Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 29 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 21h:19' 16-04-2023
Dung lượng: 265.5 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 29
( Từ ngày 3/4 đến 7/4/2023)
Thứ/
ngày

Hai
3/4

Môn


5/4

Năm
6/4

Sáu
7/4

Tiết
theo
TKB

Tên bài dạy

HĐTN

85

SHDC: Bảo vệ thiên nhiên

Toán

141

Xem đồng hồ

Tiếng Việt

Ba
4/4

Tiết
theo
PPCT

197+198  
 

Tiếng Việt

199

Toán

142

GDTC

55

TNXH

56

 Đọc: Sông Hương
 Nói và nghe: Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
Nghe-viết: Chợ Hòn Gai

 

 

Tháng, năm
Bài tập dẫn bóng theo hướng thẳng, dẫn bóng đổi
hướng (tiết 3)
Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe
Đọc: Tiếng nước mình

Tiếng Việt

200+201

Tiếng Anh

115

Toán

143

 

Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (tiết 1)

Toán

144

 

Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (tiết 2)

Tiếng Việt

202

TNXH

56

 

Xác định các phương trong không gian

HĐTN

86

Toán

145

Tiếng Việt

203

Đạo đức
HĐTN
 

Đọc mở rộng
Unit 7: Toys. Review & Pratice 1

LT: MRVT Đất nước Việt Nam. Câu khiến, câu
cảm

 

HĐGD theo chủ đề: Tuyên truyền bảo vệ thiên
nhiên

 

Tiền Việt Nam

29

 

Xử lí bất hòa với bạn bè (tiết 3)

87

 

SHL: SH theo chủ đề: Tuyên truyền viên nhé

 

LT: Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em
về một cảnh đẹp

TUẦN 29

Thứ Hai ngày 3 tháng 4 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm

Tiết 85: Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ thiên nhiên
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. Tìm hiểu
được thực trạng vệ sinh môi trường ở trường học.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS
tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên.
- GD HS biết giữ gìn và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
- HS: Sách, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS nghe một bài hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
- GV lựa chọn bài nhảy bất kì, vui nhộn.
- HS thực hiện theo giáo viên.
- GV cho HS nhảy điệu quét sân hoặc lau bàn
trên nền nhạc quen thuộc. GV làm các động
tác mô phỏng dùng chổi quét sân hoặc dùng
giẻ lau bàn.
- GV thống nhất động tác với HS.
- Cả lớp cùng nhảy theo động tác của GV, trên
nền nhạc vui. Ví dụ, điệu nhảy Lau bàn sẽ có
các động tác sau:
+ Giặt khăn, vắt khăn.
+ Lau bàn từ bên trái sang; lau bàn từ bên phải
sang.
+ Gấp khăn, lộn mặt sạch ra ngoài, lau lại từ
bên phải sang, rồi từ bên trái sang.
+ Giặt khăn, vắt khăn, phơi khăn.
- Kết luận: Kể cả khi lao động, tổng vệ sinh - Lắng nghe
môi trường, chúng ta cũng có thật nhiều niềm
vui.
- Quan sát
- Chiếu video Tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. + Vì cây bị khắc tên lên cây.
+ Qua đoạn video vì sao cây lại khóc?
+ Có.
+ Cây có biết đau không?
+ Vì bị bôi bẩn
+ Vì sao tường lại buồn?
+ Chăm sóc, không viết tên, không

+ Làm gì để cây và tường luôn được vui vẻ?

bôi bẩn,…Luôn giữ cho tường sạch
sẽ,…
- Lắng nghe

- Kết luận: Phải bảo vệ, chăm sóc cây, luôn
giữ gìn vệ sinh nơi công cộng sạch sẽ,…
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 141: Xem đồng hồ
I. Yêu cầu cần đạt
- HS biết xem đồng hồ.
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 26 700 - 2 900
- HS làm bảng con.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ mà trên - HS quan sát.
mặt đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học ở - HSTL: Một giờ có 60 phút
Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới thiệu cho
HS, mỗi phần được đánh dấu (như trong sách)
hay chính là khoảng cách giữa hai vạch liên
tiếp tương ứng với 1 phút. Trên mặt đồng hồ
có 60 vạch.
- GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính xác - HS theo dõi
đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử dụng đồng hồ
mô hình để quay kim đồng hồ chỉ thời gian
theo yêu cầu. Sau khi HS quay kim đồng hồ
chỉ thời gian đó, các HS còn lại trong lớp quan
sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho dễ nhớ,
GV có thể gợi ý HS liên kết cách đọc phút khi

kim phút chỉ
từng số với kết quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ chính
xác đến từng phút. Và thực hiện hoạt động
tương tự hoạt động ở trên.
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho HS thực
hành để rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác
đến từng phút.
3. Luyện tập
Bài 1:
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tranh. 1HS
hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả lời phải kiểm tra
được bạn trả lời đúng hay sai, nếu sai phải giải
thíc cho bạn vì sao lại sai?

- HS, GV nhận xét và tuyên dương những
nhóm làm đúng.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và hỏi:
Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
+ 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là mấy
giờ?

- HS thực hành

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a) Nam học Toán lúc 7 giờ 25 phút
sáng.
b) Mai học Âm nhạc lúc 10 giờ 10
phút sáng.
c) Rô – bốt học Mĩ thuật lúc 2 giờ 33
phút chiều.
d) Việt học Giáo dục thể chất lúc 3 giờ
42 phút chiều.
- HS đọc yêu cầu.
+ Đồng hồ A chỉ 4 giờ 56 phút.

+ 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là
16 giờ 56 phút.
+ Đồng hồ A chỉ cùng thời gian với
+ Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời gian với đồng hồ G vào buổi chiều?
đồng hồ nào vào buổi chiều?
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
ĐA: Đồng hồ B cùng chỉ thời gian với
đồng hồ K; Đồng hồ C cùng chỉ thời
gian với đồng hồ E; Đồng hồ D cùng
chỉ thời gian với đồng hồ H.
- HS, GV NX và tuyên dương HS làm đúng.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS QS tranh, nhận biết giờ theo
buổi.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh trong
SGK, tìm những đặc điểm để có thể nhận biết
buổi trong ngày. Sau đó dựa vào cách đọc giờ
trên đồng hồ điện tử, HS mô tả xem hoạt động
đó cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào lúc
nào, tương ứng với thời điểm đó là chiếc đồng
hồ nào?

- HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát tranh, nhận biết giờ theo
buổi.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm:
a) Mai cùng mẹ làm bánh lúc 16 giờ
22 phút.
b) Mi cùng bố hút bụi lúc 10 giờ 02
phút.

- HS, GV NX và tuyên dương HS làm đúng.
- Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm một số
bức
tranh cho HS quan sát và thử đoán xem hoạt
động trong tranh diễn ra vào thời điểm nào
trong ngày (hoặc GV có thể cung cấp thêm
đồng hổ kim mô tả thời điểm đó để HS điền số
vào đồng hồ điện tử tương ứng).
Bài 4:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép tính
với số đo thời gian.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- HS đọc yêu cầu.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
a) 10 phút + 25 phút = 35 phút
b) 24 giờ - 8 giờ = 16 giờ
c) 24 giờ x 2 = 48 giờ
d) 60 phút : 6 = 10 phút

- GV nhận xét.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia chơi TC để vận dụng
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh biết kiến thức đã học vào làm BT.
thực hành xem đồng hồ.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 197 + 198: Đọc: Sông Hương
Nói và nghe: Kể chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương. Nhận biết
được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao quát và từng
thời điểm khác nhau (ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong năm). Hiểu
suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời điểm
khác nhau. Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành
cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
+ Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện
dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện
theo lời kể của GV)
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS tình yêu quê hương, đất nước.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.

III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Truyền điện:
+ Kể về một dòng sông mà em biết.
(Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng sông ấy ở
đâu? Vì sao em biết dòng sông ấy? Dòng
sông ấy có đặc điểm gì?)
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV chia đoạn: (6 đoạn)
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Luyện đọc từ khó: sâu đậm, dìu dịu, thạch
xương bồ, sắc độ, trăng sáng, đường sáng …
- Luyện đọc câu dài. Bao trùm lên cả bức
tranh/ đó là một màu xanh có nhiều sắc độ,
đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/
màu xanh của nước biếc,/ màu xanh non của
những bãi ngô,/ thảm cỏ,..//
- HS luyện đọc theo nhóm 6.

Hoạt động của học sinh
- HS nói về một con sông mà em biết.

- HS lắng nghe.
- HS ghi tên bài vào vở.
- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu dài.

- HS luyện đọc theo nhóm 6.
- HS thi đọc.

- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Bài đọc đã giúp em hiểu gì về tên gọi của + Sông Hương là một dòng sông chảy
sông Hương?
qua một cánh rừng có cỏ thạch xương
bồ. Đến mùa, hoa thạch xương bồ nở
trắng hai bên bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ.
2. Tác giả muốn khẳng định điều gì khi nói + Tác giả muốn khẳng định điều gì khi
sông Hương là một bức tranh khổ dài?
nói sông Hương là một bức tranh
phong cảnh gồm nhiều khúc, đoạn mà
mỗi khúc đoạn đều có vẻ đẹp riêng của
3. Màu sắc của sông Hương thay đổi như thế nó
nào? Vì sao có sự thay đổi như vậy?
+ Màu sắc của sông Hương có sự thay
đổi khi hè đến và vào những đêm trăng
sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa phượng nở
đỏ rực hai bên bờ, Hương Giang bỗng
thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải
lụa đào ửng hồng cả phố phường. Còn
vào những đêm trăng sáng, dòng sông
4. Vì sao nói “sông Hương là một đặc ân của là một đường trăng lung linh dát vàng.

thiên nhiên dành tặng cho Huế?

+ Vì sông Hương làm cho không khí
thành phố trở nên trong lành hơn, làm
tan biến những sự ồn ào của chợ búa,
tạo cho thành phố một vẻ đẹp êm đềm./
Vì sông Hương làm cho thành phố Huế
5. Em thích nhất hình ảnh nào trong bài? Vì trở nên thơ mộng hơn, đẹp hơn
sao?
- HS trả lời theo ý thích.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc ân của - HS nêu theo hiểu biết của mình.
thiên nhiên dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ - 2-3 HS nhắc lại.
đẹp của xứ Huế.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS lắng nghe.
- HD HS đọc trong nhóm.
- HS luyện đọc trong nhóm.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Sơn Tinh –
Thủy Tinh
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua Hùng, Mị - HS lắng nghe.
Nương, Sơn Tinh, Thủy Tinh trong 4 bức
trạnh
- HS lắng nghe.
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong
- HS trả lời câu hỏi.
4 bức tranh.
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp.
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt đẹp cho
con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì cho Sơn
Tinh?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Dựa vào tranh và câu hỏi hợi
- HS đọc.
ý, kể lại từng đoạn của câu chuyện
- HS kể lần lượt theo tranh ( không cần
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân – nhóm đôi – thuộc từng chữ)
- 4 HS kể nối tiếp từng tranh.
trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
và vận dụng bài học vào tực tiễn cho học đã học vào thực tiễn.
sinh.
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – Thủy Tinh
cho người thân nghe.

- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 4 tháng 4 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 199: Nghe-viết: Chợ Hòn Gai
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả bài thơ Chợ Hòn Gai trong khoảng 15 phút. Viết đúng tên
riêng địa lí Việt Nam.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Nhận biết một số tỉnh thành của
Việt Nam.
- GD HS yêu quê hương, đất nước.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Việt Nam tôi.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nhớ – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Chợ Hòn Gai là chợ
đầu mối nổi tiếng của thành phố Hải Phòng.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: la liệt, sải, - HS viết từ khó vào bảng con.
trắng lốp, mượt choi choi,...
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS nghe.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm Cùng nhau thảo - HS thảo luận nhóm 2.
luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết đúng và sửa - Đại diện các nhóm trình bày.
lại những tên riêng viết sai
ĐA: + Những tên viết đúng: Hà
- Mời đại diện nhóm trình bày.
Giang, Hà Nội, Khánh Hòa, Cà
Mau
+ NHững tên viết sai: Thanh Hóa,

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các
âm tiết khi viết tên riêng địa lý Việt Nam.
Bài 3:
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em đọc
thầm các câu đố sau đó thảo luận nhóm 2 tìm
câu trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Kiên Giang.

- 1 HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Kết quả: 1. tỉnh Phú Thọ; 2. tỉnh
Nghệ An 3. tỉnh Khánh Hòa

4. Củng cố, tổng kết
- GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những - HS thực hiện.
danh lam thắng cảnh ở địa phương (hỏi tên, đặc
điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 142: Tháng, năm
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết
được số ngày trong tháng thông qua việc sử dụng bàn tay.
- HS biết xem ngày tháng năm theo lịch.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Hãy dùng mặt đồng hồ để quay kim đến - HS thực hiện.
lúc bắt đầu và lúc kết thúc các công việc
sau:
+ Em đánh răng, rửa mặt.
+ Em ăn cơm trưa.
+ Em tự học vào buổi tối.
- GV nhận xét.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc lời thoại - HS quan sát
cùa Mi và Rô-bốt trong SGK để tìm hiếu - HSTL: Các bạn nhỏ đang chơi trò chơi
tình huống thực tế: Các bạn nhỏ đang chơi Ô ăn quan.
trò chơi gì?

+ Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến kiến
thức gì?
- GV cùng HS nêu tên của 12 tháng trong
năm;
- GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để
nhận biết só ngày trong tháng.
+ GV có thể hướng dẫn HS đếm trên một
hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu cách tiếp cận
khác nhau. Trong SGK, tác giả lựa chọn mô
tả cách đếm trên hai bàn tay để thuận tiện
cho công tác minh hoạ.
- GV cho HS nhắc lại những kiến thức đã
học
3. Luyện tập
Bài 1:
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch
năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả
lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng hay
sai, nếu sai phải giải thích cho bạn vì sao lại
sai?

- Gv nhận xét.
Bài 2:
- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm
bài:
+ Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào chủ
nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó là ngày
nào?
+ Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ mấy?
Ngày đầu tiên của tháng tư cùng năm là thứ
mấy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- Gv nhận xét.
Bài 3:
- Trao đổi cặp đôi để làm bài.
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp và nêu cách làm.

- Một năm có 12 tháng.

- HS thực hành

+ Một năm có 12 tháng;
+ Và nhận biết số ngày trong tháng bằng
việc sử dụng bàn tay.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp, trả lời câu hỏi:
a) Những tháng có 30 ngày là: tháng 4;
tháng 6; tháng 9; tháng 11.
b) Những tháng có 31 ngày là: tháng 1;
tháng 3; tháng 5; tháng 7; tháng 8; tháng
10; tháng 12.
c) Tháng 2 năm nay có 28 ngày.
- HS nhận xét nhóm bạn.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm
+ Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào
chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Đó là
ngày 31.
+ Ngày cuối cùng của tháng ba là chủ
nhật. Ngày đầu tiên của tháng tư cùng
năm là thứ hai.
- HS nhận xét bạn.
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS trao đổi để làm bài theo cặp.
- Giải quyết bài tập này là đếm.
Ngày 29 tháng 3 là ngày thứ nhất,
ngày 30 tháng 3 là ngày thứ hai,
ngày 31 tháng 3 là ngày thứ ba,
ngày 1 tháng 4 là ngày thứ tư và
ngày 2 tháng 4 là ngày thứ năm.
Vậy chuyến đi đó kéo dài 5 ngày.

- GV NX và tuyên dương những nhóm làm
đúng.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào làm BT.
sinh biết được các tháng trong năm thông
qua tờ lịch năm và nhận biết được sổ ngày
trong
tháng thông qua việc sừ dụng bàn tay.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 57: Ôn tập chủ đề: Con người và sức khỏe
I. Yêu cầu cần đạt
- Hệ thống được kiến thức đã học của chủ đề Con người và sức khoẻ.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
- Có ý thức trong việc giữ gìn sức khỏe bản thân, không sử dụng các chất kích
thích.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Ai thông minh - HS tham gia chơi.
hơn
+ Não.
+ Cơ quan thần kinh trung ương điều khiển
mọi hoả động của cơ thể?
+ Vui vẻ
+ Một trang thái tâm lí rất tốt đối với cơ quan
thần kinh?
+ Sống lành mạnh.
+ Đây là cách sống cần thiết để được khoẻ
mạnh?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
3. Thực hành
Hoạt động 1: Hoàn thành sơ đồ theo gợi ý

và chia sẻ
- GV cho HS làm việc theo nhóm để hoàn
thành yêu cầu bài.
- GV mời nhóm HS lên trình bày
- GV mời nhóm HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và giới thiệu sơ đồ để các
nhóm đối chiếu với bài làm của nhóm mình.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2: Lựa chọn sắp xếp thức ăn, đồ
uống vào bảng dưới đây theo hai nhóm có
lợi và không có lợi
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS lựa chọn các thẻ chữ và sắp
xếp vào nhóm thích hợp.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày.
- GV mời nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ
sung
3. Củng cố, tổng kết
Hoạt động 3: Cùng thảo luận
- Những thói quen không tốt ảnh hưởng đến
cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh.
- Những việc cần làm để chăm sóc và bảo vệ
cơ quan tiêu hoá, tuần hoàn, thần kinh.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm các câu hỏi
gợi ý
+ Câu 1: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu
chức năng của cơ quan tiêu hoá?

+ Câu 2: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu
chức năng của cơ quan tuần hoàn?

+ Câu 3: Hãy kể tên các bộ phận chính và nêu
chức năng của cơ quan thần kinh?

+ Câu 4: Hãy giới thiệu với bạn về thời gian
biểu hằng ngày và giải thích tại sao em lại lập

- HS làm việc trong nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung.

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận sắp xếp các
thẻ chữ vào nhóm thích hợp.
- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Các bộ phận: miệng, thực quản, dạ
dày, ruột non, ruột già và hậu môn.
+ Chức năng: Tiêu hoá thức ăn , biến
thức ăn thành các chất bổ dưỡng , dễ
hấp thụ trong cơ thể .
+ Các bộ phận: Tim và các mạch máu .
Các mạch máu gồm động mạch, tĩnh
mạch và mao mạch.
+ Chức năng vận chuyển máu mang ô
– xi và chất bổ dưỡng đi nuôi khắp cơ
thể ....
+ Các bộ phận : não, tuỷ sống và các
dây thần kinh.
+ Chức năng: não và tuỷ sống điều
khiển, phối hợp mọi hoạt động, phản
ứng và cảm xúc của cơ thể.
- HS nêu.
- Các nhóm nhận xét.

thời gian biểu như vậy?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Câu 5: a) Tại sao không chạy sau khi ăn no;
sẽ ảnh hưởng tới các bộ phận của cơ quan
tiêu hoá, đặc biệt là dạ dày có thể gây nôn,
nặng hơn là đau dạ dày.
b) Tại sao không mặc quần áo quá chật: ảnh
hưởng cơ quan tuần hoàn, làm các mạch máu
kém lưu thông.
c) Tại sao không chơi game nhiều và khuya;
ảnh hưởng nhiều tới cơ quan thần kinh; mệt
mỏi, căng thẳng, gây mất tập trung.
- GV khuyến khích HS tìm ra nhiều những
thói quen chưa tốt để từ đó rút ra những bài
học cần điều chỉnh.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét bài học.
- Dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 5 tháng 4 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 200 + 201: Đọc: Tiếng nước mình
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Tiếng nước mình. Nhận biết
được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu thanh là đặc trưng riêng
của tiếng Việt. Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình
yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng chính là tình
yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương.
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu (và viết vào phiếu đọc sách một số thông tin: tên
sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến,...)
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua
giọng đọc.
+ Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương, đất nước.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ.
- HS tham gia chơi.
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương.
- HS trả lời.

+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm thứ tiếng
nào khác? Nói 1 – 2 câu về thứ tiếng đó?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (5 khổ)
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
- Luyện đọc từ khó: sắc, trùng, sữa, võng, ngã,
kẽo,…
- Luyện đọc câu dài:
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Bài thơ nhắc đến những dấu thanh nào trong
tiếng Việt?
2. Ở khổ 1 và khổ 2, dấu sắc và dấu nặng được
nhắc qua tiếng nào? Tìm những hình ảnh so
sánh được gợi ra từ những tiếng đó?

3. Trong bài thơ, dấu ngã, dấu huyền, dấu hỏi
gắ với tiếng nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến
điều gì?

4. Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng nào? Tiếng
đó có khác gì với những tiếng nhắc đến trong
bài thơ.
5: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài thơ (tình
yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng
Việt nói chung cũng chính là tình yêu của tác

- HS trả lời.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.
- HS đọc nối tiếp từng khổ.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
+ Dấu sắc, dấu nặng, dấu ngã, dấu
huyền,dấu hỏi, không có dấu.
+ Dấu sắc được nhắc qua tiếng “bố”;
dấu nặng được nhắc qua tiếng “mẹ”
+ Những hình ảnh so sánh gợi ra từ
tiếng “bố” là cao như mây đỉnh núi,
bát ngát trùng khơi, hình ảnh so sánh
gợi ra từ tiếng “mẹ” là: ngọt ngào như
dòng sữa nuôi con lớn thành người.
+ Dấu huyền gắn với tiếng làng.
Tiếng làng gợi nhớ đến hình ảnh làng
quê thân thương với sân đình giếng
nước,... nơi nuôi dưỡng tâm hồn con
trẻ. Dấu ngã gắn với tiếng võng.
Tiếng võng gợi nhớ đến hình ảnh thân
thương của bà. Dấu hỏi gắn với tiếng
cỏ. Tiếng cỏ gợi nhớ đến trò chơi tuổi
thơ ( trò chơi chọi gà)
+ Hai câu thơ cuối nhắc đến tiếng em.
Tiếng em khác với những tiếng được
nhắc trong bài thơ là không có dấu
thanh.
- HS trả lời theo ý hiểu
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.

giả đối với đất nước, quê hương.

Tiết 2

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV HD HS đọc thuộc lòng.
- HS học thuộc lòng.
- GV cho HS thi đọc.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
Hoạt động 4: Đọc những câu chuyện, bài - HS đọc yêu cầu.
thơ, bài văn về quê hương đất nước
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, hoàn - HS làm việc cá nhân, đọc sách và
thành phiếu sau:
hoàn thành phiếu.
PHẾU ĐỌC SÁCH
Ngày đọc (...)
Tác giả (...)
Tên bài (...)
Nhân vật, cảnh vật,
sự việc được nói đến
(...)
Cảm nghĩ của em về Người em muốn chia
quê hương, đất nước sẻ về bài đọc (...)
Mức độ yêu thích ***
- GV theo dõi, hỗ trợ.
Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị
về nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói đến
- HS chia sẻ với các bạn trong nhóm
trong bài đã học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nhóm 4 về bài đọc (dựa vào phiếu đọc sách
để chia sẻ chi tiết thú vị về nhân vật, cảnh vật, theo mẫu).
- 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
sự việc được nói đến trong bài đã học
- Cả lớp nhận xét
- Mời đại diện một số HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Giới thiệu thêm cho HS một số bài thơ về - HS quan sát.
quê hương, đất nước.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 143: Thực hành xem đồng hồ, xem lịch (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt

- Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ. Nhận biết được số ngày
trong tháng, ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng.
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân. Xác định
được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút trên đồng hồ.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả lắc” - HS đọc.
+ Bài thơ nói về đồ vật nào?
- HS trả lời.
+ Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ điều gì?
- HS trả lời.
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
Vào sáng Chủ nhật
- HS làm vở, nêu.
a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào lúc
nào?
b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố mẹ là
gì? Bắt đầu vào lúc nào?
Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ những
thời điểm đó.
- GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời các câu
hỏi ở bài 1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - HS làm việc theo nhóm.
học tập nhóm.
- HS làm vào vở.
a) Đồng hồ C
b) Đồng hồ B
c) Món gà được nướng trong 30
phút ( ý C)
- GV nhận xét.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
-GV HDHS quan sát...
 
Gửi ý kiến