Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 31

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Minh
Ngày gửi: 19h:59' 11-08-2023
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích: 1 người (Lai Thi Sen)
TUẦN 31:

MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIÓI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 1+2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về một địa điểm du lịch ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước ngoài;
nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt
động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung
linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa xuân làm say lòng bao du khách gần xa.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc,
danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu
và chia sẻ được về giá trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng
cảnh đã đọc.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung
bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động
khởi động.
- Cách tiến hành:
- Gv cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - HS thảo luận nhóm đôi nói những
gì?
điều em đã biết về một địa điểm du lịch
ở Việt Nam thu hút nhiều khách nước
- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung ngoài
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
- Đại diện các nhóm trình bày.
đọc.
- Xem tranh, liên hệ nội dung khởi

- GV dẫn dắt vào bài mới: “Rừng mơ”, ghi
tựa bài.

động với nội dung tranh. Đọc tên và
phán đoán nội dung bài học
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan
sát GV ghi tên bài đọc mới “Rừng mơ”
và ghi tựa bài vào vở.

2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài đọc: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ của rừng mơ vào mùa
xuân làm say lòng bao du khách gần xa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của
quê hương, đất nước.
- Tìm đọc được một bản tin hoặc một quảng cáo viết về công trình kiến trúc, danh lam,
thắng cảnh nổi tiếng thế giới; viết được Nhật kì dọc sách. Giới thiệu và chia sẻ được về
giá trị, ý nghĩa của công trình kiến trúc hoặc danh lam, thắng cảnh đã đọc.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
thiết tha, hồn nhiên, nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ tên gọi và màu sắc, hoạt động của
các sự vật, ...
- GV HD HS một số từ khó: gờn gợn, chiu - HS đọc từ khó
chít, quây quần, ...
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc - 1- 2 Hs đọc.
một số dòng thơ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của tác giả:
Trên thung sâu,/ vắng lặng//
Những đài hoa / thanh tân/
Uống dạt dào/ mạch đất/
Đang kết/ một mùa xuâ /
Rồi quả vàng/ chịu chi/
Như trời sao / quây quần//....
+ Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu.
+ Đoạn 2: Khổ thơ thứ ba.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
- HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ
trong nhóm nhỏ
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc trước lớp.
- HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp, nhận
- Nhận xét, tuyên dương
xét
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV HD giải nghĩa một số từ khó có trong

bài
+ “gờn gợn”
+ “thanh tân”
+ “chíu chít”

- HS theo dõi và giải nghĩa một số từ
khó
+ Những vệt nhỏ thoáng thấy qua trên
bề mặt
+ Trẻ, nghĩa trong bài vừa mọc ra, nở
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp ra
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Rất nhiều quả, quả này sát quả kia
hầu như không còn chỗ hở.
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả
Câu 1: Vào mùa hoa mơ nở, Núi Thơm hiện lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
lên như thế nào?.
+ Câu 1: Núi Thơm vào mùa hoa mơ
→ Rút ra ý đoạn 1: Núi Thơm giữa mùa
nở tràn đầy sắc trắng mờ ảo và phảng
hoa mơ nở tràn đầy hương sắc.
phất hương thơm.
Câu 2: Tìm hình ảnh, từ ngữ cho thấy sức
sống của rừng mơ trong khổ thơ thứ ba,
+ Câu 2: Trong khổ thơ thứ ba, sức
sống của rừng mơ thể hiện qua các
→ Rút ra ý đoạn 2: Rừng mơ đạt đào sức
hình ảnh, từ ngữ những đài hoa thanh
sống.
tân, uống đạt đào mạch đất, quả vàng
Câu 3: Quả mơ hấp dẫn người đi hội mùa
chịu chit như trời sao quây quần.
xuân như thế nào?.
+ Câu 3: Quả mơ hấp dẫn du khách bởi
Câu 4: Khổ thơ cuối bài nói lên điều gì?.
vị chua, thanh mát và hương thơm dễ
→ Rút ra ý đoạn 3: Sức hấp dẫn của quả
chịu. + Câu 4: + Câu 4: Khổ thơ cuối
mơ với du khách gần xa
bài ca ngợi, tự hào về vẻ đẹp của quê
Câu 5: Chia sẻ suy nghĩ của em
hương, đất nước.
a. Khi có nhiều du khách nước ngoài đến
+ Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
thăm các danh lam thắng cảnh của Việt Nam. nhận riêng.
b. Khi có nhiều đặc sản của Việt Nam được
bạn bè quốc tế biết đến.
* Lưu ý: Tuỳ thuộc vào trình độ HS, thời
lượng tổ chức hoạt động và nội dung cụ thể
của từng bài đọc,
+ Nội dung bài thơ nói lên điều gì?
+ Nội dung: Vẻ đẹp lung linh, quyển rũ
của rừng mơ vào mùa xuân làm say
+ Nêu ý nghĩa của bài thơ?
lòng bao du khách gần xa.
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp của quê
hương, đất nước.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học - HS đọc lại
thuộc lòng
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3
(Gợi ý: Giọng đọc thong thả, vui tươi; nhấn
- HS nhắc lại cách hiểu về nội dung và
giọng ở những từ ngữ miêu tả cảnh vật, mùi
ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước đầu xác
vị của quả mơ,...)
định được giọng đọc toàn bài và một số
- Y/c HS luyện đọc theo nhóm đôi
từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- HS nghe bạn đọc mẫu đoạn 2, đoạn 3

- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng
Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Thế giới quanh ta”
a) Tìm đọc bản tin hoặc quảng cáo
+ Công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới.
+ Danh lam, thắng cảnh nổi tiếng thế giới.
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Thế giới quanh ta” đã được
hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Viết Nhật kí đọc sách
- Y/c HS viết vào Nhật kí đọc sách những
thông tin chính trong bản tin hay quảng cáo
đã đọc: tên, địa điểm (ở đầu), đặc điểm,...

và xác định giọng đọc các đoạn này
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp

- HS chuẩn bị bản tin hoặc quảng cáo
đã đọc để mang tới lớp chia sẻ.
- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó
trang trí đơn giản phù hợp với nội dung
chủ điểm hoặc
nội dung bản tin, quảng cáo đã đọc.

c) Chia sẻ bản tin hoặc quảng cáo đã đọc
- Y/c HS đọc hoặc trao đổi bản tin, quảng cáo Ví dụ: Thế giới quanh ta
với bạn để cùng đọc.
- Tên bài văn: Ăng – co vát
– HS chia sẻ về Nhật kí đọc sách của mình
- Theo những kì quan thế giới
- Địa điểm: Cam – pu - chia
- Đặc điểm: .....................
- Yêu cầu HS hoàn thiện Nhật kí đọc sách
+ Cá nhân đọc bài và hoặc trao đổi bài
d) Thi nhà phát minh nhí:
văn cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn, giới thiệu và + Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
chia sẻ với bạn về giá trị ý nghĩa công trình mình.
kiến trúc hoặc danh lam thắng cảnh được nói + Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật
đến trong bản tin hoặc quảng cáo
kí đọc sách của bạn.
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh
sửa, hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- Y/c HS thảo luận nhóm lớn
- 1 -2 HS giới thiệu trước lớp
- HS thamgia bình chọn Người thuyết
minh ấn tượng

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.
.................................................................................................................................
.
.................................................................................................................................
.
CHỦ ĐIỂM: THẾ GIÓI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
Bài 1: Nhận diện TN chỉ thời gian, nơi chốn
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1 và
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài đọc nd bài tập
tập
- HS thảo luận nhóm đôi xác định
trạng ngữ trong mỗi câu và xếp các
câu vào nhóm thích hợp
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày trước

a) Xác định TN trong mỗi câu

lớp
a) 1: Tình mơ"
2: Một tháng nữa;
3: Trong vòm lá;
4: Tối nay, đúng 8 giờ"
5: Ven đường;
b) Xếp các câu vào hai nhóm
6: Dọc triền đê.
b) Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý
chỉ thời gian: 1,2, 4
+ Nhóm câu có trạng ngữ bổ sung ý
c) Đặt câu hỏi cho TN trong mỗi câu.
chỉ nơi chốn: 3, 5, 6
c) 1. Khi nào mọi người đã ra đồng?
2. Bao giờ chúng em được nghỉ
hè?
3. Mấy chú chim trò chuyện ríu rít
ở đâu?
4. Khi nào buổi biểu diễn bắt đầu?
5. Mọi người đứng chen chúc cổ
- GV nhận xét kết quả.
vũ cho hai đội đua ở đâu?
+ Để biết được thời gian gian, nơi chốn diễn ra
6. Đám trẻ cưỡi trâu thong thả ra
trong câu người ta thêm vào câu bộ phận nào?
về ở đâu?
Bài 2: Chọn TN phù hợp
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS lắng nghe.
+ Để biết được thời gian gian, nơi
- Y/c - HS thảo luận nhóm đôi
chốn diễn ra trong câu người ta thêm
- Y/c đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
vào câu bộ phận TN
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT2 và
đọc nd bài tập
- HS thảo luận nhóm đôi làm vào
VBT
- Nhận xét, tuyên dương
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả
Bài 3: Đặt câu có TN chỉ nơi chốn
trước lớp.
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
* Đáp án: Đáp án: Dưới mặt đất →
- GV HD cách làm bài
Trên các vòm lá dày ướt đẫm → Xa
- Gọi 1 HS đặt câu mẫu
xa — Sau trận mưa rả rích.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào VBT
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV thu vở KT
- HS lắng nghe bạn và GV nhận xét
- Y/c chia sẻ bài làm bl
Bài 3:
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
- HS xác định yêu cầu của BT3
- 1 HS đặt câu mẫu
- HS làm bài cá nhân vào VBT
- HS trao đổi vở soát lỗi và bổ sung
cho nhau

- HS chia sẻ bài trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.................................................................................................................................
.
.................................................................................................................................
.
.................................................................................................................................
.
-----------------------------------------------------------------CHỦ ĐIỂM: THẾ GIÓI QUANH TA
Bài 7: RỪNG MƠ (Tiết 4)
VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách
nước
ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.
chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
mỗi hình nhắc đến con vật nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội

chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
bài.
2. Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu:
- Viết được bài văn miêu tả con vật (con vật nuôi trong nhà)
Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
nhà mà em thích.
Bài 1: Viết bài văn tả một con vật nuôi trong
Bài 1: 2 HS lần lượt đọc đề bài,
nhà
xác định yêu cầu và đọc các gợi ý
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
trong sơ đồ.
- HS trả lời một số câu hỏi để
phân tích đề bài:
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? + Miêu tả con vật.
+ Con vật em chọn tả là con vật nào?
+ Con vật đó có đặc điểm nổi bật nào về hình
dáng? + Con vật đó có hoạt động hoặc thói quen
gì?
+Tình cảm, cảm xúc của em với con vật đó như
thế nào?
+....
- GV hướng dẫn thêm
- HS nghe GV lưu ý thêm
- Cho HS viết bài vào vở
- HS thực hành viết bài văn vào
- GV thu vở KT
VBT
- GV nhận xét bài viết của HS
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
Bài 2: Đọc lại và chỉnh sửa bài
đánh giá hoạt động.
- Gọi HS xác định yêu cầu của BT 1
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS trao đổi nhóm đôi, chia sẽ
bài viết và những nội dung sẽ
chỉnh sửa (nếu có).
- Gọi HS đọc đoạn chỉnh sửa trước lớp.
- HS chọn viết một đoạn chỉnh
- Gv nhận xét, đánh giá
sửa (nếu có) vào VBT.
- 1 − 2 HS đọc đoạn chỉnh sửa
trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Đóng vai, giới thiệu được một cảnh đẹp ở quê hương Việt Nam với du khách
nước ngoài.
* Cách tiến hành:
Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu

với du khách nước ngoài về một cảnh đẹp ở
quê hương Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm lớn
- Y/c đại diện nhóm đóng vai, giới thiệu trước
lớp.
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.

- HS xác định yêu cầu của hoạt
động
- HS hoạt động trong nhóm lớn,
thực hiện yêu cầu.
- 2 − 3 nhóm HS đóng vai, giới
thiệu trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động và tổng kết
bài học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến