Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Tuyết Oanh
Ngày gửi: 08h:50' 22-09-2024
Dung lượng: 74.4 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4

TUẦN 3
TIẾT 1

BÀI : SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng để thực hành tìm các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100 (bài tập 1)
và biết được từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
- HS nhận biết được các số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2 (BT 2; 3).

- HS biết lập luận hợp lý trước khi đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở BT 3 và BT 4.
2. Năng lực chung.
- HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động của
bài học.
- Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán
học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b, bảng số
cho bài luyện tập 1, thẻ từ cho bài luyện tập 2 và 3. Hình vẽ phần Vui học (nếu cần)
- HS: Các thẻ số dùng cho phần khởi động, bộ thẻ số cho bài thực hành 2 câu b
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích
- Yêu cầu 3 HS lên chọn hộp quà
trong hộp quà có các câu hỏi:
và thực hiện các yêu cầu của Ban
- Viết 3 số chẵn có hai chữ số; viết ba số lẻ có 3 chữ học tập.
số; nêu đặc điểm nhận biết số chẵn, số lẻ.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
sung cho bạn.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: HS thực hành tìm các số chẵn, số lẻ trong dãy số từ 1 đến 100; biết được các
số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ không chia hết cho 2; biết lập luận hợp lý trước khi

đưa ra kết luận ví dụ minh họa ở hoạt động.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.
Bài 1:
Hđ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a) Các số bị che là: 6; 7; 61; 62; 63; 64; 65;
- HS làm việc cá nhân
98; 99

2

- Chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
Gv hỏi thêm các số chẵn có đặc điểm gì?
Các số lẻ có đặc điểm gì?
- Cách tìm số chẵn, số lẻ.
- Chốt kiến thức
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc nhóm đôi sau đó chia sẻ cả
lớp
- GV nhận xét yêu cầu HS nêu dấu hiệu
chia hết cho 2.

Các số chẵn: 6; 62; 64; 98
Các số lẻ: 7; 61; 63; 65; 99
b) Từ 1 đến 100 có 50 số chẵn.

Hđ nhóm đôi, viết vào bảng nhóm
a) 10 : 2 = 5
22 : 2 = 11 14: 2 = 7
36 : 2 = 18
58 : 2 = 29
11 : 2 = 5 dư 1
13 : 2 = 6 dư 1
25 : 2 = 12 dư 1 17 : 2 = 8 dư 1
b) Các số chia hết cho 2 có tận cùng là các
chữ số 0; 2; 4; 6; 8
Các số không chia hết cho 2 có tận cùng là
các chữ số 1; 3; 5; 7; 9.
Hđ cá nhân làm vào vở
Bài 3:
Các số chia hết cho 2 là: 106; 8; 32; 98130;
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
2734.
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả lớp 1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
- GV chốt dấu hiệu nhận biết các số chia
hết cho 2 và các số không chia hết cho 2.
Hđ cá nhân, trả lời miệng:
Bài 4:
Số bạn của nhóm đó là số chẵn vì nhóm
- HS làm xong bài 3 tự đọc bài 4 và trả lời bạn được chia đều thành 2 đội có nghĩa là
câu hỏi
số đó chia hết cho 2.
- Yêu cầu HS giải thích.
- Nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng (5 phút) Vui học Toán
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chọn 5 bạn cầm
- HS chia lớp thành hai đội và
các thẻ số nhà và 2 bạn tham gia trò chơi.
tham gia chơi như HD sách giáo
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
khoa.
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS khi tham gia
Ví dụ:
giao thông luôn đi ở bên phải đường. Và các nhà
Số chẵn: 24; 26; 28; 30; 32.
mang số chẵn ở bên phải hay trái là tùy thuộc vào
Số lẻ: 23; 25; 27; 29; 31.
hướng đi mà em xuất phát.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã - HS có thời gian 1 phút để trình
học được qua bài học hôm nay.
bày những nội dung em đã học
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 5.
được qua bài học.

3

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

4

Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4

TUẦN 3
TIẾT 2

BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số thành tổng theo các hàng, tìm được số liền sau của một số, xác định
được số chẵn; xác định được phân số của một nhóm đối tượng bằng việc chia thành các
phần đều nhau qua hình ảnh trực quan; thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000;
nhớ được vai trò của số 0 trong phép cộng và phép nhân.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học qua các hoạt động trong bài.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: Tự hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- Giao tiếp – hợp tác: Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo
luận các nội dung toán học ở bài tập 2 và phần Vui học.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh cho bài tập 2/17.
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS tham gia trò chơi
- GV viết một số bất kì trong phạm vi 100 000 lên
bảng. HS đọc số, cho biết đó là số chẵn hay số lẻ, rồi - Lần lượt như thế cho khoảng 3
viết số liền sau vào bảng con. Ví dụ: 913 → Chín
HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
trăm mười ba → Số lẻ →914 là số liền sau nó.
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
Bài 1: HĐ cả lớp
Hđ cả lớp
- GV (hoặc một HS) đọc từng câu
- Thực hiện theo yêu cầu
- Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S (hoặc viết Đ/S vào
Ví dụ: a) Đ; b) Đ; c) Đ;
bảng con) rồi giơ lên theo hiệu lệnh của GV (khuyến d) S (vì một số khi nhân với 0 thì
khích HS giải thích)
bằng 0);
e) S (các số có chữ số tận cùng là 0;
2; 4; 6; 8 là số chẵn).
Bài 2
HĐ cá nhân, chia sẻ nhóm đôi

5

- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ nhóm đôi.
- GV gợi ý thêm Hình C cho HS biết là phần tô màu
là 3/5.

1 đến 2 HS đọc
- Hs giải thích vì sao đã tô màu vào
½ số con vật ở hình A và hình B.
- Chia số con vật ở hình A thành
hai phần bằng nhau, tô màu 1 phần.
- Vậy đã tô màu ½ số con vật ở
Bài 3:
- GV cho HS đọc yêu cầu.
hình A.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu bài, xác định
HS làm việc cá nhân vào vở
các việc cần làm: Đặt tính rồi tính.
69781
5083
- HS làm bài cá nhân rồi chia sẻ trong nhóm.
8154
78
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
77935
4905
nhóm phép tính).
4207
8225 6
Lưu ý: GV có thể đọc từng phép tính cho HS thực
8
22
1370
hiện vào bảng con.
33656
42
05
5
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5 phút): Vui học
a. Mục tiêu: HS thực hành gấp ngôi sao và chia số ngôi sao theo yêu cầu bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: nhóm 6
- GV cho HS đọc yêu cầu.
Hs thảo luận và báo cáo:
- HS thảo luận (nhóm 6) tìm hiểu bài, tìm cách làm
Số ngôi sao 1 phần có là:
a) Sau khi Thu và Thảo cho Thành, tổng số ngôi sao a) 405 : 3 = 135 (ngôi sao)
vẫn là 405 và số ngôi sao này được chia thành 3 phần
bằng nhau. Tìm số ngôi sao 1 phần.
b) Trước khi cho Thành 15 ngôi sao, Thu có bao
b) Số ngôi sao của Thu – 15 ngôi
nhiêu ngôi sao?
sao = 135 ngôi sao
- Trước khi cho Thành 10 ngôi sao, Thảo có bao
- Số ngôi sao của Thảo – 10 ngôi
nhiêu ngôi sao?
sao = 135 ngôi sao
- Trước khi được Thu và Thảo cho thêm ngôi sao,
- Số ngôi sao của Thành + (15 +
Thành có bao nhiêu ngôi sao?
10) ngôi sao = 135 ngôi sao
Hay số ngôi sao (Thu + Thảo + Thành) = 405 ngôi
sao, biết số ngôi sao của Thu và Thảo sẽ tìm được số
ngôi sao của Thành.
- HS thảo luận và làm bài
- GV khuyến khích nhiều nhóm trình bày.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4

TUẦN 3
TIẾT 3

BÀI 5: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ ? (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

6

- HS nhận biết các số trong phạm vi 90 chia hết cho 9 bằng cách dựa vào bảng nhân,
bảng chia 9.
- Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến các phép tính đã học về tiền Việt Nam.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học thông qua các hoạt động tính toán ở phần Thử thách.
2. Năng lực chung.
- Tự học – Tự giải quyết vấn đề: HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết
vấn đề trong các hoạt động của bài học.
- Giao tiếp – hợp tác: Mạnh dạn, tự tin, trình bày rõ ràng khi thực hiện các hoạt động ở
BT 4 và 5.
3. Phẩm chất.
- Trung thực: Trong đánh giá bản thân và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Hình ảnh, vật thật cho bài Luyện tập 2 và Thử thách (nếu cần).
- HS: SHS, vở, bảng con, bút lông, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi, luật chơi
- HS xung phong tham gia trò chơi.
- GV viết vào phiếu mỗi phiếu 1 số. Ví dụ: 25; 992;
36; 1008; 207. HS xung phong lên bốc vào số nào thì - Lần lượt như thế cho khoảng 5
đọc số đó lên và cho biết số đó là số chẵn hay lẻ? Số HS tham gia chơi. Cả lớp theo dõi,
đó chia hết cho mấy?
cổ vũ và nhận xét, bổ sung.
- Tổng kết trò chơi dẫn dắt giới thiệu bài.
2. Hoạt động Luyện tập (20 phút)
a. Mục tiêu: Giải được bài toán thực hiện được các phép tính trong phạm vi 100000; và
bước đầu tìm hiểu về dấu hiệu chia hết cho 9.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, cả lớp, nhóm 4, hỏi đáp.
Bài 4:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán.
Hđ cả lớp, sau đó HS làm vào vở
- GV yêu cầu HS đọc bài trong SGK (hoặc trình
- HS đọc đề bài (hai HS đọc, cả lớp
chiếu)
đọc thầm theo).
- HS vấn đáp xác định cái đã cho và cái phải tìm.
+ Đề bài cho biết gì?

+ Đề bài hỏi gì?
Bước 2: Tìm cách giải bài toán.
- HS thảo luận cách thức tính.

+ Hà mang theo 24 000 đồng; Huế
mang theo 48 000 đồng; số tiền của
Minh bằng một nửa tổng số tiền
của Hà và Huế)
+ Minh mang theo bao nhiêu tiền?

7

- GV nên giúp HS dùng lối Phân tích hay Tổng hợp
để tìm cách giải bài toán.
Chẳng hạn: Hỏi số tiền của Minh → Nửa tổng số tiến
của Hà và Huế (nửa tổng là sao?)
- Tìm tổng số tiền của Hà và Huế rồi chia cho 2.
Bước 3: Giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra lại.
GV giúp HS kiểm tra: 72 000: 2 = 36000
Minh mang theo 36 000 đồng.
- Các số tham gia phép tính có đúng với đề bài
không?
- Phép tính có phù hợp với vấn đề cần giải quyết
không?
- Kết quả
- Câu trả lời.
Bài 5:
a) HS thảo luận nhóm bốn tìm cách làm
Có thể xuất hiện nhiều cách:
• Viết các số từ 1 đến 90 rồi khoanh vào các số chia
hết cho 9.
• Dựa vào bảng nhân (các tích trong bảng chia hết
cho 9).
• Dựa vào bảng chia (các số bị chia trong bảng chia
hết cho 9).
- Sửa bài, GV khuyến khích các nhóm trình bày cách
làm.
- Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, GV khái quát
hoá Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 9.
b) Yêu cầu HS làm vào bảng nhóm và giải thích
cách làm.
- GV chốt dấu hiệu chia hết cho 9.

Bài giải
Tổng số tiền của Hà và Huế là
24 000 + 48 000 = 72 000 (đồng)
Số tiền của Minh là:
72 000 : 2 = 36 000 (đồng)
Đáp số: 36 000 đồng
- Hs giải vào vở
- HS kiểm tra lại vào vở nháp, trao
đổi vở theo nhóm đôi.

- Hs thảo luận nhóm bốn ghi kết
quả vào bảng phụ:
a) Trong các số từ 1 đến 90, những
số chia hết cho 9 là: 9; 18; 27; 36;
45; 54; 63; 72; 81; 90

b) Để các số 3; 4; chia hết cho 9 thì
tổng các chữ số phải chia hết cho 9.
Thêm chữ số 6 vào sau chữ số 3 vì
3 + 6 = 9; 36 : 9 = 4. Thêm chữ số
5 vào sau chữ số 4 vì 4 + 5 = 9;
45 : 9 = 5.
3. Hoạt động Thử thách và phát triển năng lực toán học: (10 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: …
Thử thách
- GV vấn đáp để giúp HS nhận biết trong các số từ 3
đến 30, những số nào chia hết cho 3.
Hộp 1: 20 cái giá 45 000 đồng/hộp
3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30
Hộp 2: 10 cái giá 57 500 đồng/hộp
- Dựa vào kết quả các số vừa tìm được, tìm các hộp
Hộp 3: 18 cái giá 48 000 đồng/hộp
có số đồ chơi chia hết cho 3.

8

- GV cho HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các hộp
đồ chơi có giá tiến chia hết cho 3 (mỗi HS/phép
tính).
→ Những hộp đồ chơi nào vừa có giá tiền chia hết
cho 3, vừa có số đồ chơi chia hết cho 3.
Mở rộng: GV có thể cho HS nhận biết các số có tổng
các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
- Tổng kết, dặn dò.

Hộp 4: 12 cái giá 34 000 đồng/hộp
- Hs thảo luận nhóm 6 để tìm kết
quả đúng và ghi vào bảng nhóm.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
quả.
- Theo dõi, nhận xét đánh giá bạn.
- HS ghi nhớ kiến thức bài học và
trình bày.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 4

TUẦN 3
TIẾT 4

BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Hình thành các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Bài toán 1: Rút về đơn vị
liên quan tới bài toán Chia thành các phần bằng nhau.
- Giải quyết các vấn để đơn giản liên quan đến bài toán rút về đơn vị; làm quen với việc
giải toán theo tóm tắt đã cho.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống của bài học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; liên
quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.

9

- HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động của
bài học.
- Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán
học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: 18 nam châm nút dùng cho nội dung Cùng học, hình ảnh bài Luyện tập 1
(nếu cần)
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương (hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút) Trò chơi “Đố em”
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức cả lớp
Lần 1: GV chiếu trên bảng bài toán.
- HS đọc: Thưởng đều 18 quyển
GV viết bảng: 9 bạn: 18 quyển
sách cho 9 bạn trong tổ. 3 bạn được
1 bạn : ... quyển?
thưởng bao nhiêu quyển sách nhỉ?
GV: Đố em, đố em.
GV: 1 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Đố em, đố em.
HS: 1 bạn 2 quyển sách (18 : 9 = 2)
GV: 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển sách?
HS: Đố gì? Đố gì?
Lần 2: GV chiếu ví dụ
HS: 6 quyển sách (2 x 3 = 6).
GV viết bảng: 7 nhóm : 35 bạn
- HS đọc: Chia đều 35 bạn thành 7
1 nhóm : ... bạn?
nhóm, mỗi nhóm có mấy bạn?
GV: Đố em, đố em
GV: 1 nhóm có bao nhiêu bạn?
HS: Đố gì? Đố gì?
GV: Đố em, đố em.
HS: 1 nhóm có 5 bạn (35 : 7 = 5)
GV: 4 nhóm có bao nhiêu bạn?
HS: Đố gì? Đố gì?
- Thưởng đều số sách cho các bạn trong tổ, 3 bạn
HS: 4 nhóm có 20 bạn (5 x 4 = 20)
được bao nhiêu quyển?
HS: Trả lời theo suy nghĩ.
- GV chỉ tay vào từng tóm tắt và hỏi:
• Muốn tìm 3 bạn được thưởng bao nhiêu quyển vở,
trước hết ta phải tìm gì?
- Tìm số quyển vở 1 bạn được
• Muốn tìm số bạn trong 4 nhóm, trước hết ta phải
thưởng
tìm gì?
- Tìm số bạn trong 1 nhóm
- GV giới thiệu bài: Các bài toán để tính được kết
quả, ta phải tính xem 1 (bạn, nhóm, ...) có bao nhiêu,
ta gọi đó là Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (đơn
vị là 1).
2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
a)Mục tiêu: Hình thành các bước giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, biết giải bài toán
theo 2 cách.

10

b)Phương pháp, hình thức, kĩ thuật: hđ cả lớp, nhóm đôi, hỏi đáp.
Hướng dẫn tìm hiểu bài và tóm tắt bài toán.
- GV treo bảng phụ (hoặc trình chiếu đề bài toán) lên - HS đọc đề, nhận biết cái đã cho và
cái phải tìm: Thưởng đều 18 quyển
bảng lớp.
sách cho 9 bạn. Hỏi 3 bạn sẽ nhận
- GV gạch dưới các cụm từ:
được bao nhiêu quyển sách?
Bài toán nói về hai đại lượng: sách và bạn.
- HS tóm tắt bài toán trên bảng con,
→ Khi tóm tắt ta chia thành hai cột
GV kiểm soát rồi tóm tắt trên bảng
→ Bài toán hỏi số sách hay số bạn? (Số sách)
lớp
→ Số sách sẽ ở cột bên phải
Tóm tắt
→ Lưu ý: Sẽ có bốn vị trí, câu hỏi thường đặt ở vị trí
cuối cùng; hàng trên và hàng dưới cách nhau 1 dòng 9 bạn: 18 quyển
3 bạn:.. quyển?
• HS (nhóm bốn) thực hiện
Tìm cách giải và giải bài toán.
- GV có thể cho HS thao tác trên đồ dùng học toán
Cách 1: Bài giải
để tìm kết quả.
Số sách mỗi bạn được thưởng là
- Nhóm nào lúng túng, GV gợi ý: Muốn tìm số sách
18 : 9 = 2 (quyển)
của 3 bạn, trước hết ta phải tìm gì
Số sách 3 bạn được thưởng là:
- HS có thể chọn một trong hai cách trình bày bài giải
2 × 3 = 6 (quyển)
- Khi sửa bài, GV kết hợp vấn đáp (khuyến khích HS
Đáp số: 6 quyển sách.
dùng các nam châm nút, thao tác trên bảng lớp) để hệ Cách 2:
Bài giải
thống kiến thức. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
18 : 9 = 2
thường được giải theo 2 bước.
Mỗi bạn được thưởng 2 quyển
Ví dụ:
sách.
Bước 1: Rút về đơn vị → Tìm 1 bạn có bao nhiêu
2x3=6
quyển sách.
3 bạn được thưởng 6 quyển sách.
Bước 2: Tìm kết quả bài toán → Tìm 3 bạn có bao
nhiêu quyển sách.
- Tại sao khi tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về
- Chừa chỗ viết tóm tắt Rút về đơn
đơn vị ta thường để cách 1 dòng?
vị
Lưu ý: Việc tóm tắt Bài toán liên quan đến rút về đơn
vị không là bắt buộc đối với HS, tuy nhiên nên
khuyến khích các em viết tóm tắt để hiểu cấu trúc bài
toán và thuận lợi cho việc tìm cách giải và trình bày
bài giải.
3. Hoạt động 2 (10 phút): Thực hành
a. Mục tiêu: HS có kĩ năng giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, biết giải bài toán theo
2 cách (Viết và nói)
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm 4, cả lớp
Bài 1
Hđ cá nhân làm bài vào nháp
- HS đọc yêu cầu.
a) 1 hộp có số cái bút là
- HS làm bài cá nhân xác định các việc cần làm rồi
24 : 6 = 4 (cái bút)
chia sẻ với bạn.
3 hộp có số cái bút là
- Sửa bài, GV khuyến khích HS nói cách làm.
4 x 3 = 12 (cái bút)
Ví dụ:
Đáp số: 12 cái bút
a) Muốn tính số cái bút trong 3 hộp, trước tiên phải
b) 1 hộp có số cái thước là:
tính số cái bút trong 1 hộp.
30 : 5 = 6 (cái)

11

b) Muốn tính số cái thước trong 7 hộp, trước tiên
phải tính số cái thước trong 1 hộp.
Bài 2:
– HS đọc yêu cầu bài
- Tìm hiểu mẫu, HS nhận biết:
• Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
• Từ dữ liệu của bài toán → Nói các bước giải bài
toán.
– HS thảo luận (nhóm đôi): Nói cho nhau nghe.
– Sửa bài, GV khuyến khích nhiều nhóm nói các
bước giải bài toán.
Lưu ý:
- Khi sửa bài, GV kết hợp vấn đáp giúp HS khắc sâu
kiến thức.
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị thường được
giải theo mấy bước?
- Mỗi bước, em làm gì?

7 hộp có số cái thước là
6 x 7 = 42 (cái)
Đáp số: 42 cái
Bài 2: HĐ nhóm đôi
- Nói theo mẫu như sau:
a) Tìm số con thỏ nhốt vào 1
chuồng → Tìm số con thỏ trong 6
chuồng.
→ 1 chuồng nhốt 3 con thỏ → 6
chuồng nhốt 18 con thỏ.
b) Tìm số lít nước chứa trong 1 can
→ Tìm số lít nước trong 9 can.
→ 1 can chứa được 15 l nước → 9
can chứa được 135 l nước.
- 2 bước
- Bước 1: Rút về đơn vị
- Bước 2: Tìm kết quả bài toán

4. Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi Ai nhanh hơn.
- GV thiết kế bài tập trắc nghiệm để HS chọn đáp án - HS chọn chữ cái trước kết quả
đúng.
đúng và giải thích sự lựa chọn của
mình.
- Yêu cầu HS giải thích ý lựa chọn.
- HS nêu nội dung đã học được qua
- Tổng kết, dặn dò
bài học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

12

Ngày dạy:

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TUẦN 3
MÔN: TOÁN - LỚP 4
TIẾT 5
BÀI 6: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hành tóm tắt và giải bài toán liên quan tới rút về đơn vị ở BT 1; 2 ; 3.
- HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán
học trong các tình huống của bài học.
- HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng hoá; liên
quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh trong tình
huống thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- HS nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận, giải quyết vấn đề trong các hoạt động của
bài học.
- Hs thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏi, khi trình bày, thảo luận các nội dung toán
học ở những tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm khi thực hiện nhiệm vụ được phân công.
- Trung thực trong tính toán và đánh giá bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: GV: nam châm, bảng phụ, SGK điện tử.
- HS: SGK, bảng con, bút lông, nháp. 18 khối lập phương (hoặc: cúc áo, hột me, ...).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Hộp quà bí mật
- GV cho HS lên chọn một hộp quà mà em thích
- Yêu cầu 2 HS lên chọn hộp quà
trong hộp quà có các câu hỏi:
và thực hiện các yêu cầu của Ban
Câu 1: 2 nhóm học sinh có 10 bạn. Hỏi 7 nhóm như học tập.
vậy có bao nhiêu bạn?
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ
Câu 2: 30 bông hoa chia đều vào 3 bình. Hỏi 9 bình sung cho bạn.
như vậy có bao nhiêu bông hoa?
Hs nêu các bước thực hiện để
- Tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài học.
tìm được đúng kết quả.
2. Hoạt động Luyện tập (17phút)
a. Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giải quyết
vấn đề toán học, giải được bài toán liên quan đến rút về đơn vị ở BT 1; 2; 3.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm đôi, hỏi – đáp.

13

Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- Chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ cả lớp
- HS có thể chọn một trong hai cách trình
bày bài giải.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
cách làm.
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán

Hđ cá nhân, làm vào bảng giấy
a Tóm tắt
7 bao: 35 kg
4 bao: ... kg?
Bài giải (Cách 1)
1 bao đựng được số gạo là:
35 : 7 = 5 (kg)
4 bao đựng được số gạo là:
5 x 4 = 20 (kg)
Đáp số: 20 kg.
Bài giải (cách 2)
35 : 7 = 5
Mỗi bao đựng 5 kg gạo.
5 × 4 = 20
4 bao như thế đựng 20 kg gạo.
Bài 2:
Hđ cá nhân làm vào vở
- Yêu HS đọc bài, tự tóm tắt và giải vở.
Tóm tắt
- HS làm việc cá nhân sau đó chia sẻ cả lớp 4 căn: 2 400 viên
- HS có thể chọn một trong hai cách trình
6 căn: ... viên?
bày bài giải
Bài giải (Cách 1)
1 HS làm bảng nhóm chia sẻ cả lớp.
Lát nền 1 căn phòng cần số viên gạch là:
2 400 : 4 = 600 (viên)
- Sửa bài, GV khuyến khích HS giải thích
Lát nền 6 căn phòng cần số viên gạch là:
cách làm.
600 × 6 = 3600 (viên)
- Yêu cầu HS nêu các bước giải bài toán
Đáp số: 3600 viên.
- HS làm xong bài 2 thì làm tiếp bài 3 vào
Bài giải (Cách 2)
vở
2400 : 4 = 600
Nền mỗi căn phòng lát 600 viên gạch.
600 × 6 = 3600
Để lát nền 6 căn phòng như thế cần 3 600
viên gạch loại đó.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (10 phút)
a. Mục tiêu: HS tham gia các hoạt động trò chơi liên quan đến mua bán, trao đổi hàng
hoá; liên quan đến ôn tập, củng cố các kiến thức toán hoặc giải quyết vấn đề nảy sinh
trong tình huống thực tiễn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi
Bài 3:
- Các nhóm chuẩn bị các đồ
- GV chia lớp thành các nhóm mỗi nhóm có 6 tham
dùng như hoa, quả, trứng gà
gia trò chơi và mỗi nhóm có 1 yêu cầu.
bằng nhựa, bút, thước kẻ, ….
- GV phổ biến cách chơi, luật chơi
Sau đó trưng bày trên kệ “Siêu
Ví dụ:
2 vỉ trứng: 60 000 đồng 5 cái bút: … 35 000 đồng thị” của lớp.
- Các nhóm sẽ đi chọn mua hàng
3 vỉ trứng : ….. đồng?
4 cái bút: …. đồng?
với số tiền đã quy định của GV.
- Tổng kết trò chơi: GV giáo dục HS

14

4. Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
- GV cho HS 1 phút để nêu lại những nội dung em đã - HS có thời gian 1 phút để trình
học được qua bài học hôm nay.
bày những nội dung em đã học
- Tổng kết, dặn dò: Xem bài 7.
được qua bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Ngày

tháng

năm 2023

GVCN

Nguyễn Thị Tuyết Oanh
 
Gửi ý kiến