OA = OB = OC OD = OE = OG và bằng nửa độ dài đường chéo
chính.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 + 3 + 4 ( SGK – tr97)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
Bài 2 :
a) Diện tích phần trồng rau là:
23 x 23 = 529 (m2)
b) Độ dài của hàng rào là:
23 x 4 - 2 = 90 ( cm)
Đáp số: a) 529 m2
b) 90 cm
Bài 3: ( HS thực hành theo yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của GV).
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
11
Tổ KHTN
Trường THCS Khánh Hội
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
Bài 4 :
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
- Luyện làm các BT trong SBT.
- Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi.” và sưu tầm đồ vật,
tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật,
tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV).
*Điều chỉnh, bổ sung:
Ngày … tháng … năm 2023
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
Tuần 1+2
Tiết 3 + 4
12
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết và biết cách viết tập hợp các số tự nhiên; phân biệt được kí hiệu hai tập
N và N *.
- Biết đọc và viết được các số tự nhiên có nhiều chữ số.
- Biết được mỗi số tự nhiên được biểu diễn một điểm trên tia số.
- Biết được với một số tự nhiên có nhiều chữ số thì mỗi chữ sốở những vị trí khác
nhau có giá trị khác nhau; biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và
ngược lại ( đặc biệt đối với các số có chứa chữ).
- Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30.
- Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ nhất
trong dãy số cho trước.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Vận dụng các kiến thức giải bài toán có có nội dung thực tiễn.
Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán
học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư
duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
13
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng
dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT,Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến
30.
2 - HS :SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng
nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:Giúp HS thấy được sự tồn tại của các con số trong, qua đó gợi được
nội dung của bài học như: ôn lại về số tự nhiên, giá trị của mỗi chữ số trong một số
tự nhiên và so sánh các số tự nhiên.
b) Nội dung:HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm:HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát bảng, đọc dân số tương ứng ở mỗi tỉnh và trả lời câu hỏi
đặt ra.
- GV khẳng định: Mỗi số trên đều là số tự nhiên.
- GV đặt thêm câu hỏi:
+ “Số chỉ dân số ở Hà Nội có mấy chữ số và gồm những chữ số nào?”
+ “Giá trị của chữ số 9 thứ nhất và chữ số 9 thứ hai trong số 8 093 900 kể từ trái
sang phải bằng bao nhiêu?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV gọi một số HS trình bày câu trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở
đó dẫn dắt vào bài học mới: Ở tiểu học, ta đã biết các số 0, 1, 2, 3, 4,... được gọi là
các số tự nhiên. Tập hợp các số tự nhiên kí hiệu là N . Chúng ta có liệt kê được hết
các phần tử của tập hợp N không? Vậy tập hợp N sẽ được viết như thế nào?”
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp N và tập hợp N *
a) Mục tiêu:
- Phân biệt được tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *).
- Củng cố lại cách biểu diễn một tập hợp.
b) Nội dung:
- GV giảng, trình bày.
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 1
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
14
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
- HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi NHIÊN
nhớ.
1. Tập hợp N và N *
- GV nhấn mạnh và nhắc nhở HS phải biết - Các số 0, 1, 2, 3, 4,... là các số
cách viết và phân biệt hai tập hợp N và N *.
tự nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành Ví dụ 1.
- Tập hợp các số tự nhiên được
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 1.
kí hiệu là N , tức là N = { 0; 1;
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
2; 3; 4; ...}
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến - Tập hợp các số tự nhiên khác
thức, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi 0 được kí hiệu là N *,
và hoàn thành các yêu cầu.
tức N* = { 1; 2; 3; 4; ...}.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Luyện tập 1.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Phát biểu đúng là:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
b) Nếu x ∈ N * thì x ∈ N .
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: - GV chốt lại
đáp án và tổng quát lại tập hợp N và N *:
N = { 0; 1; 2; 3; 4;...}
N *= { 1; 2; 3; 4; 5;...}
Hoạt động 2: Cách đọc và viết số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- HS đọc và viết được số tự nhiên theo yêu cầu.
- Củng cố cho HS đơn vị tỉ và lớp tỉ.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 3, 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Cách đọc và viết số tự nhiên
- GV yêu cầu HS đọc và viết số theo yêu cầu Hoạt động 1:
trong Hoạt động 1.
a) Đọc số 12 123 452: Mười hai
- GV nhấn mạnh cách viết tách riêng từng triệu một trăm hai mươi ba
nhóm ba chữ số kể từ phải sang trái cho dễ nghìn bốn trăm năm mươi hai.
đọc trong phần kiến thức bổ sung ở khung lưu b) Viết số Ba mươi tư nghìn sáu
ý.
trăm năm mươi: 34 650.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.
* Lưu ý:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi, đọc cho Khi viết các số tự nhiên có
nhau nghe Luyện tập 2.
bốn chữ số trở lên, người ta
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện tập 3.
thường viết tách riêng từng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
nhóm ba chữ số kể từ phải
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận sang trái cho dễ đọc.
nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 2:
các yêu cầu.
+ 71 219 367: Bảy mươi mốt
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
triệu hai trăm mười chín nghìn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
ba trăm sáu mươi bảy;
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
15
Tổ KHTN
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại
đáp án và tổng quát cách đọc, ghi số tự nhiên.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
+ 1 153 692 305: Một tỉ một
trăm năm mươi ba triệu sáu
trăm chín mươi hai nghìn ba
trăm linh năm.
Luyện tập 3:
Ba tỉ hai trăm năm mươi chín
triệu sáu trăm ba mươi nghìn
hai trăm mười bảy: 3 259 633
217.
Hoạt động 3: Biểu diễn số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp số tự nhiên.
- Nhận biết được tia số và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
- HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa
các hàng.
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Biểu điễn số tự nhiên
- GV nhắc HS ghi nhớ lại kiến thức đã 1. Biểu diễn số tự nhiên trên tia số
biết ở tiểu học: Mỗi số tự nhiên đều được - Các số tự nhiên được biểu diễn trên
biểu diễn bởi một điểm trên tia số.
tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một
- GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành điểm trên tia số:
Hoạt động 2:
+ Xác định chữ số hàng đơn vị, hàng 2. Cấu tạo thập phân của số tự
chục, hàng trăm của mỗi số đã cho.
nhiên
+ Viết số 953 thành tổng ( theo mẫu).
Hoạt động 2:
- GV giảng, phân tích cho HS thấy rõ a) + 966 có chữ số hàng trăm là 9,
mỗi số đã cho được tạo bởi các chữ số chữ số hàng chục là 6 và chữ số hàng
nào và thành phần của mỗi số.
đơn vị là 6.
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức
trọng tâm và ghi nhớ.
- GV nhắc HS ghi nhớ cách kí hiệu số tự
nhiên có hai chữ số, ba chữ số mà trong
số đó có chứa chữ.
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ
3.
- GV hướng dẫn HS ghi nhớ kết quả việc
phân tích các số có chứa chữ thành tổng
giá trị các hàng.
Kế hoạch bài dạy Toán 6
+ 953 có chữ số hàng trăm là 9, chữ
số hàng chục là 5 và chữ số hàng đơn
vị là 3.
b) 953 = 900 + 50 + 3.
Kết luận:
- Số tự nhiên được viết trong hệ
thập phân bởi một, hai hay nhiều
chữ số. Các chữ số được dùng là 0;
1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9. Khi một số
gồm hai chữ số trở lên thì chữ số
đầu tiên ( tính từ trái sáng phải)
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
16
Tổ KHTN
- GV cho HS tự hoàn thành vở Luyện
tập 4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
khác 0.
- Trong cách viết một số tự nhiên có
nhiều chữ số, mỗi chữ số ở những
vị trí khác nhau có giá trị khác
nhau.
+ Kí hiệu : ab ( a ≠ 0) chỉ số tự nhiên
có hai chữ số, chữ số hàng chục là
a, chữ số hàng đơn vị là b.
+ Kí hiệu abc (a ≠ 0) chỉ số tự nhiên
có ba chữ số,chữ số hàng trăm là a,
chữ số hàng chục là b, chữ số hàng
đơn vị là c.
Luyện tập 4:
ab 0 = a x 100 + b x 10
a 0 c = a x 100 + c
a 001 = a x 1000 + 1
Hoạt động 4: Số La Mã
a) Mục tiêu:
- HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
- Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Số La Mã.
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn Hoạt động 3:
thành Hoạt động 3.
a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5;
– GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”, 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.
“Đồng hồ chỉ mấy giờ?”
- GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V, b) Đồng hồ chỉ 7 giờ.
X và hai số đặc biệt IV, IX.
* Cách ghi số La Mã:
- GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và - Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được
IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có ghi bằng số La Mã tương ứng như
giá trị bằng tổng các chữ số của nó. VD: sau:
VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 =
I
1
8.
II
2
- GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X
III
3
và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là
IV
4
một số thành phần cơ bản để tạo số La
V
5
Mã. Giá trị của số La Mã là tổng các
VI
6
thành phần của nó.
VII
7
- GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10.
VIII
8
- GV giới thiệu cách viết các số La Mã
IX
9
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
17
Tổ KHTN
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
từ 11 đến 30. HS đọc và viết vào vở các
X
10
số La Mã từ 1 đến 30.
- Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng
- GV nhấn mạnh để cho HS dễ ghi nhớ số La Mã trên một chữ số X, ta được
các số La Mã, giá trị của số La Mã là các số La Mã từ 11 đến 20.
tổng các thành phần của nó, chẳng hạn: - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng
Số 17: XVII = X+V+I+I=10+5+1+1=17; số La Mã trên hai chữ số X, ta được
Số 29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9= các số La Mã từ 21 đến 30.
29.
Luyện tập 5:
- GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4.
a) Đọc các số La Mã sau:
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám;
5 và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp XXII: hai mươi hai; XXVI: hai mươi
án.
sáu; XXVIII: hai mươi tám.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
b) Viết số La Mã:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp 12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: XX;
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và 29: XXIX.
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
Hoạt động 5: So sánh các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
- Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
c) Sản phẩm:
HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. So sánh các số tự nhiên
- GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số * Lưu ý:
nào nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?”
Nếu a < b và b < c thì a < c.
Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự Hoạt động 4:
nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số a) 9 998 < 10 000
kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn “ > ”, b) 524 697 > 524 687
nhỏ hơn “ < ” cho HS. Hơn nữa a < b, b Kết luận:
< c thì a < c.
- Trong hai số tự nhiên có số chữ số
- GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động khác nhau: Số nào có nhiều chữ số
4.
hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số
- GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức hơn thì nhỏ hơn.
trọng tâm và ghi nhớ.
- Để so sánh hai số tự nhiên có số
Kế hoạch bài dạy Toán 6
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
18
Tổ KHTN
- GV cho HS đọc rồi trình bày Ví dụ 5.
- GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập
6 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và
hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ
hặc trình bày bảng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt
lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến
thức.
Giáo viên: Mai Ngọc Thu
chữ số bằng nhau, ta lần lượt so
sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng ( tính từ trái sang phải), cho
đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu
tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác
nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số
tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
Luyện tập 6:
a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số
8 935 789 có bảy chữ số.
Vậy 35 216 098 > 8 935 789
b) Do hai số 69 098 327 và 69 098
357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt
so sánh từng cặp chữ số trên cùng một
hàng kể từ trái sang phải cho đến khi
xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác
nhau là 2 < 7. Vậy 69 098 327 < 69
098 357.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
LUYỆN TẬP
Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
Bài 1 :
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận
Tổng
Số
hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
2 000 000 +
2 560 590
- GV mời 4 HS trình bày bảng. Các
500 000 + 60 000 +
HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý
500 + 90
nhận xét bài các bạn trên bảng.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi
9 000 000 000 + 50 9 058 500 400
sai.
000 000 + 8 000 000 +
500 000 + 400
Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn
thành BT2 sau đó hoạt động cặp đôi
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 4 HS trình bày, phát biểu
tại chỗ. Các HS dưới lớp hoàn thành
vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên
bảng.
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên
Kế hoạch bài dạy Toán 6
a x 100 + b x 10 + 6
ab 6
a5c
a x 100 + 50 + c
Bài 2:
a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác
nhau: 987 654
b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số khác
nhau: 1 023 456
c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ
Năm học 2023 - 2024
Trường THCS Khánh Hội
19
Tổ KHTN
dương các bạn ra kết quả chính xác.
Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT3
bằng cách đọc số liệu về các đại
dương trong bảng cho bạn nghe và
kiểm tra chéo nhau.
- GV mời 4 HS trình bày miệng tại
chỗ. Các HS khác chú ý nghe và
chỉnh s...
 









Các ý kiến mới nhất