tuần 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Nhuân
Ngày gửi: 21h:28' 10-12-2023
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 49
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Nhuân
Ngày gửi: 21h:28' 10-12-2023
Dung lượng: 62.3 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
BÀI 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG ( 4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong
đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và
đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và
chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật hoặc để sự vật tự xưng.
-Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe.
-Tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong để hỏi – đáp về
những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu
tầm được và có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài thơ/ lời bài
hát.
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài
- Năng lực văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được
ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, bảng tương tác. Bài giảng Powerpoint.
- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”
đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học; Đọc tên và đoán nội dung bài
học.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xem tranh minh họa trong bài tập - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
đọc.
nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em quan
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con sát được trong tranh minh hoạ bài đọc.
người,...)
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc
- Thực hiện.
tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong
đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều
và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, - Lắng nghe GV đọc mẫu.
thể hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở
những từ ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự
vật.
- HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ
đẹp của thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp lắng nghe.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- Quan sát .
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc - Luyện đọc theo yêu cầu.
thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Lắng nghe.
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được
giải thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: .
đàn ong bay trong bầu trời ngập nắng), loang
(lan rộng dần ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu
lặn, ánh sáng lan rộng trên bãi cát),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
- Yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời câu hỏi trong theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
SGK.
từng câu hỏi trong SHS.
+ Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò
chơi thả diều?
+Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên nhiên
được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư?
- Vài HS nêu.
+ Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ gì của
bạn nhỏ?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để
trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc,
nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm
tình, trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ
của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt
động, tính chất của sự vật):
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Yêu cầu đọc lại khổ thơ 4
- HS nêu nội dung bài
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Một vài HS đọc lại.
- Tiến hành học thuộc 4 khổ thơ yêu
thích trong nhóm, trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em
thích.
- Nhận xét, tuyên dương.
Đọc mở rộng:
*Mục tiêu:Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát. Biết trang trí “Nhật kí đọc
sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời bài hát.
* Cách tiến hành:
Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- Yêu cầu HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
- Yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước mang tới lớp chia sẻ.
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời
bài hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những - Thực hiện.
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát: tên bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả,
những hình ảnh thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn - Thực hiện.
giản theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ
hoặc lời bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã
đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp - Vài HS đọc trước lớp, cùng chia sẻ cho
và chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
các bạn trong nhóm đọc bài của nhau.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân. - Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho nhật kí
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện nhật kí
suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài của bản thân.
thơ hoặc lời bài hát.
- Tiến hành bình chọn và dán vào góc
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc sản phẩm,...
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia chơi trò chơi và trả lời các
hơn?”
câu hỏi.
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền
trưởng và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã
sưu tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong
bài thơ/ bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa hát.
“Niềm vui của em”
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi, HS chia sẻ kết
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài quả trước lớp
hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu: Nhận biết được nhân hoá
* Cách tiến hành:
Nhận diện nhân hóa
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định
bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : - HS thực hiện, 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
tìm các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ
trước lớp: sự vật được nhân hóa (xe lu,
hoa bưởi)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và
1c:
- HS thực hiện, 2– 3 nhóm chia sẻ kết
quả trước lớp:
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò chuyện với
người đọc; Hoa bưởi tự xưng là “tôi”, trò
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ? chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự vật trở nên
gần gũi, sinh động, biết trò chuyện với
con người.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp - HS lắng nghe
câu thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm
tình, trò chuyện của những người bạn. Có thể
nhân hóa bằng cách để cho sự vật tự xưng hoặc
trò chuyện với con người
- HS đọc và xác định
Tìm sự vật nhân hóa
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu - HS thực hiện
bài tập 2
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành
a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt động của
bài tập
người để chỉ hoạt động của trăng: soi, đi;
gọi, trò chuyện với trăng như với người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng tôi” để giới
thiệu về họ nhà dế bằng các từ ngữ chỉ
người; trò chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại và xác định
yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bằng kĩ thuật
khăn trải bàn
- HS xác định
- HS thực hiện
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp:
VD: Buổi sáng tốt lành nhé, cô bé!
Chào buổi sáng nhé, cô bé!....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng: Sử dụng biện pháp nhân hóa để
ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật
*Mục tiêu:Củng cố cách đặt câu có sử dụng
biện pháp nhân hóa
- HS xác định
*Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn thực hiện BT:
+ Những sự vật nào trong thiên nhiên thường
gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng – sao, mây –
gió,....)
+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện với nhau
những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ nhau khám phá
bầu trời,...)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền
hoa”
- HS lắng nghe
- Luật chơi: cả lớp sẽ hát và cùng vỗ tay, khi kết
thúc bài hát thì hoa tới tay bạn nào, bạn đó sẽ
thực hiện đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa để nói về lời trò chuyện giữa các hiện
tượng thiên nhiên. Ví dụ bạn đầu tiên đặt 1 câu - HS thực hiện trò chơi
hỏi thì bạn thứ 2 sẽ đặt 1 câu trả lời của câu hỏi
vừa rồi
- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò
chơi
TIẾT 4: VIẾT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
1.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành: Mỗi em lấy 1 mảnh giấy nhỏ và viết nhanh: Nếu được gặp bà tiên/ông
bụt em sẽ ước điều gì?
- Yêu cầu HS viết 1 điều ước
- HS viết và sau đó chia sẻ nối tiếp cho cả
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh. lớp những điều ước không trùng nhau.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2.Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
* Mục tiêu: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã
nghe.
* Cách tiến hành:
Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS xác định yêu cầu của BT 1
-HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
gợi ý.
-HS chia sẻ trong nhóm đôi, có thể ghi
chép vắn tắt những nội dung chính.
(Gợi ý: Tưởng tượng, xác định nội dung
chia sẻ; nêu nội dung, diễn biến của hoạt
động tưởng tượng; nêu kết thúc/ kết quả.)
-1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả
- GV nhận xét kết quả
Viết đoạn văn tưởng tượng
-HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các
- GV y/c HS nêu BT 2
gợi ý và xem lại các ý ghi chép được sau
khi thảo luận ở BT 1.
-HS tưởng tượng, viết đoạn văn kể lại cuộc
-Yêu cầu HS làm vào VBT
trò chuyện giữa em và bà tiên, ông bụt,...
trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe vào
VBT.
-Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4 và -HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4, chỉnh
1 – 2 HS chia sẻ với lớp.
sửa bài làm.
GV nhận xét
- 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- GV y/c HS nêu BT 2. Phẩm chất
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc
các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của mình,
- Yêu cầu HS tự đọc và rà soát bài viết của trao đổi theo Tổ về những vấn đề cần sửa
mình,
chữa (nếu có).
GV hỗ trợ
– HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết
vào VBT (nếu có)
2.4. Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị
- GV cho HS nêu BT 4
-HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật -HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật
Phòng tranh trong tổ.
Phòng tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
-HS bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú
-Yêu cầu HS bình chọn đoạn văn
vị bằng biểu tượng (bông hoa, ngôi sao,...)
hay nhất
và giải thích lí do.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong
để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc y/c và xác định yêu cầu của - HS xác định yêu cầu của hoạt động:
hoạt động
Tưởng tượng, đóng vai thuyền trưởng,
diều và bầy ong để trò chuyện về những
điều thú vị khám phá được sau những
chặng bay.
- Chia nhóm 3 và thực hiện sắm vai
- HS đóng vai, thực hiện yêu cầu của hoạt
động trong nhóm 3.
- 1 – 2 nhóm HS thực hành hoạt động
trước lớp.
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt
- Cho HS nhận xét bạn
động.
- GV nhận xét
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- Gv tổng kết bài học.
động và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Các em về xem tiếp tiết viết của bài 4: Cây
- HS lắng nghe
táo đã nảy mầm
* Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………………………….. .
…………………………………………………………………………………………..……..
……………………………………………………………………………………........... …….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (3 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy mầm,
cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả,...; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt táo gieo
trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mầm cây táo là
minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ được quả thơm.
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại lời nói
của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về nhân hóa gần gũi
với đời sống.
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần
gũi, thân thiết.
- Viết được bài văn giới thiệu được một người gần gũi, thân thiết với em trong đó biết
sử dụng nhân hoá và những từ ngữ gợi lên đặc điểm nổi bật, thể hiện được tình cảm, cảm xúc
của em với đối tượng được tả.
- Nói được về ý nghĩa của việc làm trong tranh.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của mình một
cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp đẽ, có ý
nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức phấn đấu học tập
và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Ti vi/ máy chiếu, tranh ảnh SHS phóng to.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Tưởng tượng - HS hoạt động nhóm đôi (có thể kết hợp
mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi: sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)
+ Hạt giống nảy mầm
+ Khi hạt giống nảy mầm, em cảm thấy
một niềm vui rạo rực với việc sắp thấy
những bước đầu của đời sống bí ẩn đã
được gieo mầm trong đất.
+ Cây lên xanh tốt
+ Khi cây lên xanh tốt, cảm xúc của em là
hạnh phúc và hồi hộp. Em cảm thấy thỏa
sức và hài lòng khi nhìn thấy cây phát
triển, hồi hộp khi ngóng đợi thành quả của
+ Cây ra hoa, kết quả
bản thân.
+ Khi cây ra hoa, kết quả, em cảm thấy vô
cùng thỏa mãn và nóng lòng muốn thưởng
thức thành quả do bản thân tạo ra.
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên với nội dung tranh → Đọc tên và phản
bài đọc mới “Hạt táo đã nảy mầm”.
đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, gợi ý cách đọc: giọng đọc - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn bài.
trong sáng; đoạn 2 giọng trầm buồn, thể hiện
niềm hi vọng; đoạn 3 thể hiện niềm vui; giọng
cô bé: đoạn đầu đỗ dành dịu dàng, đoạn sau
hớn hở; nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc
điểm hoặc chỉ hoạt động,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi, chia
- GV yêu cầu HS chia đoạn
đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mọc lên một cây táo”.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến “ở ban công nhà
mình”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- Yêu cầu HS luyện đọc từ khó: gieo, lúc lỉu, đến 2 lần
bé xíu, căng mọng, trắng muốt, trĩu cành, ắt
- Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy - 2 HS đọc
nghĩ của nhân vật:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm.
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và khích lệ
HS.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu trong SGK và thêm
một số từ ngữ như: bằng chứng, hồn nhiên
- HS tìm hiểu nghĩa của từ: lúc lỉu ở SGK.
- HS tra từ điển hoặc tự nêu nghĩa từ.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
SGK.
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
+ Cô bé ao ước điều gì khi gieo hạt táo vào từng câu hỏi trong SHS.
chiếc chậu đất ngoài ban công?
+ Những chi tiết nào cho thấy cô bé rất hi
vọng hạt táo sẽ nảy mầm?
+ Lời nói của cô bé khi táo nảy mầm nói lên
điều gì? Chọn các đáp án đúng:
+ Cô bé luôn mong chờ cây táo nảy mầm.
+ Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm.
+ Cô bé coi cây táo như một người bạn.
+ Cô bé mong cây táo mau ra hoa, kết quả.
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
- GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án và
khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ
+ Tưởng tượng, kể tiếp về việc chăm sóc của - HS trả lời theo cảm nhận riêng.
cô bé và sự phát triển của mầm táo nhỏ.
(Rồi cây táo sẽ lớn, Mầm cây bé nhỏ,...)
+ Đặt một tên khác cho bài đọc.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Nội dung: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt
GV nhận xét, tuyên dương.
táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban
- GV mời HS nêu nội dung bài.
công đã nảy mầm.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung, ý nghĩa HS nêu nội dung bài.
bài đọc:
+ Ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ
ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ
được quả thơm.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS đọc theo giọng đọc vui, trong sáng;
- GV đọc lại toàn bài.
giọng cô bé đoạn đầu đỗ dành dịu dàng,
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở những từ
bài đọc.
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của người,
- GV đọc lại đoạn 3:
vật.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- HS năng khiếu đọc toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia sẻ những trải nghiệm của - HS chia sẻ trước lớp
bản thân nếu đã từng chăm sóc cây trồng hoặc
vật nuôi.
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
1. Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV quan sát, giúp đỡ, cổ vũ HS.
- Ban học tập, điều hành cả lớp chơi trò
- Nhận xét, tuyên dương.
chơi, bạn nào phạm luật sẽ trả lời câu hỏi:
+ Tìm các sự vật được nhân hóa trong câu
thơ, câu văn cho trước.
- Dẫn dắt vào giới thiệu bài
+ Nhân hóa là gì?
2. Khám phá
* Mục tiêu: Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại
lời nói của sự vật.
* Cách tiến hành:
Tìm và xác định cách nhân hoá
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV chia thành nhóm 4, giao nhiệm vụ: Đọc - HS tìm từ theo nhóm; chia sẻ, thống nhất
các đoạn vè, đoạn thơ và thực hiện yêu cầu
kết quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào
+ Tìm các sự vật được nhân hóa và cho biết bảng nhóm.
mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?
1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- GV nhận xét kết quả.
Sử dụng biện pháp nhân hoá để hoàn
thành đoạn văn
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và
đọc đoạn văn.
- GV chia nhóm 2, HS đóng vai “những bông
hoa” và “tôi” thực hiện đối thoại.
- GV nhận xét.
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hoá để viết lời
tự giới thiệu của một đồ vật
- GV cho HS chơi trò chơi: Tôi là ai?
- GV hướng dẫn thể lệ trò chơi: HS đóng vai
một đồ vật và giới thiệu đặc điểm nổi bật,
công dụng của đồ vật đó để các thành viên
trong lớp đoán xem đó là đồ vật gì.
2 − 3 HS chia sẻ trước lớp về hình ảnh
nhân hoá em thích và giải thích lí do. (Em
thích nhất là hình ảnh “bà chim sẻ”. Hình
ảnh nhân hoá giúp chim sẻ trở nên sinh
động, ngộ nghĩnh, gần gũi như một con
người,...).
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện các
yêu cầu của BT.
- 1 − 2 nhóm HS đóng kịch tình huống hội
thoại.
+ Chào cô bé dễ thương!
+ Chào các bạn hoa xinh đẹp!
- HS theo dõi các cuộc đối thoại và nhận
xét.
- Đại diện 3 – 4 HS đố, cả lớp trả lời.
- M: Mình khoác lên mình một bộ áo màu
vàng. Mình cao khoảng một gang tay. Bên
trong mình có màu xám. Bên ngoài mình
làm bằng gỗ. Mình còn được gắn một cục
tẩy bé. Mình đã giúp các bạn nhỏ vẽ được
nhiều bức tranh đẹp. Đố bạn mình là ai?
(bút chì)
- HS viết vào vở 3 – 4 câu ghi lại lời tự
giới thiệu của một đồ vật yêu thích.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vận dụng.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chia nhóm, dựng tiểu phẩm: Nếu - HS có những góc nhìn sáng tạo, sinh
đồ dùng học tập/con vật/món đồ chơi,... biết động khi nhân hóa thế giới xung quanh.
nói chuyện. Chúng sẽ nói gì với bạn?
- HS học được cách giữ gìn và bảo quản
- Nhận xét, tuyên dương
đồ vật; yêu thương, chăm sóc động, thực
vật.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái, vun đắp tình cảm về gia đình cho học sinh và kết
nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xem video bài hát: Nhật ký - HS xem video
của mẹ của ca sĩ Hiền Thục.
- HS nhận xét về những tâm sự, tình cảm
người mẹ dành cho con.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm ý và viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
* Mục tiêu: Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một
người gần gũi, thân thiết.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu đề bài
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
của em với một người gần gũi, thân thiết.
- Đề bài yêu cầu viết đoạn văn thuộc thể loại HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để
nào?
phân tích đề bài.
- Đối tượng chính trong đoạn văn là ai?
+ … nêu tình cảm, cảm xúc.
+ ... em và một người gần gũi, thân thiết.
Nhận diện đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc
- GV cho HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc - HS xác định yêu cầu của BT 1.
đoạn văn và các câu hỏi gợi ý.
- HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
1 -> 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
-Câu văn mở đầu đoạn văn giới thiệu bố là
+Câu văn đầu tiên khẳng định điều gì?
người gần gũi nhất với bạn nhỏ.
- Các việc làm:
+ Tìm các việc làm:
- Của bố với bạn nhỏ: Thường đọc truyện
- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của bố với cho bạn nhỏ nghe, cùng vẽ tranh, xếp hình,
bạn nhỏ.
cuối tuần đưa đi chơi, tặng chuông gió,...
- Của bạn nhỏ với bố: tự tay làm quà, làm
- Nói lên tình cảm của bạn nhỏ đối với bố.
thiệp tặng bố, mong bố luôn mạnh khoẻ,...
- Câu cuối đoạn văn nói về tình cảm và ước
+ Câu cuối đoạn văn nói về điều gì?
mong của bạn nhỏ đối với bố.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc
- HS thảo luận nhóm.
- GV chia HS thành các nhóm 4, thảo luận 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
trả lời câu hỏi: Theo em, đoạn văn nêu tình - Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường
cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân có:
thiết thường gồm mấy phần? Mỗi phần có + Câu mở đầu: Giới thiệu người gần gũi,
nhiệm vụ gì?
thân thiết.
- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn nêu tình + Các câu tiếp theo:
cảm, cảm xúc:
• Kể lời nói, việc làm,… thể hiện sự gần
gũi, thân thiết.
• Nêu tình cảm, cảm xúc với người gần gũi,
thân thiết.
- HS rút ra ghi nhớ, 1 -> 2 HS đọc lại ghi
2.4. Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, nhớ.
cảm xúc
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và
đọc các gợi ý: Chia sẻ với bạn tình cảm, cảm - HS xác định yêu cầu của BT 2.
xúc của em với một người gần gũi, thân thiết 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
dựa vào gợi ý:
+ Giới thiệu người gần gũi, thân thiết
+ Tình cảm, cảm xúc của em
- HS lắng nghe và nhận xét.
+ Mong ước cho người đó
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, có thể - HS chia sẻ bài làm trong nhóm đối, chỉnh
ghi chép vắn tắt nội dung chính vào giấy sửa bải làm dựa vào nhận xét của bạn.
nháp hoặc VBT.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS làm việc cá nhân viết đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc của em với một người
gần gũi, thân thiết vào VBT.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Nói được về ý nghĩa của việc làm trong tranh.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm.
động: Nói ý nghĩa của việc làm trong các 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
bức tranh.
+ Tranh 1: Học nhóm giúp rèn luyện và
- GV chia HS thành nhóm 4, thảo luận về phát triển kỹ năng học tập, kỹ năng giao
việc làm và kết quả việc làm của các bạn HS tiếp, tạo điều kiện cho các thành viên học
và người làm vườn.
hỏi lẫn nhau, cũng như tập hợp được những
ý kiến sáng tạo của từng cá nhân, từ đó sản
phẩm học tập sẽ giàu tính sáng tạo.
+ Tranh 2: Cây xanh có vai trò vô cùng
quan trọng đối với cuộc sống con người, nó
làm sạch khí quyển, điều hòa không khí trên
Trái Đất, cung cấp khí ôxi cho con người,
trang trí cảnh quan,... Trồng và bảo vệ cây
xanh là bảo vệ cuộc sống của chính chúng
ta.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- HS tìm hiểu thêm về một số hoạt động
khác trong cuộc sống hàng ngày, mô tả và
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
nêu ý nghĩa.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS kể về một kỷ niệm đáng nhớ
với một người gần gũi, thân thiết.
- Nhận xét, giáo dục HS.
2 – 3 HS nói trước lớp
* Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………………………….. .
…………………………………………………………………………………………..……..
……………………………………………………………………………………........... …….
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG
BÀI 3: THUYỀN TRƯỞNG VÀ BẦY ONG ( 4 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ được những điều đã quan sát trong tranh minh hoạ bài đọc; nêu được phỏng
đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong
đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều và
đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
- Tìm đọc được một bài thơ hoặc lời một bài hát về ước mơ, viết Nhật kí đọc sách và
chia sẻ được với bạn suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc lời bài hát.
Nhận biết được nhân hoá bằng cách trò chuyện với sự vật hoặc để sự vật tự xưng.
-Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe.
-Tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong để hỏi – đáp về
những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tự giác xác định nhiệm vụ học tập, phân tích
và trình bày được những điều giải quyết các câu hỏi trước lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen cùng trao đổi, thảo luận với bạn hoàn
thành bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chia sẻ bài thơ hoặc lời bài hát đã sưu
tầm được và có thể trang trí Nhật kí đọc sách theo chủ điểm hoặc nội dung bài thơ/ lời bài
hát.
- Năng lực ngôn ngữ: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các
câu hỏi tìm hiểu bài
- Năng lực văn học: Đọc diễn cảm đoạn thơ; hiểu được ý nghĩa của bài; chia sẻ được
ước mơ được nhắc đến trong bài thơ hoặc qua lời bài hát sưu tầm được.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Tự giác học tập.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động.
- Trung thực: Nói lên được ý kiến của bản thân thông qua các hoạt động trong bài.
- Yêu nước: Ước mơ khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, bảng tương tác. Bài giảng Powerpoint.
- HS mang tới lớp bài thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”
đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học; Đọc tên và đoán nội dung bài
học.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xem tranh minh họa trong bài tập - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
đọc.
nhỏ, chia sẻ với bạn những điều em quan
(Gợi ý: không gian, thời gian, cảnh vật, con sát được trong tranh minh hoạ bài đọc.
người,...)
- Yêu cầu HS liên hệ nội dung khởi động, đọc
- Thực hiện.
tên và phán đoán nội dung bài đọc.
- Nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
=> Giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc “Thuyền
trưởng và bầy ong”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ; trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong
đến khám phá những vùng đất tươi đẹp. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mơ ước cùng với diều
và đàn ong bay xa để trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương, đất nước của cậu bé.
* Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu: giọng đọc trong sáng, vui tươi, - Lắng nghe GV đọc mẫu.
thể hiện niềm vui của bạn nhỏ; nhấn giọng ở
những từ ngữ tả cảnh đẹp và hoạt động của sự
vật.
- HD đọc và luyện đọc một số từ khó: râm bụt, - Lắng nghe cách đọc.
buồm, quánh, sương giăng,…; hướng dẫn cách
ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu miêu tả vẻ
đẹp của thiên nhiên:
Đàn ong/ cánh chở nắng/
Bay qua/ vườn mướp vàng/
Ghé/ cành râm bụt đỏ/
Bình mật đầy/ vẫn mang.//
- Yêu cầu HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp lắng nghe.
- GV chia đoạn: 2 đoạn
- Quan sát .
+ Đoạn 1: Hai khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Ba khổ thơ cuối
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS đọc - Luyện đọc theo yêu cầu.
thành tiếng đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ và
trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Lắng nghe.
- Giải nghĩa từ khó hiểu ( ngoài từ ngữ đã được
giải thích trong SHS): chở nắng (ý trong bài: .
đàn ong bay trong bầu trời ngập nắng), loang
(lan rộng dần ra; ý trong bài: mặt trời bắt đầu
lặn, ánh sáng lan rộng trên bãi cát),...
- HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
- Yêu cầu HS đọc thảo luận trả lời câu hỏi trong theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
SGK.
từng câu hỏi trong SHS.
+ Ở khổ thơ thứ nhất, đàn ong được miêu tả
bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
+ Bạn nhỏ tưởng tượng điều gì khi chơi trò
chơi thả diều?
+Em cảm nhận thế nào về cảnh thiên nhiên
được tả ở khổ thơ thứ ba và thứ tư?
- Vài HS nêu.
+ Khổ thơ cuối bài nói lên mơ ước mơ gì của
bạn nhỏ?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài.
GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cậu bé – thuyền
trưởng cùng con diều chu du theo đàn ong đến
khám phá những vùng đất tươi đẹp.
Mơ ước cùng với diều và đàn ong bay xa để
trải nghiệm, khám phá vẻ đẹp của quê hương,
đất nước của cậu bé.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
lòng.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa bài
học Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc,
nhịp thơ và một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV hoặc HS đọc lại 3 khổ thơ cuối.
(Gợi ý: giọng trong sáng, vui tươi như lời tâm
tình, trò chuyện, thể hiện niềm vui và ước mơ
của bạn nhỏ; nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt
động, tính chất của sự vật):
- GV đọc lại đoạn mẫu
- Yêu cầu đọc lại khổ thơ 4
- HS nêu nội dung bài
- Lắng nghe.
- Lắng nghe.
- Một vài HS đọc lại.
- Tiến hành học thuộc 4 khổ thơ yêu
thích trong nhóm, trước lớp.
- Lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ em
thích.
- Nhận xét, tuyên dương.
Đọc mở rộng:
*Mục tiêu:Tìm được bài thơ / lời bài hát phù hợp với chủ điểm “Những ước mơ xanh”.
Chia sẻ những điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ/ lời bài hát. Biết trang trí “Nhật kí đọc
sách” đơn giản theo chủ điểm, nội dung bài thơ hoặc lời bài hát.
* Cách tiến hành:
Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- Yêu cầu HS nêu chủ điểm.
- Nêu: Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Những ước mơ xanh”
- Yêu cầu HS đọc ở nhà (hoặc thư viện) một bài - Chuẩn bị bài thơ hoặc lời bài hát để
thơ hoặc lời bài hát phù hợp với chủ điểm trước mang tới lớp chia sẻ.
buổi học khoảng 1 tuần. HS có thể đọc sách báo
giấy hoặc tìm kiếm trên internet bài thơ hoặc lời
bài hát viết về:
+ Ước mơ cho bản thân, gia đình
+ Ước mơ cho bạn bè, thầy cô, trường học
+ Ước mơ cho quê hương, đất nước,...
- Lắng nghe.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.2. Viết nhật kí đọc sách:
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách những - Thực hiện.
điều em ghi nhớ sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài
hát: tên bài thơ hoặc tên bài hát, tên tác giả,
những hình ảnh thể hiện ước mơ,...
- Yêu cầu HS trang trí Nhật kí đọc sách đơn - Thực hiện.
giản theo nội dung chủ điểm, nội dung bài thơ
hoặc lời bài hát.
- Nhận xét, tuyên dương.
2.4.3. Chia sẻ về bài thơ hoặc lời bài hát đã
đọc:
- Yêu cầu HS đọc bài thơ/ lời bài hát trước lớp - Vài HS đọc trước lớp, cùng chia sẻ cho
và chia sẻ cho các bạn trong nhóm cùng đọc.
các bạn trong nhóm đọc bài của nhau.
- Mời HS chia sẻ Nhật kí đọc sách của bản thân. - Trình bày Nhật kí đọc sách.
- Mời HS nhận xét, góp ý.
- Nhận xét, góp ý nhận xét cho nhật kí
- Yêu cầu HS chia sẻ với bạn trong nhóm nhỏ của bạn, chỉnh sửa, hoàn thiện nhật kí
suy nghĩ về ước mơ được nhắc đến trong bài của bản thân.
thơ hoặc lời bài hát.
- Tiến hành bình chọn và dán vào góc
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc sản phẩm,...
sách sáng tạo và dán vào Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc Tiếng Việt.
- Lắng nghe.
- Nhận xét, đánh giá hoạt động.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
* Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia chơi trò chơi và trả lời các
hơn?”
câu hỏi.
+ Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Thuyền
trưởng và bầy ong”.
+ Câu 2: Đọc bài thơ hoặc hát một bài hát đã
sưu tầm được, nêu ước mơ được nhắc đến trong
bài thơ/ bài hát đó.
+ Câu 3: Hãy nêu ước mơ của em.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 3: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho học sinh múa hát bài hát - HS tham gia múa hát.
“Niềm vui của em”
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi nói chia sẻ - HS thảo luận nhóm đôi, HS chia sẻ kết
với bạn về các sự vật được nhân hóa trong bài quả trước lớp
hát
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Luyện tập về nhân
hóa”.
2. Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu: Nhận biết được nhân hoá
* Cách tiến hành:
Nhận diện nhân hóa
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu - HS đọc và xác định
bài tập
- Yêu cầu HS làm cá nhân bài tập 1a vào VBT : - HS thực hiện, 1 – 2 HS chia sẻ kết quả
tìm các sự vật được nhân hóa trong đoạn thơ
trước lớp: sự vật được nhân hóa (xe lu,
hoa bưởi)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
-Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi bài tập 1b và
1c:
- HS thực hiện, 2– 3 nhóm chia sẻ kết
quả trước lớp:
b. Xe lu tự xưng là “tớ”, trò chuyện với
người đọc; Hoa bưởi tự xưng là “tôi”, trò
b. Mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào ? chuyện với nhân vật bé.
c. Cách nhân hóa ấy có tác dụng gì ?
c. Cách nhân hóa ấy khiến sự vật trở nên
gần gũi, sinh động, biết trò chuyện với
con người.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tuyên dương
- GV chốt: Sự vật biết tự xưng, trò chuyện giúp - HS lắng nghe
câu thơ sinh động, lời thơ như lời kể, lời tâm
tình, trò chuyện của những người bạn. Có thể
nhân hóa bằng cách để cho sự vật tự xưng hoặc
trò chuyện với con người
- HS đọc và xác định
Tìm sự vật nhân hóa
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ và xác định yêu cầu - HS thực hiện
bài tập 2
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm để hoàn thành
a. Trăng: dùng từ chỉ hoạt động của
bài tập
người để chỉ hoạt động của trăng: soi, đi;
gọi, trò chuyện với trăng như với người.
b. Dế: tự xưng “tôi”, “chúng tôi” để giới
thiệu về họ nhà dế bằng các từ ngữ chỉ
người; trò chuyện với nhau như người
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Sử dụng biện pháp nhân hóa để hoàn chỉnh
đoạn đối thoại
- Yêu cầu HS đọc đoạn đối thoại và xác định
yêu cầu bài tập 3
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bằng kĩ thuật
khăn trải bàn
- HS xác định
- HS thực hiện
- Các nhóm trình bày kết quả trước lớp:
VD: Buổi sáng tốt lành nhé, cô bé!
Chào buổi sáng nhé, cô bé!....
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng: Sử dụng biện pháp nhân hóa để
ghi lại lời trò chuyện giữa các sự vật
*Mục tiêu:Củng cố cách đặt câu có sử dụng
biện pháp nhân hóa
- HS xác định
*Cách tiến hành:
- Gọi HS xác định yêu cầu bài tập 4
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn thực hiện BT:
+ Những sự vật nào trong thiên nhiên thường
gắn bó với nhau? (Gợi ý: trăng – sao, mây –
gió,....)
+ Tưởng tượng xem chúng trò chuyện với nhau
những gì? (Gợi ý: thăm hỏi, rủ nhau khám phá
bầu trời,...)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền
hoa”
- HS lắng nghe
- Luật chơi: cả lớp sẽ hát và cùng vỗ tay, khi kết
thúc bài hát thì hoa tới tay bạn nào, bạn đó sẽ
thực hiện đặt 1 câu có sử dụng biện pháp nhân
hóa để nói về lời trò chuyện giữa các hiện
tượng thiên nhiên. Ví dụ bạn đầu tiên đặt 1 câu - HS thực hiện trò chơi
hỏi thì bạn thứ 2 sẽ đặt 1 câu trả lời của câu hỏi
vừa rồi
- Tổ chức cho HS cả lớp chơi trò
chơi
TIẾT 4: VIẾT
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG
1.Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành: Mỗi em lấy 1 mảnh giấy nhỏ và viết nhanh: Nếu được gặp bà tiên/ông
bụt em sẽ ước điều gì?
- Yêu cầu HS viết 1 điều ước
- HS viết và sau đó chia sẻ nối tiếp cho cả
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh. lớp những điều ước không trùng nhau.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2.Luyện tập viết đoạn văn tưởng tượng
* Mục tiêu: Tìm ý và viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã
nghe.
* Cách tiến hành:
Tìm ý cho đoạn văn tưởng tượng
- GV y/c HS xác định yêu cầu của BT 1
-HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
gợi ý.
-HS chia sẻ trong nhóm đôi, có thể ghi
chép vắn tắt những nội dung chính.
(Gợi ý: Tưởng tượng, xác định nội dung
chia sẻ; nêu nội dung, diễn biến của hoạt
động tưởng tượng; nêu kết thúc/ kết quả.)
-1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét kết quả
- GV nhận xét kết quả
Viết đoạn văn tưởng tượng
-HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc các
- GV y/c HS nêu BT 2
gợi ý và xem lại các ý ghi chép được sau
khi thảo luận ở BT 1.
-HS tưởng tượng, viết đoạn văn kể lại cuộc
-Yêu cầu HS làm vào VBT
trò chuyện giữa em và bà tiên, ông bụt,...
trong một câu chuyện đã đọc, đã nghe vào
VBT.
-Yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4 và -HS chia sẻ bài làm trong nhóm 4, chỉnh
1 – 2 HS chia sẻ với lớp.
sửa bài làm.
GV nhận xét
- 1 – 2 HS chia sẻ bài làm trước lớp.
Rà soát, chữa lỗi trong bài viết
- GV y/c HS nêu BT 2. Phẩm chất
- HS xác định yêu cầu của BT 3 và đọc
các gợi ý.
- HS tự đọc và rà soát bài viết của mình,
- Yêu cầu HS tự đọc và rà soát bài viết của trao đổi theo Tổ về những vấn đề cần sửa
mình,
chữa (nếu có).
GV hỗ trợ
– HS viết lại đoạn cần chữa của bài viết
vào VBT (nếu có)
2.4. Bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú vị
- GV cho HS nêu BT 4
-HS xác định yêu cầu của BT 4.
- Cho HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật -HS triển lãm đoạn văn bằng kĩ thuật
Phòng tranh trong tổ.
Phòng tranh trong nhóm hoặc trước lớp.
-HS bình chọn đoạn văn tưởng tượng thú
-Yêu cầu HS bình chọn đoạn văn
vị bằng biểu tượng (bông hoa, ngôi sao,...)
hay nhất
và giải thích lí do.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: HS biết tưởng tượng, biết cùng bạn đóng vai thuyền trưởng, diều và bầy ong
để hỏi – đáp về những điều thú vị khám phá được sau những chặng bay
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc y/c và xác định yêu cầu của - HS xác định yêu cầu của hoạt động:
hoạt động
Tưởng tượng, đóng vai thuyền trưởng,
diều và bầy ong để trò chuyện về những
điều thú vị khám phá được sau những
chặng bay.
- Chia nhóm 3 và thực hiện sắm vai
- HS đóng vai, thực hiện yêu cầu của hoạt
động trong nhóm 3.
- 1 – 2 nhóm HS thực hành hoạt động
trước lớp.
- HS chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc sau hoạt
- Cho HS nhận xét bạn
động.
- GV nhận xét
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá hoạt
- Gv tổng kết bài học.
động và tổng kết bài học.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Các em về xem tiếp tiết viết của bài 4: Cây
- HS lắng nghe
táo đã nảy mầm
* Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………………………….. .
…………………………………………………………………………………………..……..
……………………………………………………………………………………........... …….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: NHỮNG ƯỚC MƠ XANH
BÀI 4: HẠT TÁO ĐÃ NẢY MẦM (3 Tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Biết tưởng tượng mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi hạt giống nảy mầm,
cây lên xanh tốt, ra hoa, kết quả,...; nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài,
hoạt động khởi động và tranh minh hoạ.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt táo gieo
trong chiếc chậu đất ngoài ban công đã nảy mầm. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mầm cây táo là
minh chứng rõ ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ được quả thơm.
- Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại lời nói
của sự vật.
- Trình bày được lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về nhân hóa gần gũi
với đời sống.
- Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một người gần
gũi, thân thiết.
- Viết được bài văn giới thiệu được một người gần gũi, thân thiết với em trong đó biết
sử dụng nhân hoá và những từ ngữ gợi lên đặc điểm nổi bật, thể hiện được tình cảm, cảm xúc
của em với đối tượng được tả.
- Nói được về ý nghĩa của việc làm trong tranh.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Biết tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin để giải quyết vấn đề học tập của mình một
cách sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm, biết ước mơ những điều đẹp đẽ, có ý
nghĩa cho bản thân, gia đình, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức phấn đấu học tập
và rèn luyện để biến ước mơ thành hiện thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Ti vi/ máy chiếu, tranh ảnh SHS phóng to.
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ: Tưởng tượng - HS hoạt động nhóm đôi (có thể kết hợp
mình là người làm vườn, chia sẻ cảm xúc khi: sử dụng ảnh các bạn đã chuẩn bị từ trước)
+ Hạt giống nảy mầm
+ Khi hạt giống nảy mầm, em cảm thấy
một niềm vui rạo rực với việc sắp thấy
những bước đầu của đời sống bí ẩn đã
được gieo mầm trong đất.
+ Cây lên xanh tốt
+ Khi cây lên xanh tốt, cảm xúc của em là
hạnh phúc và hồi hộp. Em cảm thấy thỏa
sức và hài lòng khi nhìn thấy cây phát
triển, hồi hộp khi ngóng đợi thành quả của
+ Cây ra hoa, kết quả
bản thân.
+ Khi cây ra hoa, kết quả, em cảm thấy vô
cùng thỏa mãn và nóng lòng muốn thưởng
thức thành quả do bản thân tạo ra.
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên với nội dung tranh → Đọc tên và phản
bài đọc mới “Hạt táo đã nảy mầm”.
đoán nội dung bài đọc.
- HS nghe và nhắc lại tên bài, ghi vở.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, phân
biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu
được nội dung bài đọc.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, gợi ý cách đọc: giọng đọc - HS nghe và tìm hiểu giọng đọc toàn bài.
trong sáng; đoạn 2 giọng trầm buồn, thể hiện
niềm hi vọng; đoạn 3 thể hiện niềm vui; giọng
cô bé: đoạn đầu đỗ dành dịu dàng, đoạn sau
hớn hở; nhấn giọng ở những từ ngữ tả đặc
điểm hoặc chỉ hoạt động,...
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo dõi, chia
- GV yêu cầu HS chia đoạn
đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “mọc lên một cây táo”.
+ Đoạn 2:Tiếp theo đến “ở ban công nhà
mình”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp 1
- Yêu cầu HS luyện đọc từ khó: gieo, lúc lỉu, đến 2 lần
bé xíu, căng mọng, trắng muốt, trĩu cành, ắt
- Luyện đọc câu dài thể hiện cảm xúc, suy - 2 HS đọc
nghĩ của nhân vật:
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn theo nhóm.
- Luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
- GV nhận xét, đánh giá các nhóm và khích lệ
HS.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu trong SGK và thêm
một số từ ngữ như: bằng chứng, hồn nhiên
- HS tìm hiểu nghĩa của từ: lúc lỉu ở SGK.
- HS tra từ điển hoặc tự nêu nghĩa từ.
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong - HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
SGK.
theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời
+ Cô bé ao ước điều gì khi gieo hạt táo vào từng câu hỏi trong SHS.
chiếc chậu đất ngoài ban công?
+ Những chi tiết nào cho thấy cô bé rất hi
vọng hạt táo sẽ nảy mầm?
+ Lời nói của cô bé khi táo nảy mầm nói lên
điều gì? Chọn các đáp án đúng:
+ Cô bé luôn mong chờ cây táo nảy mầm.
+ Cô bé rất vui mừng khi hạt táo nảy mầm.
+ Cô bé coi cây táo như một người bạn.
+ Cô bé mong cây táo mau ra hoa, kết quả.
- GV yêu cầu HS tìm ý đoạn 3
- GV yêu cầu HS nêu lí do chọn đáp án và
khuyến khích HS trả lời theo suy nghĩ
+ Tưởng tượng, kể tiếp về việc chăm sóc của - HS trả lời theo cảm nhận riêng.
cô bé và sự phát triển của mầm táo nhỏ.
(Rồi cây táo sẽ lớn, Mầm cây bé nhỏ,...)
+ Đặt một tên khác cho bài đọc.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
Nội dung: Nhờ được cô bé chăm sóc, hạt
GV nhận xét, tuyên dương.
táo gieo trong chiếc chậu đất ngoài ban
- GV mời HS nêu nội dung bài.
công đã nảy mầm.
- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung, ý nghĩa HS nêu nội dung bài.
bài đọc:
+ Ý nghĩa: Mầm cây táo là minh chứng rõ
ràng cho một niềm tin: gieo hạt lành, ắt sẽ
được quả thơm.
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- HS đọc theo giọng đọc vui, trong sáng;
- GV đọc lại toàn bài.
giọng cô bé đoạn đầu đỗ dành dịu dàng,
- Yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa đoạn sau hớn hở; nhấn giọng ở những từ
bài đọc.
ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của người,
- GV đọc lại đoạn 3:
vật.
- HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp
đoạn 3.
- GV yêu cầu đọc lại đoạn 3
- HS năng khiếu đọc toàn bài
- GV nhận xét, tuyên dương.
3.Vận dụng.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS chia sẻ những trải nghiệm của - HS chia sẻ trước lớp
bản thân nếu đã từng chăm sóc cây trồng hoặc
vật nuôi.
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HÓA
1. Khởi động.
*Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
*Cách tiến hành:
- GV quan sát, giúp đỡ, cổ vũ HS.
- Ban học tập, điều hành cả lớp chơi trò
- Nhận xét, tuyên dương.
chơi, bạn nào phạm luật sẽ trả lời câu hỏi:
+ Tìm các sự vật được nhân hóa trong câu
thơ, câu văn cho trước.
- Dẫn dắt vào giới thiệu bài
+ Nhân hóa là gì?
2. Khám phá
* Mục tiêu: Xác định đúng các cách nhân hoá, biết sử dụng biện pháp nhân hoá để ghi lại
lời nói của sự vật.
* Cách tiến hành:
Tìm và xác định cách nhân hoá
- Yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS xác định yêu cầu của BT 1.
- GV chia thành nhóm 4, giao nhiệm vụ: Đọc - HS tìm từ theo nhóm; chia sẻ, thống nhất
các đoạn vè, đoạn thơ và thực hiện yêu cầu
kết quả trong nhóm nhỏ, dán kết quả vào
+ Tìm các sự vật được nhân hóa và cho biết bảng nhóm.
mỗi sự vật ấy được nhân hóa bằng cách nào?
1 − 2 nhóm HS chữa bài, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
+ Em thích hình ảnh nào? Vì sao?
- GV nhận xét kết quả.
Sử dụng biện pháp nhân hoá để hoàn
thành đoạn văn
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT2 và
đọc đoạn văn.
- GV chia nhóm 2, HS đóng vai “những bông
hoa” và “tôi” thực hiện đối thoại.
- GV nhận xét.
2.3. Sử dụng biện pháp nhân hoá để viết lời
tự giới thiệu của một đồ vật
- GV cho HS chơi trò chơi: Tôi là ai?
- GV hướng dẫn thể lệ trò chơi: HS đóng vai
một đồ vật và giới thiệu đặc điểm nổi bật,
công dụng của đồ vật đó để các thành viên
trong lớp đoán xem đó là đồ vật gì.
2 − 3 HS chia sẻ trước lớp về hình ảnh
nhân hoá em thích và giải thích lí do. (Em
thích nhất là hình ảnh “bà chim sẻ”. Hình
ảnh nhân hoá giúp chim sẻ trở nên sinh
động, ngộ nghĩnh, gần gũi như một con
người,...).
- HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện các
yêu cầu của BT.
- 1 − 2 nhóm HS đóng kịch tình huống hội
thoại.
+ Chào cô bé dễ thương!
+ Chào các bạn hoa xinh đẹp!
- HS theo dõi các cuộc đối thoại và nhận
xét.
- Đại diện 3 – 4 HS đố, cả lớp trả lời.
- M: Mình khoác lên mình một bộ áo màu
vàng. Mình cao khoảng một gang tay. Bên
trong mình có màu xám. Bên ngoài mình
làm bằng gỗ. Mình còn được gắn một cục
tẩy bé. Mình đã giúp các bạn nhỏ vẽ được
nhiều bức tranh đẹp. Đố bạn mình là ai?
(bút chì)
- HS viết vào vở 3 – 4 câu ghi lại lời tự
giới thiệu của một đồ vật yêu thích.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động
3. Vận dụng.
* Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chia nhóm, dựng tiểu phẩm: Nếu - HS có những góc nhìn sáng tạo, sinh
đồ dùng học tập/con vật/món đồ chơi,... biết động khi nhân hóa thế giới xung quanh.
nói chuyện. Chúng sẽ nói gì với bạn?
- HS học được cách giữ gìn và bảo quản
- Nhận xét, tuyên dương
đồ vật; yêu thương, chăm sóc động, thực
vật.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 3
VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
Khởi động:
* Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái, vun đắp tình cảm về gia đình cho học sinh và kết
nối với bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xem video bài hát: Nhật ký - HS xem video
của mẹ của ca sĩ Hiền Thục.
- HS nhận xét về những tâm sự, tình cảm
người mẹ dành cho con.
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm ý và viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
* Mục tiêu: Nhận diện và tìm ý cho bài viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc với một
người gần gũi, thân thiết.
* Cách tiến hành:
Tìm hiểu đề bài
Đề bài: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc
của em với một người gần gũi, thân thiết.
- Đề bài yêu cầu viết đoạn văn thuộc thể loại HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để
nào?
phân tích đề bài.
- Đối tượng chính trong đoạn văn là ai?
+ … nêu tình cảm, cảm xúc.
+ ... em và một người gần gũi, thân thiết.
Nhận diện đoạn văn nêu tình cảm, cảm
xúc
- GV cho HS xác định yêu cầu của BT 1, đọc - HS xác định yêu cầu của BT 1.
đoạn văn và các câu hỏi gợi ý.
- HS thảo luận nhóm để thực hiện BT.
1 -> 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
-Câu văn mở đầu đoạn văn giới thiệu bố là
+Câu văn đầu tiên khẳng định điều gì?
người gần gũi nhất với bạn nhỏ.
- Các việc làm:
+ Tìm các việc làm:
- Của bố với bạn nhỏ: Thường đọc truyện
- Thể hiện sự quan tâm, chăm sóc của bố với cho bạn nhỏ nghe, cùng vẽ tranh, xếp hình,
bạn nhỏ.
cuối tuần đưa đi chơi, tặng chuông gió,...
- Của bạn nhỏ với bố: tự tay làm quà, làm
- Nói lên tình cảm của bạn nhỏ đối với bố.
thiệp tặng bố, mong bố luôn mạnh khoẻ,...
- Câu cuối đoạn văn nói về tình cảm và ước
+ Câu cuối đoạn văn nói về điều gì?
mong của bạn nhỏ đối với bố.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét
Rút ra ghi nhớ về cấu tạo đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc
- HS thảo luận nhóm.
- GV chia HS thành các nhóm 4, thảo luận 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
trả lời câu hỏi: Theo em, đoạn văn nêu tình - Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc thường
cảm, cảm xúc với một người gần gũi, thân có:
thiết thường gồm mấy phần? Mỗi phần có + Câu mở đầu: Giới thiệu người gần gũi,
nhiệm vụ gì?
thân thiết.
- GV rút ra cấu tạo của đoạn văn nêu tình + Các câu tiếp theo:
cảm, cảm xúc:
• Kể lời nói, việc làm,… thể hiện sự gần
gũi, thân thiết.
• Nêu tình cảm, cảm xúc với người gần gũi,
thân thiết.
- HS rút ra ghi nhớ, 1 -> 2 HS đọc lại ghi
2.4. Tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, nhớ.
cảm xúc
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và
đọc các gợi ý: Chia sẻ với bạn tình cảm, cảm - HS xác định yêu cầu của BT 2.
xúc của em với một người gần gũi, thân thiết 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
dựa vào gợi ý:
+ Giới thiệu người gần gũi, thân thiết
+ Tình cảm, cảm xúc của em
- HS lắng nghe và nhận xét.
+ Mong ước cho người đó
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi, có thể - HS chia sẻ bài làm trong nhóm đối, chỉnh
ghi chép vắn tắt nội dung chính vào giấy sửa bải làm dựa vào nhận xét của bạn.
nháp hoặc VBT.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
- HS làm việc cá nhân viết đoạn văn nêu
tình cảm, cảm xúc của em với một người
gần gũi, thân thiết vào VBT.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: Nói được về ý nghĩa của việc làm trong tranh.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt - HS thảo luận nhóm.
động: Nói ý nghĩa của việc làm trong các 1 − 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp
bức tranh.
+ Tranh 1: Học nhóm giúp rèn luyện và
- GV chia HS thành nhóm 4, thảo luận về phát triển kỹ năng học tập, kỹ năng giao
việc làm và kết quả việc làm của các bạn HS tiếp, tạo điều kiện cho các thành viên học
và người làm vườn.
hỏi lẫn nhau, cũng như tập hợp được những
ý kiến sáng tạo của từng cá nhân, từ đó sản
phẩm học tập sẽ giàu tính sáng tạo.
+ Tranh 2: Cây xanh có vai trò vô cùng
quan trọng đối với cuộc sống con người, nó
làm sạch khí quyển, điều hòa không khí trên
Trái Đất, cung cấp khí ôxi cho con người,
trang trí cảnh quan,... Trồng và bảo vệ cây
xanh là bảo vệ cuộc sống của chính chúng
ta.
- HS lắng nghe và nhận xét.
- HS tìm hiểu thêm về một số hoạt động
khác trong cuộc sống hàng ngày, mô tả và
- GV nhận xét, tổng kết bài học.
nêu ý nghĩa.
4. Hoạt động nối tiếp:
- Yêu cầu HS kể về một kỷ niệm đáng nhớ
với một người gần gũi, thân thiết.
- Nhận xét, giáo dục HS.
2 – 3 HS nói trước lớp
* Điều chỉnh sau bài dạy:…………………………………………………………………….. .
…………………………………………………………………………………………..……..
……………………………………………………………………………………........... …….
 









Các ý kiến mới nhất