Bài 21 - CN 10 - cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:34' 31-07-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Sơn
Ngày gửi: 08h:34' 31-07-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
/ / 2022
Dạy
PPCT:
Ngày
Lớp
Tiết
C5
C7
Ghi chú
BÀI 21: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế.
2. Năng lực
*Năng lực công nghệ:
● Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật.
● Nhận biết được tính thẩm mĩ, kĩ thuật của sản phẩm qua hình ảnh của chúng.
● Nhận biết được một số thiết bị hỗ trợ, máy móc, trang thiết bị hiện đại đang sử dụng
trong thiết kế, sản xuất hiện nay.
● Bước đầu nhận xét, đánh giá được các yếu tố thuộc về sản phẩm và cơ sở sản xuất có
ảnh hưởng tới quá trình thiết kế kĩ thuật như thế nào.
● Hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thẩm mĩ, kĩ
thuật và phát triển bền vững.
* Năng lực chung:
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thực hiện được ý tưởng có tính
thực tiễn và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
● Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học tập, nghiên cứu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Sơ đồ, tranh ảnh bài 21. Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế.
2. Đối với học sinh:
● SGK công nghệ – thiết kế công nghệ 10
● Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ.
● Tìm hiểu và xem trước nội dung bài 21.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng trong quá
trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu đưa ra nhận định thầm mĩ là yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số sản phẩm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thẩm mĩ có là yếu tố
ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Thẩm mĩ là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật vì yếu tố thẩm mĩ ảnh
hưởng đến việc lựa chọn kiểu dáng, màu sắc, vật liệu,.. của sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài mới, Bài 21. Các yếu tố ảnh hưởng trong quá
trình thiết kế kĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. YẾU TỐ VỀ SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố thẩm mĩ
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố thẩm mĩ có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS đọc thông tin sgk, đặt câu hỏi, HS thảo luận, hình thành kiến
thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được thẩm mĩ là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế mĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc lướt qua mục I sgk và trả lời câu 1. Thẩm mĩ
hỏi: Hãy kể tên các yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng - Sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu
trong quá trình thiết kế kĩ thuật? (thẩm mĩ, nhân trắc, thẩm mĩ hay nhu cầu về cái đẹp của
an toàn, vòng đời sản phẩm, năng lượng, phát triển con người như văn hoá, vùng miền,
bền vững).
xu thế thời đại,…
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục “I.1. Thẩm mĩ”, quan - Cùng một loại sản phẩm nên thiết
sát hình 21.1 và trả lời câu hỏi: Vì sao cùng một loại kế với nhiều kiểu dáng, màu sắc
sản phẩm nên thiết kế với nhiều kiểu dáng, màu sắc khác nhau để đáp ứng nhu cầu thẩm
khác nhau? Lấy ví dụ minh hoạ.
mỹ khác nhau của con người.
- Ví dụ: Một số cây cầu (hình 21.1)
được thiết kế với kiểu dáng, màu
sắc khác nhau đáp ứng yêu cầu về
thẩm mĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân, đọc thông tin sgk, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố thẩm mĩ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu yếu tố nhân trắc
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố nhân trắc ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát một số sản phẩm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được yếu tố nhân trắc là cần thiết đến quá trình thiết kế kĩ
thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục “I.2. Nhân trắc” 2. Nhân trắc
trang 105 SGK, quan sát hình 21.2 và trả lời *TL câu hỏi:
các câu hỏi:
+ Khi thiết kế trang phục, nhà thiết kế thời
+ Khi thiết kế trang phục, nhà thiết kế thời trang cần căn cứ vào xu hướng, sở thích,
trang cần căn cứ vào những yếu tố nào?
vóc dáng,... của người sử dụng.
+ Tại sao khi thiết kế mũ bảo hiểm cho phụ nữ + Khi thiết kế mũ bảo hiểm cho phụ nữ dân
dân tộc Thái, cần phải thiết kế như hình 21.2?
tộc Thái, cần phải thiết kế như ở hình 21.2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
để phù hợp với phong tục búi tóc trên đỉnh
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và đầu của họ.
tìm câu trả lời.
Kết luận:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Sản phẩm phải đảm bảo phù hợp, thuận
luận
tiện với cơ thể, đặc điểm tâm sinh lí, hành
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh vi,…của con người.
khác nhận xét, bổ sung.
- Sản phẩm đáp ứng xu hướng, sở thích,
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm phong tục tập quán của người sử dụng.
vụ học tập
=> Yếu tố nhân trắc ảnh hưởng đến việc tính
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố nhân trắc.
toán kích thước, lựa chọn kiểu dáng, màu
sắc,… của sản phẩm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu yếu tố an toàn
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố an toàn ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK mục “I.3. An toàn” quan sát hình 21,3 và trả lời
câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố an toàn đến quá trình thiết kế
kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV cho HS xem hình 21.3, đọc thông tin mục 3. An toàn
“I.3. An toàn” và trả lời câu hỏi: Tại sao khi *TL câu hỏi:
thiết kế cần phải tính đến yếu tố an toàn? Lấy ví + Khi thiết kế cần phải tính đến yếu tố an
dụ minh hoạ.
toàn để đảm bảo an va Cho con người, môi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trường và phương tiện.
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm + Ví dụ: Một số bếp từ, bếp điện hồng
câu trả lời.
ngoại có thiết kế phím khoá an toàn (khi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kích hoạt chức năng khóa an toàn, toàn bộ
luận
hệ thống bảng điều khiển của bếp sẽ bị
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh khoá) rất thích hợp với những gia đình có
khác nhận xét, bổ sung.
trẻ nhỏ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm Kết luận: Sản phẩm thiết kế phải đảm bảo
vụ học tập
an toàn cho
con người, môi trường,
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố an toàn.
phương tiện => Yếu tố an toàn ảnh hưởng
đến việc lựa chọn vật liệu, kết cấu, thiết bị
che chắn,…
Hoạt động 4: Tìm hiểu yếu tố vòng đời sản phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố vòng đời sản phẩm ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ
thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục “1.4. Vòng đời sản phẩm, quan sát hình 21.4 và trả
lời câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố vòng đời sản phẩm đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục “1.4. Vòng đời sản 4. Vòng đời sản phẩm
phẩm, quan sát hình 21.4 và trả lời câu hỏi: *TL câu hỏi:
Quan sát hình 21.4 và cho biết vòng đời của + Vòng đời của sản phẩm trên thị trường
sản phẩm trên thị trường trải qua mấy giai thường trải qua 4 giai đoạn: giới thiệu;
đoạn? Lấy ví dụ minh hoạ.
phát triển; bão hoà; suy giảm.
+ Ví dụ: Vòng đời phát triển của ti vi từ
màn hình ống phóng tia điện tử CRT đến
màn hình Plasma, màn hình LCD, màn
hình LED, màn hình OLED,...
Kết luận:
- Vòng đời sản phẩm phụ thuộc vào: vòng
đời công nghệ và vòng đời thương mại:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Có công nghệ mới sẽ ảnh hưởng đến
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm thiết kế sản phẩm mới.
câu trả lời.
+ Vòng đời thương mại phụ thuộc vào nhu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cầu thị trường, ngành nghề, nỗ lực của
luận
doanh nghiệp: giảm giá thành sản phẩm,
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh thay đổi mẫu mã, bao bì,…
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố vòng đời
sản phẩm.
Hoạt động 5: Tìm hiểu yếu tố năng lượng
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố năng lượng ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục “1.5. Năng lượng" và trả lời câu hỏi, hình thành
kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố năng lượng đến quá trình
thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi thiết kế cần phải 5. Năng lượng
đảm bảo yếu tố năng lượng?
*TL câu hỏi: Khi thiết kế cần phải đảm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bảo yếu tố năng lượng để đáp ứng được
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm nhu cầu của người sử dụng, là sản phẩm
câu trả lời.
có tính năng như nhau nhưng khi vận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hành thì tiêu thụ năng lượng càng ít càng
luận
tốt.
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh Kết luận: Khi thiết kế sản phẩm cần sử
khác nhận xét, bổ sung.
dụng vật liệu mới, công nghệ mới để đảm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ bảo sản phẩm có tính năng như nhau
học tập
nhưng tiêu thụ năng lượng ít hơn.
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố năng lượng.
Hoạt động 6: Tìm hiểu yếu tố phát triển bền vững
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố phát triển bền vững ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ
thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục “1.6. Phát triển bền vững", quan sát hình 21.5 và trả
lời câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố phát triển bền vững đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh về 6. Phát triển bền vững
mức độ tiêu thụ xăng của hai loại xe ô tô chạy bằng Khi thiết kế cần phải đảm bảo yếu tố
xăng, một xe ô tô điện và trả lời câu hỏi: Tại sao phát triển bền vững để :
khi thiết kế cần phải đảm bảo yếu tố năng lượng và + Sản phẩm và công nghệ sản xuất sản
phát triển bền vững?
phẩm thân thiện với môi trường
+ Không vi phạm các quy định về bảo
vệ môi trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố phát triển bền
vững.
II. YẾU TỐ VỀ NGUỒN LỰC CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT
Hoạt động 7: Tìm hiểu các yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất ảnh hưởng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Phân tích được các yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức cho HS tìm hiểu:
● Yếu tố tài chính.
● Yếu tố công nghệ
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được yếu tố tài chính và công nghệ của cơ sở sản xuất
ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Yếu tố nguồn lực của cơ sở sản
- GV cho HS hoạt động theo nhóm (4 – 6HS), lần xuất
lượt thực hiện các nhiệm vụ:
1. Tài chính
*Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu yếu tố tài chính
- Nguồn lực tài chính là các nguồn tiền
GV yêu cầu HS đọc SGK mục “II.1. Tài chính” và hoặc tài sản để phục vụ cho thiết kế
trả lời các câu hỏi:
mua sắm được phương tiện hỗ trợ hiện
+ Nguồn lực tài chính gồm những gì?
đại ( dụng cụ, máy tính, phần mềm,…).
+ Quan sát hình 21.6 và cho biết máy tính giúp ích - Hình 21.6: Máy tính với các phần
gì cho người thiết kế?
mềm hỗ trợ sẽ giúp cho nhà thiết kế
thực hiện các bản vẽ kĩ thuật, mô
phỏng sản phẩm chính xác, tiết kiệm
thời gian.
2. Công nghệ
- Nguồn lực công nghệ là khả năng sử
dụng có hiệu quả công nghệ có sẵn và
*Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu yếu tố công nghệ
GV yêu cầu HS đọc mục “II.2. Công nghệ” trang
107 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Nguồn lực công nghệ là gì?
+ Nguồn lực công nghệ cao sẽ giúp ích gì cho
người thiết kế? Lấy ví dụ minh hoạ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, trao đổi, đưa
ra ý kiến và thống nhất đáp án trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần.
thực hiện đổi mới công nghệ thành
công.
- Nguồn lực công nghệ cao sẽ giúp cho
người thiết kế được tự do trong tạo
dáng cũng như lựa chọn kết cấu sản
phẩm.
- VD: Cơ sở sản xuất có sử dụng công
nghệ
hiện
đại
như
công
nghệ
CAD/CAM-CNC,... sẽ cho phép người
thiết kế được tự do hơn trong tạo dáng
cũng như lựa chọn kết cấu sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời trước
lớp.
- GV mời nhóm có ý kiến khác đứng dậy trình bày,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
Câu 1. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình thiết kế ?
Câu 2. Yếu tố nào theo em ảnh hưởng nhiều nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận các câu hỏi từ nhiệm vụ GV giao, suy nghĩ và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời của mình trước lớp.
- HS khác xung phong nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt đáp án chính xác.
Gợi ý:
Câu 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế gồm hai nhóm
+ Nhóm 1. Yếu tố về sản phẩm (gồm yếu tố: thẩm mĩ, nhân trắc, an toàn, vòng đời sản
phẩm, năng lượng, phát triển bền vững).
+ Nhóm 2. Yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất (gồm yếu tố: tài chính, công nghệ).
Câu 2. Yêu cầu của mỗi sản phẩm cũng như nguồn lực của cơ sở sản xuất có thể khác
nhau, nên mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố sẽ khác nhau, do đó khó xác định yếu tố nào
ảnh hưởng nhiều nhất cho mọi trường hợp. Tuy vậy, trong các yêu tố trên, yếu tố “an toàn”
và “phát triển bền vững” được Nhà nước quy định, nên trong mọi trường hợp khi thiết kế
phải tuân theo.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang hoạt động mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật một sản phẩm trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành ở nhà.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao cho HS hoặc nhóm HS thực hiện ngoài giờ lên lớp, lựa chọn một sản phẩm quen
thuộc trong cuộc sống. Yêu cầu phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thiết kế sản
phẩm trên dựa vào nội dung bài học và viết báo cáo.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, thống nhất kết quả thảo luận và viết báo
cáo về những nội dung trên. Sản phẩm có thể trình bày dưới dạng poster hoặc sơ đồ tư duy,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ của GV, đặt câu hỏi những nội dung HS còn chưa hiểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV giải đáp những vấn đề HS nắm rõ nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS nộp báo cáo, trình bày kết quả tìm hiểu trước lớp vào tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn lại kiến thức đã học ở bài 21.
● Hoàn thành nhiệm vụ được giao
● Xem trước nội dung bài 22. Một số nghề nghiệp liên quan đến thiết kế.
/ / 2022
Dạy
PPCT:
Ngày
Lớp
Tiết
C5
C7
Ghi chú
BÀI 21: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TRONG QUÁ TRÌNH THIẾT KẾ KĨ THUẬT
(3 TIẾT)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế.
2. Năng lực
*Năng lực công nghệ:
● Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật.
● Nhận biết được tính thẩm mĩ, kĩ thuật của sản phẩm qua hình ảnh của chúng.
● Nhận biết được một số thiết bị hỗ trợ, máy móc, trang thiết bị hiện đại đang sử dụng
trong thiết kế, sản xuất hiện nay.
● Bước đầu nhận xét, đánh giá được các yếu tố thuộc về sản phẩm và cơ sở sản xuất có
ảnh hưởng tới quá trình thiết kế kĩ thuật như thế nào.
● Hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thẩm mĩ, kĩ
thuật và phát triển bền vững.
* Năng lực chung:
● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất và thực hiện được ý tưởng có tính
thực tiễn và sáng tạo.
3. Phẩm chất:
● Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực học tập, nghiên cứu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, Giáo án.
● Máy tính, máy chiếu (nếu có)
● Sơ đồ, tranh ảnh bài 21. Các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế.
2. Đối với học sinh:
● SGK công nghệ – thiết kế công nghệ 10
● Giấy A4, bút chì, tẩy, thước kẻ.
● Tìm hiểu và xem trước nội dung bài 21.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS học tập, tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng trong quá
trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS xem hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS bước đầu đưa ra nhận định thầm mĩ là yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS quan sát một số sản phẩm và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Thẩm mĩ có là yếu tố
ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật hay không? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, tiếp nhận câu hỏi, đưa ra câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 - 3 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trả lời câu hỏi.
Gợi ý: Thẩm mĩ là yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật vì yếu tố thẩm mĩ ảnh
hưởng đến việc lựa chọn kiểu dáng, màu sắc, vật liệu,.. của sản phẩm.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, dẫn dắt vào nội dung bài mới, Bài 21. Các yếu tố ảnh hưởng trong quá
trình thiết kế kĩ thuật.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. YẾU TỐ VỀ SẢN PHẨM
Hoạt động 1: Tìm hiểu yếu tố thẩm mĩ
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố thẩm mĩ có ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS đọc thông tin sgk, đặt câu hỏi, HS thảo luận, hình thành kiến
thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được thẩm mĩ là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế mĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc lướt qua mục I sgk và trả lời câu 1. Thẩm mĩ
hỏi: Hãy kể tên các yếu tố về sản phẩm ảnh hưởng - Sản phẩm phải đáp ứng nhu cầu
trong quá trình thiết kế kĩ thuật? (thẩm mĩ, nhân trắc, thẩm mĩ hay nhu cầu về cái đẹp của
an toàn, vòng đời sản phẩm, năng lượng, phát triển con người như văn hoá, vùng miền,
bền vững).
xu thế thời đại,…
- GV yêu cầu HS đọc SGK mục “I.1. Thẩm mĩ”, quan - Cùng một loại sản phẩm nên thiết
sát hình 21.1 và trả lời câu hỏi: Vì sao cùng một loại kế với nhiều kiểu dáng, màu sắc
sản phẩm nên thiết kế với nhiều kiểu dáng, màu sắc khác nhau để đáp ứng nhu cầu thẩm
khác nhau? Lấy ví dụ minh hoạ.
mỹ khác nhau của con người.
- Ví dụ: Một số cây cầu (hình 21.1)
được thiết kế với kiểu dáng, màu
sắc khác nhau đáp ứng yêu cầu về
thẩm mĩ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân, đọc thông tin sgk, quan sát
hình ảnh và trả lời câu hỏi GV đưa ra.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố thẩm mĩ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu yếu tố nhân trắc
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố nhân trắc ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát một số sản phẩm để tìm hiểu nội dung kiến thức theo
yêu cầu.
c. Sản phẩm học tập: HS hiểu được yếu tố nhân trắc là cần thiết đến quá trình thiết kế kĩ
thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục “I.2. Nhân trắc” 2. Nhân trắc
trang 105 SGK, quan sát hình 21.2 và trả lời *TL câu hỏi:
các câu hỏi:
+ Khi thiết kế trang phục, nhà thiết kế thời
+ Khi thiết kế trang phục, nhà thiết kế thời trang cần căn cứ vào xu hướng, sở thích,
trang cần căn cứ vào những yếu tố nào?
vóc dáng,... của người sử dụng.
+ Tại sao khi thiết kế mũ bảo hiểm cho phụ nữ + Khi thiết kế mũ bảo hiểm cho phụ nữ dân
dân tộc Thái, cần phải thiết kế như hình 21.2?
tộc Thái, cần phải thiết kế như ở hình 21.2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
để phù hợp với phong tục búi tóc trên đỉnh
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và đầu của họ.
tìm câu trả lời.
Kết luận:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo - Sản phẩm phải đảm bảo phù hợp, thuận
luận
tiện với cơ thể, đặc điểm tâm sinh lí, hành
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh vi,…của con người.
khác nhận xét, bổ sung.
- Sản phẩm đáp ứng xu hướng, sở thích,
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm phong tục tập quán của người sử dụng.
vụ học tập
=> Yếu tố nhân trắc ảnh hưởng đến việc tính
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố nhân trắc.
toán kích thước, lựa chọn kiểu dáng, màu
sắc,… của sản phẩm.
Hoạt động 3: Tìm hiểu yếu tố an toàn
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố an toàn ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc SGK mục “I.3. An toàn” quan sát hình 21,3 và trả lời
câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố an toàn đến quá trình thiết kế
kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV cho HS xem hình 21.3, đọc thông tin mục 3. An toàn
“I.3. An toàn” và trả lời câu hỏi: Tại sao khi *TL câu hỏi:
thiết kế cần phải tính đến yếu tố an toàn? Lấy ví + Khi thiết kế cần phải tính đến yếu tố an
dụ minh hoạ.
toàn để đảm bảo an va Cho con người, môi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trường và phương tiện.
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm + Ví dụ: Một số bếp từ, bếp điện hồng
câu trả lời.
ngoại có thiết kế phím khoá an toàn (khi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo kích hoạt chức năng khóa an toàn, toàn bộ
luận
hệ thống bảng điều khiển của bếp sẽ bị
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh khoá) rất thích hợp với những gia đình có
khác nhận xét, bổ sung.
trẻ nhỏ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm Kết luận: Sản phẩm thiết kế phải đảm bảo
vụ học tập
an toàn cho
con người, môi trường,
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố an toàn.
phương tiện => Yếu tố an toàn ảnh hưởng
đến việc lựa chọn vật liệu, kết cấu, thiết bị
che chắn,…
Hoạt động 4: Tìm hiểu yếu tố vòng đời sản phẩm
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố vòng đời sản phẩm ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ
thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục “1.4. Vòng đời sản phẩm, quan sát hình 21.4 và trả
lời câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố vòng đời sản phẩm đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc mục “1.4. Vòng đời sản 4. Vòng đời sản phẩm
phẩm, quan sát hình 21.4 và trả lời câu hỏi: *TL câu hỏi:
Quan sát hình 21.4 và cho biết vòng đời của + Vòng đời của sản phẩm trên thị trường
sản phẩm trên thị trường trải qua mấy giai thường trải qua 4 giai đoạn: giới thiệu;
đoạn? Lấy ví dụ minh hoạ.
phát triển; bão hoà; suy giảm.
+ Ví dụ: Vòng đời phát triển của ti vi từ
màn hình ống phóng tia điện tử CRT đến
màn hình Plasma, màn hình LCD, màn
hình LED, màn hình OLED,...
Kết luận:
- Vòng đời sản phẩm phụ thuộc vào: vòng
đời công nghệ và vòng đời thương mại:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Có công nghệ mới sẽ ảnh hưởng đến
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm thiết kế sản phẩm mới.
câu trả lời.
+ Vòng đời thương mại phụ thuộc vào nhu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo cầu thị trường, ngành nghề, nỗ lực của
luận
doanh nghiệp: giảm giá thành sản phẩm,
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh thay đổi mẫu mã, bao bì,…
khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố vòng đời
sản phẩm.
Hoạt động 5: Tìm hiểu yếu tố năng lượng
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố năng lượng ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục “1.5. Năng lượng" và trả lời câu hỏi, hình thành
kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố năng lượng đến quá trình
thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: Tại sao khi thiết kế cần phải 5. Năng lượng
đảm bảo yếu tố năng lượng?
*TL câu hỏi: Khi thiết kế cần phải đảm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
bảo yếu tố năng lượng để đáp ứng được
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm nhu cầu của người sử dụng, là sản phẩm
câu trả lời.
có tính năng như nhau nhưng khi vận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hành thì tiêu thụ năng lượng càng ít càng
luận
tốt.
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh Kết luận: Khi thiết kế sản phẩm cần sử
khác nhận xét, bổ sung.
dụng vật liệu mới, công nghệ mới để đảm
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ bảo sản phẩm có tính năng như nhau
học tập
nhưng tiêu thụ năng lượng ít hơn.
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố năng lượng.
Hoạt động 6: Tìm hiểu yếu tố phát triển bền vững
a. Mục tiêu: Phân tích được yếu tố phát triển bền vững ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ
thuật.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS đọc mục “1.6. Phát triển bền vững", quan sát hình 21.5 và trả
lời câu hỏi, hình thành kiến thức.
c. Sản phẩm học tập: HS biết được sự ảnh hưởng của yếu tố phát triển bền vững đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Yếu tố về sản phẩm
- GV yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình ảnh về 6. Phát triển bền vững
mức độ tiêu thụ xăng của hai loại xe ô tô chạy bằng Khi thiết kế cần phải đảm bảo yếu tố
xăng, một xe ô tô điện và trả lời câu hỏi: Tại sao phát triển bền vững để :
khi thiết kế cần phải đảm bảo yếu tố năng lượng và + Sản phẩm và công nghệ sản xuất sản
phát triển bền vững?
phẩm thân thiện với môi trường
+ Không vi phạm các quy định về bảo
vệ môi trường.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin sgk, tiếp nhận câu hỏi và tìm câu
trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS phát biểu, các học sinh khác
nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và kết luận về yếu tố phát triển bền
vững.
II. YẾU TỐ VỀ NGUỒN LỰC CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT
Hoạt động 7: Tìm hiểu các yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất ảnh hưởng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật
a. Mục tiêu: Phân tích được các yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất ảnh hưởng đến quá
trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV lần lượt tổ chức cho HS tìm hiểu:
● Yếu tố tài chính.
● Yếu tố công nghệ
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được yếu tố tài chính và công nghệ của cơ sở sản xuất
ảnh hưởng đến quá trình thiết kế kĩ thuật.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Yếu tố nguồn lực của cơ sở sản
- GV cho HS hoạt động theo nhóm (4 – 6HS), lần xuất
lượt thực hiện các nhiệm vụ:
1. Tài chính
*Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu yếu tố tài chính
- Nguồn lực tài chính là các nguồn tiền
GV yêu cầu HS đọc SGK mục “II.1. Tài chính” và hoặc tài sản để phục vụ cho thiết kế
trả lời các câu hỏi:
mua sắm được phương tiện hỗ trợ hiện
+ Nguồn lực tài chính gồm những gì?
đại ( dụng cụ, máy tính, phần mềm,…).
+ Quan sát hình 21.6 và cho biết máy tính giúp ích - Hình 21.6: Máy tính với các phần
gì cho người thiết kế?
mềm hỗ trợ sẽ giúp cho nhà thiết kế
thực hiện các bản vẽ kĩ thuật, mô
phỏng sản phẩm chính xác, tiết kiệm
thời gian.
2. Công nghệ
- Nguồn lực công nghệ là khả năng sử
dụng có hiệu quả công nghệ có sẵn và
*Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu yếu tố công nghệ
GV yêu cầu HS đọc mục “II.2. Công nghệ” trang
107 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Nguồn lực công nghệ là gì?
+ Nguồn lực công nghệ cao sẽ giúp ích gì cho
người thiết kế? Lấy ví dụ minh hoạ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động theo nhóm, thảo luận, trao đổi, đưa
ra ý kiến và thống nhất đáp án trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần.
thực hiện đổi mới công nghệ thành
công.
- Nguồn lực công nghệ cao sẽ giúp cho
người thiết kế được tự do trong tạo
dáng cũng như lựa chọn kết cấu sản
phẩm.
- VD: Cơ sở sản xuất có sử dụng công
nghệ
hiện
đại
như
công
nghệ
CAD/CAM-CNC,... sẽ cho phép người
thiết kế được tự do hơn trong tạo dáng
cũng như lựa chọn kết cấu sản phẩm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu trả lời trước
lớp.
- GV mời nhóm có ý kiến khác đứng dậy trình bày,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét và kết luận.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình thiết kế kĩ thuật.
b. Nội dung: GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi:
Câu 1. Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình thiết kế ?
Câu 2. Yếu tố nào theo em ảnh hưởng nhiều nhất? Vì sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận các câu hỏi từ nhiệm vụ GV giao, suy nghĩ và tìm câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trình bày câu trả lời của mình trước lớp.
- HS khác xung phong nhận xét, bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV chốt đáp án chính xác.
Gợi ý:
Câu 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thiết kế gồm hai nhóm
+ Nhóm 1. Yếu tố về sản phẩm (gồm yếu tố: thẩm mĩ, nhân trắc, an toàn, vòng đời sản
phẩm, năng lượng, phát triển bền vững).
+ Nhóm 2. Yếu tố về nguồn lực của cơ sở sản xuất (gồm yếu tố: tài chính, công nghệ).
Câu 2. Yêu cầu của mỗi sản phẩm cũng như nguồn lực của cơ sở sản xuất có thể khác
nhau, nên mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố sẽ khác nhau, do đó khó xác định yếu tố nào
ảnh hưởng nhiều nhất cho mọi trường hợp. Tuy vậy, trong các yêu tố trên, yếu tố “an toàn”
và “phát triển bền vững” được Nhà nước quy định, nên trong mọi trường hợp khi thiết kế
phải tuân theo.
- GV nhận xét, đánh giá, chuyển sang hoạt động mới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã học để phân tích các yếu tố ảnh hưởng trong
quá trình thiết kế kĩ thuật một sản phẩm trong cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp nhận nhiệm vụ và hoàn thành ở nhà.
d. Tổ chức hoạt động:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao cho HS hoặc nhóm HS thực hiện ngoài giờ lên lớp, lựa chọn một sản phẩm quen
thuộc trong cuộc sống. Yêu cầu phân tích những yếu tố ảnh hưởng tới quá trình thiết kế sản
phẩm trên dựa vào nội dung bài học và viết báo cáo.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân hoặc theo nhóm, thống nhất kết quả thảo luận và viết báo
cáo về những nội dung trên. Sản phẩm có thể trình bày dưới dạng poster hoặc sơ đồ tư duy,...
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ của GV, đặt câu hỏi những nội dung HS còn chưa hiểu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV giải đáp những vấn đề HS nắm rõ nhiệm vụ.
- GV yêu cầu HS nộp báo cáo, trình bày kết quả tìm hiểu trước lớp vào tiết học sau
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết thúc bài học.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn lại kiến thức đã học ở bài 21.
● Hoàn thành nhiệm vụ được giao
● Xem trước nội dung bài 22. Một số nghề nghiệp liên quan đến thiết kế.
 








Các ý kiến mới nhất