Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19 - CN 10 - cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:33' 31-07-2023
Dung lượng: 599.7 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT NAM TRIỆU
Tổ: Khoa học tổng hợp

Họ và tên giáo viên:
Bùi Thị Ngọc Diệp

CHỦ ĐỀ 5: THIẾT KẾ KĨ THUẬT
BÀI 19- Tiết 52,53,54
VAI TRÒ, Ý NGHĨA VÀ CÁC NGUYÊN TẮC CỦA
HOẠT ĐỘNG THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Môn học: Công nghệ 10 ; Lớp: 10A1, 10A2, 10A8
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS có thể:
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
- Nêu được các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.
2. Năng lực
*Năng lực công nghệ:
- Đọc được bản vẽ kĩ thuật vật thể đơn giản.
- Bước đầu nhận xét, đánh giá được sự ảnh hưởng của sản phẩm thiết kế tới môi trường.
- Hình thành năng lực thiết kế kĩ thuật đảm bảo các nguyên tắc của thiết kế kĩ thuật.
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Biết lựa chọn, sử dụng các nguồn tài liệu học tập phù hợp
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn
đề, đề xuất giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất :
- Chăm chỉ: Chịu khó đọc SGK và các tài liệu liên quan đến nội dung bài học.
- Trách nhiệm: Trong hoạt động nhóm, chủ động thực hiện các nhiệm vụ tìm hiểu về thiết kế kĩ
thuật và các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.
- Trung thực: Trong khi trả lời câu hỏi, làm phiếu học tập và việc tự đánh giá sản phẩm học tập
của cá nhân và nhóm trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Nghiên cứu nội dung bài học và các kiến thức liên quan
- Máy tính, máy chiếu
- Sơ đồ, tranh ảnh bài 19, phiếu học tập
- Sưu tầm thêm một số tranh về sản phẩm công nghệ minh hoạ cho các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập, xác định được nhu cầu tìm hiểu vai trò, ý nghĩa và các
nguyên tắc của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh, đặt câu hỏi, HS thảo luận, trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được câu trả lời, bước đầu tò mò thích thú và mong muốn tìm
hiểu các nội dung tiếp theo.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu hình ảnh:
1, Hai chiếc tivi khác nhau như thế nào ?
2, Em thích chiếc tivi nào? Vì sao?

Hình 1 : Tivi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 học sinh trả lời câu hỏi.
Gợi ý : tivi đen trắng hình 1a: tivi thời xưa hình ảnh đen trắng, không có màu, nhìn không đẹp,
hình ảnh không sắc nét. Hình 1b: tivi màu, màn hình tinh thể lỏng, hình ảnh, màu sắc rõ nét, âm
thanh sống động,có nhiều ứng dụng thuận tiện, hiện đại. .HS thích xem tivi màu
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS.
- GV dẫn dắt để vào bài học:
Từ hình ảnh hai chiếc tivi các em thấy rằng khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển và
những sản phẩm có nhiều tính năng vượt trội sẽ được sử dụng rộng rãi. Chính vì thế con người
cần những thiết kế tối ưu nhất để phát triển không ngừng. Để tìm hiểu rõ hơn về thiết kế các em
tìm hiểu bài 19: “Vai trò, ý nghĩa và các hoạt động thiết kế kĩ thuật”.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò, ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS đọc thông tin sgk, thảo luận, trả lời câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được vai trò cũng như ý nghĩa của hoạt động thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Vai trò, ý nghĩa của thiết kế kĩ thuật
- GV yêu cầu HS đọc nội dung SGK mục “1. Vai
+ Thiết kế kĩ thuật là hoạt động xác định
trò, ý nghĩa”, quan sát hình 19.1 (trang 95) và trả chức năng, hình dạng, kết cấu, vật liệu;
lời các câu hỏi sau:
tính toán lựa chọn các thông số thiết kế
của sản phẩm theo nhu cầu sử dụng. Kết
quả của thiết kế kĩ thuật là bản vẽ kĩ thuật
kèm theo bản thuyết minh liên quan.
+ Thiết kế có vai trò lớn trong sản
xuất, nhờ bản vẽ kĩ thuật các cơ sở sản
xuất có thể liên kết cùng nhau phát triển
sản phẩm.
+ Nếu không có bản vẽ thì người công
nhân không sản xuất được chi tiết, dễ gây
sai sót nhầm lẫn về các thông số thiết kế
của sản phẩm; hình dạng, kết cấu, vật liệu
của sản phẩm.
+ Thiết kế kỹ thuật là gì?
+ Vai trò, ý nghĩa của thiết kế kĩ thuật đối với sản => Kết luận: Hoạt động thiết kế kĩ thuật có
vai trò ý nghĩa lớn trong sản xuất và phát
xuất là gì?
+ Theo em, nếu không có bản vẽ chi tiết như hình triển sản phẩm. Để tạo ra những sản phẩm
19.1, người công nhân có thể sản xuất chi tiết đó đáp ứng yêu cầu, hoạt động thiết kế kĩ
thuật cần tuân theo một số nguyên tắc nhất
được không? Vì sao?
định.
- GV cho HS đọc thông tin về em có biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin, trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ quá trình HS học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS đứng dậy trình bày câu trả
lời của mình trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và kết luận.
II. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THIẾT KẾ KĨ THUẬT
Hoạt động 2: Tìm hiểu các nguyên tắc tối ưu của thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu về tắc tối ưu của thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV tổ chức HS hoạt động nhóm, đọc thông tin, tìm hiểu thảo luận, trao đổi, hình
thành kiến thức về nguyên tắc tối ưu của thiết kế kĩ thuật.

c. Sản phẩm học tập: HS nắm được các nguyên tắc: đơn giản hóa, giải pháp tối ưu,tối thiểu tài
chính.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. CÁC NGUYÊN TẮC CỦA THIẾT
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm đọc KẾ KĨ THUẬT
thông tin sgk và thảo luận, hoàn thành phiếu học 1. Các nguyên tắc tối ưu
tập, mỗi nhóm 1 câu :
* Nguyên tắc tối ưu của thiết kế kĩ thuật là
tìm một giải pháp thiết kế tốt nhất thỏa
PHIẾU HỌC TẬP
Câu 1. Nguyên tắc tối ưu của thiết kế kĩ thuật là mãn các ràng buộc đã cho.
gì? Hãy kể tên các nguyên tắc tối ưu khi thiết kế * Các nguyên tắc tối ưu gồm:
+ Nguyên tắc đơn giản hóa
kĩ thuật.
Câu 2. Nguyên tắc đơn giản hoá là gì? Lấy ví dụ - Đưa ra giải pháp thiết kế sản phẩm với
cùng một tính năng sử dụng có kết cấu
minh hoạ.
Câu 3. Nguyên tắc giải pháp tối ưu là gì? Lấy ví càng đơn giản càng tốt để giảm chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm.
dụ minh hoạ.
Câu 4. Tiêu chuẩn hoá sản phẩm thể hiện nguyên - Ví dụ: Máy xay thịt dùng để xay nhuyễn
tắc nào trong thiết kế? Lấy ví dụ minh hoạ. Để các loại thịt lợn, thịt gà, tôm, cua, cá,...
giảm giá thành sản phẩm cần thực hiện những + Nguyên tắc giải pháp tối ưu
- Đưa ra giải pháp đáp ứng được nhiều
giải pháp gì?
tiêu chí thiết kế nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm, đọc thông tin sgk, cùng thảo - Ví dụ: Thiết kế bút chì và tẩy trên cùng
một cái bút rất thuận tiện khi sử dụng.
luận, trao đổi, hoàn thành nội dung học tập
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần trong quá trình + Nguyên tắc tối thiểu tài chính
- Đưa ra giải pháp tạo ra sản phẩm có
hoạt động nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận cùng tính năng nhưng có chi phí sản xuất,
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo vận hành càng thấp càng tốt.
- Ví dụ: ổ lăn, bulông,...
luận của nhóm mình.
- GV gọi nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các nguyên tắc phát triển bền vững
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp HS tìm hiểu các nguyên tắc phát triển bền vững.
b. Nội dung: GV cho HS đọc thông tin, thảo luận, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc mục “II.2. Các nguyên tắc phát
triển bền vững” và trả lời câu hỏi:
+ Nguyên tắc phát triển bền vững của thiết kế kĩ thuật
là gì?
+ Hãy kể tên các nguyên tắc phát triển bền vững khi
thiết kế kĩ thuật.
- Sau khi HS trả lời, GV chốt lại kiến thức, tiếp tục
đặt câu hỏi, đưa HS lần lượt tìm hiểu các nguyên tắc
phát triển bền vững.
+ Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên là gì? Lấy ví dụ
minh hoạ.
+ Quan sát hình 19.3 và cho biết tại sao các sản
phẩm này được gọi là thân thiện với môi trường. Hãy
kể thêm một số sản phẩm được tạo ra từ những vật
liệu thân thiện với môi trường.

2. Các nguyên tắc phát triển bền vững
* Nguyên tắc phát triển bền vững của
thiết kế kĩ thuật là sự thoả mãn được
nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại
đến thế hệ tương lai.
* Các loại nguyên tắc phát triển bền
vững gồm:
+ Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên
- Thiết kế sản phẩm sao cho sử dụng ít
vật liệu và tốn ít năng lượng.
- VD: Dùng đèn LED tiết kiệm điện hơn
so với đèn sợi đốt.
+ Nguyên tắc bảo vệ môi trường
- Thiết kế sản phẩm sao cho thân thiện
với môi trường.
- VD: Túi giấy, túi cói…được tạo ra từ
vật liệu thân thiện môi trường, dễ tái
chế hoặc tiêu hủy.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến cho bạn
(nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét và đánh giá.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, hệ thống hoá kiến thức về vai trò, ý nghĩa và các nguyên tắc của hoạt
động thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS hệ thống hoá các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật thông qua trả lời
một số câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án chính xác.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

*Nhiệm vụ 1. Câu hỏi trắc nghiệm nhanh
- GV chiếu câu hỏi trắc nghiệm, yêu cầu HS đọc nhanh câu hỏi, câu trả lời và lựa chọn đáp án
đúng:
Câu 1. Có bao nhiêu nguyên tắc tối ưu trong thiết kế kĩ thuật:
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 2. Nguyên tắc tối thiếu tài chính là đưa ra giải pháp:
A.Tạo ra sản phẩm ứng được tiêu chí thiết kế nhất.
B. Tạo ra sản phẩm có kết cấu càng đơn giản càng tốt để giảm chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm.
C. Tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không ảnh hướng đến thế hệ tương
lai.
D. Tạo ra sản phẩm có cùng tính năng nhưng có chi phí sản xuất, vận hành càng thấp càng tốt.
Câu 3. Theo em, sản phẩm nào dưới đây KHÔNG được tạo ra dựa theo nguyên tắc phát triển
bền vững:
A. Túi nilon
B. Ống hút giấy
C. Đèn LED
D. Chai nước thủy
tinh
*Nhiệm vụ 2. Câu hỏi tự luận
Câu 1. Hãy cho biết các nguyên tắc của thiết kế kĩ thuật. Trong các nguyên tắc này nguyên tắc nào là
quan trọng nhất: Vì sao?
Câu 2. Em hãy hệ thống lại các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật bằng sơ đồ tư duy.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe, tiếp nhận câu hỏi, trả lời
- GV quan sát, hướng dẫn hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS đứng dậy trình bày câu trả lời trước lớp.
- GV gọi HS khác nhận xét, đóng góp ý kiến cho bạn (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt lại đáp án hoạt động vận dụng
Trắc nghiệm:
Câu 1 - B
Câu 2 - D
Câu 3 - A
Tự luận:
Câu 1. Các nguyên tắc của thiết kế kỹ thuật gồm:
- Các nguyên tắc tối ưu:
● Nguyên tắc đơn giản hoá
● nguyên tắc giải pháp tối ưu
● nguyên tắc tối thiểu tài chính
- Nguyên tắc phát triển bền vững:
● Nguyên tắc tiết kiệm tài nguyên
● Nguyên tắc bảo vệ môi trường.
- Các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật điều quan trọng tuỳ điều kiện. Ví dụ như người sử dụng
khách hàng) muốn sản phẩm phải có giá thấp thì thiết kế phải thực hiện nguyên tắc “tối thiểu

tài chính”. Ngoài ra, sản xuất sản phẩm phải đảm bảo không gây nguy hại cho sức khoẻ con
người, sinh vật và tự nhiên.
Câu 2. Sơ đồ tư duy:

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để trình bày những nguyên tắc khi thiết kế kĩ
thuật một sản phẩm công nghệ cụ thể.
b. Nội dung: GV đưa ra nhiệm vụ và giải đáp thắc mắc của HS trước khi thực hiện ở nhà.
c. Sản phẩm học tập: HS nắm được nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao HS về nhà thực hiện:
(1) Lựa chọn một sản phẩm công nghệ trong gia đình;
(2) Nhận xét các nguyên tắc thiết kế kĩ thuật sản phẩm công nghệ đó;
(3) Đề xuất ý tưởng điều chỉnh sản phẩm (nếu có) cho phù hợp các nguyên tắc thiết kế.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân viết báo cáo về những nội dung trên. Sản phẩm có thể trình bày
dưới dạng poster hoặc sơ đồ tư duy,...Kết thúc hoạt động này, HS nộp báo cáo, trình bày kết quả tìm
hiểu trước lớp.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
- GV giải đáp những vấn đề HS còn chưa nắm rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS nộp báo cáo, trình bày kết quả vào tiết học sau.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập và tiếp thu của HS, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
- Ôn lại kiến thức đã học ở bài 19.
- Hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Xem trước nội dung bài 20. Quy trình thiết kế kĩ thuật.
 
Gửi ý kiến