Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 7- CÔNG VĂN 2345

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 10h:42' 15-10-2022
Dung lượng: 86.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

TUẦN 7

Thứ hai :

Ngày soạn: 16/10/2022
Ngày dạy: 17/ 10/2022

Buổi sáng:
HĐTT :
Hoạt động 1:

NGHI LỄ CHÀO CỜ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động 2:

(Nội dung do tổng phụ trách Đội soạn

NGHE KỂ CHUYỆN
GƯƠNG HỌC SINH NGHÈO VƯỢT KHÓ
TRUNG THU ĐỘC LẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS biết cảm thông với những khó khăn của các bạn HS nghèo vượt khó.
- Biết học tập tinh thần nỗ lực vươn lên của các HS nghèo vượt khó.
- Giáo dục HS có ý thức quan tâm, giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn.
II. QUI MÔ HOẠT ĐỘNG
Tổ chức theo quy mô lớp.
III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Các mẩu chuyện sưu tầm ở lớp, ở trường hoặc qua sách báo, truyện, mạng
Internet… về tấm gương HS nghèo vượt khó.
- Hình ảnh hoặc đoạn phim tư liệu (nếu có) về những tấm gương HS nghèo vượt khó.
IV. CÁCH TIẾN HÀNH
Bước 1: Chuẩn bị
- Trước 1 – 2 tuần GV phổ biến yêu cầu HS sưu tầm những gương HS vượt khó ở
lớp, ở trường hoặc những câu chuyện, bài viết, mẩu tin, băng hình, tranh ảnh,… sưu
tầm qua các phương tiện thông tin đại chúng về gương HS nghèo vượt khó. Ai sưu
tầm được sẽ đăng kí để thầy cô giáo sắp xếp tiết mục kể chuyện trong tuần tới.
- Cử (chọn) người dẫn chương trình.
- Chuẩn bị tiết mục văn nghệ.
Bước 2: Kể chuyện
- MC tuyên bố lí do, giới thiệu ý nghĩa của buổi kể chuyện.
- MC lần lượt giới thiệu và mời các bạn lên kể câu chuyện hoặc giới thiệu tranh ảnh,
băng hình về HS nghèo vượt khó mà mình đã sưu tầm được.
- Sau mỗi phần kể của HS, MC/ GV có thể tổ chức cho lớp cùng trao đổi: Bạn có suy
nghĩ gì về tấm gương vượt khó đó?
- Xen kẽ giữa các phần kể của HS là các tiết mục văn nghệ và một số câu chuyện,
băng hình mà GV đã sưu tầm được.
Bước 3: Nhận xét – Đánh giá
- GV khen ngợi những HS đã sưu tầm và kể những câu chuyện cảm động về tinh thần
vượt khó của các bạn HS nghèo. Nhắc nhở HS hãy học tập gương vượt khó vươn lên
trong học tập của các bạn.

Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

1

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

- Khuyến khích H trong lớp hãy thu gom sách vở, đồ dùng, đồ chơi, quần áo,… của
mình để giúp đỡ cho các bạn nghèo ở lớp, ở trường hay các bạn nghèo trong cả nước
có điều kiện vượt qua những khó khăn.
- Tuyên bố kết thúc buổi sinh hoạt.
.................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ và các bài toán liên quan.
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng , phép trừ .
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
2. Phẩm chất:
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: - Phiếu nhóm, bảng phụ
- HS: Vở BT, SGK,
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp khởi động bằng
bài hát vui nhộn tại chỗ
- GV giới thiệu vào bài
2. Hoạt động thực hành:(30p)
* Mục tiêu:- + Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép
cộng, phép trừ
+ Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ .
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1: Thử lại phép cộng.
Cá nhân - Nhóm 2-Lớp
-GV viết bảng phép tính 2416 + 5164
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đặt tính và tính.
-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bạn
bài vào nháp
+ Vì sao em khẳng định bạn làm đúng -2 HS nhận xét ?
(sai) ?
+Muốn kiểm tra một số tính cộng đã +...ta cần thử lại kết quả của phép tính
đúng hay chưa chúng ta làm như thế
nào?
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

2

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

+ Khi thử lại phép cộng ta làm như thế + Ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,
nào?
nếu được kết quả là số hạng còn lại thì
phép tính làm đúng
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng -HS nghe GV giới thiệu cách thử lại
trên.
phép cộng
- GV yêu cầu HS làm phần b.
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực
35 462 + 27 519;
69 105 + 2 074
hiện tính và thử lại một phép tính, HS cả
267 345 + 31 925
lớp làm bài vào vở- Đổi chéo vở kiểm
tra
- Báo cáo kết quả trước lớp
Bài 2: Thử lại phép trừ
Cá nhân- Nhóm 2- Lớp
- HS làm bài cá nhân- Tự thử lại kết quả
phép trừ- Trao đổi trong nhóm, nhóm
báo cáo
+ Muốn kiểm tra một phép tính trừ đã + Thử lại bằng cách lấy hiệu cộng với
đúng hay chưa chúng ta tiến hành thử số trừ
lại như thế nào?
Bài 3: Tìm x
Cá nhân-Lớp
-GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài yêu cầu HS giải thích cách tìm x của bài vào vở.
mình
a. x + 262 = 4848
x
= 4848 – 262
-GV nhận xét, đánh giá 7- 10 bài
x
= 4586
b. x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
Bài 4+ Bài 5 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học
hoàn thành sớm)
Bài 4:
Bài giải
Núi Phan-xi-păng cao hơn và cao hơn số
mét là:
3143 – 2428 = 715 (m)
Đáp số: 715m
+ Em biết gì về đỉnh Phan-xi-păng?
+ Đỉnh Phan-xi-păng là đỉnh núi cao
nhất đất nước ta, thuộc dãy HLS. Đây
được coi là nóc nhà của Tổ quốc
Bài 5:
Bài giải
- Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99 999
- Số bé nhất có 5 chữ số là 10 000
- Hiệu là: 89 000
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Hoàn thành các bài tập tiết Luyện tập
chung trong sách BT toán
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Nhẩm tổng, hiệu của số lớn nhất có 6
chữ số và số bé nhất có 6 chữ số
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
*Bài tập cần làm: BT 1; 2; 3.
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

3

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

..................................................................................
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: Tết Trung thu độc lập, trại, trăng
ngàn, nông trường, vằng vặc,...
- Hiểu ND bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về
tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung.
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
* KNS: Xác định giá trị; Đảm nhận trách nhiệm; Xác định trách nhiệm của bản thân
* GDQPAN: Ca ngợi tình cảm của các chú bộ đội, công an dù trong hoàn cảnh nào
vẫn luôn nghĩ về các cháu thiếu niên và nhi đồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng:
- GV: Tranh minh họa SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc.
- HS: HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các
khu công nghiệp lớn.
2. Phương pháp, kĩ thuật:
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, đóng vai
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm
đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (3p)
- HS hát bài "Chiếc đèn ông sao"
- TBVN điều hành
- GV giới thiệu chủ điểm, dẫn vào bài - HS nêu tên chủ điểm mới "Trên đôi
mới
cánh ước mơ"
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc rành mạch, trôi chảy và
giải nghĩa được một số từ ngữ.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: giọng đọc - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
nhẹ nhàng, tha thiết ở đoạn đầu nhưng
sôi nổi, tự hào và đầy tìn tưởng ở đoạn
sau
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: Đêm nay....của các em.
Đoạn 2: Anh nhìn trăng....vui tươi.
Đoạn 3: Trăng đêm nay....các em.
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

4

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bao la, man mác, mươi
mười lăm năm nữa, chi chít,....)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
HS (M1)
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó: Tết Trung thu độc
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ: lập, trại, trăng ngàn, nông trường(đọc
+ Em hiểu thế nào là sáng vằng vặc? phần chú giải)
(rất sáng soi rõ khắp mọi nơi)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3.Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài học, nêu được nội dung đoạn, bài.
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV đưa các câu hỏi theo phiếu giao - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình
việc:
thảo luận để trả lời câu hỏi (5p)
- TBHT điều hành việc báo cáo, nhận
xét
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và + Anh nghĩ vào thời điểm anh đvận gác
nghĩ tới các em trong thời gian nào?
ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu
tiên.
+ Đối với thiếu niên tết trung thu có gì +Trung thu là tết của các em, các em sẽ
vui?
được phá cỗ, rước đèn.
+ Đvận gác trong đêm trung thu anh + Anh nghĩ tới các em nhỏ và nghĩ tới
chiến sĩ nghĩ tới điều gì?
tương lai của các em.
+ Trăng trung thu có gì đẹp?
+ Trăng đẹp của vẻ đẹp núi sông, tự do
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la;
trăng soi sáng xuống nước Việt Nam
độc lập yêu quý, trăng vằng vặc chiếu
khắp thành phố, làng mạc, núi rừng…
+ Đoạn 1 nói lên điều gì?
1. Cảnh đẹp trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên. Mơ ước của anh chiến sĩ
về tương lai tươi đẹp của trẻ em.
HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước + Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ
trong những đêm trăng tương lai sao?
xuống làm chạy máy phát điện; giữa
ruộng đồng cờ đỏ phấp phi bay trên
những con tàu lớn .
+ Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung + Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại
thu độc lập?
giàu có hơn rất nhiều so với những ngày
độc lập đầu tiên.
+ Nội dung đoạn 2 là gì?
2. Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

5

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

sống tươi đẹp trong tương lai.
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi cá nhân
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì +Những ước mơ của anh chiến sĩ năm
giống với mong ước của anh chiến sĩ xưa đã trở thành hiện thực: có những
năm xưa?
nhà máy thuỷ điện, những con tàu lớn,
những cánh đồng lúa phì nhiêu màu mỡ.
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ + Em mơ ước đất nước ta có một nền
phát triển như thế nào?
công nghiệp hiện đại phát triển ngang
tầm thế giới,....
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
3. Niềm tin vào những ngày tươi đẹp
sẽ đến với trẻ em và đất nước.
+ Đại ý của bài là gì?
* Tình thương yêu các em nhỏ của anh
chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai
của các em trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên của đất nước.
- HS ghi vào vở – nhắc lại nội dung
* GDKNS : Niềm tin vào những ngày
tươi đẹp sẽ đến với trẻ em, các em cần
luôn luôn cố gắng để xây dựng đất
nước ngày càng giàu mạnh
3. Luyện đọc diễn cảm: (8-10p)
* Mục tiêu: HS biết đọc diến cảm 1 đoạn của bài tập đọc
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Luyện đọc diễn cảm đoạn "Anh nhìn - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
trăng....to lớn, vui tươi"
diễn cảm
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- GV nhận xét chung
4. Hoạt động vận dụng (1 phút)
+ Giáo dục QPAN: Bài văn cho thấy - HS nêu suy nghĩ của mình.
tình cảm của anh chiến sĩ đối với các em
nhỏ như thế nào?
5. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Trưng bày những tranh, ảnh đã sưu
tầm để nói về sự đổi thay của đất nước.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Không
.......................................................................................
CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

6

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

- Nhớ viết lại chính xác đoạn thơ trong bài từ " Nghe lời Cáo dụ thiệt hơn...đến hết",
trình bày đúng các dòng thơ lục bát.
- Hiểu nội dung đoạn cần viết
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có phụ âm đầu tr/ch, tìm được các từ chứa
tiếng chí/trí mang nội dung cho trước
- Rèn kỹ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
- Tính trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: (2p)

Hoạt động của học sinh
- TBVN điều hành HS cùng hát kết hợp
với vận động.
- 2 HS lên bảng thi viết các từ: đủng
đỉnh, lởm chởm, lủng củng, bỡ ngỡ, dỗ
dành, mũm mĩm, ...

- GV đánh giá, nhận xét
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn nhơ-viết
- Gọi HS đọc thuộc bài viết.
- 2, 3 học sinh đọc.
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2:
- HS thảo luận (2p) và báo cáo trước lớp
+ Lời lẽ của Gà nói với Cáo thể hiện +Thể hiên Gà là con vật thông minh.
điều gì?
+ Gà tung tin gì để cho Cáo một bài + Gà tung tin có một cặp chó săn đang
học?
chạy tới đẻ dưa tin mừng. Cáo ta sợ chó
ăn thịt vội chạy ngay để lộ chân tướng.
+ Đoạn thơ muốn nói với chúng ta điều + Đoạn thơ muốn nói với chúng ta hãy
gì?
cảnh giác, đừng vội tin vào những lời
ngọt ngào.
+ Phát hiện những chữ dễ viết sai?
+ hồn lạc phách bay, quắp đuôi, khoái
chí, co cẳng....
- Hs viết nháp từ khó.
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

7

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C
- HS đọc từ viết khó
- 1 hs đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần

- Lưu ý khi trình bày thể thơ lục bát
3. Viết bài chính tả: (20p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả theo thể thơ lục bát.
* Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết
Lưu ý HS:
+Viết hoa tên riêng là gà Trống và Cáo.
+Lời nói trực tiếp của gà Trống và Cáo
phải viết sau dấu hai chấm mở ngoặc
kép.
- HS nhớ - viết bài vào vở
- GV giúp đỡ các HS M1, M2
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được các tiếng bắt đầu bằng "tr/ch",
* Cách tiến hành: Cá nhân-Cặp đôi- Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Điền vào chỗ trống những chữ Cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
bắt đầu bằng tr/ch
Đáp án : trí tuệ - phẩm chất - trong
lòng đất- chế ngự- chinh phục- vũ trụ chủ nhân.
- 1 hs đọc to đoạn văn đã điền hoàn
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
chỉnh.
- Chữa bài, nhận xét.
Bài 3a
Cá nhân- Lớp
Đáp án: a. ý chí
b. trí tuệ
5. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết 5 tiếng, từ chứa s/x
6. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Phân biệt chuyện/truyện

Buổi chiều:

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Không
.......................................................................................

Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

8

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam;
- Hs biết viết tên người, tên địa lí Việt Nam, địa chỉ gia đình theo đúng quy tắc viết
hoa
- Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2
mục III), tìm và viết đúng một vài tên riêng Việt Nam (BT3).
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
2. Phẩm chất:
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập, bảng phụ.
- HS: vở BT, bút, ...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3p)
- Lấy VD về DT riêng
- 2 HS lên bảng lấy VD
- GV chuyển ý vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: HS nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Cá nhân-Lớp
+ HS quan sát và nhận xét cách viết.
- Quan sát, nhận xét cách viết.
+Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn + Tên người, tên địa lý được viết hoa
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai.
những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
+Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng
thành tên đó.
Vàm Cỏ Tây.
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng + Tên riêng thường gồm một, hai hoặc
được viết ntn?
ba tiếng trở lên. Mỗi tiếng được viết hoa
chữ cái đầu của tiếng.
+ Khi viết tên người, tên địa lý Việt + Viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
Nam ta cần phải viết như thế nào?
b. Ghi nhớ
- 2 HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về tên người, tên địa lí VN
3, Hoạt động thực hành (20p)
*Mục tiêu: HS biết cách viết hoa tên người, tên địa lí VN trong thực tế.
* Cách tiến hành: Cá nhân - Lớp
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

9

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

Bài tập 1:
- Y/c hs tự làm bài, viết tên mình và địa - H/s đọc to, cả lớp theo dõi.
chỉ gia đình.
- Hs lên bảng viết. Hs dưới lớp làm vào
vở.
VD: Nguyễn Việt Hùng
Địa chỉ: Thôn Ân Thi 3, xã Hồng
Quang, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
- GV nhận xét, chốt ý
- Gọi HS nhận xét
Bài tập 2:
- H/s đọc y/c, cả lớp lắng nghe.
- Hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở.
Xã Hồng Quang, huyện Ân Thi, Tỉnh
Hưng Yên.
- Gọi hs nxét cách viết của bạn.
- Hs nhận xét bạn viết trên bảng.
Bài tập 3:
Bài tập 3
Gv gọi Hs đọc yêu cầu đề
- H/s đọc y/c.
- Làm việc theo nhóm.
Thành phố Hưng Yên.
Huyện Ân Thi, Phù Cừ, Tiên Lữ, Khoái
Châu, Yên Mỹ, Kim Động,...
- Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử ở tỉnh hoặc thành phố của em ( Phố
- GV nxét, tuyên dương h/s.
Hiến, Chùa Chuông, Văn miếu Xích
Đằng; Đền Ủng, Đền Đa Hòa...)
4. Hoạt động vận dụng (1p)
- Viết tên của 10 bạn trong lớp em
- Viết tên thủ đô của 10 nước trên thế
5. Hoạt động sáng tạo (1)
giới.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Không
.........................................................................................
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
-Nêu cách phòng bệnh béo phì:
+Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ.
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
- Quan sát tranh, ảnh trả lời được các câu hỏi liên quan nội dung bài học
2. Phẩm chất:
- Có thói quen ăn uống, tập luyện phù hợp để không bị béo phì
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, hợp tác.
* KNS: + Nói với mọi người trong gia đình hoặc người khác nguyên nhân và cách
phòng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng; vận xử đúng với bạn hoặc người khác bị
béo phì
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

10

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

+ Ra quyết định: thay đổi thói quen ăn uống để phòng tránh bệnh béo phì
+ Kiên định: thực hiện chế độ ăn uống, hoạt động thể lực phù hợp lứa tuổi
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Các hình minh hoạ trang 28, 29 / SGK (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng lớp chép sẵn các câu hỏi.
+ Phiếu ghi các tình huống.
- HS: SGK
2.Phương pháp, kĩ thuật
- PP: quan sát, hỏi đáp, thảo luận, trò chơi học tập.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
Hoạt đông của của học sinh
1, Khởi động (4p)
- HS trả lời dưới sự điều hành của
TBHT
+ Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh + Bệnh bướu cổ, bệnh còi xương, bệnh
dưỡng?
khô mắt, quáng gà, bệnh chảy máu chân
răng,...
+ Cách phòng bệnh suy dinh dưỡng như + Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng,
thế nào?
dùng muối i-ốt.
-GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
3.Khám phá: (30p)
* Mục tiêu: - HS biết cách phòng bệnh béo phì. Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm,
nhai kĩ. Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm –Lớp
- GV nêu vấn đề:
Cá nhân - Lớp
+ Nếu ăn thiếu chất dinh dưỡng sẽ bị + Sẽ bị suy dinh dưỡng.
mắc bệnh gì?
+ Nếu ăn thừa chất dinh dưỡng cơ thể + Cơ thể sẽ phát béo phì.
con người sẽ như thế nào?
* GV: Nếu ăn quá thừa chất dinh - HS lắng nghe.
dưỡng có thể sẽ béo phì. Vậy béo phì là
tác hại gì? Nguyên nhân và cách
phòng tránh béo phì như thế nào? ....
HĐ1: Tìm hiểu về bệnh béo phì.:
Nhóm 4- Lớp
Bước 1: Làm việc theo nhóm:
- Thực hiện theo Yc của GV:
- GV phát phiếu học tập.
Phiếu học tập
- YC HS thảo luận nhóm theo phiếu học Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả
tập.
lời em cho là đúng:
Bước 2: Làm việc cả lớp:
1) Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả.. phì là:
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a) Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh
- GV chốt đáp án.
tay trên, vú và cằm.
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

11

Trường TH & THCS Phường 2
Đáp án: Câu 1: b; Câu 2: d.
Câu 3: d; Câu 4: e.
- GV kết luận:
Một em bé có thể được xem là béo phì
khi:
+ Có cân nặng hơn mức bình thường so
với chiều cao và tuổi là 20 %.
+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay
trên, vú và cằm.
+ Bị hụt hơi khi gắng sức.
Tác hại của bệnh béo phì:
+ Mất sự thoải mái trong cuộc sống.
+ Người bị béo phì thường giảm hiệu
suất lao động và sự lanh lợi:
+ Người bị béo phì thường có nguy cơ
mắc các bệnh tim mạch, huyết áp cao, bị
sỏi mật, bệnh tiểu đường.
HĐ2: Nguyên nhân và cách phòng
bệnh béo phì.:
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
trang 28, 29 / SGK , trả lời câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây nên bệnh béo phì là
gì?
+ Muốn phòng bệnh béo phì ta phải làm
gì?

Lớp 4C
b) Mặt to, hai má phúng phíng,
c) Cân nặng hơn so với những người
cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5kg trở
lên.
d) Bị hụt hơi khi gắng sức.
2. Người bị béo phì thường giảm hiệu
suất lao động và sự lanh lợi:
a. Chậm chạp.
b. Ngại vận động
c. Chóng mệt mỏi khi lao động.
d. Tất cả các ý trên.
2. Người bị béo phì thường mất sự
thoải mái trong cuộc sống:
a. Khó chịu về mùa hè.
b. hay có cảm giác mệt mỏi chung toàn
thân.
c. Hay nhức đầu, buồn tê ở hai chân.
d. Tất cả các ý trên.
4. Người bị béo phì thường có nguy cơ:
a. Bệnh tim mạch.
b. Huyết áp
cao.
c. Bị sỏi mật.
d. Bệnh tiểu
đường
e. Tất cả các bệnh trên.
Nhóm 2- Lớp
- Thực hiện theo Yc của GV

+ Cách chữa bệnh béo phì như thế nào? 1.+ Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng.
+ Lười vận động nên mỡ tích nhiều
dưới da.
* GV: Nguyên nhân gây béo phì chủ
+ Do bị rối loạn nội tiết.
yếu là do ăn quá nhiề,u ít vận động. 2. + Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.
Khi đã bị béo phì cần xem xét, cân đối
+ Thường xuyên vận động, tập thể
lại chế độ ăn uống. Đi khám bác sĩ dục thể thao.
ngay để tìm đúng nguyên nhân điều trị
+ Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho
hoặc nhận được lời khuyên về chế độ hợp lí.
dinh dưỡng hợp lí, phải năng vận 3. + Đi khám bác sĩ ngay.
động, luyện tập thể dục thể thao.
+ Năng vận động, thường xuyên tập
Hoạt động 3: Bày tỏ Phẩm chất:
thể dục thể thao.
Bước 1: Thảo luận theo nhóm.
- GV phát phiếu (có ghi các tình huống);
YC HS thảo luận nhóm và trình bày kết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

12

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Nhóm 1, 2, 3- Tình huống1: Em của
Châu có dấu hiệu béo phì. Sau khi học
xong bài này, nếu là Châu, bạn sẽ về
nhà nói gì với bố mẹ?
+ Nhóm 4,5,6- Tình huống 2: Hoa cân
nặng hơn những người bạn cùng tuổi và
cùng chiều cao nhiều. Hoa muốn thay
đổi thói quen ăn vặt và ăn uống đồ ngọt
của mình. Nếu là Hoa bạn sẽ làm gì,
nếu hằng ngày trong giờ ra chơi, các
bạn mời Hoa ăn bánh ngọt và uống
nước ngọt.
- GV nhận xét tổng hợp ý kiến của các
nhóm HS.
GV: Chúng ta cần luôn có ý thức
phòng tránh bệnh béo phì, vận động
mọi người cùng tham gia tích cực
tránh bệnh béo phì. Vì béo phì có nguy
cơ mắc các bệnh về tim, mạch, tiểu
đường, tăng huyết áp, …
3. HĐ vận dụng
4. HĐ sáng tạo (1p)

Nhóm 6 – Lớp
- HS nhận phiếu.
- HS thảo luận nhóm 4 và trình bày kết
quả
+ Em sẽ cùng mẹ cho bé ăn uống ở mức
độ hợp lí, điều độ và cùng bé đi bộ, tập
thể dục....
+ Em sẽ từ chối các bạn và nói để các
bạn hiểu là em đang điều chỉnh lại cách
ăn uống của mình…

- Thực hiện ăn uống phù hợp và tập
luyện thể dục, thể thao để cơ thể khoẻ
mạnh, ngăn ngừa béo phì
- Xây dựng chế độ ăn uống và tập luyện
cho một người béo phì mà em biết.

ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Không
Thứ ba:
Buổi sáng:

Ngày soạn: Ngày 17/10/2022
Ngày dạy: Ngày 18/10/2022
TOÁN

BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai số .
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ .
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
2. Phẩm chất:
- HS chăm chỉ học bài
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

13

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy.
+ GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột).
-HS: VBT, vở nháp
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- Tổ chức trò chơi củng cố về cách đọc - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
các số có nhiều chữ số
chỗ
- TK trò chơi- Dẫn vào bài
2. Hình thành kiến thức mới (15p)
* Mục tiêu: HS nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân –Nhóm 2 – Lớp
a. Giới thiệu biểu thức có chứa hai
chữ:
-HS đọc.
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ.
+Ta thực hiện phép tính cộng số con cá
+ Muốn biết cả hai anh em câu được của anh câu được cộng với số con cá
bao nhiêu con cá ta làm thế nào ?
của em câu được.
+ .Hai anh em câu được 3 +2 con cá.
+ Nếu anh câu được 3 con cá và em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu được
mấy con cá ?
- GV nghe HS trả lời và viết 3 vào cột
Số cá của anh, viết 2 vào cột Số cá của
em, viết 3 + 2 vào cột Số cá của hai anh
em.
-HS làm việc nhóm 2: 1 HS nêu số con
- GV làm tương tự với các trường hợp cá của hai anh em trong từng trường
anh câu được 4 con cá và em câu được 0 hợp, 1 HS viết vào bảng
con cá, anh câu được 0 con cá và em
câu được 1 con cá, …
+ Nếu anh câu được a con cá và em câu + Nếu.....hai anh em câu được a +b con
được b con cá thì số cá mà hai anh em cá.
câu được là bao nhiêu con ?
- HS nhắc lại
GV: a + b được gọi là biểu thức có
chứa hai chữ.
+ Biểu thức có chứa hai chữ gồm luôn
+ Biểu thức có chứa hai chữ có đặc có dấu tính và hai chữ (ngoài ra còn có
điểm gì?
thể có hoặc không có phần số).
b. Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
+ Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b bằng + HS: nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = 3
bao nhiêu ?
+ 2 = 5.
->Khi đó ta nói 5 là một giá trị của biểu -HS hỏi đáp nhóm 2 về giá trị của BT
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

14

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

thức a + b.
với từng TH của a và b
+ Khi biết giá trị cụ thể của a và b, +Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta hiện tính giá trị của biểu thức.
làm như thế nào ?
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các +Ta tính được một giá trị của biểu thức
số ta tính được mấy giá trị của BT?
a+b
3. Hoạt động thực hành (18p)
* Mục tiêu: HS biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
* Cách tiến hành
Bài 1: Tính giá trị của c + d
Cá nhân-Nhóm 2- Lớp
-HS đọc yêu cầu đề, làm việc cá nhânChia sẻ nhóm 2
+ Bài toán yêu cầu gì ?
-Tính giá trị của biểu thức c + d.
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong a. Nếu c = 10 và d = 25 thì c +d = 10 +
bài, sau đó làm bài.
25 = 35
b. Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d
= 15 cm +45 cm = 60 cm
+ Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của + Giá trị của biểu thức c + d là 35.
biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì giá + Giá trị của biểu thức c + d là 60 cm.
trị của biểu thức c + d là bao nhiêu ?
+ Mỗi lần thay chữ c, d bằng 1 số, ta + Tính được 1 giá trị
tính được mấy giá trị của c+d?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2(a,b) HSNK làm hết bài
Cá nhân- Lớp
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự -HS đọc đề bài
làm bài.
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
bài vào vở.
a. a = 32 và b = 20
b. a = 45 và b = 36
- GV nhận xét, đánh giá 8- 10 bài của
HS
Bài 3
Cá nhân –Nhóm 2- Lớp
-GV treo bảng số như phần bài tập của - HS đọc đề bài.
SGK.
- Hs làm vào phiếu học tập.
a
12
28
60
b
3
4
6
axb
36
a:b
4
-Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá
-GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trị của a, dòng thứ hai là giá trị của b,
trong bảng.
dòng thứ ba là giá trị của biểu thức a x
b, dòng cuối cùng là giá trị của biểu
thức a : b.
-Khi thay giá trị của a và b vào biểu
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

15

Trường TH & THCS Phường 2

Lớp 4C

thức để tính giá trị của biểu thức chúng
ta cần chú ý thay hai giá trị a, b ở cùng
một cột
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
- HS tự làm bài vào bảng trong SGK
- Đổi chéo tự chữa bài cho bạn
3. Hoạt động vận dụng (1p)
- Lấy một ví dụ về biểu thức có chứa hai
chữ.
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Tính 1 giá trị của BT có chứa 2 chữ
vừa lấy VD
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* BT cần làm: Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
........................................................................................
Buổi chiều:
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của
câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
- Hs biết xây dựng một đoạn văn dựa vào cốt truyện có sẵn.
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ.
2. Phẩm chất:
- Tự giác, làm việc nhóm tích cực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ truyện: “Vào nghề”, bảng nhóm. Bảng phụ, phiếu học tập
thống kê các lỗi.
- HS: Vở BT, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp.
- KT: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:(5p)
- HS hát khởi động
- TBVN và TBHT điều hành
- 1 HS kể lại truyện Ba lưỡi rìu
- Nhận xét, dẫn vào bài mới
2. . Hoạt động thực hành: (27p)
* Mục tiêu: - Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một
đoạn văn của câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).
- HS biết xây dựng một đoạn văn dựa vào cốt truyện có sẵn.
Giáo viên: NguyễnThị Thu Hằng

16

Trường TH & THC...
 
Gửi ý kiến