Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 10h:04' 01-08-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích: 0 người
1

Tuần 02.
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Tiết 1. Chào cờ - Tập trung đầu tuần
Tiết 2. Toán
Bài 4. CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- HS biết viết và đọc được các số có đến sáu chữ số.
- Biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Vận dụng kiến thức làm các bài tập liên quan
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực. Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán
học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.
- Tích hợp Tv: Rèn kĩ năng nghe – nói – trình bày.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV

Khởi động
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. Chơi trò chơi “Đọc – viết số”.
Nghe báo cáo, nhận xét.
HĐ 2. Đọc kĩ nội dung và nghe HD:
a, Đơn vị. Chục. Trăm
- 1 đơn vị: Viết số 1.
- 1 chục: viết số 10.
- 1 trăm: viết số 100.
b, Nghìn. Chục nghìn. Trăm nghìn
- 10 trăm = 1 nghìn
Viết số 1000.
- 10 nghìn = 1 chục nghìn
Viết số 10 000
- 10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
Viết số 100 000
Ví dụ: Có 1 trăm nghìn, 2 chục nghìn,
3 nghìn, 1 trăm, 4 chục và 5 đơn vị.
Viết là: 123145
Đọc là: một trăm hai mươi ba nghìn
một trăm bốn mươi lăm.
HĐ3. Viết theo mẫu:
Nghe báo cáo, nhận xét.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

HĐ của HS
Ban văn nghệ điều khiển.
- Nt điều khiển các bạn cùng thực
hiện.
Báo cáo kết quả.
- HS theo dõi, lắng nghe.

- HS đọc.
- HS viết kết quả vào vở BTTH.
Báo cáo kết quả.
- HS phát biểu
- HS nghe

2

Tiết 3. Tiếng Việt

Bài 2A. BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Đọc – hiểu bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (tiếp theo):
+ Đọc rành mạch, trôi chảy. Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân
vật Dế Mèn.
+ HS hiểu được ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất
công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu
hỏi trong SGK).
- GD HS tinh thần dũng cảm bảo vệ lẽ phải, bênh vực kẻ yếu.
- Yêu thích môn học.
- Tích hợp KNS:Thể hiện sự thông cảm; Xác định giá trị; Tự nhận thức về bản
thân
II.Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
- HS nghe
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. Thi tìm nhanh từ chỉ người có
- Nt điều khiển các bạn cùng thực
tiếng “nhân”.
hiện.
Báo cáo kết quả.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Chốt kết quả: nhân ái, nhân dân, nhân
hậu, nhân từ, nhân nghĩa, nhân đạo....
HĐ 2. GV đọc bài: Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu (tiếp theo)
- HS theo dõi, lắng nghe.
- HS đọc.
HĐ3. Thay nhau đọc từ và lời giải
Báo cáo kết quả.
nghĩa.
Nghe báo cáo.
- HS trình bày theo cặp.
YC hs đọc trước lớp:
HĐ 4. Cùng luyện đọc
NT điều khiển các bạn thực hiện.
HĐ 5. Trao đổi, trả lời câu hỏi.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Báo cáo kết quả.
Chốt kết quả:
HĐ5.
1. Trận địa mai phục của bọn nhện
đáng sợ: Bọn nhện chăng tơ kín ngang
đường, bố trí nhện gộc canh gác, tất cả
nhà nhện núp kín trong các hang đá

3

với dáng vẻ hung dữ.
2. Dế Mèn đã làm:
+ Đầu tiên Dế Mèn chủ động hỏi, lời lẽ
rất oai, giọng thách thức của một kẻ
mạnh; muốn nói chuyện với tên nhện
chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn
này, ta.
+ Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá,
nặc nô, Dế Mèn ra oai bằng hành động
tỏ rõ sức mạnh quay phắt lưng, phóng
càng đạp phanh phách.
3. Dế Mèn đã nói để bọn nhện nhận ra
lẽ phải là: bọn nhện giàu có, béo tốt, có
của ăn của để...Thật đáng xấu hổ ! có
phá vòng vây đi không ?
* Bọn nhện sau đó đã hành động như
thế nào ? ( Chúng sợ hãi, cùng dạ ran,
cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang,
phá hết các dây tơ chăng lối.)
4. Tên gọi phù hợp với tính cách của
Dế Mèn là: Hiệp sĩ. Bởi vì Dế Mèn đã
hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào
hiệp để chống lại áp bức, bất công; che
chở, bênh vực, giúp đỡ người yếu.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
Tiết 4. Tiếng Việt

- HS suy nghĩ, phát biểu.
Nhận xét, khen bạn trả lời đúng.

- HS phát biểu
- HS nghe

Bài 2A. BÊNH VỰC KẺ YẾU (Tiết 2)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết.
- Tích hợp GDLS: Nhắc nhở hs là con người cần phải có tấm lòng nhân hậu, biết
giúp đỡ mọi người trong những hoàn cảnh khó khăn nhất. Là đồng bào cần có
tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc cũng như trong đời sống
hàng ngày.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- GD HS biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau trong mọi hoàn cảnh. Đoàn kết với
bạn bè, người thân, ...
- Yêu thích môn học.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.

4

GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 6. Tìm nhanh từ ngữ:
a, Thể hiện lòng nhân hậu, yêu thương
đồng loại: lòng thương người, lòng
nhân ái, lòng vị tha, đau xót, tha thứ,
độ lượng, bao dung, thông cảm, đồng
cảm, ...
b, Trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu
thương: độc ác, tàn nhẫn, hung dữ, cay
độc, tàn bạo, dữ dằn, ....
B. Hoạt động thực hành
HĐ 1. Phân loại từ có tiếng nhân.
a, nhân có nghĩa là người: nhân dân,
nhân loại, công nhân, nhân tài.
b, nhân có nghĩa là lòng thương người:
nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ.
HĐ2. Đặt câu với một từ ở hoạt động 1
và viết vào vở.
VD: nhân dân Việt Nam rất anh hùng.
- Chú của em là công nhân ngành xây
dựng.
- Bác Hồ có lòng nhân ái bao la.
- Tích hợp GDLS: Nhắc nhở hs là con
người cần phải có tấm lòng nhân hậu,
biết giúp đỡ mọi người trong những
hoàn cảnh khó khăn nhất. Là đồng bào
cần có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn
nhau trong công việc cũng như trong
đời sống hàng ngày.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

- Nt điều khiển các bạn cùng cùng
thực hiện.
Báo cáo kết quả.

- Các nhóm thi nói nhanh.
- Nhận xét, khen nhóm bạn thực hiện
đúng.
- NT điều khiển các bạn tự đặt câu
Đổi vở cùng kiểm tra.
Báo cáo kết quả.

- HS lắng nghe.

- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 5. Đạo đức
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
HS nhận thức được:
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập .
- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người
yêu mến.
- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

5

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
- Biết quí trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu
trung thực trong học tập.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
GTB
B. Hoạt động thực hành
1. Xử lý tình huống
Bài tập 3/tr4:
Cho Hs nêu các cách giải quyết trong các
tình huống đó.
Tổ chức cho cả lớp trao đổi,chất vấn
Gv theo dõi nhận xét, kết luận từng tình
huống .
2. Giúp HS trình bày tư liệu đã sưu tầm
được
Gv lần lượt cho Hs trình bày ,giới thiệu
những tư liệu đã sưu tầm được
Suy nghĩ của em về những mẫu chuyện,
những tấm gương đó?
Gv theo dõi kết luận
3.Trình bày tiểu phẩm
Tổ chức cho HS nhận xét .
Nếu em ở tình huống đó em hành động
như vậy không? Vì sao?

- 1 Hs đọc đề nêu yêu cầu bài tập
HS thực hiện theo yêu cầu của Gv
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Trình bày nhận định của mình
bằng thẻ màu và nêu vì sao chọn
- 2 HS đọc lại ghi nhớ SGK .
1 Hs đọc đề
HS hoạt động nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
HS tham gia trao đổi,chất vấn- Hs
hoạt động cá nhân

- Lần lượt trình bày các mẩu
chuyện, những tấm gương đã sưu
tầm được .
HS trao đổi
- Hs thảo luận nhóm
- Trình bày tiểu phẩm đã chuẩn bị
Gv nhận xét tuyên dương.
- HS tham gia trình bày
C. Hoạt động ứng dụng
- 1 học sinh đọc yêu cầu của hoạt
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau; động ứng dụng
nhận xét tiết học
Tiết 6. Khoa học
Bài 2. Cơ thể con người trao đổi chất như thế nào ? (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Sau bài học, HS:
+ Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường.
+ Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở
người.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,

6

NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí,
thức ăn, nước uống từ môi trường.
- HS có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người, động vật và thực vật
thông qua những việc làm thiết thực, phù hợp như: dọn vệ sinh xung quanh nhà
ở, không vứt rác bừa bãi, sử dụng tiết kiệm lương thực, thực phẩm, hạn chế rác
thải sinh hoạt ra môi trường sống, …
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. Liên hệ thực tế và trả lời:
- NT điều khiển các bạn cùng cùng
a, Để duy trì sự sống hàng ngày, cơ thể thực hiện.
phải lấy từ môi trường ánh sáng,
Báo cáo kết quả.
không khí (ô xi), thức ăn, nước uống.
b, Cơ thể phải thải ra môi trường khí
các bo nic, phân, nước tiểu.
HĐ2. Quan sát sơ đồ và thảo luận:
- NT điều khiển các bạn thực hiện.
Đổi vở cùng kiểm tra.
Báo cáo kết quả.
Nghe báo cáo, nhận xét. Chốt chết quả:
- Lấy vào: khí ô xi, thức ăn, nước
uống.
- Thải ra: Khí các bô níc, phân, nước
tiểu.
HĐ3. Quan sát và thảo luận:
NT điều khiển các bạn thực hiện.
Đổi vở cùng kiểm tra.
Nghe báo cáo, nhận xét. Chốt kết quả: Báo cáo kết quả.
Hình 1 - A ; Hình 2 - B ; Hình 3 – D;
Hình 4 – C.
HĐ 4. Đọc và trả lời:
Chốt kết quả:
- HS đọc và trả lời câu hỏi.
- Quá trình trao đổi chất giữa con - Nhận xét, khen bạn trả lời đúng.
người và môi trường diễn ra: Con
người lấy thức ăn, nước, không khí từ
môi trường đi vào cơ thể và thải ra
những chất thừa, chất cặn bã.
- Nhờ các cơ quan hô hấp, tiêu hóa,
tuần hoàn và bài tiết mà quá trình trao
đổi chất diễn ra bình thường.
Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay học được những gì ?
- HS phát biểu
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
- HS nghe

7

Tiết 7. Lịch sử

Bài 2. Làm quen với bản đồ (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Hs nêu được thế nào là bản đồ và các bước sử dụng bản đồ.
- Kể được một số yếu tố của bản đồ.
- Nhận biết được các kí hiệu của một số đối tượng địa lý, lịch sử thể hiện trên
bản đồ.
- Đọc được bản đồ ở mức độ đơn giản.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
- HS yêu thích môn học lịch sử
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. Liên hệ thực tế.
- NT điều khiển các bạn cùng cùng
HĐ 2. Quan sát hình và trả lời
thực hiện.
HĐ3. Đọc đoạn hội thoại và cùng trao Báo cáo kết quả.
đổi.
(Chốt: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một
khu vực hay toàn bộ bề mặt trái đất lên
mặt phẳng giấy; Một số yếu tố của bản
đồ là: tên bản đồ, phương hướng trên
bản đồ, tỉ lệ bản đồ, kí hiệu bản đồ.)
HĐ4. Đọc thông tin và thực hiện.
- NT trình bày kết quả của nhóm mình.
- YC hs làm vào phiếu học tập.
- Nhận xét, khen nhóm bạn thực hiện
đúng.
HĐ5. GV HD hs cách sử dụng bản
đồ.
HĐ6. Đọc và ghi vào vở.

- Theo dõi, lắng nghe.

- NT điều khiển các bạn cùng thực
hiện.
Đổi vở cùng kiểm tra.
Nghe báo cáo, nhận xét. Khen nhóm Báo cáo kết quả.
HS hiểu bài. biết cách sử dụng bản đồ.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- HS phát biểu
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
- HS nghe
Tiết 8. Tiếng Việt (Luyện) – Học bù Kĩ thuật
Bài 1. Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết 1)

8

I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố và tìm hiểu thêm về một số vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu khác
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Thực hành xâu chỉ và vê nút đúng kĩ thuật.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL công nghệ,...
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Hát
GTB
A. Hoạt động cơ bản
1. HD HS quan sát, nhận xét về vật
liệu khâu thêu.
- Đọc nội dung a) và quan sát màu sắc,
a. vải
hoa văn, độ dày, mỏng của các mẫu
vải.
- Đọc nội dung b và trả lời câu hỏi hình
b. Chỉ
Muốn có đường khâu, thêu đẹp chọn 1.

chỉ có độ mảnh và độ dai phù hợp với
vải.
- Kết luận:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa
2. Đặc điểm và cách sử dụng kéo.
kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- GT kéo bấm cắt chỉ.
- HS nghe.
- Lưu ý: Khi sử dụng kéo, vít kéo cần
- HS theo dõi
được vặn chặt vừa phải.
- HD HS cách cầm kéo cắt vải
3. Quan sát, nhận xét 1 số vật liệu,
dụng cụ khác.
- Thước may: dùng để đo vải, vạch dấu - Quan sát hình 6, quan sát 1 số mẫu
vật: khung thêu, phần, thước.
trên vải.
- Thước dây: làm bằng vai tráng nhựa
dài 150cm, để đo các số đo trên cơ thể.
- Khuy thêu: giữ cho mặt vải căng khi
thêu.
- Khuy cài, khuy bấm đính nẹp áo,
- HS kể (kéo, kim, chỉ, khung thêu,
quần.
máy khâu, …)
- Phấn để vạch dấu vải.
- HS nghe
Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy kể tên 1 số dụng cụ cắt, khâu,
thêu.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
tiết sau.

9

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Tiết 1. Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 2. Âm nhạc (GVBM)
Tiết 3. Toán
Bài 4. Các số có sáu chữ số (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số.
- Tích hợp TV: rèn kỹ năng đọc – viết các số có sáu chữ số.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Tích hợp Tv: Rèn kĩ năng nghe – nói – trình bày.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
B. Hoạt động thực hành.
Giao BT1, 2, 3, 4 cho HS.
- Nt điều khiển các bạn cùng tự làm
Nghe báo cáo, nhận xét.
bài tập.
Chốt kết quả:
Báo cáo kết quả.
HĐ 1. Viết theo mẫu:
HĐ 2. Đọc – viết các số:
a, Đọc các số:
- bảy mươi tám nghìn bốn trăm năm
mươi hai.
- sáu trăm linh bảy nghìn tám trăm hai
mươi tư.
- ba trăm mười năm nghìn hai trăm
mười một.
- tám trăm bảy mươi ba nghìn một
trăm linh năm.
b, Viết các số:
420 525; 118 304; 527 641;
37 601; 9 234
HĐ3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
bằng cách:
a, đếm thêm 100 000:
400 000; 500 000; 600 000; 700 000;
800 000; 900 000.
b, đếm thêm 10 000:
450 000; 460 000; 470 000; 480 000;
490 000; 500 000.
HĐ4. Viết mỗi số sau thành tổng (theo
mẫu):

10

50 306 = 50 000 + 300 + 6
83 760 = 80 000 + 3 000 + 700 + 60
176091=100000+70 000+6 000+90+1
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
Tiết 4. Tiếng Việt

- HS phát biểu
- HS nghe

Bài 2A. BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Nghe – viết đúng đoạn văn; viết đúng từ chứa tiếng bắt đầu bằng s/x; tiếng có
vần ăn/ăng.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- Rèn tính cẩn thận khi viết và trình bày bài viết đúng chính tả.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động thực hành.
HĐ3. Nghe – viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn: Mười năm cõng - HS theo dõi
bạn đi học
- YC HS nêu nội dung đoạn văn.
- Đoạn văn kể về câu chuyện cảm
động về tình bạn của bạn học sinh
hằng ngày cõng bạn đi học.
- GV đọc cho HS nghe viết:
- HS nghe và viết vào vở.
- Nhận xét vở viết của HS.
- Đổi vở cùng soát lỗi.
HĐ4.
- HS tự làm bài.
GV chốt:
Đổi vở kiểm tra.
a, Chọn cách viết đúng: Lát sau; phải
chăng; xin; băn khoăn; sao; xem.
b, HS viết lại các từ viết đúng ở ý a
vào vở.
HĐ6. Giải câu đố
Chốt kq:
HS trình bày đáp án.
a, Sáo; Sao.
b, Trăng; trắng.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- HS phát biểu
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
- HS nghe
Tiết 5. Tiếng Anh (GVBM)

11

Tiết 6. Tiếng Việt (Luyện) – Học bù Khoa học
Bài 2. Cơ thể người trao đổi chất như thế nào ? (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo,
NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
- Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Con người cần đến không khí,
thức ăn, nước uống từ môi trường.
- HS có ý thức bảo vệ môi trường sống của con người, động vật và thực vật
thông qua những việc làm thiết thực, phù hợp như: dọn vệ sinh xung quanh nhà
ở, không vứt rác bừa bãi, sử dụng tiết kiệm lương thực, thực phẩm, hạn chế rác
thải sinh hoạt ra môi trường sống, …
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
B. Hoạt động thực hành.
HĐ 1. Hoàn thành bảng.
- Nt điều khiển các bạn cùng cùng
Chốt kq:
thực hiện.
Báo cáo kết quả.
Lấy vào tên cơ quan
thải ra
thức ăn tiêu hóa
phân
khí ô xi hô hấp
khí các bô
nic.
nước
bài tiết
mồ hôi,
uống
nước tiểu.
HĐ2. Chơi trò chơi: “Thi ghép chữ
- Theo dõi, lắng nghe. Thực hiện theo
vào sơ đồ”.
yc.
Nhận xét các bạn.
Nhận xét, khen HS điền đúng.
Củng cố - dặn dò:
- HS phát biểu
- Hôm nay học được những gì ?
- HS nghe
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
Tiết 7. Toán (Luyện)

ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 100 000.

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- HS ôn lại cách đọc, viết, cấu tạo của các số đến 100 000.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Tích hợp Tv: Rèn kĩ năng nghe – nói – trình bày.
II. Các hoạt động dạy học ôn chủ yếu

12

HS chưa chuẩn/ đạt chuẩn
HĐ1. Viết số hoặc cách đọc số vào ô
trống.
HĐ2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Đọc các số đó.
HĐ3. Viết số thích hợp vào chỗ chấm
(theo mẫu)
Kết quả: 102003, 500486, 700007.
HĐ4. Viết số thành tổng (theo mẫu)
Kết quả:
60 000+5000+300+40+8
80 000+4000+20+3
90 000+100+30
HĐ5. Viết vào chỗ chấm cho thích
hợp:
Kết quả:
a, 62485, 62845, 64285, 86425
b, 87915, 79185, 71985, 71895.
* Củng cố - Dặn dò:
Tiết 1. Toán

HS trên chuẩn

HĐ6.
Kết quả:
a, S, S, S
b, Đ, S, Đ
HĐ7.
Kết quả:
a, 14 000 ; 20 000; 36 000; 3000.
b, 10 000; 3000; 12 000; 20 000.

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
Bài 5. Triệu, chục triệu, trăm triệu.

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- HS nhận biết triệu, chục triệu, trăm triệu.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Tích hợp Tv: Rèn kĩ năng nghe – nói – trình bày.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. Chơi trò chơi “ Đố bạn”.
- Nt điều khiển các bạn cùng cùng
thực hiện.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Báo cáo kết quả.
HĐ2. Đọc kĩ nội dung
- GV HD HS thực hiện.
- HS theo dõi, lắng nghe.
HĐ3. Đếm thêm 1 triệu từ 1 triệu đến 10
triệu.
Thực hiện theo yc.
Nhận xét, khen HS biết thực hiện.
Nhận xét các bạn.
Chốt kết quả: 1 triệu, 2 triệu, 3 triệu, 4
triệu, 5 triệu, 6 triệu, 7 triệu, 8 triệu, 9

13

triệu, 10 triệu.
B. Hoạt động thực hành.
- YC HS làm bài tập 1, 2, 3.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Chốt kết quả:
1. Đếm thêm 1 triệu.
3 000 000, 4 000 000, 5 000 000,
6 000 000, 7 000 000, 8 000 000,
9 000 000, 10 000 000
2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
30 000 000, 40 000 000, 50 000 000, 60
000 000, 70 000 000, 80 000 000, 90 000
000, 100 000 000, 200 000 000, 300 000
000.
3. Viết các số sau:
80 000: có 5 chữ số, có 4 số 0.
4 000 000: có 7 chữ số, có 6 số 0.
63 000 000: có 8 chữ số, có 6 số 0.
500 000 000: có 9 chữ số, có 8 số 0.
Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

NT điều khiển các bạn tự làm bài
vào vở.
Báo cáo kết quả.

- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 2. Tiếng Việt
Bài 2B. Cha ông nhân hậu tuyệt vời (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Đọc – hiểu bài Truyện cổ nước mình:
+ Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm.
+ Hiểu ND: ca ngợi truyện cổ của nước ta vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa
đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Yêu quý, biết ơn những kinh nghiệm quý báu của cha ông.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ 1. Quan sát tranh sau và cho biết
- Nt điều khiển các bạn cùng cùng
bức tranh vẽ những cảnh gì.
thực hiện.
( Tranh vẽ cảnh thần tiên trên thiên
Báo cáo kết quả.

14

đình )
HĐ2. NGhe GV đọc bài.
HĐ3. Chọn lời giải nghĩa từ phù hợp.
Nghe báo cáo, nhận xét. Chốt kết quả:
(a – 4; b – 3; c – 1; d – 2)
HĐ 4. Cùng luyện đọc.
HĐ5. Thảo luận để trả lời các câu hỏi.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Chốt kết quả:
HĐ5:
1. Tôi yêu truyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
2. Bài thơ gợi cho em nhớ đến những
chuyện: Tấm cám, Đẽo cày giữa
đường, Cây tre trăm đốt, Cây khế....
3. c. Truyện cổ của cha ông dạy cho
con cháu biết bao điều hay lẽ phải.
HĐ6. Thi đọc thuộc lòng bài thơ
Truyện cổ nước mình.
Nhận xét, khen hs thuộc bài tại lớp.
Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

- Theo dõi, lắng nghe.
- NT điều khiển các bạn thực hiện.
Đổi vở cùng kiểm tra.
Báo cáo kết quả.

NT điều khiển các bạn thực hiện.
Báo cáo kết quả.

- HS đọc theo yc
- Nhận xét, khen bạn thuộc bài.
- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 3. Tin học (GVBM)
Tiết 4. Thể dục (GVBM)
Tiết 5. Khoa học
Bài 3. Các chất dinh dưỡng nào có trong thức ăn của con người ?
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nêu được tên 4 nhóm chất dinh dưỡng chính cần cho con người.
- Kể được tên một số loại thức ăn thuộc 4 nhóm chất dinh dưỡng.
- Phân loại được thức ăn hằng ngày theo 4 nhóm chất dinh dưỡng.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- GD KNS: thực hiện ăn chín, uống sôi, đảm bảo đủ dinh dưỡng.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.

15

HĐ 1. Liên hệ thực tế
HĐ 2. Quan sát và trả lời.
Nghe báo cáo, nhận xét.
HĐ3. Đọc và viết vào vở.
Nghe báo cáo, khen hs hoàn thành bài.
B. Hoạt động thực hành
HĐ1. Làm việc với thẻ chữ.
Nhận xét, khen hs hiểu bài
HĐ2. Hãy thử.
GV HD HS thực hiện.
Nhận xét, khen hs hiểu bài.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

- Nt điều khiển các bạn cùng cùng
thực hiện.
Báo cáo kết quả.
NT điều khiển.
Báo cáo kết quả.
HS tự thực hiện.
Báo cáo kết quả.
NT điều khiển các bạn cùng thực hiện.
Báo cáo kết quả.
HS nghe, thực hiện theo HD.
- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 6. Kĩ thuật
Bài 1. Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Củng cố và tìm hiểu thêm về một số vật liệu, dụng cụ cắt khâu thêu khác
- Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và vê nút chỉ
- Thực hành xâu chỉ và vê nút đúng kĩ thuật.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL thẩm mĩ, NL công nghệ,...
- Giáo dục tính cẩn thận, khéo léo, an toàn khi thực hành
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Hát
GTB
B. Hoạt động thực hành
1. HD HS quan sát, nhận xét về vật
liệu khâu thêu.
- Đọc nội dung a) và quan sát màu sắc,
a. vải
hoa văn, độ dày, mỏng của các mẫu
vải.
- Đọc nội dung b và trả lời câu hỏi hình
b. Chỉ
Muốn có đường khâu, thêu đẹp chọn 1.
chỉ có độ mảnh và độ dai phù hợp với
vải.
- Kết luận:
- So sánh sự giống và khác nhau giữa
2. Đặc điểm và cách sử dụng kéo.
kéo cắt vải và kéo cắt chỉ.
- GT kéo bấm cắt chỉ.
- HS nghe.

16

- Lưu ý: Khi sử dụng kéo, vít kéo cần
được vặn chặt vừa phải.
- HD HS cách cầm kéo cắt vải
3. Quan sát, nhận xét 1 số vật liệu,
dụng cụ khác.
- Thước may: dùng để đo vải, vạch dấu
trên vải.
- Thước dây: làm bằng vai tráng nhựa
dài 150cm, để đo các số đo trên cơ thể.
- Khuy thêu: giữ cho mặt vải căng khi
thêu.
- Khuy cài, khuy bấm đính nẹp áo,
quần.
- Phấn để vạch dấu vải.
Củng cố - Dặn dò:
- Em hãy kể tên 1 số dụng cụ cắt, khâu,
thêu.
- Nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị
tiết sau.

- HS theo dõi

- Quan sát hình 6, quan sát 1 số mẫu
vật: khung thêu, phần, thước.

- HS kể (kéo, kim, chỉ, khung thêu,
máy khâu, …)
- HS nghe

Tiết 7. Giáo dục Kĩ năng sống
Bài 1. KĨ NĂNG LÀM CHỦ CẢM XÚC (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Thực hành xong bài này, em:
+ Biết được ý nghĩa của việc làm chủ cảm xúc đối với bản thân mình.
+ Hiểu được một số yêu cầu, biện pháp làm chủ cảm xúc.
+ Vận dụng một số yêu cầu, biện pháp trên để làm chủ cảm xúc trong giao tiếp.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Tích hợp Tv: Rèn kĩ năng nghe – nói – trình bày.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Thực hiện làm khuôn mặt có các biểu
cảm vui, buồn, bực tức, …
GTB
B. Hoạt động thực hành
- HS viết lời nói phù hợp với cảm xúc
1. Rèn luyện:
của 2 quả trứng trong hình (trang 6, 7)

17

- HS thực hiện
2. Định hướng ứng dụng
Gợi ý đáp án:
- YC HS tìm 2 câu tục ngữ, thành ngữ + Cả giận mất khôn
nói về kĩ năng làm chủ cảm xúc trong + Vui quá hóa dại
bảng.

- HS nghe, thực hiện
3. Ứng dụng
- Em hãy sử dụng sổ nhật kí để ghi lại
những cảm xúc trong một ngày của em.
Dùng bút màu để gạch dưới cảm xúc mà
em chưa làm chủ được. Hãy cố gắng
điều chỉnh trong ngày hôm sau. - HS nghe
Sau một tuần, hãy liệt kê những cảm
xúc em chưa làm chủ được để cố gắng
rèn luyện cho tốt hơn.
4. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau:
Tiết 8. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 1. Toán

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022
Bài 6. Hàng và lớp (tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- HS biết:
+ Các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu.
+ Giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số.
+ Đọc, viết được một số đến lớp triệu.
+ Viết số thành tổng theo hàng.

18

2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực.
- Tích hợp Tv: Rèn kĩ năng nghe – nói – trình bày.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản.
HĐ1. Chơi trò chơi “phân tích số”.
- NT điều khiển các bạn cùng thực
hiện.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Báo cáo kết quả.
HĐ2. Nghe GV HD
- GV HD HS thực hiện lần lượt các
HS theo dõi, lắng nghe.
hoạt động
H Đ3. Viết theo mẫu.
- NT điều khiển các bạn cùng thực
hiện.
Báo cáo kết quả.
Nghe báo cáo, nhận xét. Chốt kq:
Số
7309456
653007312

Lớp triệu
Hàng Hàng
Hàng
trăm chục
triệu
triệu
triệu

7
3

6
5
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

Lớp nghìn
Hàng Hàng
Hàng
trăm chục
nghìn
nghìn nghìn

3
0

0
0

9
7

Lớp đơn vị
Hàng
trăm

Hàng
chục

Hàng
đơn vị

4
3

5
1

6
2

- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 2. Tiếng Việt
Bài 2B. Cha ông nhân hậu tuyệt vời ( tiết 2 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Kể lại được hành động của nhân vật trong bài văn kể chuyện.
- Rèn kĩ năng nghe – nói.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực. Yêu thích kể chuyện
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
A. Hoạt động cơ bản
HĐ7. Đọc thầm truyện sau: Thỏ và - HS đọc thầm.

19

Sóc
HĐ8. Tìm hiểu về hành động của - HS thực hiện theo YC.
nhân vật trong truyện.
1. Sóc có những hành động: ngăn cản
bạn không nên hái chùm quả ở trên
cao. Khi thỏ ngã, Sóc đã nhanh nhẹn
túm được áo thỏ. Sóc đã không bỏ Thỏ
ra cho dù cành cây sắp gãy. Thỏ bảo
Sóc buông ra vì lo Sóc sẽ bị rơi theo
mình xuống đá. Nhưng Sóc đã cương
quyết không bỏ Thỏ.
2. Những hành động cho biết: Sóc là
người rất coi trọng tình bạn, dám hy
sinh thân mình để cứu bạn.
3. Ghi nhớ.
B. Hoạt động thực hành
- NT điều khiển các bạn tự làm bài.
HĐ1. Điền tên nhân vật vào chỗ trống. Báo cáo kết quả.
Nghe báo cáo, nhận xét.
Chốt kết quả:
Củng cố - dặn dò:
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 3. Tiếng Việt
Bài 2B. Cha ông nhân hậu tuyệt vời (tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Kể được câu chuyện Nàng tiên ốc:
+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con người cần thương yêu giúp đỡ lẫn nhau.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực. Yêu thích kể chuyện
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
B. Hoạt động thực hành.
HĐ2. Đọc bài thơ: Nàng tiên ốc.
- NT điều khiển các bạn cùng thực
HĐ3. Kể lại câu chuyện: Nàng tiên hiện.
ốc.
Báo cáo kết quả.
NGhe báo cáo, nhận xét.
YC HS kể lại câu chuyện bằng lời của - HS thực hiện theo yc.
mình.
Nhận xét, khen bạn kể hay.
NHận xét, khen hs biết cách kể

20

chuyện.
Củng cố - Dặn dò.
- Hôm nay học được những gì ?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…

- HS phát biểu
- HS nghe

Tiết 4. Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 5. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 6. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 7. Địa lí
Bài 2. Làm quen với bản đồ (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Hs nêu được thế nào là bản đồ và các bước sử dụng bản đồ.
- Kể được một số yếu tố của bản đồ.
- Nhận biết được các kí hiệu của một số đối tượng địa lý, lịch sử thể hiện trên
bản đồ.
- Đọc được bản đồ ở mức độ đơn giản.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
- HS có thái độ học tập tích cực. Yêu thích môn học.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
HĐ của GV
HĐ của HS
Khởi động
Ban văn nghệ điều khiển.
GTB:
B. Hoạt động thực hành.
HĐ 1. Làm bài tập
- Nt điều khiển các bạn cùng cùng
thực hiện.
Báo cáo kết quả.
HĐ 2. Hoàn thành phiếu bài tập.
- HS tự điền kết quả vào phiếu SHD.
Báo cáo kết quả.
Nghe báo cáo, nhận xét.
HĐ3. Chơi trò chơi: “Chỉ nhanh, chỉ
- Trình bày kết quả.
đúng”
- Nhận xét, khen bạn thực hiện đúng.
Nhận xét, khen hs hiểu bài, chỉ đúng
bản đồ.
Củng cố - Dặn dò.
- HS phát biểu
- Hôm nay học được những gì ?
- HS nghe
- Nhận xét tiết học. Dặn HS…
Tiết 1. Toán
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- HS biết:

Thứ sáu ngày 1...
 
Gửi ý kiến