Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1 - 4 KHTN - CANH DIỀU

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Văn Lợi (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:44' 20-08-2023
Dung lượng: 17.3 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1

Ngày soạn:…/…/…

Tiết 1,2,3

Ngày dạy:…/…/…

BÀI MỞ ĐẦU: LÀM QUEN VỚI BỘ DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THỰC HÀNH
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 8.

-

Nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn (chủ yếu là những hóa chất được
dùng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

-

Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày
được cách sử dụng điện an toàn

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu bài.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các dụng
cụ, hóa chất. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV,
tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên: Nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử
dụng trong môn KHTN 8.

-

Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, tìm hiểu quy tắc sử
dụng hóa chất an toàn.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được cách sử dụng điện an toàn

3. Phẩm chất

1

-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT KHTN 8.

-

Tranh ảnh, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm cần dùng trong bài học.

-

Giấy A0

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT KHTN 8.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung mới của HS.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Hình 1, yêu cầu HS:
Quan sát ống đong đựng dung dịch copper (II) sulfate (Hình 1), ghi lại thể tích của
dung dịch trong ống đong và báo cáo kết quả trước lớp.

2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Trong thực
hành, cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, thiết bị đo và hóa
chất để đảm bảo thành công và an toàn? Sau khi học xong bài học hôm nay chúng ta
sẽ trả lời được các câu hỏi trên. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm nay – Bài mở
đầu: Làm quen với bộ dụng cụ, thiết bị thực hành môn khoa học tự nhiên 8.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số dụng cụ và hóa chất trong môn KHTN 8
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được một số dụng cụ và hóa chất sử
dụng trong môn KHTN 8.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ, trả lời CH1, 2 SGK trang 6, 8.
c. Sản phẩm học tập: Một số dụng cụ và hóa chất sử dụng trong môn KHTN 8; Câu
trả lời cho CH1, 2 SGK trang 6, 8.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Một số dụng cụ và hóa chất trong

* Tìm hiểu về một số dụng cụ thí nghiệm

môn khoa học tự nhiên 8.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm, mỗi Dụng cụ đo thể tích
nhóm thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Dụng cụ đo thể tích: ống đong, cốc chia

+ Nhóm 1: Tìm hiểu về dụng cụ đo thể tích

vạch,...

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về dụng cụ đựng hóa chất

- Công dụng: đo thể tích chất lỏng
- Cách sử dụng: rót chất lỏng đến gần vạch

3

+ Nhóm 3: Tìm hiểu về dụng cụ đun nóng

cần lấy, dùng ống hút nhỏ giọt thêm chất

+ Nhóm 4: Tìm hiểu về dụng cụ lấy hóa chất, lỏng đến vạch cần đong.
khuấy trộn hóa chất; dụng cụ giữ cố định và để - Lưu ý:
ống nghiệm.

+ Đặt dụng cụ đo thẳng đứng

- GV cho HS quan sát các Hình 2 – 6 trong SGK + Đặt tầm mắt ngang bằng với phần đáy
trang 5 – 6, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo lõm của dung dịch và dóng đến vạch chỉ
nhóm dụng cụ của nhóm mình:

số.

+ Kể tên dụng cụ

Dụng cụ đựng hóa chất

+ Nêu công dụng của dụng cụ

- Công dụng: đựng hóa chất

+ Cách sử dụng các dụng cụ

- Cách sử dụng: cho hóa chất vào lọ và

+ Lưu ý khi sử dụng (nếu có)

đậy nút lại.
- Lưu ý: Sau khi lấy hóa chất xong phải
đậy nút lại ngay
Dụng cụ để đun nóng
- Đèn cồn: dùng để đun nóng.
+ Cách sử dụng: bỏ nắp rồi châm lửa để
dùng. Đậy nắp để tắt đèn.

Hình 2. Vị trí đặt mắt khi đọc chỉ số thể tích
chất lỏng

+ Lưu ý: không được thổi để tắt đèn.
- Bát sứ: đựng khi trộn các hóa chất rắn
hoặc nung chất ở nhiệt độ cao,...
Cách sử dụng: đun bát sứ trên ngọn lửa
hoặc đốt các chất trong bát sứ.
- Lưới thép: lót dưới đáy cốc khi đun nóng
dung dịch dưới đèn cồn.
- Kiềng đun: cố định dụng cụ có chứa hóa
chất để đun nóng
Cách sử dụng: đặt lưới thép lên kiềng,
dụng cụ trên lưới thép, rồi châm lửa đèn

4

cồn và đặt giữa các chân kiềng.
Dụng cụ lấy hóa chất, khuấy và trộn
hóa chất
- Thìa thủy tinh: lấy lượng nhỏ chất rắn
Hình 3. Một số dụng cụ đựng hóa chất

dạng bột vào dụng cụ thí nghiệm
- Đũa thủy tinh: khuấy khi hòa tan chất rắn
hoặc pha trộn dung dịch
Cách sử dụng: Khuấy nhẹ theo chiều kim
đồng hồ, tránh va mạnh.
Dụng cụ để cố định và để ống nghiệm
- Bộ giá thí nghiệm: lắp dụng cụ thí
nghiệm
Lưu ý: khi kẹp, chỉ kẹp ống nghiệm
- Giá để ống nghiệm: đặt các ống nghiệm.

Hình 4. Một số dụng cụ dùng để đun nóng

Trả lời CH1 SGK trang 6:
- Không nên kẹp ống nghiệm quá cao để
dễ dàng thao tác thí nghiệm
- Không nên kẹp ống nghiệm quá thấp để
tránh tuột, rơi ống nghiệm.
2. Một số hóa chất thí nghiệm
Một số hóa chất thường dùng
- Hóa chất rắn: Zn, Cu, Fe, S, C, CaCO 3,
NaCl,...

Hình 5. Một số dụng cụ lấy hóa chất, khuấy và
trộn hóa chất

- Hóa chất lỏng: dung dịch Ca(OH) 2,
BaCl2, CuSO4,...
- Hóa chất nguy hiểm: HCl, H2SO4,...
- Hóa chất dễ cháy, nổ: cồn, H2,...

5

- Lưu ý: chỉ sử dụng hóa chất có nhãn mác
ghi đầy đủ: tên hóa chất, công thức,...
Thao tác lấy hóa chất
- Chất rắn dạng bột: dùng thìa xúc hóa
chất
Hình 6. Dụng cụ giữ cố định và để ống nghiệm
- GV cho HS thảo luận trả lời CH1 SGK trang
6:
Vì sao không nên kẹp ống nghiệm ở vị trí quá
cao hoặc quá thấp?
* Tìm hiểu về một số hóa chất thí nghiệm
- GV cho HS thảo luận tìm hiểu mục I.2 SGK
trang 7, tìm hiểu về một số hóa chất thí nghiệm,
thực hiện các nhiệm vụ:
+ Phân loại và nêu tên một số hóa chất thường
dùng (hóa chất rắn, lỏng, nguy hiểm và dễ cháy)
+ Trình bày thao tác lấy hóa chất dạng bột,
dạng miếng, thao tác cho hóa chất lỏng vào ống
nghiệm và lưu ý khi lấy hóa chất.

- Chất rắn dạng miếng: dùng kẹp gắp hóa
chất cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống
nghiệm
- Khi cho hóa chất lỏng vào ống nghiệm:
Dùng ống hút nhỏ giọt.
- Lưu ý:
+ Hơ nóng đều ống nghiệm rồi đun trực
tiếp nơi có hóa chất.
+ Đun chất lỏng cần để nghiêng ống
nghiệm 60o, hướng phía không người.
Trả lời CH2 SGK trang 8:
Vì hơ nóng đều ống nghiệm giúp nhiệt
tỏa đều, tránh làm nứt, vỡ ống nghiệm khi
lửa tụ nhiệt tại một điểm.

+ Trả lời CH2 SGK trang 8: Vì sao phải hơ
nóng đều ống nghiệm khi đun hóa chất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ, trả lời
CH1, 2 SGK trang 6, 8.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận, câu

6

trả lời cho CH1, 2 SGK trang 6, 8.
- GV mời đại diện nhóm khác khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về một
số dụng cụ và hóa chất trong môn khoa học tự
nhiên 8.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
(những hóa chất được dùng trong môn KHTN 8).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thiết kế bảng quy tắc sử
dụng hóa chất an toàn
c. Sản phẩm học tập: Bảng quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn

- GV cho HS tạo nhóm, phát cho mỗi

Những việc cần làm

nhóm giấy Ao, tổ chức cho HS thiết

1. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu

kế bảng: Quy tắc sử dụng hóa chất

không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.

an toàn trong phòng thí nghiệm.

2. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của

- GV cho các nhóm bình chọn sản

thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm.

phẩm. Sản phẩm đủ nội dung và được

3. Cần lưu ý khi sử dụng hóa chất nguy hiểm như

bình chọn nhiều nhất sẽ được dán ở

sulfuric acid đặc và hóa chất dễ cháy như cồn,...

trong phòng thí nghiệm.

4. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

lọ đựng hóa chất.

- Các nhóm thiết kế bảng quy tắc sử

5. Trong khi làm thí nghiệm, cần thông báo ngay

dụng hóa chất an toàn.

7

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động

cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa

và thảo luận

chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm,...

- Đại diện các nhóm trình bày bảng

Những việc không được làm

quy tắc sử dụng hóa chất an toàn.

1. Ngửi, nếm các hóa chất.

- GV mời đại diện nhóm khác khác

2. Tự tiện sử dụng hóa chất

nhận xét.

3. Tự ý mang hóa chất ra khỏi vị trí làm thí nghiệm

- GV mời các nhóm cùng bình chọn

4. Ăn uống trong phòng thực hành

bảng thiết kế đẹp nhất và đủ nội

5. Chạy, nhảy, làm mất trật tự

dung.

6. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa

Bước 4: Kết luận, nhận định

7. Đổ hóa chất trực tiếp vào cổng thoát nước hoặc

GV đánh giá, nhận xét, công bố bảng

đổ ra môi trường

được chọn để dán ở trong phòng thí

8. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất.

nghiệm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thiết bị điện và cách sử dụng điện an toàn.
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được các thiết bị điện trong môn
KHTN 8 và cách sử dụng điện an toàn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện nhiệm vụ GV
giao, trả lời Câu hỏi 1 – 8 SGK trang 9 – 10.
c. Sản phẩm học tập: Một số thiết bị điện trong môn KHTN 8 và cách sử dụng điện
an toàn; Câu trả lời Câu hỏi 1 – 8 SGK trang 9 – 10.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

III. Thiết bị điện

* Một số thiết bị điện cơ bản trong 1. Một số thiết bị điện cơ bản trong môn Khoa học
môn Khoa học tự nhiên 8.

tự nhiên 8.

- GV cho HS hoạt động nhóm, quan - Điện trở và biến trở : có trị số được biểu diễn bằng
sát các hình 8 – 18 SGK trang 9 -10, các vòng màu hoặc được ghi trên thân của chúng.

8

thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Điôt và điôt phát quang : hoạt động khi dòng điện

+ Nêu đặc điểm, tác dụng của mỗi một chiều đi qua.
thiết bị điện:
o

Điện trở và biến trở

- Pin : cung cấp năng lượng trong mạch điện
- Oát kế : đồng hồ đo công suất điện ở mạch điện
- Công tắc : đóng công tắc sẽ cho dòng điện đi qua
mạch, mở công tắc sẽ không cho dòng điện đi qua.
- Cầu chì : tự ngắt dòng điện khi dòng điện qua nó
lớn tới một giá trị nhất định.
- Một số đồng hồ đo điện cơ bản : ampe kế, vôn kế
Trả lời CH3 – 8 SGK trang 9 – 10 :

o

Điôt (diode) và điôt phát quang

3.
- Điện trở, biến trở thường có trong quạt điện, bếp
điện,...
- Pin thường có trong các thiết bị điều khiển, đồ chơi
trẻ em
- Công tắc, cầu chì thường có trong mạch điện
4.
Một số loại đèn LED khác :

o

Pin

- Đèn tuýp led :

o

Oát kế

- Đèn led rọi ray :

9

- Đèn pha led :

o

Công tắc
5.
- Pin tiểu (pin 2A, 3A) : dùng trong các thiết bị điện
tử cầm tay.

o

Cầu chì

o

Một số đồng hồ điện cơ bản
- Pin trung (pin C) : thường sử dụng trong đài cát –
sét, mồi lửa bếp ga,...

- Pin đại (pin D) : pin có dung lượng lớn nhất trong
các loại pin hình trụ.

- Trả lời CH3 – 8 SGK trang 9 – 10:

- Pin cúc áo (pin điện tử) : pin dẹt, thường trong các

3. Kể tên một số thiết bị điện trong thiết bị, vật dụng nhỏ như đồng hồ, đồ chơi.
gia đình em

10

4. Ngoài đèn LED xanh như ở hình
11, kể ra các đèn LED khác mà em
biết
5. Nêu tên và mô tả một số loại pin 6. Công tắc trong nhà thường lắp các vị trí như hai
mà em biết

đầu cầu thang, nơi có bóng đèn điện, quạt điện, bếp

6. Cho biết ở nhà em sử dụng công điện.
tắc ở những vị trí nào, thiết bị nào.

7. Cầu chì thường được mắc sau nguồn điện tổng và

7. Các cầu chì thường được đặt ở ở trước các thiết bị điện trong mạch điện
đâu?

8. Một số đồng hồ đo điện khác :

8. Nêu một số loại đồng hồ đo điện - Ôm kế : đo điện trở của mạch điện hay khối vật
khác mà em biết. Những đồng hồ đó chất.
được dùng khi nào?
* Một số lưu ý để sử dụng điện an
toàn
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm
hiểu mục II.2 SGK trang 10 – 11, tìm

- Oát kế : đo công suất điện năng

hiểu một số lưu ý để sử dụng điện an
toàn để tránh gây tai nạn nguy hiểm
và gây hỏng thiết bị, cháy nổ.
Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK mục II, thực hiện 2. Một số lưu ý để sử dụng điện an toàn
nhiệm vụ GV giao, trả lời CH3 – 8 - Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng, các quy định trên mỗi
SGK trang 9 – 10.
thiết bị điện

Bước 3 : Báo cáo kết quả hoạt động - Thực hiện đúng các quy định trong nội quy, hướng
và thảo luận
dẫn an toàn điện tại phòng thí nghiệm hoặc những
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo nơi có sử dụng điện
luận, câu trả lời CH3 – 8 SGK trang 9 - Thực hiện lắp ráp các thiết bị điện theo hướng dẫn
– 10

11

- GV mời đại diện HS khác khác khi đã ngắt dòng điện trong mạch
nhận xét, bổ sung.

- Chỉ được tiến hành thí nghiệm với các thiết bị điện

Bước 4 : Kết luận, nhận định

sau khi giáo viên hoặc người phụ trách cho phép.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức về thiết bị điện
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
nghiệm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
Câu 1: Các ống đong, cốc chia vạch,... là dụng cụ dùng để
A. đựng hóa chất
B. đo thể tích
C. đun nóng
D. lấy hóa chất
Câu 2. Bát sứ là dụng cụ dùng để
A. đun nóng các hóa chất rắn với nhau
B. đựng khi trộn các hóa chất lỏng với nhau
C. đựng khi trộn các hóa chất rắn với nhau
D. đun nóng các hóa chất lỏng với nhau
Câu 3. Dụng cụ dùng để lấy từng lượng nhỏ chất rắn dạng bột cho vào dụng cụ thí
nghiệm là
A. thìa thủy tinh

12

B. đũa thủy tinh
C. bát sứ
D. lưỡi thép
Câu 4. Khi dùng bộ giá thí nghiệm để kẹp ống nghiệm, cần lưu ý ..... (tính từ miệng
ống nghiệm xuống)
A. kẹp ống nghiệm
B. kẹp ống nghiệm
C. kẹp ống nghiệm
D. kẹp ống nghiệm
Câu 5. C2H5OH (cồn) là hóa chất
A. lỏng
B. rắn
C. dễ cháy nổ
D. nguy hiểm
Câu 6: Dùng kẹp gắp hóa chất cho trượt nhẹ nhàng theo thành ống nghiệm là thao tác
A. đun hóa chất
B. lấy hóa chất lỏng vào ống nghiệm
C. lấy hóa chất dạng miếng
D. lấy hóa chất dạng bột
Câu 7. Việc nào dưới đây không được làm trong phòng thí nghiệm?
A. Đậy kín các lọ đựng sau khi lấy hóa chất
B. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa
C. Không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác bị mờ
D. Tuân thủ đúng quy định và hướng dẫn của thầy, cô giáo khi tiến hành thí nghiệm
Câu 8. Thiết bị sẽ hoạt động khi dòng điện đi qua nó theo một chiều là
A. pin

13

B. điện trở
C. điôt
D. oát kế
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
bài trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chuẩn kiến thức: Trong học tập môn Khoa học tự nhiên 8, nhiều dụng cụ, hóa
chất và thiết bị được sử dụng như:
+ Dụng cụ: dụng cụ đo thể tích, khối lượng, nhiệt độ; dụng cụ chứa hóa chất; dụng cụ
dùng để đun nóng, lấy hóa chất, khuấy rắn trong dung dịch; dụng cụ giữ cố định ống
nghiệm và để ống nghiệm.
+ Hóa chất: hóa chất dạng rắn, lỏng, khí; hóa chất nguy hiểm; hóa chất dễ cháy, nổ
+ Thiết bị điện: pin, điện trở, công tắc,...
Đáp án bài tập trắc nghiệm
1. B

2. C

3. A

4. D

5. C

6. C

7. B

8. C

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, liên hệ thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời luyện tập SGK trang 7.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời về luyện tập SGK trang 7
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm luyện tập SGK trang 7:

14

Ghép dụng cụ trong cột B với mục đích sử dụng ở cột A cho phù hợp
Cột A

Cột B

Mục đích sử dụng

Tên dụng cụ

a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng

1. Ống đong

b) Để đặt các ống nghiệm

2. Kẹp ống nghiệm

c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn

3. Lọ thủy tinh

d) Để đong một lượng chất lỏng

4. Giá để ống nghiệm

e) Để chứa hóa chất

5. Thìa thủy tinh

g) Để lấy hóa chất (rắn)

6. Đũa thủy tinh

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ trả lời, có thể thảo luận nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Mỗi bài tập GV mời HS trình bày, các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn HS trả lời nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai mắc phải.
Đáp án luyện tập SGK trang 7:
a – 2, b – 4, c – 6, d – 1, e – 3, g – 5.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học.
- Hoàn thành vận dụng SGK trang 11.
- Làm bài tập trong SBT KHTN 8.
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung Chủ đề 1 – Bài 1: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học

15

TUẦN 2

Ngày soạn:…/…/…

TIẾT 4,5

Ngày dạy:…/…/…
PHẦN 1: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 1: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
BÀI 1: BIẾN ĐỔI VẬT LÍ VÀ BIẾN ĐỔI HÓA HỌC

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hóa học

-

Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hóa học. Đưa ra ví dụ về sự biến đổi
vật lí và sự biến đổi hóa học

-

Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hóa học

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu bài.

-

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
niệm, hiện tượng. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV, tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.

-

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

Năng lực khoa học tự nhiên:
-

Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi
hóa học.

-

Tìm hiểu tự nhiên: Thông qua các hoạt động thảo luận, quan sát các hiện tượng
thực tiễn, để tìm hiểu về sự biến đổi vật lí, biến đổi hóa học.

-

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân biệt được sự biến đổi vật lí và sự
biến đổi hóa học trong các trường hợp.

16

3. Phẩm chất
-

Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

-

Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

-

Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-

SGK, SGV, SBT KHTN 8.

-

Tranh ảnh liên quan đến bài học, phiếu học tập, hóa chất, dụng cụ thí nghiệm cần
dùng trong bài học.

2. Đối với học sinh
-

SGK, SBT KHTN 8.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Hình 1.1, yêu cầu HS:
Quan sát Hình 1.1, dự đoán hình nào mô tả hiện tượng chất bị biến đổi thành chất
khác, hình nào chỉ mô tả sự thay đổi về tính chất vật lí (trạng thái, kích thước, hình
dạng,...).

17

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS đưa ra những nhận định ban đầu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Trong môn
KHTN 6, chúng ta đã được tìm hiểu về hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học. Vậy
thế nào là sự biến đổi vật lí? Thế nào là sự biến đổi hóa học? Sau khi học xong bài
học hôm nay chúng ta sẽ giải quyết được vấn đề trên. Chúng ta cùng đi vào bài – Bài
1: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự biến đổi vật lí
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm biến đổi vật lí, tiến hành
được thí nghiệm về sự biến đổi vật lí.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, tiến hành thí nghiệm 1,
thảo luận và trả lời phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hành thí nghiệm 1; Khái niệm sự biến đổi vật lí;
Câu trả lời phiếu học tập số 1.

18

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

I. Sự biến đổi chất

- GV yêu cầu HS tạo nhóm, phát cho 1. Sự biến đổi vật lí
các nhóm bộ dụng cụ và hóa chất, phiếu Trả lời Phiếu học tập số 1:
học tập số 1.

1.

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí - Hòa tan muối ăn vào nước thu được dung dịch
nghiệm 1, yêu cầu các nhóm tiến hành đồng nhất, không màu
thí nghiệm 1 và trả lời các câu hỏi trong - Sau khi cô cạn thu được chất rắn, màu trắng bám
phiếu học tập số 1.

trên đáy bát sứ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

2.

- HS thực hiện thí nghiệm 1, trao đổi Nhận xét sự biến đổi về trạng thái (thể) của
thảo luận phiếu học tập số 1

sodium chloride: Sodium chloride là chất rắn, tan

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và tốt trong nước, không bị nhiệt phân hủy
thảo luận

3.

- Đại diện HS trình bày kết quả thực
hiện thí nghiệm, kết quả trao đổi câu hỏi
trong phiếu học tập số 1

Kết luận:

- GV mời đại diện nhóm khác khác Biến đổi vật lí là hiện tượng chất có sự biến đổi về
nhận xét, bổ sung.
trạng thái, hình dạng, kích thước,... nhưng vẫn giữ
Bước 4: Kết luận, nhận định

nguyên là chất ban đầu.

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
về sự biến đổi vật lí

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

19

Thực hiện thí nghiệm 1:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ : cốc thủy tinh (loại 100 ml), đũa thủy tinh, thìa thủy tinh, bát sứ loại nhỏ,
kiềng đun, lưới thép, đèn cồn.
- Hóa chất: sodium chloride (dạng rắn), nước
Tiến hành:
- Lấy khoảng 1 – 2 thìa thủy tinh sodium chloride cho vào cốc, sau đó thêm vào cốc
khoảng 30 ml nước, khuấy đều cho tới khi sodium chloride tan hết.
- Lấy ra khoảng 1 ml dung dịch sodium chloride trên cho vào bát sứ đặt trên kiềng
đun có lưới thép, đun trên ngọn lửa đèn cồn cho đến khi cạn dung dịch
Thảo luận trả lời câu hỏi:
1. Mô tả hiện tượng khi hòa tan sodium chloride trong nước và hiện tượng khi cô
cạn.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Nhận xét sự biến đổi về trạng thái (thể) của sodium chloride
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3. Vẽ sơ đồ bằng chữ mô tả quá trình (sự thay đổi về trạng thái, kích thước,...) và
hiện tượng ở thí nghiệm 1 (thể hiện tính chất vật lí của sodium chloride)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự biến đổi hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm về sự biến đổi hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, tiến hành thí nghiệm 2,
thảo luận và trả lời phiếu học tập số 2.

20

c. Sản phẩm học tập: HS nêu kết quả thực hành thí nghiệm 2, phát biểu khái niệm sự
biến đổi hóa học, câu trả lời phiếu học tập số 2.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN -

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

2. Sự biến đổi hóa học

- GV yêu cầu HS tạo nhóm, phát cho Trả lời Phiếu học tập số 2:
các nhóm bộ dụng cụ và hóa chất, phiếu 1.
học tập số 2.

- Khi đun nóng hỗn hợp, sắt tác dụng mạnh với lưu

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành thí huỳnh hỗn hợp cháy nóng đỏ, phản ứng tỏa nhiều
nghiệm 2, yêu cầu các nhóm tiến hành nhiệt.
thí nghiệm 2 và trả lời các câu hỏi trong - Ở bước 3, mẩu nam châm không bị hút vào đáy
phiếu học tập số 2.

ống nghiệm 2. Do ở thí nghiệm này chất ban đầu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

đã bị biến đổi tạo thành chất khác, không còn

- HS thực hiện thí nghiệm 2, trao đổi những đặc tính như chất ban đầu.
thảo luận phiếu học tập số 2

2.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và Sau khi trộn bột sắt và bột lưu huỳnh không có
thảo luận

chất mới tạo thành, do đây chỉ là sự trộn vật lí,

- Đại diện HS trình bày kết quả thực không có sự thay đổi về chất và lượng, sắt trong
hiện thí nghiệm 2, kết quả trao đổi câu hỗn hợp vẫn bị nam châm hút.
hỏi trong phiếu học tập số 2

3.

- GV mời đại diện nhóm khác khác Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu
nhận xét, bổ sung.

huỳnh, có chất mới được tạo thành. Do đã có phản

Bước 4: Kết luận, nhận định

ứng hóa học xảy ra, sinh ra chất mới không bị nam

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức châm hút.
về sự biến đổi hóa học

Kết luận: Biến đổi hóa học là hiện tượng chất có
sự biến đổi tạo ra chất khác.

21

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Thực hiện thí nghiệm 2:
Chuẩn bị:
- Dụng cụ : ống nghiệm, đèn cồn, nam châm, thìa thủy tinh
- Hóa chất: bột sắt, bột lưu huỳnh
Tiến hành:
- Trộn đều hỗn hợp bột sắt với bột lưu huỳnh theo tỉ lệ với khối lượng Fe : S khoảng
1,5 : 1 (hoặc theo thể tích là 1 : 3) cho đều vào hai ống nghiệm 1 và 2 (hình 1.2a)

- Lấy ống nghiệm 2 đem hơ nóng, sau đó đun nóng tập trung vào đáy ống nghiệm
cho đến khi thấy hỗn hợp nóng đỏ thì ngừng đun (hình 1.2b).

- Đưa lần lượt hỗn hợp đã nguội (ống nghiệm 2) và ống nghiệm 1 lại gần nam châm
(hình 1.2c).

Thảo luận trả lời câu hỏi:
1. Mô tả các hiện tượng quan sát được khi tiến hành thí nghiệm
.......................................................................................................................................

22

.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
2. Khi trộn hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh có chất mới được tạo thành hay
không?
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
3. Sau khi đun nóng hỗn hợp bột sắt và bột lưu huỳnh có chất mới được tạo thành
hay không? Giải thích.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Hoạt động 3: Phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được sự biến đổi vật lí và biến đổi
hóa học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, tiến hành thí nghiệm 3,
thảo luận và trả lời phiếu học tập số 3.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu kết quả thực hành thí nghiệm 3, phân biệt được sự biến
đổi vật lí và biến đổi hóa học, câu trả lời phiếu học tập số 3.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

II. Phân biệt sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hóa học

- GV yêu cầu HS tạo nhóm, phát Trả lời Phiếu học tập số 3:
cho các nhóm bộ dụng cụ và hóa 1.
chất, phiếu học tập số 3.

- Mô tả các hiện tượng xảy ra trong quá trình nến cháy :

- GV hướng dẫn HS cách tiến hành Khi đốt nến (có thành phần chính là parafin), nến cháy
thí nghiệm 3, yêu cầu các nhóm lỏng thấm vào bấc. Sau đó, nến lỏng chuyển thành hơi.

23

tiến hành thí nghiệm 3 và trả lời Hơi nến cháy, trong không khí tạo thành carbon dioxide
các câu hỏi trong phiếu học tập số và hơi nước
3.

- Giai đoạn diễn ra sự biến đổi vật lí: nến chảy lỏng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

thấm vào bấc và nến lỏng chuyển thành hơi do các giai

- HS thực hiện thí nghiệm 3, trao đoạn này là sự thay đổi về trạng thái, không có sự tạo
đổi thảo luận phiếu học tập số 3

thành chất mới.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Giai đoạn diễn ra sự biến đổi hóa học: hơi nến cháy
động và thảo luận

trong không khí tạo thành carbon dioxide và hơi nước.

- Đại diện HS trình bày kết quả Do ở giai đoạn này có chất mới được tạo thành (carbon
thực hiện thí nghiệm 3, kết quả dioxide và hơi nước)
trao đổi câu hỏi trong phiếu học 2.
tập số 3

Trong thí nghiệm 3, dấu hiệu dùng để phân biệt sự biến

- GV mời đại diện nhóm khác khác đổi vật lí và sự biến đổi hóa học là:
nhận xét, bổ sung.

+ Sự biến đổi vật lí: không tạo thành chất mới

Bước 4: Kết luận, nhận định

+ Sự biến đổi hóa học: có sự tạo thành chất mới

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức về phân biệt sự biến đổi vật lí
và sự biến đổi hóa học

PHIẾU...
 
Gửi ý kiến