Tìm kiếm Giáo án
Khoa học tự nhiên 8 - Cánh diều - Bài 12. Muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thế Anh
Ngày gửi: 14h:25' 19-04-2025
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thế Anh
Ngày gửi: 14h:25' 19-04-2025
Dung lượng: 323.8 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 23/2/2025
Ngày dạy: 27/2; 4/3; 6/3
BÀI 12: MUỐI
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
a. Nhận biết khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành
từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4+)
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
b.Tìm hiểu khoa học tự nhiên
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về
tính
chất hoá học của acid, base, oxide.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối;
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và
rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ nhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét.
- Trung thực: Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận
xét.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: dây Cu, AgNO3, H2SO4, BaCl2, CuSO4, NaOH, Na2CO3, CaCl2
-
Bảng 1:
Công thức acid
CTHH của muối
Thành phần phân tử của muối tạo thành
Ntử KL/ammonium
HCl
NaCl
H2SO4
CuSO4
HNO3
H3PO4
Gốc acid
(NH4)2SO4
KNO3
Al2 (PO4)3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và
Phương
Phướng
kĩ thuất dạy học
pháp và công ứng
cụ đánh giá
1
Hoạt động 1. Khởi PP: Dạy học thông PP: Hỏi đáp
động (7phút)
án
dụng
CNTT
- Power piont
qua trò chơi.
CCĐG : Câu - Máy tính
KTDH: Động não.
hỏi
Hoạt động 2: Hình PP: GV sử dụng PP: Quan sát
phương pháp dạy
thành kiến thức
CC : Câu hỏi
học hợp tác
Hoạt động 2.1: Khái
KTDH: động não,
niệm muối (15p)
đặt câu hỏi
- Power piont
- Máy tính
Hoạt động 2.2: Cách PP: Dạy học hợp PP: Hỏi đáp, - Power piont
gọi tên và tính tan tác
kiểm tra viết - Máy tính
của muối (23p)
KTDH: Động não, CC: Câu hỏi,
chia nhóm
bài
rubrics
tập,
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và
Phương
kĩ thuất dạy học
pháp và công ứng
cụ đánh giá
2
Hoạt động 2.3:Tính PP
trực
quan, PP: Hỏi đáp
Phướng
án
dụng
CNTT
- Power piont
chất hoá học của thuyết trình vấn đáp CC: Câu hỏi, - Máy tính
muối (45 phút)
KTDH: kĩ thuật rubrics
khăn trải bàn.
3
Hoạt động 2.4: Mối PP: Trực quan, hợp PP: Viết, hỏi - Power piont
quan hệ và điều chế tác
muối (25p)
đáp
- Máy tính
KTDH: sơ đồ tư CC: Câu hỏi,
duy
bảng kiểm
Hoạt động 3: Luyện PP: Trực quan, hợp PP: Viết, hỏi - Power piont
tập (15p)
tác
đáp
- Máy tính
KTDH: động não
CC: bài tập
- Minmaps10
- Quizizz
Hoạt động 4: Vận PP: Trực quan, hợp PP: Viết, hỏi - Power piont
dụng (5p)
tác
đáp
KTDH: đặt câu hỏi
CC: Câu hỏi
- Máy tính
1. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7p)
a. Mục tiêu: Giúp HS tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu bài mới, xác định vấn đề học tập là
tìm hiểu khái niệm muối
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH) 2, H3PO4, HNO3, NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất
base là:
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Câu 2: Công thức hóa học của phosphoric acid là
A.HNO3.
B. H2SO3.
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH, H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid
là
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là
A.iron(III) hydroxide
B. iron(II) hydroxide
C. iron(III) hydride
D. iron(II) hydride
c. Sản phẩm:
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: B
Câu 4: A
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật” để tìm ra từ khóa.
+ Luật chơi: Có 4 câu hỏi, mỗi HS sẽ trả lời 1 câu hỏi trong thời gian 10s, với mỗi câu
trả lời đúng sẽ có 1 hình ảnh ẩn số xuất hiện. Đoán đúng từ khoá sẽ dành chiến thắng
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH) 2, H3PO4, HNO3, NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp
chất base là:
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Câu 2: Công thức hóa học của phosphoric acid là
A.HNO3.
B. H2SO3.
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH) 2, NaOH, H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp
chất acid là
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là
A.iron(III) hydroxide
B. iron(II) hydroxide
C. iron(III) hydride
D. iron(II) hydride
- Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời cá nhân
- Báo cáo thảo luận:
+ Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: B
+ Lớp phó học tập điều hành tổ chức trò chơi
+ Thời gian thực hiện: 5 phút
Câu 4: A Từ khoá: MUỐI
- Kết quả, nhận định: Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Muối là loại hợp chất có nhiều trong tự nhiên, trong nước biển, trong đất, trong các mỏ.
Vậy muối là gì? Muối có những tính chất hoá học nào? Mối liên hệ giữa muối với các
loại hợp.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm muối (15p)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được
hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4+)
b) Nội dung:
?1. Cho biết các muối: Na3PO4 , MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid
sau: HCl, H2SO4 , H3PO4 , HNO3, H2CO3 .
?2. Khái niệm về muối?
c) Sản phẩm:
Công thức acid
CTHH của muối
Thành phần phân tử của muối tạo thành
Ntử KL/ammonium
Gốc acid
HCl
NaCl
Na
-Cl
H2SO4
CuSO4
Cu
=SO4
(NH4)2SO4
NH4
=SO4
KNO3
K
-NO3
Al2 (PO4)3
Al
PO4
HNO3
H3PO4
* Khái niệm: Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại
hoặc ion ammonium (NH4+).
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi, tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Cho biết các muối: Na3PO4 , MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid sau:
HCl, H2SO4 , H3PO4 , HNO3, H2CO3 .
?2. Khái niệm về muối?
- Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 3' hoàn thành vào phiếu nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Báo cáo kết quả:
+ Nhóm 1 trình bày kết quả.
Muối
Acid tương ứng
Na3PO4
H3PO4
MgCl2
HCl
CaCO3
H2CO3
CuSO4
H2SO4
KNO3
HNO3
+ Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc
ion ammonium (NH4+).
- Nhóm khác nhận xét
- Lớp trưởng điều hành phần báo cáo
- Thời gian 5 phút
- Kết quả, nhận định:
+ nhận xét và chốt Khái niệm về muối
+ Phân tích thành phần cấu tạo, từ đó hình thành công thức tổng quát của muối.
* Khái niệm: Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH 4+).
* Công thức phân tử của muối gồm có cation kim loại và anion gốc acid:
MxAy
Trong đó: M: nguyên tử KL/NH4 ,
+
A: gốc acid
x là chỉ số KL.
y là chỉ số của gốc acid.)
Đánh giá
GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu đánh đồng đẳng: giá tinh thần làm việc của các thành
viên trong nhóm trong quá trình làm việc nhóm từ hoạt động 1 bằng Thang đo sau đây.
Tiêu chí đánh giá
STT
1
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm
2
Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
3
Tinh thần trách nhiệm trong công việc
4
Lắng nghe ý kiến của thành viên trong nhóm
5
Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
Hoạt động 2.2: Tên 1 số loại muối (13p)
a) Mục tiêu: Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
b)Tổ chức thực hiện:
Mức độ đạt được
Tốt
Khá
TB
- Giao nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tên gọi muối của 1 số acid trong bảng 12.1/SGK trang 63, rút ra quy luật
gọi tên muối?
+ Làm việc cá nhân
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
- Báo cáo kết quả:
+ Trả lời cá nhân: tên kim loại-hoá trị hoặc không có – tên gốc acid
Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
* Lưu ý: Nếu kim loại có nhiều hoá trị thì kèm theo hoá trị trong ngoặc đơn giống gọi
tên base
Tổng kết:
* Tên muối = Tên kim loại (kèm hòa trị nếu KL có nhiều hóa trị) + Tên gốc acid
Ví dụ:
Na2SO4: sodium sulfate;
NH4Cl: ammonium chloride
CaCl2: calcium chloride;
Fe(NO3)3 : iron(III) nitrate.
Hoạt động 2.3. Tính tan của muối (10p)
a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
b) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin sgk, em hãy cho biết:tính tan của muổi trong nước.
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
- Báo cáo kết quả: Trả lời cá nhân
+ Có muối tan tốt trong nước như: NaCl, CuSO4, Ca(NO3)2...
+ Có muối ít tan trong nước như: CaSO4, PbCl2,...
+ Có muối không tan trong nước như: CaCO3, BaSO4, AgCl,...
- Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng tính tan
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tính chất hóa học của Muối
a)Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base,
với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình
hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
b)Nội dung: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của muối, nêu hiện tượng,
viết phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
Tìm hiểu một số ứng dụng muối trong đời sống
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 2
Câu 1: Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm
sau:
STT
Cách tiến hành
Hiện tượng quan sát
được
Viết PTHH
1
Nhúng dây Cu trong Kim loại màu xám bám Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2
dung dịch AgNO3
ngoài dây đồng. Dd 2Ag
không màu chuyển dần
sang màu xanh
+
2
Nhỏ vài giọt dd H2SO4 Có kết tủa trắng xuất H2SO4 + BaCl2 →
vào ống nghiệm có chứa hiện
2HCl
1ml dd BaCl2
+
3
Nhỏ vài giọt dd CuSO4 Xuất hiện chất không CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4+
vào ống nghiệm có chứa tan màu xanh lơ
Cu(OH)2
1ml dd NaOH
4
Nhỏ từ từ dd CaCl2 vào Có kết tủa trắng xuất CaCl2 + Na2CO3 →
ống nghiệm có chứa 1ml hiện
CaCO3
dd Na2CO3
BaSO4
NaCl
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
+chia lớp thành 6 nhóm, đại diện nhóm lên lấy dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay,
và kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm, hoàn thành Phiếu học tập trong thời gian 20 phút
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm, Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
+ Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận
Đáp án phiếu học tập
Câu 1: Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm sau:
ST
T
Cách tiến hành
Hiện tượng quan sát
được
1
Cho mẩu dây Cu vaào ống
nghiệm, thêm vào ống nghiệm
Kim loại màu xám
Viết PTHH
Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag
+
khoảng 2ml dung dịch AgNO3
bám ngoài dây đồng.
Dd
không
màu
chuyển dần sang màu
xanh
2
Lấy khoảng 2ml dd BaCl2 cho
vào ống nghiệm, sau đó nhỏ từ
từ từng giọt dd H2SO4 vào ống
nghiệm
Có kết tủa trắng xuất
hiện
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
3
Lấy khoảng 2ml dd CuSO4 vào
ống nghiệm, sau đó nhỏ từ từ
từng giọt dd NaOH
Xuất hiện chất không
tan màu xanh lơ
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4+ Cu(OH)2
Có kết tủa trắng xuất
hiện
CaCl2 + Na2CO3 → NaCl + CaCO3
vào ống nghiệm
4
Lấy khoảng 2ml dd Na2CO3 vào
ống nghiệm, sau đó nhỏ từ từ
từng giọt dd CaCl2 vào ống
nghiệm
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
- Lớp trưởng điều hành phần báo cáo trong thời gian 10 phút
Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
Tổng kết: Tính chất hóa học của Muối
- Muối + Kim loại → Muối mới + Kim loại mới
Ví dụ: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Muối + Acid → Muối mới + Acid mới
Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan/không tan,...
Muối + Base → Muối mới + Base mới
Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2 .
có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan/không tan,...
Muối + Muối → 2 Muối mới
Ví dụ: CaCl2 + Na2CO3 → NaCl + CaCO3 (Có một muối không tan hoặc ít tan)
Đánh giá
Gv nhận xét và đánh giá bằng rubric
Nội dung đánh
Mức 3
giá
Mức 2
Các bước tiến trình Đưa ra được đầy Đưa ra được các
đủ, chính xác các bước tuy nhiên vẫn
bước trong tiến còn sai sót.
trình
Thí nghiệm
Tiến
hành
Mức 1
Chưa đưa ra được
các bước tiến trình
hoặc còn thiếu, sai
sót.
thí Tiến hành được thí Không tiến hành
nghiệm tốt, sản
phẩm có đánh dấu
rõ ràng, thao tác thí
nghiệm chuẩn.
Báo cáo
nghiệm nhưng lộn được thí nghiệm
xộn, sản phẩm thí hoặc làm sai.
nghiệm chưa rõ
ràng, nhầm lẫn
giữa các cốc.
Báo cáo đầy đủ, rõ Báo cáo đầy đủ.
ràng, ngắn gọn,
logic, kết quả
chính xác.
Bản báo cáo chưa
đầy đủ, còn bị sai
nội dung.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối và một số
phương pháp điều chế muối.
a)Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về
tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và hoàn thành sơ đồ biểu diễn mối quan hệ
giữa các hợp chất vô cơ và viết phương trình hóa học.
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base
Oxide Acid
Muối: CaO + HCl → CaCl2 + H2O
Muối: K2O + CO2 → K2CO3
Muối
Base: CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaCl
Base
Muối: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
Muối
Acid: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl
Acid
Muối: KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Một số phương pháp điều chế muối.
d)Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: hoạt động theo nhóm 4, hoàn thành sơ đồ sau:
1. Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
2. Trình bày được một số phương pháp điều chế muối. Bàng cách hoàn thành sơ đồ sau:
Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm trong 10 phút, hoàn thành sơ đồ
Báo cáo kết quả:
- Cho các nhóm treo kết quả của nhóm mình lên
Sản phẩm đáp án câu trả lời
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base
Oxide Acid
Muối: CaO + HCl → CaCl2 + H2O
Muối: K2O + CO2 → K2CO3
Muối
Base: CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaCl
Base
Muối: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
Muối
Acid: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl
Acid
Muối: KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Một số phương pháp điều chế muối.
- Mời nhóm trưởng đứng vào phần kết quả của nhóm mình;
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung
Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- GV đánh giá bài làm của các nhóm và cá nhân, chốt lại cách làm đúng.
Tổng kết
- Muối có thể được tạo ra bằng cách cho dung dịch acid tác dụng với: base, oxide base,
muối hoặc cho hai dung dịch muối tác dụng với nhau,...
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, vận dụng được các kiến thức để trả lời một số câu hỏi.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
? Sử dụng bảng tính tan, cho biết muối nào sau đây tan được trong nước: K 2SO4,
Na2CO3, AgNO3, KCl, CaCl2, BaCO3, MgSO4
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi.
Trả lời: Muối tan được trong nước: K2SO4, Na2CO3, AgNO3, KCl, CaCl2, MgSO4
* Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, vận dụng được các kiến thức để trả lời một số câu hỏi.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
Câu 1: Viết phương trình hoá học xảy ra giữa các dung dịch sau:
a) Dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3.
b) Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.
c) Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.
Câu 2: Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyền hoá sau:
CuO
CuSO4
CuCl2
Cu(OH)2
Câu 3: a.Viết ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........
b. Viết ba phương trình hoá học khác nhau đề điều chế CuCl2.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Giải: a) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
b) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
c) K2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3 + 2KNO3
Câu 2: (1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + 2NaCl → CuCl2 + Na2SO4
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
* Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò
chơi đại chiến cờ ca rô.
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: D
d)Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời, chia lớp thành 4
nhóm
- Luật chơi:
Đội chiến thắng ở vòng thi mảnh ghép
giành lợi thế.
Chọn vị trí trên bàn cờ ca rô tương ứng với
câu hỏi mà nhóm sẽ trả lời. Trả lời nhanh
trong vòng 5s. Nếu trả lời sai, vị trí sẽ thuộc
về đội đối thủ.
HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:Cho cả lớp trả lời đáp án.
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: D
- Mời đại diện giải thích;
Kết quả , nhận định
GV kết luận về nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vai trò của muối trong cuộc sống
b)Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. Bằng phương pháp thuyết trình nội dụng tìm hiểu
trước ở nhà:
+ Nhóm 1, 3: tìm hiểu: Muối làm trung hòa acid dạ dày ?
“Thuốc muối” chữa bệnh dạ dày và một số ứng dụng của một số muối thông dụng
+ Nhóm 2, 4: Tác hại chế độ ăn thừa muối, thiếu muối và chế độ ăn hợp lý
HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả , nhận định
Giáo viên nhấn mạnh vai trò muối.
Bài tập về nhà
- Thiết kế sơ đồ tư duy nội dung bài “Muối”.
- Xem trước “Bài 13: Phân bón hóa học”.
PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1
Câu 1: Cho biết các muối: Na 3PO4, MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid nào trong số các acid sau: HCl,
H2SO4, H3PO4, HNO3, H2CO3.
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
AXIT = H – gốc axit
Gốc axit
Muối
Hydro+ tên pKim - Tên PKim + ide
Tên muối =
acid
- Cl: Chloride
NaCl : Sodium chloride
Tên pKim - ic - acid
Tên PKim + ate
CuSO4 : Copper (II) sulfate
H2SO4: Sulfuric acid
=SO4: Sulfate
BaSO4: Barium sulfate
H2CO3: Carbonic acid
= CO3: Carbonate
K2CO3 : Potassium carbonate
HNO3: Nitric acid
-NO3:Nitrate
Fe(NO3)3 : Iron (III) nitrate
HCl:
Hydrochloric acid
AgNO3: silver nitrate
H3PO4:
≡PO4: Phosphate
K3PO4 potassium Phosphate
Phosphoric acid
Câu 2: Gọi tên các muối sau: KCl, NH4Cl, MgCO3, Ca3(PO4)2, Cu(NO3)2, Al2(SO4)3.
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
Câu 3: Viết các công thức hóa học của các muối sau:
Sodium
carbonate
.............................................................................................
Copper
(II)
sulfate
.............................................................................................
Silver
nitrate
.............................................................................................
Copper
(II)
nitrate:
.............................................................................................
Sodium
chloride:
Zinc sulfate:.........................................................................
Aluminium sulfate ............................................................
Zinc chloride........................................................................
Barium carbonate.................................................................
Potassium carbonate ...........................................................
.............................................................................................
Phiếu học tập 2
Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm sau:
STT Cách tiến hành
Hiện tượng quan sát Viết PTHH
được
1
Nhúng dây Cu trong dung dịch AgNO3
2
Nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào ống nghiệm có chứa
1ml dd BaCl2
3
Nhỏ vài giọt dd CuSO4 vào ống nghiệm có chứa
1ml dd NaOH
4
Nhỏ từ từ dd CaCl2 vào ống nghiệm có chứa 1ml
dd Na2CO3
Câu hỏi :Luyện tập
Câu 1: Cho dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng tác dụng với muối sodium sulfite (Na 2SO3). Chất khí nào sinh ra ?
A. Khí hydroxygen
C. Khí sulfur dioxide
B. Khí oxygen
D. Khí hydrosulfide
Câu 2: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) là:
A. Zn(NO3)2
B. AgNO3.
C. NaNO3.
D. Cu(NO3)2
Câu 3: Chất tác dụng được với CaCO3 là
A. Dung dịch NaCl.
C. Fe(OH)2.
B. Dung dịch K2SO4.
D. Dung dịch HCl.
Câu 4: Muối tác dụng được với loại hợp chất nào sau đây?
A. Acid.
B. Acidic oxide.
C. Basic oxide.
D. Quì tím.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
A. CaCO3 và NaCl.
C. Ba(OH)2 và FeCl3.
B. CuCl2 và KNO3.
D. Zn(OH)2 và FeSO4.
Câu 6: Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. NaCl, AgNO3. B. CaCl2, Na2CO3.
C. K2SO4, BaCl2. D. MgSO4, NaNO3.
Câu 7: Dùng dung dịch KOH phân biệt được hai muối:
A. NaCl và BaCl2.
B. NaCl và MgCl2.
C. Na2SO4 và Na2CO3.
D. NaNO3 và Li2CO3.
Câu 8: Hãy cho biết muối nào có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch acid H2SO4 loãng ?
A. ZnSO4.
B. Na2SO3.
C. CuSO4.
D. MgSO3.
Câu 9: Cho 50g CaCO3 vào dung dịch HCl dư thể tích CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là:
A. 2,479 lít
Nhận xét:
B. 1,2395 lít
C. 12,395 lít
D. 24,79 lít
Ngày dạy: 27/2; 4/3; 6/3
BÀI 12: MUỐI
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. Mục tiêu:
1. Năng lực:
a. Nhận biết khoa học tự nhiên
- Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được hình thành
từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4+)
- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
b.Tìm hiểu khoa học tự nhiên
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về
tính
chất hoá học của acid, base, oxide.
- Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base, với muối;
nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và
rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện
nhiệm vụ nhóm trong xử lí kết quả nghiên cứu và rút ra nhận xét.
- Trung thực: Trung thực, cẩn thận trong thu thập thông tin, xử lí kết quả và rút ra nhận
xét.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa; máy chiếu, bảng nhóm;
- Dụng cụ: Giá để ống nghiệm, ống nghiệm, thìa thủy tinh, ống hút nhỏ giọt.
- Hóa chất: dây Cu, AgNO3, H2SO4, BaCl2, CuSO4, NaOH, Na2CO3, CaCl2
-
Bảng 1:
Công thức acid
CTHH của muối
Thành phần phân tử của muối tạo thành
Ntử KL/ammonium
HCl
NaCl
H2SO4
CuSO4
HNO3
H3PO4
Gốc acid
(NH4)2SO4
KNO3
Al2 (PO4)3
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và
Phương
Phướng
kĩ thuất dạy học
pháp và công ứng
cụ đánh giá
1
Hoạt động 1. Khởi PP: Dạy học thông PP: Hỏi đáp
động (7phút)
án
dụng
CNTT
- Power piont
qua trò chơi.
CCĐG : Câu - Máy tính
KTDH: Động não.
hỏi
Hoạt động 2: Hình PP: GV sử dụng PP: Quan sát
phương pháp dạy
thành kiến thức
CC : Câu hỏi
học hợp tác
Hoạt động 2.1: Khái
KTDH: động não,
niệm muối (15p)
đặt câu hỏi
- Power piont
- Máy tính
Hoạt động 2.2: Cách PP: Dạy học hợp PP: Hỏi đáp, - Power piont
gọi tên và tính tan tác
kiểm tra viết - Máy tính
của muối (23p)
KTDH: Động não, CC: Câu hỏi,
chia nhóm
bài
rubrics
tập,
Tiết
Hoạt động
Phương pháp và
Phương
kĩ thuất dạy học
pháp và công ứng
cụ đánh giá
2
Hoạt động 2.3:Tính PP
trực
quan, PP: Hỏi đáp
Phướng
án
dụng
CNTT
- Power piont
chất hoá học của thuyết trình vấn đáp CC: Câu hỏi, - Máy tính
muối (45 phút)
KTDH: kĩ thuật rubrics
khăn trải bàn.
3
Hoạt động 2.4: Mối PP: Trực quan, hợp PP: Viết, hỏi - Power piont
quan hệ và điều chế tác
muối (25p)
đáp
- Máy tính
KTDH: sơ đồ tư CC: Câu hỏi,
duy
bảng kiểm
Hoạt động 3: Luyện PP: Trực quan, hợp PP: Viết, hỏi - Power piont
tập (15p)
tác
đáp
- Máy tính
KTDH: động não
CC: bài tập
- Minmaps10
- Quizizz
Hoạt động 4: Vận PP: Trực quan, hợp PP: Viết, hỏi - Power piont
dụng (5p)
tác
đáp
KTDH: đặt câu hỏi
CC: Câu hỏi
- Máy tính
1. HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động (7p)
a. Mục tiêu: Giúp HS tạo hứng thú, nhu cầu tìm hiểu bài mới, xác định vấn đề học tập là
tìm hiểu khái niệm muối
b. Nội dung: HS tham gia trò chơi “Đi tìm ẩn số” để tìm ra từ khóa.
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH) 2, H3PO4, HNO3, NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp chất
base là:
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Câu 2: Công thức hóa học của phosphoric acid là
A.HNO3.
B. H2SO3.
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH)2, NaOH, H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp chất acid
là
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là
A.iron(III) hydroxide
B. iron(II) hydroxide
C. iron(III) hydride
D. iron(II) hydride
c. Sản phẩm:
Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: B
Câu 4: A
d. Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Tham gia trò chơi “Mảnh ghép bí mật” để tìm ra từ khóa.
+ Luật chơi: Có 4 câu hỏi, mỗi HS sẽ trả lời 1 câu hỏi trong thời gian 10s, với mỗi câu
trả lời đúng sẽ có 1 hình ảnh ẩn số xuất hiện. Đoán đúng từ khoá sẽ dành chiến thắng
Câu 1: Trong các chất sau: Ca(OH) 2, H3PO4, HNO3, NaOH, Fe(OH)3. Số chất thuộc hợp
chất base là:
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
C. H2SO4.
D. H3PO4.
Câu 2: Công thức hóa học của phosphoric acid là
A.HNO3.
B. H2SO3.
Câu 3: Trong số các chất sau: HCl, Cu(OH) 2, NaOH, H2SO4, KOH. Số chất thuộc hợp
chất acid là
A.1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 4: Hợp chất Fe(OH)3 có tên gọi là
A.iron(III) hydroxide
B. iron(II) hydroxide
C. iron(III) hydride
D. iron(II) hydride
- Thực hiện nhiệm vụ: Trả lời cá nhân
- Báo cáo thảo luận:
+ Câu 1: C
Câu 2: D
Câu 3: B
+ Lớp phó học tập điều hành tổ chức trò chơi
+ Thời gian thực hiện: 5 phút
Câu 4: A Từ khoá: MUỐI
- Kết quả, nhận định: Chốt lại và đặt vấn đề vào bài
Muối là loại hợp chất có nhiều trong tự nhiên, trong nước biển, trong đất, trong các mỏ.
Vậy muối là gì? Muối có những tính chất hoá học nào? Mối liên hệ giữa muối với các
loại hợp.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm muối (15p)
a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm về muối (các muối thông thường là hợp chất được
hình thành từ sự thay thế ion H+ của acid bởi ion kim loại hoặc ion NH4+)
b) Nội dung:
?1. Cho biết các muối: Na3PO4 , MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid
sau: HCl, H2SO4 , H3PO4 , HNO3, H2CO3 .
?2. Khái niệm về muối?
c) Sản phẩm:
Công thức acid
CTHH của muối
Thành phần phân tử của muối tạo thành
Ntử KL/ammonium
Gốc acid
HCl
NaCl
Na
-Cl
H2SO4
CuSO4
Cu
=SO4
(NH4)2SO4
NH4
=SO4
KNO3
K
-NO3
Al2 (PO4)3
Al
PO4
HNO3
H3PO4
* Khái niệm: Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại
hoặc ion ammonium (NH4+).
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Thảo luận cặp đôi, tìm hiểu thông tin SGK trả lời câu hỏi sau:
?1. Cho biết các muối: Na3PO4 , MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid sau:
HCl, H2SO4 , H3PO4 , HNO3, H2CO3 .
?2. Khái niệm về muối?
- Thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận nhóm 3' hoàn thành vào phiếu nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
- Báo cáo kết quả:
+ Nhóm 1 trình bày kết quả.
Muối
Acid tương ứng
Na3PO4
H3PO4
MgCl2
HCl
CaCO3
H2CO3
CuSO4
H2SO4
KNO3
HNO3
+ Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc
ion ammonium (NH4+).
- Nhóm khác nhận xét
- Lớp trưởng điều hành phần báo cáo
- Thời gian 5 phút
- Kết quả, nhận định:
+ nhận xét và chốt Khái niệm về muối
+ Phân tích thành phần cấu tạo, từ đó hình thành công thức tổng quát của muối.
* Khái niệm: Muối là hợp chất được tạo ra khi thay thế ion H+ trong acid bằng ion kim loại hoặc ion ammonium (NH 4+).
* Công thức phân tử của muối gồm có cation kim loại và anion gốc acid:
MxAy
Trong đó: M: nguyên tử KL/NH4 ,
+
A: gốc acid
x là chỉ số KL.
y là chỉ số của gốc acid.)
Đánh giá
GV yêu cầu HS hoàn thiện phiếu đánh đồng đẳng: giá tinh thần làm việc của các thành
viên trong nhóm trong quá trình làm việc nhóm từ hoạt động 1 bằng Thang đo sau đây.
Tiêu chí đánh giá
STT
1
Tích cực tham gia các hoạt động của nhóm
2
Tự lực thực hiện các nhiệm vụ được phân công
3
Tinh thần trách nhiệm trong công việc
4
Lắng nghe ý kiến của thành viên trong nhóm
5
Hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian quy định
Hoạt động 2.2: Tên 1 số loại muối (13p)
a) Mục tiêu: Đọc được tên một số loại muối thông dụng.
b)Tổ chức thực hiện:
Mức độ đạt được
Tốt
Khá
TB
- Giao nhiệm vụ:
+ Nghiên cứu tên gọi muối của 1 số acid trong bảng 12.1/SGK trang 63, rút ra quy luật
gọi tên muối?
+ Làm việc cá nhân
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
- Báo cáo kết quả:
+ Trả lời cá nhân: tên kim loại-hoá trị hoặc không có – tên gốc acid
Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
* Lưu ý: Nếu kim loại có nhiều hoá trị thì kèm theo hoá trị trong ngoặc đơn giống gọi
tên base
Tổng kết:
* Tên muối = Tên kim loại (kèm hòa trị nếu KL có nhiều hóa trị) + Tên gốc acid
Ví dụ:
Na2SO4: sodium sulfate;
NH4Cl: ammonium chloride
CaCl2: calcium chloride;
Fe(NO3)3 : iron(III) nitrate.
Hoạt động 2.3. Tính tan của muối (10p)
a) Mục tiêu: Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từ bảng tính tan.
b) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin sgk, em hãy cho biết:tính tan của muổi trong nước.
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động cá nhân
- Báo cáo kết quả: Trả lời cá nhân
+ Có muối tan tốt trong nước như: NaCl, CuSO4, Ca(NO3)2...
+ Có muối ít tan trong nước như: CaSO4, PbCl2,...
+ Có muối không tan trong nước như: CaCO3, BaSO4, AgCl,...
- Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
+ Hướng dẫn học sinh sử dụng bảng tính tan
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu tính chất hóa học của Muối
a)Mục tiêu: Tiến hành được thí nghiệm muối phản ứng với kim loại, với acid, với base,
với muối; nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình
hoá học) và rút ra kết luận về tính chất hoá học của muối.
b)Nội dung: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu tính chất của muối, nêu hiện tượng,
viết phương trình. Trả lời các câu hỏi giáo viên đặt ra.
Tìm hiểu một số ứng dụng muối trong đời sống
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập 2
Câu 1: Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm
sau:
STT
Cách tiến hành
Hiện tượng quan sát
được
Viết PTHH
1
Nhúng dây Cu trong Kim loại màu xám bám Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2
dung dịch AgNO3
ngoài dây đồng. Dd 2Ag
không màu chuyển dần
sang màu xanh
+
2
Nhỏ vài giọt dd H2SO4 Có kết tủa trắng xuất H2SO4 + BaCl2 →
vào ống nghiệm có chứa hiện
2HCl
1ml dd BaCl2
+
3
Nhỏ vài giọt dd CuSO4 Xuất hiện chất không CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4+
vào ống nghiệm có chứa tan màu xanh lơ
Cu(OH)2
1ml dd NaOH
4
Nhỏ từ từ dd CaCl2 vào Có kết tủa trắng xuất CaCl2 + Na2CO3 →
ống nghiệm có chứa 1ml hiện
CaCO3
dd Na2CO3
BaSO4
NaCl
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ:
+chia lớp thành 6 nhóm, đại diện nhóm lên lấy dụng cụ và hóa chất có sẵn trong khay,
và kiểm tra đầy đủ hóa chất và dụng cụ trước khi tiến hành thí nghiệm.
+ Tiến hành thí nghiệm, hoàn thành Phiếu học tập trong thời gian 20 phút
- Thực hiện nhiệm vụ: Hoạt động nhóm, Nhóm trưởng điều hành, phân công nhiệm vụ
- Báo cáo kết quả:
+ Nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận
Đáp án phiếu học tập
Câu 1: Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm sau:
ST
T
Cách tiến hành
Hiện tượng quan sát
được
1
Cho mẩu dây Cu vaào ống
nghiệm, thêm vào ống nghiệm
Kim loại màu xám
Viết PTHH
Cu + 2AgNO3 →Cu(NO3)2 + 2Ag
+
khoảng 2ml dung dịch AgNO3
bám ngoài dây đồng.
Dd
không
màu
chuyển dần sang màu
xanh
2
Lấy khoảng 2ml dd BaCl2 cho
vào ống nghiệm, sau đó nhỏ từ
từ từng giọt dd H2SO4 vào ống
nghiệm
Có kết tủa trắng xuất
hiện
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
3
Lấy khoảng 2ml dd CuSO4 vào
ống nghiệm, sau đó nhỏ từ từ
từng giọt dd NaOH
Xuất hiện chất không
tan màu xanh lơ
CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4+ Cu(OH)2
Có kết tủa trắng xuất
hiện
CaCl2 + Na2CO3 → NaCl + CaCO3
vào ống nghiệm
4
Lấy khoảng 2ml dd Na2CO3 vào
ống nghiệm, sau đó nhỏ từ từ
từng giọt dd CaCl2 vào ống
nghiệm
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của nhóm bạn
- Lớp trưởng điều hành phần báo cáo trong thời gian 10 phút
Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
Tổng kết: Tính chất hóa học của Muối
- Muối + Kim loại → Muối mới + Kim loại mới
Ví dụ: Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag
Muối + Acid → Muối mới + Acid mới
Ví dụ: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl
Có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan/không tan,...
Muối + Base → Muối mới + Base mới
Ví dụ: CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2 .
có ít nhất một sản phẩm là chất khí/chất ít tan/không tan,...
Muối + Muối → 2 Muối mới
Ví dụ: CaCl2 + Na2CO3 → NaCl + CaCO3 (Có một muối không tan hoặc ít tan)
Đánh giá
Gv nhận xét và đánh giá bằng rubric
Nội dung đánh
Mức 3
giá
Mức 2
Các bước tiến trình Đưa ra được đầy Đưa ra được các
đủ, chính xác các bước tuy nhiên vẫn
bước trong tiến còn sai sót.
trình
Thí nghiệm
Tiến
hành
Mức 1
Chưa đưa ra được
các bước tiến trình
hoặc còn thiếu, sai
sót.
thí Tiến hành được thí Không tiến hành
nghiệm tốt, sản
phẩm có đánh dấu
rõ ràng, thao tác thí
nghiệm chuẩn.
Báo cáo
nghiệm nhưng lộn được thí nghiệm
xộn, sản phẩm thí hoặc làm sai.
nghiệm chưa rõ
ràng, nhầm lẫn
giữa các cốc.
Báo cáo đầy đủ, rõ Báo cáo đầy đủ.
ràng, ngắn gọn,
logic, kết quả
chính xác.
Bản báo cáo chưa
đầy đủ, còn bị sai
nội dung.
Hoạt động 2.4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối và một số
phương pháp điều chế muối.
a)Mục tiêu:
- Trình bày được mối quan hệ giữa acid, base, oxide và muối; rút ra được kết luận về
tính chất hoá học của acid, base, oxide.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
- Trình bày được một số phương pháp điều chế muối.
b) Nội dung: GV cho học sinh làm việc cá nhân và hoàn thành sơ đồ biểu diễn mối quan hệ
giữa các hợp chất vô cơ và viết phương trình hóa học.
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base
Oxide Acid
Muối: CaO + HCl → CaCl2 + H2O
Muối: K2O + CO2 → K2CO3
Muối
Base: CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaCl
Base
Muối: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
Muối
Acid: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl
Acid
Muối: KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Một số phương pháp điều chế muối.
d)Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ: hoạt động theo nhóm 4, hoàn thành sơ đồ sau:
1. Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
2. Trình bày được một số phương pháp điều chế muối. Bàng cách hoàn thành sơ đồ sau:
Thực hiện nhiệm vụ: thảo luận nhóm trong 10 phút, hoàn thành sơ đồ
Báo cáo kết quả:
- Cho các nhóm treo kết quả của nhóm mình lên
Sản phẩm đáp án câu trả lời
Sơ đồ biểu diễn mối quan hệ giữa các hợp chất vô cơ
Oxide Base
Oxide Acid
Muối: CaO + HCl → CaCl2 + H2O
Muối: K2O + CO2 → K2CO3
Muối
Base: CuCl2 + NaOH → Cu(OH)2 + NaCl
Base
Muối: Fe(OH)2 + HNO3 → Fe(NO3)2 + H2O
Muối
Acid: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + HCl
Acid
Muối: KOH + H2SO4 → K2SO4 + H2O
Một số phương pháp điều chế muối.
- Mời nhóm trưởng đứng vào phần kết quả của nhóm mình;
- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả. Các nhóm khác bổ sung
Kết quả, nhận định: GV nhận xét và chốt nội dung
- GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa ra.
- GV đánh giá bài làm của các nhóm và cá nhân, chốt lại cách làm đúng.
Tổng kết
- Muối có thể được tạo ra bằng cách cho dung dịch acid tác dụng với: base, oxide base,
muối hoặc cho hai dung dịch muối tác dụng với nhau,...
3. Hoạt động 3: Luyện tập
* Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, vận dụng được các kiến thức để trả lời một số câu hỏi.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
? Sử dụng bảng tính tan, cho biết muối nào sau đây tan được trong nước: K 2SO4,
Na2CO3, AgNO3, KCl, CaCl2, BaCO3, MgSO4
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi.
Trả lời: Muối tan được trong nước: K2SO4, Na2CO3, AgNO3, KCl, CaCl2, MgSO4
* Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố, khắc sâu, vận dụng được các kiến thức để trả lời một số câu hỏi.
b) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi
Câu 1: Viết phương trình hoá học xảy ra giữa các dung dịch sau:
a) Dung dịch NaCl với dung dịch AgNO3.
b) Dung dịch Na2SO4 với dung dịch BaCl2.
c) Dung dịch K2CO3 với dung dịch Ca(NO3)2.
Câu 2: Viết các phương trình hoá học theo sơ đồ chuyền hoá sau:
CuO
CuSO4
CuCl2
Cu(OH)2
Câu 3: a.Viết ba phương trình hoá học khác nhau để tạo ra Na2SO4 từ NaOH
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........
b. Viết ba phương trình hoá học khác nhau đề điều chế CuCl2.
..............................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
..........
- Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi.
Câu 1: Giải: a) NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3
b) Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
c) K2CO3 + Ca(NO3)2 → CaCO3 + 2KNO3
Câu 2: (1) CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
(2) CuSO4 + 2NaCl → CuCl2 + Na2SO4
(3) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2 + 2NaCl
* Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dụng toàn bộ bài học.
b) Nội dung: GV chia lớp 4 nhóm và trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm dưới hình thức trò
chơi đại chiến cờ ca rô.
c) Sản phẩm: Sản phẩm đáp án câu trả lời.
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: D
d)Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
- GV trình chiếu câu hỏi, học sinh sử dụng bảng A, B, C, D để trả lời, chia lớp thành 4
nhóm
- Luật chơi:
Đội chiến thắng ở vòng thi mảnh ghép
giành lợi thế.
Chọn vị trí trên bàn cờ ca rô tương ứng với
câu hỏi mà nhóm sẽ trả lời. Trả lời nhanh
trong vòng 5s. Nếu trả lời sai, vị trí sẽ thuộc
về đội đối thủ.
HS thực hiện nhiệm vụ: Học sinh trả lời câu hỏi
Báo cáo kết quả:Cho cả lớp trả lời đáp án.
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: D
Câu 7: B
Câu 8: A
Câu 9: C
Câu 4: A
Câu 5: C
Câu 6: D
- Mời đại diện giải thích;
Kết quả , nhận định
GV kết luận về nội dung kiến thức.
4. Hoạt động 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về vai trò của muối trong cuộc sống
b)Tổ chức thực hiện
Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi. Bằng phương pháp thuyết trình nội dụng tìm hiểu
trước ở nhà:
+ Nhóm 1, 3: tìm hiểu: Muối làm trung hòa acid dạ dày ?
“Thuốc muối” chữa bệnh dạ dày và một số ứng dụng của một số muối thông dụng
+ Nhóm 2, 4: Tác hại chế độ ăn thừa muối, thiếu muối và chế độ ăn hợp lý
HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết các vấn đề giáo viên đặt ra.
Báo cáo kết quả:
- Gọi đại diện một số HS báo cáo kết quả.
- Các học sinh khác nhận xét, bổ sung.
Kết quả , nhận định
Giáo viên nhấn mạnh vai trò muối.
Bài tập về nhà
- Thiết kế sơ đồ tư duy nội dung bài “Muối”.
- Xem trước “Bài 13: Phân bón hóa học”.
PHỤ LỤC
Phiếu học tập 1
Câu 1: Cho biết các muối: Na 3PO4, MgCl2, CaCO3, CuSO4, KNO3 tương ứng với acid nào trong số các acid sau: HCl,
H2SO4, H3PO4, HNO3, H2CO3.
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
AXIT = H – gốc axit
Gốc axit
Muối
Hydro+ tên pKim - Tên PKim + ide
Tên muối =
acid
- Cl: Chloride
NaCl : Sodium chloride
Tên pKim - ic - acid
Tên PKim + ate
CuSO4 : Copper (II) sulfate
H2SO4: Sulfuric acid
=SO4: Sulfate
BaSO4: Barium sulfate
H2CO3: Carbonic acid
= CO3: Carbonate
K2CO3 : Potassium carbonate
HNO3: Nitric acid
-NO3:Nitrate
Fe(NO3)3 : Iron (III) nitrate
HCl:
Hydrochloric acid
AgNO3: silver nitrate
H3PO4:
≡PO4: Phosphate
K3PO4 potassium Phosphate
Phosphoric acid
Câu 2: Gọi tên các muối sau: KCl, NH4Cl, MgCO3, Ca3(PO4)2, Cu(NO3)2, Al2(SO4)3.
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
...........................................................................................................................................
.............
Câu 3: Viết các công thức hóa học của các muối sau:
Sodium
carbonate
.............................................................................................
Copper
(II)
sulfate
.............................................................................................
Silver
nitrate
.............................................................................................
Copper
(II)
nitrate:
.............................................................................................
Sodium
chloride:
Zinc sulfate:.........................................................................
Aluminium sulfate ............................................................
Zinc chloride........................................................................
Barium carbonate.................................................................
Potassium carbonate ...........................................................
.............................................................................................
Phiếu học tập 2
Qua tiến hành thí nghiệm, em hãy nêu hiện tượng và viết PTHH xảy ra của thí nghiệm sau:
STT Cách tiến hành
Hiện tượng quan sát Viết PTHH
được
1
Nhúng dây Cu trong dung dịch AgNO3
2
Nhỏ vài giọt dd H2SO4 vào ống nghiệm có chứa
1ml dd BaCl2
3
Nhỏ vài giọt dd CuSO4 vào ống nghiệm có chứa
1ml dd NaOH
4
Nhỏ từ từ dd CaCl2 vào ống nghiệm có chứa 1ml
dd Na2CO3
Câu hỏi :Luyện tập
Câu 1: Cho dung dịch sulfuric acid (H2SO4) loãng tác dụng với muối sodium sulfite (Na 2SO3). Chất khí nào sinh ra ?
A. Khí hydroxygen
C. Khí sulfur dioxide
B. Khí oxygen
D. Khí hydrosulfide
Câu 2: Dung dịch muối tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) là:
A. Zn(NO3)2
B. AgNO3.
C. NaNO3.
D. Cu(NO3)2
Câu 3: Chất tác dụng được với CaCO3 là
A. Dung dịch NaCl.
C. Fe(OH)2.
B. Dung dịch K2SO4.
D. Dung dịch HCl.
Câu 4: Muối tác dụng được với loại hợp chất nào sau đây?
A. Acid.
B. Acidic oxide.
C. Basic oxide.
D. Quì tím.
Câu 5: Cặp chất nào sau đây xảy ra phản ứng?
A. CaCO3 và NaCl.
C. Ba(OH)2 và FeCl3.
B. CuCl2 và KNO3.
D. Zn(OH)2 và FeSO4.
Câu 6: Cặp chất có thể cùng tồn tại trong một dung dịch là
A. NaCl, AgNO3. B. CaCl2, Na2CO3.
C. K2SO4, BaCl2. D. MgSO4, NaNO3.
Câu 7: Dùng dung dịch KOH phân biệt được hai muối:
A. NaCl và BaCl2.
B. NaCl và MgCl2.
C. Na2SO4 và Na2CO3.
D. NaNO3 và Li2CO3.
Câu 8: Hãy cho biết muối nào có thể điều chế bằng phản ứng của kim loại với dung dịch acid H2SO4 loãng ?
A. ZnSO4.
B. Na2SO3.
C. CuSO4.
D. MgSO3.
Câu 9: Cho 50g CaCO3 vào dung dịch HCl dư thể tích CO2 thu được ở điều kiện chuẩn là:
A. 2,479 lít
Nhận xét:
B. 1,2395 lít
C. 12,395 lít
D. 24,79 lít
 








Các ý kiến mới nhất