KIỂM TRA GIỮA KÌ I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhân
Ngày gửi: 15h:09' 02-01-2024
Dung lượng: 70.9 KB
Số lượt tải: 777
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Nhân
Ngày gửi: 15h:09' 02-01-2024
Dung lượng: 70.9 KB
Số lượt tải: 777
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/10/2023
Tiết 33, 34: KIỂM TRA GIỮA KÌ MỘT
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa
dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
1.Thời điểm kiểm tra: Giữa học kì một
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60%
tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi nhận biết), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm
- Chia theo phân môn:
+ Vật lí: 4 câu trắc nghiệm(1,0 điểm), 1 tự luận (1,5 điểm)
+ Hóa học: 4 câu trắc nghiệm (1,0 điểm), 1 câu tự luận (1,5 điểm)
+ Sinh học: 8 câu trắc nghiệm (2,0 điểm), 1 câu tự luận (1,5 điểm)
III. KHUNG MA TRẬN
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Bài 1. Biến đổi vật lý và biến
đổi hóa học
Bài 2. Phản ứng hóa học và
năng lượng của phản ứng hóa
học
Bài 3. Định luật bảo toàn khối
lượng. Phương trình hóa học
Làm quen với bộ dụng cụ, thiết
bị thực hành môn KHTN 8
Bài 14. Khối lượng riêng
Bài 15. Tác dụng của chất lỏng
lên vật đặt trong nó
Bài 16. Áp suất
Bài 27. Khái quát về cơ thể
người
Bài 28. Hệ vận động ở người
Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu hóa
ở người
Bài 30. Máu và hệ tuần hoàn ở
người
Trắc
nghiệ
m
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
1(0.25)
Trắc
nghiệm
1
0.25
1(0.25)
1(0.5đ)
1
1
0.75
2(0.5)
1(1đ)
1
2
1.5
1
0.25
1
1.25
1
0.25
1
0.75
2
0.5
1
2
2.0
1
2
2.0
2
0.5
1(0.25)
1(1đ)
1(0.25)
1
1(0.25)
1(0.25)
1(0.5đ)
1
2(0.5)
2(0.5)
1(1.5đ)
2(0.5)
1(1,5đ)
2(0.5)
Số câu
16
3
2
1
6
16
Điểm số
4,0
3,0
2,0
1,0
6,0
4,0
Tổng số điểm
Điểm
số
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10
10 điểm
IV. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Làm quen với
bộ dụng cụ,
thiết bị thực
hành môn
KHTN 8
Nhận biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Trình bày được cách sử dụng điện an toàn
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3; g/cm3;
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một chất,
đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng
của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật
hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
Bài 14. Khối
lượng riêng
Thông hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Bài 15. Tác
dụng của chất
lỏng lên vật
đặt trong nó
Bài 16. Áp
suất
Nhận biết
Nhận biết
Thông hiểu
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối
lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức
và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất
lỏng nào đó.
- Nêu được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes
(Acsimet).
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng
nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để tạo
ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và
sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Bài 1. Biến
đổi vật lý và
biến đổi hóa
học
Bài 2. Phản
ứng hóa học
và năng lượng
của phản ứng
hóa học
Vận dụng cao
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
Bài 3. Định
luật bảo toàn
khối lượng.
Phương trình
hóa học
Bài 27. Khái
quát về cơ thể
người
Bài 28. Hệ
vận động ở
người
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Nhận biết
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để tạo
ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và
sinh hoạt của con người.
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và
sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
lượng được bảo toàn.
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
lượng được bảo toàn.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
2
2
C9,C10
C11,C1
2
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Bài 29. Dinh
dưỡng và tiêu
hóa ở người
Nhận biết
Thông hiểu
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh
về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải
thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề xuất được
một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm
nâng cao thể lực và thể hình).
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và
khu dân cư.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ
bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do
sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây mất
an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví
1
C5
2
C13,C1
4
Vận dụng
Bài 30. Máu
và hệ tuần
hoàn ở người
Nhận biết
Thông hiểu
dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
– Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
phòng và chống các bệnh này.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện
pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia
đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực
phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương;
dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa
phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ
trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và
tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn
có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
1
C6
2
C15,C1
6
Vận dụng
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
Vận dụng cao
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột
quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa
phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
V. ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9 Hệ cơ quan nào sau đây giúp cơ thể vận động – di chuyển?
A. Hệ vận động. B. Hệ tiêu hoá.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 10. Các hệ cơ quan nào sau đây thực hiện vai trò điều khiển và điều hoà hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể?
A. Hệ bài tiết, hệ thần kinh.
B. Hệ nội tiết, hệ tuần hoàn.
C. Hệ nội tiết, hệ thần kinh
D. Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá.
Câu 11: Tư thế ngồi của bạn học sinh trong hình có thể gây ra bệnh tật gì?
A.
Loãng xương
B.
Cong vẹo cột sống
C.
Còi xương, mềm xương
D.
Bong gân, trật khớp
Câu 12: Đâu là điều không đúng khi nói về sự phối hợp hoạt động của cơ – xương –
khớp?
A. Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển động.
B. Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy.
C. Khớp hình thành nên điểm tựa.
D. Sự co cơ tạo nên lực kéo hạn chế xương di chuyển.
Câu 13: Những chất nào trong thức ăn được tiêu hóa hóa học?
A. Chất đạm(Proten), Chất béo(Lipid), Vitamin, chất khoáng
B. Chất bột đường(Carbohydrate), Vitamin, nước,
C. Chất đạm(Proten), Chất béo(Lipid), Chất bột đường(Carbohydrate).
D. Tất cả các chất dinh dưỡng trong thức ăn đều được tiêu hóa hóa học.
Câu 14: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc
về cơ quan nào?
A. Ruột thừa
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Câu 15: Chức năng của tiểu cầu là:
A. Vận chuyển oxygen và carbon dioxide
B. Tham gia vào quá trình đông máu.
C. Bảo vệ cơ thể
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 16: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu
nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O
C. Nhóm máu A
B. Nhóm máu AB
D. Nhóm máu B
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5: Cơ vân chức năng gì trong vận động? Trình bày cấu trúc của cơ phù hợp với
chức năng của cơ vân (cơ xương).
Câu 6: Nêu một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm.
VI. ĐÁN ÁN
I.
Câu
TRẮC NGHIỆM
1 2 3 4
5
Ý
đúng
II.
Câu
TỰ LUẬN
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
A
C
B
D
C
C
B
B
Nội dung
Điểm
- Cơ vân có chức năng tạo hình dáng và vận động.
- Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào
cơ. Hai đầu của bắp cơ là gân gắn với xương.
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc
của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co,
dãn của bắp cơ. Lực của cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi
chiều dài và đường kính của bắp cơ. Mỗi động tác vận động có
sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân
nhánh đến từng sợi cơ . Khi cơ co là các tơ cơ mảnh xuyên vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to
khiến xương chuyển động
0.5 đ
1
2
3
4
5
6
0.25đ
0.5đ
0.25đ
*Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Sản xuất tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt như
không lạm dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học hoặc thức ăn tăng
trọng, vệ sinh chuồng trại đúng quy trình... Quá trình sản xuất
không gây ô nhiễm đến môi trường.
- Vận chuyển và bảo quản: Phân loại, đóng gỏi thực phẩm,
lựa chọn các phương pháp vận chuyển và bảo quản thực phẩm
phù hợp. Các phương pháp bảo quản như phơi khô, bảo quản
lạnh, lên men,...
- Sử dụng và chế biến Chọn thực phẩm tươi và an toàn.
Chế biến thực phẩm cần đảm bảo hợp vệ sinh như: Chọn thực
phẩm an toàn; nấu chín thức ăn; ăn ngay khi thức ăn vừa được
0.5 đ
0.5 đ
nấu chín; bảo quản cẩn thận thực phẩm đã nấu chín; không để
lẫn thực phẩm sống và chín; luôn giữ tay chế biến thực phẩm
sạch sẽ…
0.5đ
Tiết 33, 34: KIỂM TRA GIỮA KÌ MỘT
I. MỤC TIÊU:
1. Năng lực:
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
1.2. Năng lực khoa học tự nhiên
- Trình bày, giải thích được những kiến thức cốt lõi về thành phần cấu trúc, sự đa
dạng, tính hệ thống, quy luật vận động, tương tác và biến đổi của thế giới tự nhiên.
2. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nghiêm túc.
II. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
1.Thời điểm kiểm tra: Giữa học kì một
2. Thời gian làm bài: 90 phút.
3. Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60%
tự luận).
4. Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
- Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, (gồm 16 câu hỏi nhận biết), mỗi câu 0,25 điểm;
- Phần tự luận: 6,0 điểm
- Chia theo phân môn:
+ Vật lí: 4 câu trắc nghiệm(1,0 điểm), 1 tự luận (1,5 điểm)
+ Hóa học: 4 câu trắc nghiệm (1,0 điểm), 1 câu tự luận (1,5 điểm)
+ Sinh học: 8 câu trắc nghiệm (2,0 điểm), 1 câu tự luận (1,5 điểm)
III. KHUNG MA TRẬN
Chủ đề
MỨC ĐỘ
Nhận biết
Tự
luận
Bài 1. Biến đổi vật lý và biến
đổi hóa học
Bài 2. Phản ứng hóa học và
năng lượng của phản ứng hóa
học
Bài 3. Định luật bảo toàn khối
lượng. Phương trình hóa học
Làm quen với bộ dụng cụ, thiết
bị thực hành môn KHTN 8
Bài 14. Khối lượng riêng
Bài 15. Tác dụng của chất lỏng
lên vật đặt trong nó
Bài 16. Áp suất
Bài 27. Khái quát về cơ thể
người
Bài 28. Hệ vận động ở người
Bài 29. Dinh dưỡng và tiêu hóa
ở người
Bài 30. Máu và hệ tuần hoàn ở
người
Trắc
nghiệ
m
Thông hiểu
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Vận dụng
Tự
luận
Trắc
nghiệ
m
Vận dụng cao
Tự
luận
Trắc
nghiệm
Tổng số câu
Tự
luận
1(0.25)
Trắc
nghiệm
1
0.25
1(0.25)
1(0.5đ)
1
1
0.75
2(0.5)
1(1đ)
1
2
1.5
1
0.25
1
1.25
1
0.25
1
0.75
2
0.5
1
2
2.0
1
2
2.0
2
0.5
1(0.25)
1(1đ)
1(0.25)
1
1(0.25)
1(0.25)
1(0.5đ)
1
2(0.5)
2(0.5)
1(1.5đ)
2(0.5)
1(1,5đ)
2(0.5)
Số câu
16
3
2
1
6
16
Điểm số
4,0
3,0
2,0
1,0
6,0
4,0
Tổng số điểm
Điểm
số
4,0 điểm
3,0 điểm
2,0 điểm
1,0 điểm
10 điểm
10
10 điểm
IV. BẢNG ĐẶC TẢ
Nội dung
Mức độ
Yêu cầu cần đạt
Làm quen với
bộ dụng cụ,
thiết bị thực
hành môn
KHTN 8
Nhận biết
– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự
nhiên 8.
– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong
môn Khoa học tự nhiên 8).
– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8.
Trình bày được cách sử dụng điện an toàn
- Nêu được định nghĩa khối lượng riêng.
- Kể tên được một số đơn vị khối lượng riêng của một cất: kg/m3; g/m3; g/cm3;
- Viết được công thức: D = m/V; trong đó d là khối lượng riêng của một chất,
đơn vị là kg/m3; m là khối lượng của vật [kg]; V là thể tích của vật [m3]
- Mô tả được các bước tiến hành thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng
của một vật hình hộp chữ nhật (hoặc của một lượng chất lỏng hoặc là một vật
hình dạng bất kì nhưng có kích thước không lớn).
Bài 14. Khối
lượng riêng
Thông hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Bài 15. Tác
dụng của chất
lỏng lên vật
đặt trong nó
Bài 16. Áp
suất
Nhận biết
Nhận biết
Thông hiểu
- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng của một chất khi biết khối
lượng và thể tích của vật. Hoặc bài toán cho biết hai đại lượng trong công thức
và tính đại lượng còn lại.
- Tiến hành được thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối
hộp chữ nhật hay của một vật có hình dạng bất kì hoặc là của một lượng chất
lỏng nào đó.
- Nêu được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes
(Acsimet).
- Phát biểu được khái niệm về áp suất.
- Kể tên được một số đơn vị đo áp suất: N/m2; Pascan (Pa)
- Nêu được điều kiện vật nổi (hoặc vật chìm) là do khối lượng riêng của chúng
nhỏ hơn hoặc lớn hơn lực đẩy Archimedes.
Số câu hỏi
TN
TL
(Số
(Số ý)
câu)
Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
- Lấy được ví dụ thực tế về vật có áp suất lớn và vật áp suất nhỏ.
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để tạo
ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và
sinh hoạt của con người.
Vận dụng
Bài 1. Biến
đổi vật lý và
biến đổi hóa
học
Bài 2. Phản
ứng hóa học
và năng lượng
của phản ứng
hóa học
Vận dụng cao
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Thông hiểu
Bài 3. Định
luật bảo toàn
khối lượng.
Phương trình
hóa học
Bài 27. Khái
quát về cơ thể
người
Bài 28. Hệ
vận động ở
người
Nhận biết
Thông hiểu
Nhận biết
Nhận biết
Giải thích được một số ứng dụng của việc tăng áp suất hay giảm áp suất để tạo
ra các thiết bị kĩ thuật, vật dụng sinh hoạt nhằm phục vụ lao động sản xuất và
sinh hoạt của con người.
Thiết kế mô hình phao bơi từ những dụng cụ thông dụng bỏ đi
Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.
Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự
biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.
– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và
sản phẩm
– Nêu được khái niệm về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
– Đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.
Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
lượng được bảo toàn.
Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: Trong phản ứng hoá học, khối
lượng được bảo toàn.
– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
– Nêu được tác hại của bệnh loãng xương.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách
phòng chống các bệnh, tật.
2
2
C9,C10
C11,C1
2
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Bài 29. Dinh
dưỡng và tiêu
hóa ở người
Nhận biết
Thông hiểu
– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao.
Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ):
– Mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động.
– Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động.
- Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh
về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống).
– Vận dụng được hiểu biết về lực và thành phần hoá học của xương để giải
thích sự co cơ, khả năng chịu tải của xương.
– Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.
– Thực hiện được phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (Tự đề xuất được
một chế độ luyện tập cho bản thân và luyện tập theo chế độ đã đề xuất nhằm
nâng cao thể lực và thể hình).
– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương;
– Tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và
khu dân cư.
– Vận dụng được hiểu biết về hệ vận động và các bệnh học đường để bảo vệ
bản thân và tuyên truyền, giúp đỡ cho người khác.
– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng.
– Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoá và dinh dưỡng.
– Nêu được nguyên tắc lập khẩu phần thức ăn cho con người.
– Nêu được khái niệm an toàn thực phẩm
– Kể được tên một số loại thực phẩm dễ bị mất an toàn vệ sinh thực phẩm do
sinh vật, hoá chất, bảo quản, chế biến;
– Kể được tên một số hoá chất (độc tố), cách chế biến, cách bảo quản gây mất
an toàn vệ sinh thực phẩm;
- Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hoá ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan
– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá.
- Quan sát hình vẽ (hoặc mô hình, sơ đồ khái quát) hệ tiêu hóa ở người, kể tên
được các cơ quan của hệ tiêu hóa. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự
phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá.
– Trình bày được chế độ dinh dưỡng của con người ở các độ tuổi.
– Nêu được một số nguyên nhân chủ yếu gây ngộ độc thực phẩm. Lấy được ví
1
C5
2
C13,C1
4
Vận dụng
Bài 30. Máu
và hệ tuần
hoàn ở người
Nhận biết
Thông hiểu
dụ minh hoạ.
– Trình bày được một số điều cần biết về vệ sinh thực phẩm.
– Trình bày được cách bảo quản, chế biến thực phẩm an toàn.
– Trình bày được một số bệnh do mất vệ sinh an toàn thực phẩm và cách
phòng và chống các bệnh này.
– Thực hành xây dựng được chế độ dinh dưỡng cho bản thân và những người
trong gia đình.
– Vận dụng được hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện
pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến, chế độ ăn uống an toàn cho bản thân và gia
đình.
– Đọc và hiểu được ý nghĩa của các thông tin ghi trên nhãn hiệu bao bì thực
phẩm và biết cách sử dụng thực phẩm đó một cách phù hợp.
– Thực hiện được dự án điều tra về vệ sinh an toàn thực phẩm tại địa phương;
dự án điều tra một số bệnh đường tiêu hoá trong trường học hoặc tại địa
phương (bệnh sâu răng, bệnh dạ dày,...).
– Nêu được chức năng của máu và hệ tuần hoàn.
– Nêu được khái niệm nhóm máu.
– Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng
cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
– Nêu được một số bệnh về máu, tim mạch và cách phòng chống các bệnh đó.
– Nêu được khái niệm miễn dịch, kháng nguyên, kháng thể.
– Nêu được vai trò vaccine (vacxin) và vai trò của tiêm vaccine trong việc
phòng bệnh.
- Quan sát mô hình (hoặc hình vẽ, sơ đồ khái quát) hệ tuần hoàn ở người, kể
tên được các cơ quan của hệ tuần hoàn.
– Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện
chức năng của cả hệ tuần hoàn.
– Phân tích được vai trò của việc hiểu biết về nhóm máu trong thực tiễn (ví dụ
trong cấp cứu phải truyền máu). Nêu được ý nghĩa của truyền máu, cho máu và
tuyên truyền cho người khác cùng tham gia phong trào hiến máu nhân đạo.
– Dựa vào sơ đồ, trình bày được cơ chế miễn dịch trong cơ thể người.
– Giải thích được vì sao con người sống trong môi trường có nhiều vi khuẩn
có hại nhưng vẫn có thể sống khoẻ mạnh.
1
C6
2
C15,C1
6
Vận dụng
– Vận dụng được hiểu biết về máu và tuần hoàn để bảo vệ bản thân và gia
đình.
– Thực hiện được các bước đo huyết áp.
Vận dụng cao
– Thực hiện được tình huống giả định cấp cứu người bị chảy máu, tai biến, đột
quỵ; băng bó vết thương khi bị chảy nhiều máu.
– Thực hiện được dự án, bài tập: Điều tra bệnh cao huyết áp, tiểu đường tại địa
phương.
– Tìm hiểu được phong trào hiến máu nhân đạo ở địa phương.
V. ĐỀ KIỂM TRA
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5:
Câu 6:
Câu 7:
Câu 8:
Câu 9 Hệ cơ quan nào sau đây giúp cơ thể vận động – di chuyển?
A. Hệ vận động. B. Hệ tiêu hoá.
C. Hệ hô hấp.
D. Hệ tuần hoàn.
Câu 10. Các hệ cơ quan nào sau đây thực hiện vai trò điều khiển và điều hoà hoạt
động của các cơ quan trong cơ thể?
A. Hệ bài tiết, hệ thần kinh.
B. Hệ nội tiết, hệ tuần hoàn.
C. Hệ nội tiết, hệ thần kinh
D. Hệ hô hấp, hệ tiêu hoá.
Câu 11: Tư thế ngồi của bạn học sinh trong hình có thể gây ra bệnh tật gì?
A.
Loãng xương
B.
Cong vẹo cột sống
C.
Còi xương, mềm xương
D.
Bong gân, trật khớp
Câu 12: Đâu là điều không đúng khi nói về sự phối hợp hoạt động của cơ – xương –
khớp?
A. Nhờ sự điều khiển của hệ thần kinh, cơ co dãn, phối hợp cùng sự hoạt động của
các khớp làm xương chuyển động.
B. Sự sắp xếp của xương, khớp, cơ hình thành nên cấu trúc có dạng đòn bẩy.
C. Khớp hình thành nên điểm tựa.
D. Sự co cơ tạo nên lực kéo hạn chế xương di chuyển.
Câu 13: Những chất nào trong thức ăn được tiêu hóa hóa học?
A. Chất đạm(Proten), Chất béo(Lipid), Vitamin, chất khoáng
B. Chất bột đường(Carbohydrate), Vitamin, nước,
C. Chất đạm(Proten), Chất béo(Lipid), Chất bột đường(Carbohydrate).
D. Tất cả các chất dinh dưỡng trong thức ăn đều được tiêu hóa hóa học.
Câu 14: Trong ống tiêu hoá ở người, vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu thuộc
về cơ quan nào?
A. Ruột thừa
B. Ruột già
C. Ruột non
D. Dạ dày
Câu 15: Chức năng của tiểu cầu là:
A. Vận chuyển oxygen và carbon dioxide
B. Tham gia vào quá trình đông máu.
C. Bảo vệ cơ thể
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 16: Người mang nhóm máu AB có thể truyền máu cho người mang nhóm máu
nào mà không xảy ra sự kết dính hồng cầu?
A. Nhóm máu O
C. Nhóm máu A
B. Nhóm máu AB
D. Nhóm máu B
II. PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1:
Câu 2:
Câu 3:
Câu 4:
Câu 5: Cơ vân chức năng gì trong vận động? Trình bày cấu trúc của cơ phù hợp với
chức năng của cơ vân (cơ xương).
Câu 6: Nêu một số biện pháp giữ an toàn vệ sinh thực phẩm.
VI. ĐÁN ÁN
I.
Câu
TRẮC NGHIỆM
1 2 3 4
5
Ý
đúng
II.
Câu
TỰ LUẬN
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
A
C
B
D
C
C
B
B
Nội dung
Điểm
- Cơ vân có chức năng tạo hình dáng và vận động.
- Mỗi bắp cơ gồm nhiều bó cơ, mỗi bó cơ gồm nhiều tế bào
cơ. Hai đầu của bắp cơ là gân gắn với xương.
- Trong bắp cơ, các tơ cơ nằm song song theo chiều dọc
của sợi cơ. Tơ cơ có khả năng thay đổi chiều dài dẫn đến sự co,
dãn của bắp cơ. Lực của cơ sinh ra phụ thuộc vào sự thay đổi
chiều dài và đường kính của bắp cơ. Mỗi động tác vận động có
sự phối hợp hoạt động của nhiều cơ.
- Mỗi bắp cơ có mạch máu và dây thần kinh chi phối phân
nhánh đến từng sợi cơ . Khi cơ co là các tơ cơ mảnh xuyên vào
vùng phân bố của tơ cơ dày làm bắp cơ ngắn lại và phình to
khiến xương chuyển động
0.5 đ
1
2
3
4
5
6
0.25đ
0.5đ
0.25đ
*Các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm:
- Sản xuất tuân theo tiêu chuẩn kĩ thuật nghiêm ngặt như
không lạm dụng thuốc trừ sâu, phân hoá học hoặc thức ăn tăng
trọng, vệ sinh chuồng trại đúng quy trình... Quá trình sản xuất
không gây ô nhiễm đến môi trường.
- Vận chuyển và bảo quản: Phân loại, đóng gỏi thực phẩm,
lựa chọn các phương pháp vận chuyển và bảo quản thực phẩm
phù hợp. Các phương pháp bảo quản như phơi khô, bảo quản
lạnh, lên men,...
- Sử dụng và chế biến Chọn thực phẩm tươi và an toàn.
Chế biến thực phẩm cần đảm bảo hợp vệ sinh như: Chọn thực
phẩm an toàn; nấu chín thức ăn; ăn ngay khi thức ăn vừa được
0.5 đ
0.5 đ
nấu chín; bảo quản cẩn thận thực phẩm đã nấu chín; không để
lẫn thực phẩm sống và chín; luôn giữ tay chế biến thực phẩm
sạch sẽ…
0.5đ
 









Các ý kiến mới nhất