Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Khoa học tự nhiên 8 bài 2 KNTT

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kế Viên
Ngày gửi: 17h:43' 12-08-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
Ngày ….. tháng …. năm 2023

Họ và tên giáo viên: Lê Bảo Ngọc
Tổ chuyên môn: Tổ Tự Nhiên
BÀI 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
Môn KHTN 8
Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật lí,
biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm vẽ biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và
trinh bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
2. Năng lực:
2.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt
được biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản
phẩm. Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm.
- Tìm hiểu tự nhiên: Chỉ ra được một số dấu hiệu chúng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra, đưa ra
được ví dụ minh hoạ về phản úng toả nhiệt, thu nhiệt và trình bày được các ứng dụng phổ biến
của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tiến hành được một số thí nghiệm vẽ biến đổi vật lí và
biến đổi hoá học. Biết được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than,
xăng, dầu).
2.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về biến đổi vật lí và hoá học.
- Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt. Hoạt động nhóm một cách
hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đểu được tham gia và
trình bày ý kiến.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết
các vân để trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất:
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cẩu trong chủ đề bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Hoạt động Khởi động: một tờ giấy trắng và 1 cái bật lửa,

Phiếu học tập số 1
STT

Cách thực hiện

Hiện tượng

Nhận xét

Kết luận

- Hoạt động Thí nghiệm vể biến đổi vật lí: nước đá viên; cốc thuỷ tinh, nhiệt kế, đèn cồn,
kiềng sắt.
- Hoạt động Thí nghiệm về biến đổi hoá học: bột sắt, bột lưu huỳnh; ống nghiệm chịu
nhiệt, đũa thuỷ tinh, đèn cồn.
- Hoạt động Dấu hiệu nhận biết có chất mới tạo thành: các dung dịch hydrochloric acid
loãng, sodium hydroxide, copper(II) sultate, barium chloride, kẽm viên; ống nghiệm, ống
hút nhỏ giọt.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được biến đổi nào là biến đổi vật lí và biến đổi hóa học
b) Nội dung: Tạo hứng thú cho HS và giúp HS nhận biết được biến đổi vật lí và biến đổi hóa
học một cách sơ khai
c) Sản phẩm:
Phiếu học tập số 1

STT

Cách thực hiện

Hiện tượng

Nhận xét

Kết luận

1

Vò giấy

Tờ giấy bị nhàu

Biến đổi vật lí

2

Xé giấy

Tờ giấy bị xé rách

3

Đốt giấy

Tờ giấy bị cháy
thành tro

Biến đổi không tạo
ra chất khác.
Biến đổi không tạo
ra chất khác.
Biến đổi thành
chất khác.

Biến đổi vật lí
Biến đổi hóa học

d) Tổ chức thực hiện:
GV bắt đầu bài học bằng cách phát cho HS 1 số dụng cụ và nêu vấn đề cần giải quyết
Dụng cụ: Một tờ giấy trắng và một bật lửa.
Vấn đề cần giải quyết:
+) Dùng những dụng cụ có sẵn, em hãy đề xuất và thực hiện những cách làm biến đổi tờ giấy.
+) Quan sát hiện tượng và ghi lại vào Phiếu học tập số 1.
GV chưa cần đánh giá, bình luận về ý kiến của HS, để các em hoàn toàn thoải mái
trong việc bộc lộ suy nghỉ của mình, thể hiện sự hiểu biết trong việc đưa ra các nhận xét và
biện luận
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Biến đổi vật lí và biến đổi hóa học

a) Mục tiêu: Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biến đổi vật
lí, biến đổi hoá học.
- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.
b) Nội dung: Chất chỉ biến đổi từ trạng thái này sang trạng thái khác, không tạo thành chất
mới => Biến đổi vật lí
- Chất biến đổi có tạo ra chất mới, được gọi là biến đổi hóa học.
c) Sản phẩm:
Biến đổi vật lí
TN1: a/ 0oC
b/ 250C
c/ 100oC
b, Nước chỉ biến đổi về mặt trạng thái, nước không bị biến đổi thành chất khác
TN2: Muối ăn chỉ biến đổi về mặt trạng thái, muối không bị biến đổi thành chất khác
Phiếu học tập số 2:
TN

Cách tiến hành

Hiện tượng

Giải thích

Đun
nóng hỗn
hợp bột
iron và
sulfur

Trộn hỗn hợp bột iron và sulfur,
chia làm 2 phần và cho vào 2 ống
nghiệm
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (1)

Nam châm bị hút
vào đáy ống nghiệm

Nam châm hút iron
trong hỗn hợp

- Đun nóng hỗn hợp trong ống
nghiệm (2) một lúc rồi ngừng đun

Hỗn hợp nóng sáng
lên, ta thu được chất
rắn màu xám

- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (2)

Nam châm không bị
hút vào đáy ống
nghiệm

Khi bị đun nóng ,
sulfur tác dụng với
iron tạo thành chất
mới là iron (II)
sunfide
Chất rắn trong ống
nghiệm không phải
là iron

Có sự biến đổi về chất tạo thành chất mới là Iron (II) Sunfide
* Phân biệt biến đổi vật lí và hóa học trong các hiện tượng sau:
Phơi quần áo dưới ánh nắng => Biến đổi lí học
Sương đọng trên lá

=> Biến đổi lí học

Bánh mì mốc
=> Biến đổi hóa học
Xích xe bị gỉ sét
=> Biến đổi hóa học
d) Tổ chức thực hiện:
- GV hướng dẫn HS chia nhóm làm thí nghiệm về biến đổi vật lí, biến đổi hoá học trong SGK
và trả lời cầu hỏi trong phần hoạt động. Nhóm HS làm thí nghiệm 1 (thí nghiệm về sự chuyển
thể của nước) và 2 (thí nghiệm về sự chuyển thể của muối ăn), quan sát và rút ra kết luận, trả
lời câu hỏi.
HĐ1/ * Nhóm 1,2,3 làm thí nghiệm và thảo luận trả lời
1a/ Xác định các giá trị nhiệt độ tương ứng với các bước thí nghiệm mô tả trong Hình 2.1.
b/ Ở quá trình ngược lại, hơi nước ngưng tụ thành nước lỏng, nước lỏng đông đặc thành nước
đá. Vậy trong quá trình chuyển thể, nước có biến đổi thành chất khác không?

* Nhóm 4,5,6 làm thí nghiệm và thảo luận trả lời
2/ Qua thí nghiệm 2 trình bày quá trình chuyển thể của muối?
- Vậy trong quá trình chuyển thể muối có bị biến đổi thành chất khác không?
HĐ2: Các nhóm tiến hành thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập 2
Thí nghiệm về biến đổi hóa học
Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2:
TN

Cách tiến hành

Hiện tượng

Đun
nóng hỗn
hợp bột
iron và
sulfur

Trộn hỗn hợp bột iron và sulfur,
chia làm 2 phần và cho vào 2
ống nghiệm
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (1)
- Đun nóng hỗn hợp trong ống
nghiệm (2)một lúc rồi ngừng đun
- Đưa nam châm lại gần ống
nghiệm (2)

Giải thích

Em có nhận xét gì về sự biến đổi của chất khi ta đun nóng hh bột iron và Sulfur?
 Các em có nhận xét gì về hai thí nghiệm trên?
* Phân biệt biến đổi vật lí và hóa học trong các hiện tượng sau:
Phơi quần áo dưới ánh nắng
Bánh mì mốc

Sương đọng trên lá
Xích xe bị gỉ sét

Hoạt động 2.2: TÌM HIỂU VÊ PHẢN ỨNG HOÁ HỌC
a) Mục tiêu: - Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.
- Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm
- Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.
b) Nội dung:
1. Khái niệm
Quá trình biến đổi chất này thành chất khác gọi là phản ứng hoá học.
Chất ban đầu, bị biến đổi là chất phản ứng ( hay chất tham gia). Chất mới sinh ra là sản phẩm.
2. Diễn biến phản ứng hoá học
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử này biến
đổi thành phân tử khác.
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hóa học
Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành
Những dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra:
- Sự tạo thành chất khí
- Sự tạo thành chất kết tủa
- Sự thay đổi màu sắc,……
c) Sản phẩm:
1. Khái niệm

Thí nghiệm 2 biến đổi hóa học. Dựa vào có chất mới tạo thành là Manganese dioxide,
oxygen, potassium manganat
Phương trình chữ của phản ứng hoá học
Potassium permanganate

Manganese dioxide + oxygen + Potassium manganat

2. Diễn biến phản ứng hoá học
Trong phản ứng hoá học:
Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi.
Số nguyên tử mỗi loại không thay đổi.
(Trước phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử H; nguyên tử O liên kết với
nguyên tử O. Sau phản ứng: nguyên tử H liên kết với nguyên tử O (H ). Trong quá trình phản
úng, số nguyên tử H và số nguyên tử O không thay đổi (H))
Trong phản ứng hoá học, chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi, làm cho phân tử này biến
đổi thành phân tử khác.
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học
TT

Thí nghiệm

Hiện tượng quan sát được

Kết luận

1

Cho 3ml dd HCl vào ống nghiệm
(1) chưa Zn viên

Sủi bọt khí

Có phản ứng

2

Cho 3ml dd HCl vào ống nghiệm
(2) chứa 2ml dd BaCl2

Không xảy ra hiện tượng

Không có phản
ứng

3

Cho 3ml dd NaOH vào ống
nghiệm (3) chứa 2ml dd CuSO4

Xuất hiện kết tủa màu xanh lơ

Có phản ứng

* Dựa vào dấu hiệu có chất mới tạo thành.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cẩu HS quan sát video 2 thí nghiệm và trả lời câu hỏi
1. Khái niệm
Cho biết thí nghiệm nào biến đổi hóa học? Dựa vào đâu biết biến đổi hóa học và biến đổi vật
lí? Viết phương trình chữ?
2. Diễn biến phản ứng hoá học
GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi
- Các em có nhận xét gì về liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử và số nguyên tử mỗi loại
trong phản ứng hoá học?
- Từ các nhận xét trên, các em rút ra kết luận về bản chất của phản ứng hoá học ?
3. Hiện tượng kèm theo các phản ứng hoá học
GV chia nhóm và hướng dẫn HS làm thí nghiệm
Nhóm 1,2 làm thí nghiệm 1. Nhóm 3,4 làm thí nghiệm 2
Nhóm 5,6 làm thí nghiệm 3

TT

Thí nghiệm

1

Cho 3ml dd HCl vào ống nghiệm
(1) chưa Zn viên

2

Cho 3ml dd HCl vào ống nghiệm
(2) chứa 2ml dd BaCl2

3

Cho 3ml dd NaOH vào ống
nghiệm (3) chứa 2ml dd CuSO4

Hiện tượng quan sát được

Kết luận

Làm thế nào để nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra?
Hoạt động 2.3: TÌM HIỂU VỀ NĂNG LƯỢNG CỦA PHẢN ỨNG HÓA HỌC
a/ Mục tiêu: Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt
và trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu).
b/ Nội dung:
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường
- Phản ứng thu nhiệt giải nhận năng lượng (dạng nhiệt) ra từ môi trường
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
Cung cấp năng lượng cho sinh hoạt và sản xuất:
Vận hành động cơ, thiết bị máy công nghiệp, phương tiện giao thông
c/ Sản phẩm:
1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt
1) Thu nhiệt (2) Tỏa nhiệt
- Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng (dạng nhiệt) ra môi trường
- Phản ứng thu nhiệt giải nhận năng lượng (dạng nhiệt) ra từ môi trường
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
Nhóm 1,2,3

Nhóm 4,5,6

- Than, xăng, dầu, … là nhiên liệu hoá
thạch. Than được sử dụng chủ yếu cho
ngành nhiệt điện …  Xăng, dầu được sử
dụng chủ yếu trong ngành giao thông vận
tải…
Trong đời sống than được dùng làm nhiên
liệu; xăng, dầu dùng để chạy động cơ ô tô,
xe máy ..

 Các nguồn nhiên liệu hoá thạch không phải là vô
tận. Các loại nhiên liệu hoá thạch mất hàng trăm
triệu năm mới tạo ra được. Nếu tận thu nhiên liệu
hoá thạch sẽ làm cạn kiệt nhiên liệu này trong
tương lai.
- Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch sẽ thải vào môi
trường một lượng lớn các khí thải, bụi mịn và
nhiều chất độc hại khác, gây ô nhiễm môi trường,
phá huỷ hệ sinh thái và cảnh quan nhiên nhiên,
gây các bệnh về hô hấp, mắt … cho con người.
- Một số ví dụ về việc tăng cường sử dụng các
nguồn năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng
các nhiên liệu hoá thạch:
+ Sử dụng xăng sinh học E5; E10 …
+ Sử dụng năng lượng gió để chạy máy phát

điện, di chuyển thuyền buồm …
+ Sử dụng năng lượng mặt trời để tạo ra điện
hoặc nhiệt.
d/ Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung này dựa vào thông tin trong SGK, kết hợp với
trả lời cầu hỏi để HS nắm được thế nào là phản úng toả nhiệt, phản úng thu nhiệt và ứng
dụng phổ biến của chúng.
- GV tổ chúc cho HS đọc hiểu và yêu cầu HS nêu khái niệm phản ứng toả nhiệt,
phản úng thu nhiệt. Lấy ví dụ minh hoạ về phản úng toả nhiệt, phản úng thu nhiệt trong
đời sống và sản xuất.
- GV yêu cẩu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi , sau đó GV đánh giá kết quả học tập của
HS.
-

1. Phản ứng toả nhiệt, phản ứng thu nhiệt

Nghiên cứu thông tin SGK cho biết đâu là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
Vậy Thế nào là phản ứng tỏa nhiệt hay thu nhiệt?
2. Ứng dụng của phản ứng tỏa nhiệt
GV cho HS thảo luận nhóm:
Nhóm 1,2,3

Nhóm 4,5,6

Than, xăng, dầu,… là nhiên liệu hóa thạch,
được sử dụng chủ yếu cho các ngành sản xuất
và các hoạt động nào của con người?
Trình bày ứng dụng của các nhiên liệu?

Các nguồn nhiên liệu hoá thạch có phải là vô
tận không? Đốt cháy nhiên liệu hoá thạch ảnh
hưởng đến môi trường như thế nào? Hãy nêu
ví dụ về việc tăng cường sử dụng các nguồn
năng lượng thay thế để giảm việc sử dụng các
nhiên liệu hoá thạch.

3. Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học trong bài Phản ứng hóa học
b) Nội dung: HS củng cố lại kiến thức đã học bằng sơ đồ tư duy trong bài Phản ứng hóa học

c) Sản phẩm: - HS trả lời và hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy
d) Tổ chức thực hiện:
GV chia HS thành 6 nhóm và hướng dẫn các nhóm HS hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư
duy
Các nhóm HS hoạt động nhóm và hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng được một số kiến thức đã học
b) Nội dung: Vận dụng được một số kiến thức đã học
c) Sản phẩm: Sản phẩm thực hiện được cần báo cáo với thầy (cô giáo) và nộp vào “góc học
tập” để các bạn trong lớp chia sẻ, đánh giá.
Sắt để lâu ngày thường bị gỉ (Do sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ).
1.Phương trình chữ: Sắt + Oxi -> Oxit sắt từ
2. Dấu hiệu: Gỉ sét
3. Điều kiện: Fe tiếp xúc với O2 trong không khí
4. Phản ứng trên có hại
5. Muốn hạn chế phản ứng trên xảy ra, chúng ta đã tiến hành các biện pháp: sơn, bôi dầu mỡ,

d) Tổ chức thực hiện:
GV phát phiếu học tập cho HS các nhóm thảo luận nhóm
Sắt để lâu ngày thường bị gỉ (Do sắt tác dụng với oxi tạo thành oxit sắt từ).
1. Viết phương trình chữ của phản ứng.
2. Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng xảy ra?
3. Điều kiện để phản ứng xảy ra là gì?
4. Phản ứng trên có lợi hay có hại cho con người?
5. Muốn hạn chế phản ứng trên xảy ra, chúng ta đã tiến hành các biện pháp nào?
 
Gửi ý kiến