Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

phụ lục I-III song song (sinh)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hay Quen
Ngày gửi: 21h:40' 15-08-2023
Dung lượng: 64.5 KB
Số lượt tải: 379
Số lượt thích: 0 người
Phụ lục 1
TRƯỜNG: TH- THCS
TỔ: TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 8
(Năm học 2023- 2024)

STT

1
2

Bài học
(1)

Bài 27. Khái quát
về cơ thể người
Bài 28. Hệ vận
động ở người

Số
tiết
(2)

1
3

Yêu cầu cần đạt
(3)
HỌC KÌ I
Chủ đề 7: Sinh học cơ thể người
– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong
cơ thể người
-Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ
quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với
chức năng của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ
vận động.
– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một
số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong
vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của
hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp

Ghi chú
(4)

luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho
bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình).
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường
để bảo vệ bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương
để giải thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị
gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động
trong trường học và khu dân cư.
3

Bài 29. Dinh
dưỡng và tiêu hoá
ở người

3
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
– Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người. Thực
hành xây dựng chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
– Nêu được một số bệnh về đường tiêu hoá và cách phòng và
chống (bệnh răng, miệng; bệnh dạ dày; bệnh đường ruột, ...).
– Vận dụng được hiểu biết về dinh dưỡng và tiêu hoá để phòng và
chống các bệnh về tiêu hoá cho bản thân và gia đình.
– Trình bày được một số vấn đề về an toàn thực phẩm, cụ thể:
+ Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm. Trình bày được một số

điều cần biết về vệ sinh thực phẩm;
+ Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm.
Lấy được ví dụ minh hoạ. Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị
mất an toàn vệ sinh thực phẩm do sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế
biến;
+ Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo
quản gây mất an toàn vệ sinh thực phẩm;
+ Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn;

4

Bài 30. Máu và hệ
tuần hoàn ở người

2

+ Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và
cách phòng và chống
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành
phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc
hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho
người khác).
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của cả hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong
việc phòng bệnh.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
Giải thích được vì



sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng
vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các
bệnh đó.

5
6

Kiểm tra giữa kì I
Bài 30. Máu và hệ
tuần hoàn ở người

1
1

– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân
và gia đình.
Đánh giá kết quả học tập nửa đầu học kì I của học sinh.
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành
phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được khái niệm nhóm máu. Phân tích được vai trò của việc
hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ trong cấp cứu phải
truyền máu; ý nghĩa của truyền máu, cho máu và tuyên truyền cho
người khác).
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn. Nêu được chức
năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức
năng của cả hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong
việc phòng bệnh.
Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
Giải thích được vì
sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn có hại nhưng
vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các
bệnh đó.



7

8

Bài 31. Thực hành
về máu và hệ tuần
hoàn

Bài 32. Hệ hô hấp
ở người

1

– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân
và gia đình.
Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai
biến, đột quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu;
+ Thực hiện được các bước đo huyết áp.

3

– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu
đường tại địa phương.
Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương
– Nêu được chức năng của hệ hô hấp.
– Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ hô hấp ở
người, kể tên được các cơ quan của hệ hô hấp. Nêu được chức năng
của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của
cả hệ hô hấp.
– Nêu được một số bệnh về phổi, đường hô hấp và cách phòng
chống.
– Vận dụng được hiểu biết về hô hấp để bảo vệ bản thân và gia đình.
– Trình bày được vai trò của việc chống ô nhiễm không khí liên quan
đến các bệnh về hô hấp.
– Điều tra được một số bệnh về đường hô hấp trong trường học
hoặc tại địa phương, nêu được nguyên nhân và cách phòng tránh.
Tranh luận trong nhóm và đưa ra được quan điểm nên hay không
nên hút thuốc lá và
kinh doanh thuốc lá.
– Thực hành:
+ Thực hiện được tình huống giả định hô hấp nhân tạo, cấp cứu
người đuối nước;



9

Bài 33. Môi
trường trong cơ
thể và hệ bài tiết ở
người

2

+ Thiết kế được áp phích tuyên truyền không hút thuốc lá.
– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.



– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự
duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose,
nồng độ muối trong máu, urea, uric acid, pH).
Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm
nồng độ đường và uric acid trong máu.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài
tiết nước tiểu.
– Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của
thận.
– Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các
bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.

10

Ôn tập cuối kì I

1

- Củng cố, hệ thống hóa kiến thức đã học trong học kì I
- Vận dụng được kiến thức đã học áp dụng vào làm bài tập
HỌC KÌ II

11

Bài 33. Môi
trường trong cơ
thể và hệ bài tiết ở
người

1

– Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.
– Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự
duy trì ổn định môi trường trong của cơ thể (ví dụ nồng độ glucose,
nồng độ muối trong máu, urea, uric acid, pH).
Đọc và hiểu được thông tin một ví dụ cụ thể về kết quả xét nghiệm



nồng độ đường và uric acid trong máu.
– Nêu được chức năng của hệ bài tiết.
– Dựa vào hình ảnh hay mô hình, kể tên được các cơ quan của hệ bài
tiết nước tiểu.
– Dựa vào hình ảnh sơ lược, kể tên được các bộ phận chủ yếu của
thận.
– Trình bày được một số bệnh về hệ bài tiết và cách phòng chống các
bệnh đó.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ bài tiết để bảo vệ sức khoẻ.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh về thận như sỏi
thận, viêm thận,... trong trường học hoặc tại địa phương.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép thận, chạy thận nhân tạo.
12

Bài 34. Hệ thần
kinh và các giác
quan ở người

3

– Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các
bệnh đó.



– Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh.
Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho
người khác.
– Nêu được chức năng của các giác quan thị giác và thính giác.

13

Bài 35. Hệ nội tiết
ở người

2

– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của mắt và
sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng. Liên hệ được kiến thức
truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
– Dựa vào hình ảnh hay sơ đồ, kể tên được các bộ phận của tai ngoài,
tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh.
Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
– Kể được tên và nêu được chức năng của các tuyến nội tiết.
– Nêu được một số bệnh liên quan đến hệ nội tiết (tiểu đường, bướu



cổ do thiếu iodine, ...) và cách phòng chống các bệnh đó.

14

Bài 36. Da và điều 2
hoà thân nhiệt ở
người

– Vận dụng được hiểu biết về các tuyến nội tiết để bảo vệ sức khoẻ
bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu được các bệnh nội tiết ở địa phương (ví dụ bệnh tiểu đường,
bướu cổ).
– Nêu được cấu tạo sơ lược và chức năng của da. Trình bày được
một số bệnh về da và các biện pháp chăm sóc, bảo vệ và làm đẹp da
an toàn.



– Nêu được khái niệm thân nhiệt. Thực hành được cách đo thân
nhiệt và nêu được ý nghĩa của việc đo thân nhiệt.
– Nêu được vai trò và cơ chế duy trì thân nhiệt ổn định ở người.
– Nêu được vai trò của da và hệ thần kinh trong điều hoà thân nhiệt.
– Trình bày được một số phương pháp chống nóng, lạnh cho cơ thể.
Nêu được một số biện pháp chống cảm lạnh, cảm nóng.
– Vận dụng được hiểu biết về da để chăm sóc da, trang điểm an toàn
cho da.
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu khi cảm nóng hoặc
lạnh.
– Tìm hiểu được các bệnh về da trong trường học hoặc trong khu dân
cư.
Tìm hiểu được một số thành tựu ghép da trong y học.
15

Bài 37. Sinh sản ở
người

2

– Nêu được chức năng của hệ sinh dục.
– Kể tên được các cơ quan và trình bày được chức năng của các cơ
quan sinh dục nam và nữ.
– Nêu được khái niệm thụ tinh và thụ thai.
– Nêu được hiện tượng kinh nguyệt và cách phòng tránh thai.



– Kể tên được một số bệnh lây truyền qua đường sinh dục và trình
bày được cách phòng chống các bệnh đó (bệnh HIV/AIDS, giang
mai, lậu,...).

16
17
18

1
Ôn tập chủ đề 7
Ôn tập giữa kì II
1
Kiểm tra giữa kì II 1

19

2
Bài 38. Môi
trường sống và các
nhân tố sinh thái

20

Bài 39. Quần thể
sinh vật

2

– Nêu được ý nghĩa và các biện pháp bảo vệ sức khoẻ sinh sản vị
thành niên. Vận dụng được hiểu biết về sinh sản để bảo vệ sức khoẻ
bản thân.
Điều tra được sự hiểu biết của học sinh trong trường về sức khoẻ
sinh sản vị thành niên (an toàn tình dục).
Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 7
Hệ thống hóa kiến thức
Đánh giá kết quả học tập giữa học kì II của học sinh.
Chủ đề 8: Sinh thái
– Nêu được khái niệm môi trường sống của sinh vật, phân biệt được
4 môi trường sống chủ yếu: môi trường trên cạn, môi trường dưới
nước, môi trường trong đất và môi trường sinh vật. Lấy được ví dụ
minh hoạ các môi trường sống của sinh vật.
– Nêu được khái niệm nhân tố sinh thái. Phân biệt được nhân tố sinh
thái vô sinh và nhân tố hữu sinh (bao gồm cả nhân tố con người).
Lấy được ví dụ minh hoạ các nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của
nhân tố sinh thái lên đời sống sinh vật.
Trình bày được sơ lược khái niệm về giới hạn sinh thái, lấy được ví dụ
minh hoạ
– Phát biểu được khái niệm quần thể sinh vật. Nêu được các đặc trưng –
cơ bản của quần thể (đặc trưng về số lượng, giới tính, lứa tuổi, phân
bố). Lấy được ví dụ minh hoạ.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ quần thể

21

Bài 40. Quần xã

3

– Phát biểu được khái niệm quần xã sinh vật. Nêu được một số đặc –



sinh vật

điểm cơ bản của quần xã (Đặc điểm về độ đa dạng: số lượng loài và
số cá thể của mỗi loài; đặc điểm về thành phần loài: loài ưu thế, loài
đặc trưng). Lấy được ví dụ minh hoạ.
Nêu được một số biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học trong quần xã.

22

Bài 41. Hệ sinh
thái

3

– Phát biểu được khái niệm hệ sinh thái. Lấy được ví dụ về các
kiểu hệ sinh thái (hệ sinh thái trên cạn, hệ sinh thái nước mặn, hệ
sinh thái nước ngọt).
– Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn; sinh vật sản xuất, sinh
vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, tháp sinh thái. Lấy được ví dụ chuỗi
thức ăn, lưới thức ăn trong quần xã.
– Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của các chất trong hệ sinh thái,
trình bày được khái quát quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
lượng trong hệ sinh thái.
– Nêu được tầm quan trọng của bảo vệ một số hệ sinh thái điển hình
của Việt Nam: các hệ sinh thái rừng, hệ sinh thái biển và ven biển,
các hệ sinh thái nông nghiệp.
Thực hành: điều tra được thành phần quần xã sinh vật trong một hệ
sinh thái.

23

Bài 42. Cân bằng
tự nhiên và bảo vệ
môi trường

2

Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên
nhân gây mất cân bằng tự nhiên.
Phân tích được một số biện pháp bảo vệ, duy trì cân bằng tự nhiên.
– Trình bày được tác động của con người đối với môi trường qua
các thời kì phát triển xã hội; tác động của con người làm suy thoái
môi trường tự nhiên; vai trò của con người trong bảo vệ và cải tạo
môi trường tự nhiên.
– Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường. Trình bày được sơ lược



về một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường (ô nhiễm do chất
thải sinh hoạt và công nghiệp, ô nhiễm hoá chất bảo vệ thực vật, ô
nhiễm phóng xạ, ô nhiễm do sinh vật gây bệnh) và biện pháp hạn
chế ô nhiễm môi trường.
– Trình bày được sự cần thiết phải bảo vệ động vật hoang dã, nhất
là những loài có nguy cơ bị tuyệt chủng cần được bảo vệ theo Công
ước quốc tế về buôn bán các loài động, thực vật hoang dã (CITES)
(ví dụ như các loài voi, tê giác, hổ, sếu đầu đỏ và các loài linh
trưởng,…).
– Nêu được khái niệm khái quát về biến đổi khí hậu và một số biện
pháp chủ yếu nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
Điều tra được hiện trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương.
Chủ đề 9: Sinh quyển
24

25

Bài 43: Khái quát
sinh quyển và các
khu sinh học.

26

Ôn tập chủ đề 8 +
9
Ôn tập cuối kì II

27

Kiểm tra cuối kì II

TỔ TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

1

Nêu được khái niệm sinh quyển.
Nêu được khái niệm cân bằng tự nhiên. Trình bày được các nguyên
nhân gây mất cân bằng tự nhiên.

1
1
1

Vận dụng kiến thức làm được các bài tập trong chủ đề 8, 9
Hệ thống hoá kiến thức học kì I
Đánh giá kết quả học tập học kì II của học sinh

, ngày tháng năm 2023
HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

Phụ lục 3
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
TRƯỜNG: TH- THCS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, LỚP 8
(Năm học 2023 - 2024)

1 tiết/tuần
2 tiết/tuần
1 tiết/tuần

Tuần 1- Tuần 13
Tuần 14- Tuần 23
Tuần 24- Tuần 35

STT

1
2

Bài học
(1)

Bài 27. Khái quát về cơ thể
người
Bài 28. Hệ vận động ở người

3

Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu
hoá ở người

4

Bài 30. Máu và hệ tuần hoàn ở

Hóa
2 tiết/tuần
1tiết/tuần
1 tiết/ tuần

Sinh
1tiết/ tuần
1 tiết/tuần
2 tiết/tuần

Tiết
(2)

Thời điểm
Thiết bị dạy học
(3)
(4)
HỌC KÌ I
Chủ đề 7: Sinh học cơ thể người (27 tiết)
1
Tuần 1
Máy chiếu, tranh ảnh.
3
(2,3,4)
3
(5,6,7)
1

Địa điểm dạy học
(5)

Lớp học,

Tuần 2,3,4

Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học,

Tuần 5,6,7

Đề kiểm tra

Lớp học

Tuần 8

Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

5
6
7
8

người
Kiểm tra giữa kì I
Bài 30. Máu và hệ tuần hoàn ở
người
Bài 31. Thực hành về máu và
hệ tuần hoàn
Bài 32. Hệ hô hấp ở người

9

Bài 33. Môi trường trong cơ
thể và hệ bài tiết ở người

10

Ôn tập cuối kì I

(8)
1
(9)
2
(10,11)
1
(12)
3
(13,14,15)
2
(16,17)
1
(18)

Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

Tuần 10,11 Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

Tuần
Máy chiếu, tranh ảnh.
13,14,15
Tuần 16,17 Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

Tuần 9

Tuần 12

Lớp học

18
HỌC KÌ II

11

Bài 33. Môi trường trong cơ
thể và hệ bài tiết ở người

1
(19)

Tuần 19

Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

12

Bài 34. Hệ thần kinh và các
giác quan ở người

3
(20,21,22)

Tuần
20,21,22

Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

13

Bài 35. Hệ nội tiết ở người

2
(23,24)

Tuần 23,24 Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

14

Bài 36. Da và điều hoà thân
nhiệt ở người

2
(25,26)

Tuần 24,25 Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

15

Bài 37. Sinh sản ở người

2
(27,28)

Tuần 25,26 Máy chiếu, tranh ảnh.

Lớp học

Tuần 26

Lớp học

16

Ôn tập chủ đề 7

1
(29)

Máy chiếu, tranh ảnh.

17
18

19

Ôn tập giữa kì II

1
(30)

27

Kiểm tra giữa kì II

1
(31)

27

20

Bài 38. Môi trường sống và
các nhân tố sinh thái
Bài 39. Quần thể sinh vật

21

Bài 40. Quần xã sinh vật

22

Bài 41. Hệ sinh thái

23

Bài 42. Cân bằng tự nhiên và
bảo vệ môi trường

24

Bài 43: Khái quát sinh quyển
và các khu sinh học.

25

Ôn tập chủ đề 8, 9

26

Ôn tập cuối kì II

27

Kiểm tra cuối kì II

2
(32,33)
2
(34,35)
3
(36,37,38)
3
(39,40,41)
2
(42,43)
1
(44)
1
(45)
1
(46)
2
(47)

Chủ đề 8: Sinh thái (12 tiết)
Máy chiếu, tranh ảnh.
Tuần 28

Lớp học

Máy chiếu

Lớp học

Tuần 30,31 Máy chiếu

Lớp học

Tuần 31,32 Máy chiếu

Lớp học

Tuần 33

Máy chiếu

Lớp học

Tuần 34

Máy chiếu

Lớp học

Tuần 34

Máy chiếu

Lớp học

Tuần 35

Máy chiếu

Lớp học

Tuần 35

Đề kiểm tra

Lớp học

Tuần 29

2. Các chuyên đề dạy học (dạy học chuyên đề, dạy học trải nghiệm, dạy học dự án,…)

STT

Chuyên đề
(1)

Số tiết
(2)

Tuần
(3)

Thiết bị dạy học
(4)

Địa điểm dạy học
(5)

1
2
...
(1) Tên bài học/chuyên đề được xây dựng từ nội dung/chủ đề (được lấy nguyên hoặc thiết kế lại phù hợp với điều kiện thực tế của
nhà trường) theo chương trình, sách giáo khoa môn học/hoạt động giáo dục.
(2) Số tiết được sử dụng để thực hiện bài dạy/chuyên đề.
(3) Tuần thực hiện bài học/chuyên đề.
(4) Thiết bị dạy học được sử dụng để tổ chức dạy học.
(5) Địa điểm tổ chức hoạt động dạy học (lớp học, phòng học bộ môn, phòng đa năng, bãi tập, tại di sản, thực địa...).
II. Nhiệm vụ khác (nếu có): (Bồi dưỡng học sinh giỏi; Tổ chức hoạt động giáo dục...)
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến