Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 12 Phân bón hoá học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KNTTVCS
Người gửi: Đặng Thị Bich Nhàn
Ngày gửi: 09h:28' 04-08-2023
Dung lượng: 120.5 KB
Số lượt tải: 717
Số lượt thích: 0 người
Tuần:
Tiết:

Ngày soạn:
BÀI 12: PHÂN BÓN HÓA HỌC

Thời gian thực hiện: (3 tiết)
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức: 


Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa
lượng, trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.

Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với cây trồng
(phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).

Trình bày được ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không đúng cách, không đúng
liều lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người.
- Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.

2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tự tìm hiểu về phân bón hóa học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác:
+ Hoạt động nhóm có hiệu quả theo yêu cầu của GV trong khi thảo luận, đảm bảo các thành
viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề kịp thời với các thành viên
trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.
*Năng lực khoa học tự nhiên:
- Năng lực nhận thức KHTN: Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón
hoá học đối với cây trồng (phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).

- Năng lực tìm hiểu KHTN:
+ Nêu được c ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón hoá học (không đúng cách, không đúng liều
lượng) đến môi trường của đất, nước và sức khoẻ của con người.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Đề xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của
phân bón.

3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Trung thực: Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ đề của bài học.
- Trách nhiệm: Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên:
- Máy chiếu, bảng nhóm, các hình ảnh theo SGK.

- Các mẫu phân bón hóa học.

- Tranh, ảnh, tài liệu về các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng và vai trò của chúng
đối với sự phát triển của cây trồng.

2. Học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
- Đọc trước nội dung bài 4 tìm hiểu kiến thức liên quan đến bài học qua internet, sách báo.
- Giấy A0.
III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Mở đầu (….. phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho học sinh, dẫn dắt giới thiệu vấn đề để học sinh biết được về mol
b) Nội dung:
- Cho học sinh thực hiện trả lời phần Mở đầu: 
c) Sản phẩm:
- Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng trong vấn đề
nghiên cứu.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS
- GV đưa nội dung câu hỏi
Mở đầu: Phân bón hoá học là gì? Tại sao cần bón phân cho
cây trồng?
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh thảo luận nhóm hoàn thành câu hỏi của GV
đưa ra.
- GV quan sát, hỗ trợ khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 2 -3 HS đại diện nhóm trình bày, HS nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức, đặt vấn đề vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (….. phút)
Hoạt động 2.1: Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của cây trồng
(….. phút)
a) Mục tiêu:

Trình bày được vai trò của phân bón (một trong những nguồn bổ sung một số nguyên tố: đa lượng,
trung lượng, vi lượng dưới dạng vô cơ và hữu cơ) cho đất, cây trồng.

b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, tiến hành thí
nghiệm và trả lời câu hỏi:
Hoạt động trang 53 KHTN 8: Trình bày về các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: Tại sao cần phải bổ sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen,
phosphorus, potassium dưới dạng phân bón cho cây trồng?
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Hoạt động trang 53 KHTN 8
1. Lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố dinh dưỡng cho cây trồng:
+ Cây trồng cần các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng để cấu tạo nên tế bào của
chúng; điều chỉnh các hoạt động trao đổi chất, các hoạt động sinh lí trong cây và giúp cây trồng
tăng khả năng chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
+ Nhu cầu nước và muối khoáng ở từng loài và từng giai đoạn phát triển của cây là khác nhau.
Để sinh trưởng và phát triển tốt, đảm bảo năng suất, cây trồng cần được bổ sung thêm các nguyên
tố dinh dưỡng bằng cách bón phân và tưới nước.
2.

- Nhóm nguyên tố đa lượng: N, P, K.
+ Vai trò của N: Đảm bảo cho cây sinh trưởng và phát triển tốt, tham gia điều tiết các quá trình
trao đổi chất của cây.
+ Vai trò của P: Cần cho cây trồng nở hoa, đậu quả và phát triển bộ rễ.
+ Vai trò của K: Chuyển hoá năng lượng trong quá trình đồng hoá các chất trong cây, làm cho
cây ra nhiều nhánh, phân cành nhiều.
- Nhóm nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S.
+ Các nguyên tố Ca và Mg cần cho thực vật để sinh sản chất diệp lục cần thiết cho quá trình
quang hợp.
+ Thực vật cần S để tổng hợp nên protein. Lưu huỳnh (sulfur) được hấp thụ bởi thực vật dưới
dạng muối sulfate tan.
- Nhóm nguyên tố vi lượng: Zn, Mn, Fe, Cu, B … tuy cần với hàm lượng ít nhưng không thể
thiếu đối với cây trồng. Chúng giúp kích thích quá trình sinh trưởng, trao đổi chất của cây trồng.
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: 
Để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt, đạt năng suất cao … cần phải bổ sung các nguyên tố
đa lượng như nitrogen, phosphorus, potassium dưới dạng phân bón cho cây trồng.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm thực hiện TN
Hoạt động trang 53 KHTN 8: Trình bày về các
nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng
Thảo luận theo nhóm và xây dựng đề cương báo
cáo theo các nội dung sau:
1. Lí do cần phải bổ sung thêm các nguyên tố dinh
dưỡng cho cây trồng.
2. Kể tên các nguyên tố hoá học mà cây trồng cần
với số lượng nhiều (nhóm nguyên tố đa lượng),
trung bình (nhóm nguyên tố trung lượng) và ít
(nhóm nguyên tố vi lượng) và nêu vai trò của chúng
đối với sự phát triển cây trồng.
Đại diện nhóm báo cáo trước lớp.
Câu hỏi trang 54 KHTN 8: Tại sao cần phải bổ
sung các nguyên tố đa lượng như nitrogen,
phosphorus, potassium dưới dạng phân bón cho cây
trồng?

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của

Nội dung

I. Vai trò của các nguyên tố hoá
học với sự phát triển của cây trồng
- Vai trò của các nguyên tố hoá học
trong phát triển cây trồng và phân
bón hoá học: 
+ Các nguyên tố hoá học, như các
nguyên tố vi lượng Zn, Mn, Fe,
Cu,... đóng vai trò quan trọng trong
quá trình sinh trưởng và trao đổi chất
của cây trồng. 
+ Nhu cầu nước và muối khoáng của
từng loài cây và giai đoạn phát triển
khác nhau, vì vậy cần phải bổ sung
thêm các nguyên tố khoáng cho cây
trồng bằng cách bón phân và tưới
nước. 
+ Phân bón hoá học là một loại hoá
chất có chứa các nguyên tố dinh
dưỡng, được sử dụng để tăng năng
suất của cây trồng.

Hoạt động của GV - HS

nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
Hoạt động 2.2: Một số loại phân bón thông thường (….. phút)
a) Mục tiêu:

Nội dung


Nêu được thành phần và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với cây trồng
(phân đạm, phân lân, phân kali, phân N–P–K).

b) Nội dung:
- GV yêu cầu học sinh tìm hiểu thông tin, trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết các nguyên tố dinh dưỡng trong phân đạm, phân lân,
phân kali, phân NPK.
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: Tại sao đối với từng loại đất cần lựa chọn phân lân thích hợp?
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng.

c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: 
- Phân đạm cung cấp nguyên tố nitrogen (N) cho cây trồng.
- Phân lân cung cấp nguyên tố phosphorus (P) cho cây trồng.
- Phân kali cung cấp nguyên tố kali (potassium, K) cho cây trồng.
- Phân NPK là loại phân bón hỗn hợp, chứa các nguyên tố N, P, K. Ngoài ra, phân NPK còn có
thể chứa các nguyên tố trung lượng như Ca, Mg … và nguyên tố vi lượng như Zn, Cu …
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: 
Các loại phân lân thường dùng: phân lân nung chảy có thành phần chính là muối Ca 3(PO4)2,
không tan trong nước và tan chậm trong đất chua; superphosphate đơn có thành phần chính là hai
muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, tan ít trong nước; superphosphate kép có thành phần chính là muối
Ca(H2PO4)2, tan được trong nước.
Tuỳ loại đất chua ít hay chua nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp: super lân phù hợp cho tất cả
các loại đất nhưng hiệu quả trên đất không chua hoặc chua ít (pH = 5,6 – 6,5); phân lân nung
chảy thích hợp với đất chua;…
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: 
Vai trò của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng: giúp kích thích quá trình sinh trưởng, trao
đổi chất của cây trồng.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
Câu hỏi 1 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết các
nguyên tố dinh dưỡng trong phân đạm, phân lân,
phân kali, phân NPK.
Câu hỏi 2 trang 54 KHTN 8: Tại sao đối với từng
loại đất cần lựa chọn phân lân thích hợp?

Nội dung

II. Một số loại phân bón thông
thường
- Phân đạm: Cung cấp nguyên tố
nitrogen cho cây trồng, thúc đẩy quá
trình sinh trưởng và phát triển thân,
rễ, lá. Các loại phân đạm thường
dùng có thành phần chính là muối
nitrate của kim loại như NaNO,
Ca(NO,), muối ammonium nitrate

Hoạt động của GV - HS
Câu hỏi 3 trang 54 KHTN 8: Hãy cho biết vai trò
của các nguyên tố vi lượng đối với cây trồng.

Nội dung

(NH,NO,), urea ((NH,),CO), chúng
đều dễ tan trong nước.
- Phân lân: Cung cấp nguyên tố
phosphorus cho cây trồng, có nhiều
loại như phân lân nung chảy,
superphosphate đơn, và
superphosphate kép. Loại phân lân
phù hợp với đất chua ít hay nhiều
tùy vào từng loại đất. Phân lân chủ
yếu được sử dụng để bón lót hoặc
bón thúc cho cây trồng.
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Phân kali: Cung cấp nguyên tố kali
* HS thực hiện nhiệm vụ
cho cây trồng, thúc đẩy quá trình hấp
- Cá nhân trình bày
thụ nước và chất dinh dưỡng của
- Học sinh còn lại, nhận xét
cây, giúp cây chịu lạnh tốt hơn và
* Báo cáo, thảo luận
hình thành các mô tế bào giúp cây
- GV gọi HS đại diện trình bày, học sinh còn lại
cứng cáp. Các loại phân kali thường
nhận xét bổ sung.
dùng có thành phần chính là các
* Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh muối sulfate của kali như KCl hoặc
K2SO4.
giá.
- Phân NPK: Là phân bón có chứa
các nguyên tố đạm, photpho và kali,
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
tương ứng với các chữ cái N, P, K
trong tên gọi. Phân NPK được sử
dụng rộng rãi trong sản xuất nông
nghiệp để tăng năng suất của cây
trồng.
Hoạt động 2.3: Cách sử dụng phân bón. (….. phút)
a) Mục tiêu:
b) Nội dung:

GV cho HS đọc nội dung sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, trao đổi, thảo luận.
Hoạt động trang 55 KHTN 8: Làm phân bón hữu cơ
lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
Hoạt động trang 55 KHTN 8: Làm phân bón hữu cơ
Một số lợi ích của việc sử dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ:
+ Nâng cao độ phì nhiêu và làm đất tơi xốp.
+ Hạn chế xói mòn đất và rửa trôi các chất dinh dưỡng.
+ Tạo môi trường tốt cho các vi sinh vật có lợi trong đất hoạt động.
+ Tiết kiệm nước tưới.
+ Bảo vệ môi trường.

+ Tốt cho sức khoẻ con người và động vật nuôi.

d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm cặp đôi nghiên
cứu thông tin trong SGK
Hoạt động trang 55 KHTN 8: Làm phân bón hữu

Tiến hành: Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm
gồm 5 học sinh để thực hiện các bước như sau:
- Băm nhỏ rác thải hữu cơ, xếp vào thùng nhựa.
- Rắc chế phẩm vi sinh Trichoderma – Bacillus lên
rác thải và trộn đều. Đậy nắp thùng nhựa.
- Thỉnh thoảng bổ sung nước để giữ cho hỗn hợp
ẩm.
Sau 25 – 30 ngày sẽ thu được phân bón hữu cơ.
Lưu ý: Không sử dụng các thức ăn bỏ đi có nguồn
gốc động vật để làm phân bón hữu cơ.
Thảo luận nhóm và cho biết lợi ích của việc sử
dụng phân hữu cơ so với phân vô cơ.

- Học sinh trả lời câu hỏi

Tiến trình nội dung

III. Cách sử dụng phân bón
- Phân bón đóng góp phần lớn vào
việc tăng năng suất cây trắng, tuy
nhiên nếu sử dụng phân bón không
đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến
môi trường và sức khoẻ của con
người.
- Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi
khỏi đất, ngấm vào các mạch nước
ngầm và đi vào sông hồ, gây ô
nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra
khí ammonia, nitrogen oxide gây ô
nhiễm không khí.
- Lạm dụng phân bón có thể gây tồn
dư hoá chất trong thực phẩm, rất có
hại cho sức khoẻ con người.
- Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón
phân đúng cách, không vượt quá khả
năng hấp thụ của đất và cây trồng
theo quy tắc bản phân “4 đúng”
(đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng
nơi).
- Cần giảm sử dụng phân bón hoá
học bằng cách tăng cường sản xuất
và sử dụng phân bón hữu cơ (phân
huỷ rác thải hữu cơ) giàu chất dinh
dưỡng, giúp đất tơi xốp, cây trắng dễ
hấp thụ, an toàn khi sử dụng.

* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi HS đại diện các nhóm trình bày.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung phần trình bày của
nhóm bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức đúng.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng (…… phút)

a. Mục tiêu: Phối hợp với các thành viên trong nhóm cùng giải quyết các vấn đề
mà nhiệm vụ học tập đề ra. Sáng tạo trong việc xây dựng thiết kế các hoạt động luyện
tập hoàn thành nội dung nhiệm vụ được giao.
b. Nội dung: HS thu nhận kiến thức, trả lời câu hỏi.
Câu hỏi 1 trang 55 KHTN 8: Giải thích tại sao cần phải bón phân theo bốn quy tắc: đúng liều,
đúng loại, đúng lúc, đúng nơi.
Câu hỏi 2 trang 55 KHTN 8: Hãy sưu tầm hình ảnh và trình bày về tác hại của việc bón phân
không đúng cách.

Câu 3. Một người làm vườn đã dùng 500g (NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho ruộng rau.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.

Câu hỏi 1 trang 55 KHTN 8: 
Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng hấp thụ của đất và cây
trồng theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi.
+ Bón đúng liều lượng: không bón thiếu, không bón thừa, thường xuyên theo dõi quá trình phát
triển của cây trồng, đất đai, biến đổi thời tiết để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp.
+ Bón đúng loại phân: cần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng trong từng giai đoạn
sinh trưởng, từng loại đất để lựa chọn loại phân phù hợp.
+ Bón đúng lúc: cần chia ra nhiều lần bón và đúng thời điểm cây đang có nhu cầu được cung cấp
dinh dưỡng.
+ Bón đúng nơi: để hạn chế phân bị rửa trôi, phân huỷ hoặc làm cây bị tổn thương.
Câu hỏi 2 trang 55 KHTN 8: 
Sử dụng phân bón không đúng cách sẽ làm ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ con người.
Phân bón dư thừa sẽ bị rửa trôi khỏi đất, ngấm vào cách mạch nước ngầm và đi vào sông, hồ, gây
ô nhiễm đất và nước hoặc phân huỷ ra khí ammonia, nitrogen, nitrogen oxide gây ô nhiễm không
khí. Ngoài ra, việc lạm dụng phân bón có thể gây tồn dư hoá chất trong thực phẩm, rất có hại cho
sức khoẻ con người…

d. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV - HS
* GV giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ học tập:
+Bài tập

Câu 1: Đạm urea có thành phần chính là_______
A. (NH4)2CO3
B. (NH2)2CO
C. NH4Cl
D. Ca(H2PO4)2
Câu 2: Phân urea thuộc lọai phân nào?
A. Kali
B. Lân
C. Đạm
D. Vi lượng
Câu 3: Muốn tăng cường sức chống bệnh, chống rét
và chịu hạn cho cây người ta dùng phân bón nào?
A. Phân đạm.
B. Phân kali.
C. Phân lân.
D. Phân vi lượng.
Câu 4: Sau khi bón đạm cho rau có thể thu hoạch rau
thời gian nào tốt nhất để sản phẩm an toàn với người
sử dụng và đem lại hiệu quả kinh tế cao cho người
nông dân?
A. 1-3 ngày sau khi bón.
C. 5-9 ngày sau khi bón.
B. 10-15 ngày sau khi bón.
D. 16-20 ngày sau khi bón .

Tiến trình nội dung
Câu trả lời của học sinh

Hoạt động của GV - HS
Câu hỏi 1 trang 55 KHTN 8: Giải thích tại sao cần
phải bón phân theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng
loại, đúng lúc, đúng nơi.
Câu hỏi 2 trang 55 KHTN 8: Hãy sưu tầm hình
ảnh và trình bày về tác hại của việc bón phân không
đúng cách.
Câu 3. Một người làm vườn đã dùng 500g
(NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón
này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh
dưỡng trong phân bón.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng bón cho
ruộng rau.

* Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và thảo
luận nhóm trả lời câu hỏi
- GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một
nhóm trình bày sản phẩm, các nhóm khác bổ
sung (nếu có).
* Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, nêu ý kiến
của mình.
* Bước 4. Kết luận, nhận định
- GV yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung, đánh
giá.
- GV đánh giá bằng nhận xét.
- GV giải thích bổ sung kiến thức.
------------------

Tiến trình nội dung

Câu 3.
a) Nguyên tố dinh dưỡng là đạm (nitơ).
b) Thành phần phần trăm của N trong
(NH4)2SO4:
M(NH4)2SO4 = (14 + 4).2 + 32 + 16.4= 132
g/mol

c) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng
bón cho ruộng rau:
Trong 132g (NH4)2SO4 có 28g N
Trong 500g (NH4)2SO4 có x g N.
 
Gửi ý kiến