Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 22

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 20h:08' 16-01-2024
Dung lượng: 397.7 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 22
Ngày

Môn

Bài dạy
Đọc: Bè xuôi sông La.
Luyện từ và câu: Luyện tập về vị ngữ.
Viết: Viết bài văn miêu tả cây cối.
Tiếng Đọc: Mùa hoa phố Hội.
Việt
Luyện từ và câu: MRVT: Cái đẹp.
Từ ngày
Viết: Luyện tập quan sát, tìm ý cho bài văn miêu tả
29/01/2024
cây cối.
đến ngày
Bài: Chia cho số có một chữ số.
02/02/2024
Bài: Chia hai số có tận cùng là chữ số 0.
Bài: Ước lượng thương trong phép chia.
Toán Bài: Ước lượng thương trong phép chia.
Bài: Chia cho số có hai chữ số
Lịch sử Bài: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
và Địa lí Bài: Thiên nhiên vùng Tây Nguyên.
HĐTN
CHỦ ĐỀ 6. Phát triển bản thân
Tiết 2: Hoạt động rèn luyện bản thân:
- Nhận diện các biểu hiện của tư duy khoa học
- Xác định các tư duy khoa học để phát triển bản
thân.
Tiết 3: SINH HOẠT LỚP
Chủ đề Phát triển bản thân.
Đạo đức Em  duy  trì quan hệ  bạn bè

Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
1
1
2
1
1
2

2
3
2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: CUỘC SỐNG MẾN YÊU
Bài : BÈ XUÔI SÔNG LA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dùng logic ngữ nghĩa; trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài dọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống
thanh binh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống, bày tỏ
niềm lạc quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai khổ
thơ em thích.
- Tìm đọc được một bản tin viết về một người yêu cuộc sống, một người lạc quan,
biết vượt lên hoàn cảnh,...; viết được Nhật ki đọc sách và chia sẻ được với bạn về những
điều em học được từ nhân vật trong bản tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1, 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Trao đổi được những điều em quan sát được trong bức tranh của bài đọc
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi
động.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh trong SHS: Tranh vẽ - HS thảo luận nhóm đôi những điều em
gì?
quan sát được trong bức tranh của bài đọc
(Gợi ý: Bè đang trôi trên dòng sông trong
xanh, ở hai bên bờ tre và cây cỏ xanh tươi)
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát

- GV liên hệ nội dung khởi động với nội dung GV ghi tên bài đọc mới “Bé xuôi sông La”.
tranh — Đọc tên và phản đoán nội dung bài
- HS lắng nghe, ghi tựa bài vào vở.
đọc.
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Bé xuôi sông La”,
ghi tựa bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, dùng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
+ Hiểu được nội dung của bài dọc: Miêu tả cảnh bè xuôi sông La êm ả và cuộc sống thanh
binh. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi quê hương, đất nước, cuộc sống, bày tỏ niềm lạc
quan, ước mong quê hương thanh bình, đẹp giàu. Học thuộc lòng được hai khổ thơ em thích.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc toàn bài
thong thả, trong sáng, vui tươi, thiết thư; nhẫn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm của sông
La,...
+ Bài được chia làm mấy đoạn?

- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: táu mật, muồng đen, trai
đất, trong veo, mươn mướt,...;
- Luyện đọc câu dài: Hướng dẫn ngắt nhịp
thơ, nhấn giọng:
Sông La ơi sông La
Trong veo như ánh mắt
Bờ tre xanh/ im mặt
- HD giải nghĩa một số từ khó có trong bài
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo
nhóm đôi.
- GV nhận xét các nhóm.
- Gọi 2 cặp HS thi đọc
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận cặp
và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
+ Câu 1: Vẻ đẹp của sông La được miêu tả
bằng các từ ngữ, hình ảnh nào?

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS chia đoạn: 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: Khổ thơ hai
+ Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS đọc từ khó
- 1- 2 Hs đọc câu khó.

- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
- 2 nhóm đọc.
- HS đọc thầm bài, thảo luận cặp và trả lời
lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- Vẻ đẹp của sông La được miêu tả bằng các
từ ngữ, hình ảnh: trong veo, bờ tre xanh im
mát, mặt nước êm ả, sóng nước long lanh,
chim hót trên bờ đê,...

+ Câu 2: Tìm và nêu tác dụng của các hình
ảnh so sánh ở khổ thơ thứ hai.

- Rút ý 1: Tả vẻ đẹp của dòng sông La
+ Câu 3: Tác giả quan sát cảnh vật hai bên
bờ sông La bằng các giác quan nào? Tác giả
đã cảm nhận được những gì?

+ Câu 4: Em có cảm nhận gì về sông La và
cuộc sống của con người ở hai bên bờ sông?

- Sông trong veo như ảnh mắt — giúp hình
dung rõ hơn về vẻ đẹp của dòng sông. Gỗ
như bầy trâu lim dim — giúp hình dung một
cách cụ thể, sống động về những chiếc bè
đang trôi trên sông.
Các hình ảnh nhân hoá ở khổ thơ thứ hai và
tác dụng: “Sông La ơi sông La”: Xem sông
La như một người bạn, tâm tình, trò chuyện
với sông; “Bờ tre xanh im mắt/ Mươn mướt
đôi hàng mi”: dùng từ ngữ tả người để tả bờ
tre (hàng mi); “Bè đi chiều thầm thì”: dùng
từ ngữ tả hoạt động của người để tả buổi
chiều; “Gỗ lượn đàn thong thả”: dùng từ
ngữ tả hoạt động, trạng thái của người để tả
gỗ. → giúp các sự vật hiện lên sinh động,
gần gũi hơn.
- Thị giác — mắt nhìn màu sắc, đường
nét,... của cây, nước sông, khói, mái nhà, ...;
thỉnh giác – nghe thấy tiếng chim hót, chiều
thầm thì,...; khứu giác – ngửi thấy mùi vôi
xây, mùi lán cưa,...; vị giác – ngọt, ...; xúc
giác – mát, êm ả,....
- Dòng sông tươi đẹp, hiền hoà, gần gũi, gắn
bó với con người; cuộc sống của con người
hai bên bờ sông rất thanh bình, lạc quan,
vượt qua gian khó, đạn bom để xây dựng
quê hương, đất nước tươi đẹp, giàu mạnh.

- Rút ý 2: Ước mong quê hương thanh
bình, đẹp giàu.
- HS nêu: Ca ngợi quê hương, đất nước,
- Gọi HS nêu nội dung, của bài.
cuộc sống, bày tỏ niềm lạc quan, ước mong
quê hương thanh bình, đẹp giàu.
- HS đọc lại
- GV chốt ý nghĩa bài đọc:
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại và học
thuộc lòng
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2.
- 1 HS đọc mẫu đoạn 2
- GV gọi HS đọc mẫu đoạn 2
- HS luyện đọc.
- HS luyện đọc.
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhẩm thuộc lòng bài thơ
- GV yêu cầu HS nhẩm thuộc lòng bài thơ.
- HS thi thuộc lòng bài thơ trước lớp
- Gọi vài HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Hoạt động 4: Đọc mở rộng

Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
Chủ điểm: “Cuộc sống mến yêu”
a) Tìm đọc một bài văn viết về:
+ Một người yêu cuộc sống
+ Một người lạc quan, biết vượt lên hoàn
cảnh
- Yêu cầu học sinh xem lại bài văn phù hợp
với chủ điểm “Cuộc sống mến yêu” đã được
hướng dẫn chuẩn bị trong buổi học trước.
b) Ghi chép những chi tiết quan trọng về
Cuộc sống mến yêu được nhắc đến trong
bài văn vào Nhật kí đọc sách.
- Yêu cầu HS viết vào Nhật kí đọc sách
những điểm em cần ghi nhớ sau khi đọc bài
văn: tên bài, tên nhân vật, tình huống, cách
giải quyết, thông tin đáng chú ý,... Sau đó có
thể trang trí Nhật kí đọc sách đơn giản theo
nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn.

- HS chuẩn bị bản tin mang tới lớp để chia
sẻ.

- HS viết vào Nhật kí đọc sách, sau đó trang
trí.
Ví dụ: Cuộc sống mến yêu
- Tên bài văn: Ngắm trăng – Không đề
- Tác giả: HCM
- Bác yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống lạc
quan trong cả những hoàn cảnh rất khó khăn
nhất:
+ Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.
c) Cùng bạn chia sẻ:
+ Bàn xong việc quân nước, Bác xách
- Yệu cầu HS chia sẻ trong nhóm 4 em
bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau, ...
+ Bài văn đã đọc.
- HS thảo luận nhóm 4 em:
+ Nhật kí đọc sách.
+ Cá nhân đọc bài vă hoặc trao đổi bài văn
cho bạn trong nhóm để cùng đọc.
+ Cá nhân chia sẻ Nhật kí đọc sách của
mình.
+ Các bạn trong nhóm góp ý về Nhật kí đọc
sách của bạn.
+ Suy nghĩ của em về Cuộc sống mến yêu - Hs lắng nghe góp ý của bạn, chỉnh sửa,
được nhắc đến trong bài văn.
hoàn thiện Nhật kí đọc sách.
- Yêu cầu HS bình chọn một số Nhật kí đọc - Hs chia sẻ suy nghĩ.
sách sáng tạo và dán vào góc sản phẩm
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS bình chọn
d) Thi phát thanh viên nhí:
- Y/c HS đọc bản tin trước lớp

- GV nhận xét, đánh giá

- HS đọc bản tin và chia sẻ những điều em
học được từ nhân vật trong bản tin.
- HS bình chọn cho bạn có giọng đọc hay
nhất.
- 1 − 2 HS đọc bản tin trước lớp.

- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS cùng hát và vận động theo - HS cùng hát và vận động theo bài hát “Em
bài hát “Em yêu hòa bình”.
yêu hòa bình”.
- GV hỏi HS:
- HS trả lời
+ Bạn nhỏ yêu những gì trong bài hát ?
+ Em sẽ làm gì để thêm yêu cuộc sống?
- Gv liên hệ, giáo dục.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được
câu có vị ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.

- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
cảnh. Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về một bức tranh
mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Nhận diện được vị ngữ trong câu; tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ; đặt được câu có vị
ngữ trả lời câu hỏi Là gì?, Làm gì?, Thế nào?.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện VN trong câu:
Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT 1.

Bài 1:
- HS xác định yêu cầu của BT1 và đọc các
câu văn.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành - HS thảo luận nhóm đôi xác định VN của
bài tập
hai câu và nêu mỗi VN tìm được trả lời cho
câu hỏi nào
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
a,b) VN trong các câu của đoạn 1:
a) Xác định VN của từng câu
. là mùa của lễ hội (Là gì?)
b) Cho biết mỗi VN tìm được TL cho câu hỏi . cao và trong xanh (Thế nào?)
nào?
. bay rập rờn (Làm gì?)
. khoác áo mới đi dự hội mùa xuân (Làm
gi?).
a,b) VN trong các câu của đoạn 2:
. tìm đến cái ổ chim chìa vôi (Làm gì?)
. kêu liu riu (Làm gì?)
. ý tử quỳ xuống bên cạnh (Thể nào?).
c) VN giới thiệu, miêu tả hoạt động, trạng
c) Theo em ,VN cho biết điều gì về sự vật thái, đặc điểm, tinh chất của sự vật được
được nêu ở CN?
nêu ở CN
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét kết quả.
- HS lắng nghe.
Bài 2:
Bài 2:
- HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT2 và đọc các
câu văn.
- Y/c HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân

- GV tổ chức cho HS thi ghép nối theo 2 dãy
lớp
- Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
2.2. Tìm VN phù hợp với CN đã cho:
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT 3.
- GV HD cách làm bài
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm

- HS thi ghép nối theo 2 dãy lớp
* Đáp án: A1 – B4; A2 – B1; A3 – B2; A4
– B3
- HS lắng nghe
Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các
câu văn.
- HS làm bài theo nhóm
a) Vườn cây vú sữa xanh tốt quanh năm.
b) Các cô cậu học trò đang nô đùa trên sân
trường
c) Sáng sớm mai, đường làng thưa thớt
người qua lại.
- HS đại diện nhóm trình bày bài làm bl,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Y/c HS đại diện nhóm trình bày bài làm bl
- GV nhận xét, chốt lại KQ đúng
2.3. Đặt câu có VN trả lời câu hỏi là gì? Làm
gì? Thế nào?
Bài 4:
Bài 4:
- HS xác định yêu cầu của BT3 và đọc các
- HS xác định yêu cầu của BT 4.
câu văn.
- HS đặt câu mẫu
- GV HD cách làm bài cho HS đặt câu mẫu
+ Mẹ em là người hiền lành, tốt bụng.
+ Ông em là giáo viên đã về hưu.
+ Con mèo này có bộ lông tuyệt đẹp.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS làm bài vào vở
- Cho HS làm bài vào vở
- GV thu một số vở KT
- HS trình bày bài làm bl, HS khác nhận
- GV nhận xét bài làm của HS trên bl, trong vở xét
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Nhà văn nhí.
- Giáo viên đưa ra từng bức tranh, yêu cầu HS - HS tham gia trò chơi
đặt câu phù hợp với hoạt động có trong từng
bức tranh.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................

..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
VIẾT:
VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
- Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 4
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi trò chơi: “Nhìn hình - đoán - HS tham gia trò chơi.
chữ”:
+ Cách chơi: Chia lớp thành 2 đội, cho HS lần
lượt xem một số hình ảnh, yêu cầu HS đoán xem
mỗi hình nhắc đến câu chuyệncổ tích nào?
+ Luật chơi: Đội nào đoán đúng nhiều hơn là đội
chiến thắng.
- GV nhận xét, tổng kết trò chơi, tuyên dương.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
- Dẫn dắt, giới thiệu bài mới, ghi bảng tựa bài.
2. Hoạt động luyện tập.
Mục tiêu:
Viết được bài văn miêu tả cây cối (cây bóng mát).
Cách tiến hành:
Đề bài: Viết bài văn tả một cây bóng mát được
trồng ở trường học hoặc nơi em ở.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- 2 HS lần lượt đọc đề bài, xác định yêu

- GV lưu ý HS cách viết bài
+ Dựa vào dàn ý, đoạn mở bài, đoạn kết bài đã
thực hiện ở các tiết trước để viết bài
hoàn chỉnh.
+ Khi tả, có thể chọn tả cây theo cách 1 hoặc
cách 2.
+ Có thể khuyến khích viết đoạn kết bài theo
kiểu mở rộng.
+ Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá.
- Cho HS viết bài vào vở
- GV thu vở KT
- GV nhận xét bài viết của HS

cầu.
- HS nghe GV lưu ý thêm

- HS thực hành viết bài văn vào VBT.
- 3 – 4 HS đọc bài viết trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá
hoạt động.

3. Vận dụng:
* Mục tiêu:
- Biết tìm và sử dụng được từ ngữ tả vẻ đẹp của một cảnh sông nước mà em biết.
* Cách tiến hành:
Bài 1:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm
- HS lắng nghe
- Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Y/c đại diện cặp trình bày bài bl
- Đại diện cặp trình bày bài bl, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
VD: trong leo lẻo, trong như màu mảnh
chai, phơn phớt hồng, lung linh mây trời,
như một chiếc gương khổng lồ, ...
Bài 2:
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
- HS xác định yêu cầu
- GV hướng dẫn cách làm
- HS lắng nghe
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS suy nghĩ làm bài cá nhân
- Y/c HS trình bày bài miệng, GV ghi bảng
- HS trình bày bài miệng, HS khác nhận
xét, bổ sung
- Gv nhận xét, đánh giá và tổng kết bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
Đọc:
Bài 8: MÙA HOA PHỐ HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.

- Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội An”; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được
phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc. Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An tuyệt đẹp
với sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, bày
tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du lịch nổi
tiếng của nước ta.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc và trả lời câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Hình ảnh hoặc một vài chiếc chuông gió (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 5
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Xếp được cụm từ “Phố cổ Hội An”; nói được câu về phố cổ Hội An; nêu được phỏng đoán
về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS xếp các bông hoa vào ô thích - HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
hợp để tạo thành từ ngữ
sắp xếp các bông hoa vào ô để được cụm
từ “Phố cổ Hội An”;
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với
- HS nhìn tranh nói được 1 – 2 câu về phố
nội dung tranh → Đọc tên và phán đoán nội
cổ Hội An
dung bài đọc.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài bl.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát
GV ghi tên bài đọc mới “Mùa hoa phố
Hội”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
hỏi tìm hiểu bài.
- Hiểu được nội dung của bài đọc. Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội An tuyệt đẹp với

sắc màu của muôn loài hoa. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, bày
tỏ tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở phố cổ Hội An – một địa điểm du lịch
nổi tiếng của nước ta.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS lắng nghe
- GV HD giọng đọc: Giọng đọc trong sáng, - HS lắng nghe
chậm rãi, nhẹ nhàng; nhấn giọng ở những từ
ngữ chỉ màu sắc, vẻ đẹp của cảnh vật, ...
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “yêu quý nhất”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “bung nở đủ
màu...”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “các góc phố
hiền từ”.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó: chăm trồng, diệu vợi, sử - HS đọc nối tiếp đoạn
quân tử, duyên thầm, nôn nao, ...
- HS đọc từ khó.
- Hướng dẫn ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu - 1- 2 HS đọc ngắt nghỉ.
thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:
Tôi thường dạo bước trên phổi và thử nhớ
xem có bao nhiêu mảng màu được tạo nên từ lá
và hoa trên các khung cửa // Có ô của chủ nhân
treo mấy chậu hoa ngũ sắc hay các giỏ hoa dạ
yến thảo // Có nhà làm giàn hoa sử quân tử / Có
cả nhà phủ kín những chùm hoa giấy bung nở
đủ màu...//;
Tất cả đã hun đúc nên cho phổ Hội một nét
duyên thầm, khiến bước chân du khách
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện - HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi.
đọc đoạn theo nhóm đôi.
- GV kiểm tra 2 nhóm đọc.
- 2 nhóm đọc trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu:
- HS giải nghĩa từ
VD: thẩm: có màu đen hoặc ngả về màu đen
hanh hao: khô và hơi lạnh
sử quân tử: cây thân leo, thuộc họ bàng, quả
dùng làm thuốc
diệu vợi: xa xôi, cách trở, nghĩa trong bài xa xôi
đầy thương nhớ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm

đôi và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1. Mỗi ô cửa, mỗi hiên nhà, mỗi góc phố
ở phố Hội có gì đặc biệt?
→ Rút ý đoạn 1: Giới thiệu vẻ đẹp của phố cổ
Hội An vào buổi sớm mai.

- HS đọc thầm bài, thảo luận nhóm đôi và
trả lời lần lượt các câu hỏi trong SHS.
- Điểm đặc biệt của mỗi ô cửa, mỗi hiên
nhà, mỗi góc phố ở phố Hội là người dân
phố Hội đã chắt chiu và chăm trồng lên
đẩy những loại cây hoa mà họ yêu quý
nhất.
- Tác giả cho rằng “hoa là đem lại nét
+ Câu 2. Vì sao tác giả cho rằng “hoa lá đem lại sinh động cho không gian phố cổ” vì hoa
nét sinh động cho không gian phố cổ”?
là ở phố cổ Hội An đa dạng, nhiều màu
sắc, tô điểm thêm cho nhà cửa đã được
→ Rút ý đoạn 2: Vẻ đẹp nhẹ nhàng, đủ màu
xây cất từ lâu đời,....
sắc của hoa là phố Hội.
- Hoa là ở phố Hội đẹp: Vào ngày nắng,
+ Câu 3. Hoa lá ở phố Hội đẹp như thế nào?
bóng các giàn hoa đổ nghiêng trên nền
Ngày nắng
tường màu vàng nghệ. Vào ngày mưa, lá
Ngày mưa
ngời xanh trên các góc phố hiền từ.
→ Rút ý đoạn 3: Vẻ độc đáo của hoa là phố
Hội vào ngày nắng và ngày mưa.
- Du khách “còn đang ở Hội An đã nôn
+ Câu 4. Theo em, vì sao du khách “còn đang ở nao nhớ” vì yêu quý Hội An, vì họ đã bị
Hội An đã nôn nao nhớ”?
thu hút bởi nét duyên thầm, bởi vẻ đẹp
của hoa là phố Hội, khiển họ lưu luyến
→ Rút ý đoạn 4: Tình cảm yêu quý cảnh vật, không muốn rời xa.
con người phố cổ
- HS nêu nội dung và ý nghĩa của bài
- GV mời HS nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
- GV chốt nội dung, ý nghĩa bài đọc:
+ Nôi dung: Bức tranh buổi sáng ở phố cổ Hội
An tuyệt đẹp với sắc màu của muôn loài hoa.
+ Ý nghĩa: Ca ngợi vẻ đẹp thanh bình, bày tỏ
tình cảm yêu mến với con người và cảnh vật ở - HS đọc lại
phố cổ Hội An – một địa điểm du lịch nổi tiếng
của nước ta.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học thuộc
- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài đọc,
lòng
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý xác định giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
nghĩa bài đọc. Xác định được giọng đọc, toàn
- 1 HS đọc lại từ đầu đến diệu vợi
bài những chỗ cần nhấn giọng.
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại từ đầu đến diệu vợi
- HS lắng nhe.
và xác định giọng đọc đoạn này
* Giọng đọc ấm áp, trìu mến; nhấn giọng ở từ
ngữ miêu tả vẻ đẹp của cảnh,...
Nhè nhẹ rót vào tôi/ bản nhạc buổi ban mai
hồng trên từng tia nắng.// Xoè bàn tay/ và đếm
từng ngụm nắng trên tay,/ tôi nhận ra nắng

xuyên qua những mùa hoa dọc dài trên phổ.//
Mỗi ô cửa,/ mỗi hiên nhà,/ mỗi góc phố,/ người
phố Hội đã chắt chiu và chăm trồng những loại
cây hoa mà họ yêu quý nhất //
Trên nền tường vàng hay mái ngói thâm nâu,/
hoa lá đem lại nét sinh động cho không gian phố
cổ.// Giữa hương hoa,/ mùi nắng ngọt và vị hanh
hao của gió biển,/ một Hội An cứ thể thấm vào - HS luyện đọc,
tôi,/ thẳm sâu và diệu vợi./
- HS đọc trước lớp
- Yêu cầu HS luyện đọc.
- 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- Gọi đại diện vài nhóm đọc trước lớp.
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- Em cảm nhận được gì sau bài học này?
- HS trả lời
- Gv liên hệ, giáo dục.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
MÔN: TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ : CÁI ĐẸP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Mở rộng vốn từ theo chủ đề Cái đẹp
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, tự giác, tích cực học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết các vấn đề của các bài tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trao đổi chia sẻ với bạn, trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SHS, VBT, SGV
- Ti vi/máy chiếu, bảng tương tác.
- Thẻ từ, thẻ câu để HS làm bài tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 6
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vài bức tranh phong cảnh. - HS xem tranh, thực hiện yêu cầu.
Hỏi:
+ Em thấy gì qua các bức ảnh này?
+ Hãy nói một câu miêu tả về cái đẹp của một
bức tranh mà em thích.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tựa bài
2. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Mở rộng vốn từ theo chủ đề : Cái đẹp
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm từ ngữ thuộc chủ đề Cái đẹp
Bài 1:
Bài 1:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm đôi
a. Từ có nghĩa giống với từ đẹp: xinh,
xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh tươi,
...
b. Từ có nghĩa trái ngược với từ đẹp:
- Gọi đại diện 1-2 nhóm trình bày.
xấu, xấu xí, xấu xa, xấu hoắc,...
- Đại diện 1-2 nhóm trình bày bài trước
- GV nhận xét kết quả.
lớp
- Gọi HS đặt câu với các tử tìm được.
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- 1 − 2 HS đặt câu với các tử tìm được.
2.2. Xếp các từ vào hai nhóm
- HS nghe bạn và GV nhận xét.
Bài 2:
Bài 2:
- Y/c HS xác định yêu cầu của BT 2.
- HS xác định yêu cầu của BT2
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân theo dãy
- HS làm bài cá nhân theo dãy.
+ Dãy a: dịu dàng, lịch sự, nết na, hiền
hậu, mũm mĩm.
+ Dãy b.: hoành tráng, hùng vĩ, bao la,
trùng điệp, rực rỡ).

- Đại diện mỗi dãy 1 em chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.
2.3. Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn thay cho
mỗi *
Bài 3:
- Y/c HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Y/c HS thảo luận trong nhóm đôi, làm bài vào
VBT
- Y/c HS chia sẻ kết quả trước lớp
- GV nhận xét kết quả.
2.4. Đặt câu nói về một cảnh đẹp của thiên
nhiên
Bài 4:
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT4
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- GV kiểm tra 1 số VBT, nhận xét
- Gọi 1-2 HS chữa bài trước lớp.
- GV nhận xét kết quả.

- Đại diện 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe.

Bài 3:
- HS xác định yêu cầu của BT3.
- HS thực hiện yêu cầu BT trong nhóm
bằng
* Đáp án: xanh thẳm, rải, mơ màng,âm
u, xám xịt, ầm ầm.
- 1 − 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
- HS nghe bạn nhận xét kết quả.
Bài 4:
- HS xác định yêu cầu của BT4
- HS làm bài cá nhân vào VBT.
+ Cảnh đẹp ở đây thật hùng vĩ.
+ Ngôi đền này thật nguy nga, tráng lệ.
+ Bầu trời cao và trong xanh.
- HS chữa bài trước lớp, HS khác nhận
xét
- HS lắng nghe.

3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn?
- HS tham gia trò chơi
- Giáo viên chia lớp thành hai đội, mỗi đội tiếp VD: xinh đẹp, tươi đẹp, xinh xắn, xinh
sức ghi các từ miêu tả về cái đẹp
tươi, lung linh, sắc xảo, huyền ảo, ...
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................

MÔN: TIẾNG VIỆT
VIẾT:
LUYỆN TẬP QUAN SÁT, TÌM Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết quan sát và tìm được ý cho bài văn miêu tả cây cối (cây hoa).
- Tìm hiểu và chia sẻ được thông tin, hình ảnh về phố cổ Hội An theo gợi ý.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ...
 
Gửi ý kiến