Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 29 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Anh tuấn
Ngày gửi: 22h:44' 24-03-2024
Dung lượng: 5.7 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 29
Thời gian thực hiện: Thứ hai 01/4/2024

Tiết 1: HĐTN
.............................................................
Tiết 2+3: Tiếng Việt:
ĐỌC: SÔNG HƯƠNG
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SƠN TINH, THỦY TINH
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ
văn bản Sông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết
nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở
cái nhìn bao quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban
đêm, mùa hè và các mùa trong năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở
những thời điểm khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên
dành cho Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử
dụng biện pháp so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn
câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể
đúng nguyên văn câu chuyện theo lời kể của GV)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
* Tích hợp bài trừ, xóa bỏ hủ tục ( Bài 6 Bảo vệ tài nguyên nước
tích hợp vào HĐ nghe - nói)
+ Nhận biết được các vùng thiếu nước ở Hà Giang, hiểu về vai trò
của nước đối với đời sống con người.
- Nhận biết được thói quen lãng phí nước là một trong những
nguyên nhân quan trọng dẫn đến thiếu nước.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động.

HĐ của HS

2
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi
và nói về một số điều thú vị trong
bài học đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ Kể về một dòng sông mà em
biết
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào?
Dòng sông ấy ở đâu? Vì sao em
biết dòng sông ấy? Dòng sông ấy
có đặc điểm gì?)
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu
sức gợi tả, gợi cảm
- Gọi HS đọc từ chú giải SGK
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/
từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm,
dìu dịu, thạch xương bồ, sắc độ,
trăng sáng, đường sáng)
- HD HS luyện đọc câu văn dài.
Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là
một màu xanh có nhiều sắc độ,
đậm nhạt khác nhau:/ màu xanh
da trời,/ màu xanh của nước biếc,/
màu xanh non của những bãi
ngô,/ thảm cỏ,..//
- HD HS nêu giọng đọc toàn bài

- BCS lớp lên làm việc.
+ 2 HS trả lời
+ HS kể về một dòng sông
theo gợi ý
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc từ chú giải SGK
- HS lắng nghe cách đọc.
- HS luyện đọc từ khó phát
âm.
- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc ngắt nghỉ

- Đọc diễn cảm những hình
ảnh tả sông Hương: Hương
Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày thành dải
lụa đào ửng hồng cả phố
phường; Những đêm tẳng
sáng, dòng sông là một
đường trăng lung linh dát
vàng
- Bài chia làm 3 đoạn.
- HS luyện đọc đoạn theo
nhóm 3

- HD HS chia đoạn.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc - Đại diện nhóm thi đọc.
đoạn theo nhóm 3.
- HS lắng nghe
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS trả lời lần lượt các câu

3
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
5 câu hỏi trong SGK. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu
gì về tên gọi của sông Hương

hỏi:

+ Sông Hương là một dòng
sông chảy qua một cánh
rừng có cỏ thạch xương bồ.
Đến mùa, hoa thạch xương
bồ nở trắng hai bên bờ, tỏa
mùi thơm dịu nhẹ.
- HS lắng nghe.
-GV chốt đáp án và tuyên dương
+ Tác giả muốn khẳng định
+ Câu 2: Tác giả muốn khẳng điều gì khi nói sông Hương
định điều gì khi nói sông Hương là là một bức tranh phong
một bức tranh khổ dài?
cảnh gồm nhiều khúc, đoạn
mà mỗi khúc đoạn đều có
vẻ đẹp riêng của nó
Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả
sông Hương là một bức tranh khổ
dài. Bây giờ các em hãy đọc lại
bài đọc và xem tác giả muốn
khẳng định điều gì khi miêu tả
sông Hương như vậy?
- HS lắng nghe
-GV và HS nhận xét
+ Đáp án: Màu sắc của sông
+ Câu 3: Màu sắc của sông Hương Hương có sự thay đổi khi hè
thay đổi như thế nào? Vì sao có sự đến và vào nhwungx đêm
thay đổi như vậy?
trăng sáng. Bởi vì hè đến,
khi hoa phượng nở đỏ rực
hai bên bờ, Hương Giang
bỗng thay chiếc áo xanh
hằng ngày thành dải lụa đào
ửng hồng cả phố phường.
Còn vào những đêm trăng
sáng, dòng sông là một
đường trăng lung linh dát
- GV và HS nhận xét
vàng.
+ Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương - HS lắng nghe
là một đặc ân của thiên nhiên
dành tặng cho Huế?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn + 2 – 3 HS đọc đoạn văn
cuối
cuối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo + 2 nhóm chia sẻ
nhóm và chia sẻ trước lớp
+ Vì sông Hương làm cho
không khí thành phố trở nên

4

+ Câu 5: Em thích nhất hình ảnh
nào trong bài? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một
“đặc ân của thiên nhiên dành cho
Huế”, tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ
Huế.
3. Luyện tập.
* Luyện đọc diễm cảm.
- GV cho HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm 3.
- GV gọi các nhóm thi đọc diễn
cảm.
- GV nhận xét, khen ngợi.
* Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy
Tinh
* Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua
Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy
Tinh trong 4 bức trạnh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh

trong lành hơn, làm tan biến
những sự ồn ào của chợ
búa, tạo cho thành phố một
vẻ đẹp êm đềm./ Vì sông
Hương làm cho thành phố
Huế trở nên thơ mộng hơn,
đẹp hơn
+ HS trả lời
+ Các em làm việc theo
nhóm. Từng em phát biểu ý
kiến của mình
+ 3 – 4 em trả lời: Những
đêm trăng sáng, dòng sông
là một đường trăng lung linh
dát vàng vì câu văn cho
thấy vẻ đpẹ thơ mộng của
dòng sông vào những đêm
trăng.
- HS nêu nội dung bài học.
+ HS lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm
theo nhóm 3.
- HS thi đọc diễn cảm.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc to chủ đề: Nghe
kể chuyện: Sơn Tinh – Thủy
Tinh
+ HS lắng nghe

5

- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe.
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt
đẹp cho con gái yêu của mình?
+ HS kể lần lượt theo tranh (
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì không cần thuộc từng chữ)
cho Sơn Tinh ?
+ 4 HS kể nối tiếp từng
+ Sự việc tiếp theo là gì?
tranh
- GV nận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
* Dựa vào tranh và câu hỏi hợi
ý, kể lại từng đoạn của câu - HS tham gia để vận dụng
chuyện
kiến thức đã học vào thực
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp. tiễn.
- GV cho HS làm việc cá nhân –
nhóm đôi – trước lớp
+ HS lắng nghe và thực hiện
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời theo ý hiểu của
4. Vận dụng.
mình
- GV tổ chức vận dụng để củng cố
kiến thức và vận dụng bài học vào - HS trả lời theo ý hiểu của
tực tiễn cho học sinh.
mình
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – - HS lắng nghe.
Thủy Tinh cho người thân nghe
- Em hãy nói về việc nên làm,
không nên làm để tiết kiệm nước?
- Để tiết kiệm nước, chúng ta phải
làm gì?
- GV nhận xét, khen ngợi.
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)

6
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Toán
XEM ĐỒNG HỒ
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được giờ chính xác đến 5 phút và từng phút trên đồng hồ.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và
lập luận; năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo
tường), lịch tháng (lịch để bàn).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em
học bài gì?
+ Câu 2: Nêu các bước thực hiện phép
trừ:
26 700 - 2 900 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá

HĐ của HS
- BCS lớp lên làm việc.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe.

7
- GV cho HS quan sát chiếc đồng hồ
mà trên mặt đồng hồ có chia 60 vạch.
- GV cùng HS nhắc lại kiến thức đã học
ở Toán 2: Một giờ có 60 phút. GV giới
thiệu cho HS, mỗi phần được đánh dấu
(như trong sách) hay chính là khoảng
cách giữa hai vạch liên tiếp tương ứng
với 1 phút. Trên mặt đồng hồ có 60
vạch.
- GV hướng dẫn HS cách đọc giờ chính
xác đến 5 phút. GV yêu cầu HS sử
dụng đồng hồ mô hình để quay kim
đồng hồ chỉ thời gian theo yêu cầu.
Sau khi HS quay kim đồng hồ chỉ thời
gian đó, các HS còn lại trong lớp quan
sát và đọc giờ trên đồng hồ đó. Để cho
dễ nhớ, GV có thể gợi ý HS liên kết
cách đọc phút khi kim phút chỉ từng số
với kết quả trong bảng nhân 5.
- GV hướng dẫn HS cách đọc đồng hồ
chính xác đến từng phút. Và thực hiện
hoạt động tương tự hoạt động ở trên.
- GV có thể lấy thêm một số ví dụ cho
HS thực hành để rèn luyện kĩ năng đọc
giờ chính xác đến từng phút.
Bài 1. Số?

- Nêu yêu cầu của bài 1?
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát
tranh. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn trả
lời phải kiểm tra được bạn trả lời đúng
hay sai, nếu sai phải giải thíc cho bạn
vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình
bày trước lớp.

- HS quan sát
- HSTL: Một giờ có 60
phút

- HS thực hành

- HS theo dõi
- HS thực hành

- HS nêu yêu cầu.
- HS làm bài theo cặp,
trả lời câu hỏi:
a) Nam học Toán lúc 7
giờ 25 phút sáng.
b) Mai học Âm nhạc lúc
10 giờ 10 phút sáng.
c) Rô – bốt học Mĩ thuật
lúc 2 giờ 33 phút chiều
hay 3 giờ kém 27 phút
chiều.
d) Việt học Giáo dục

8
thể chất lúc 3 giờ 42
phút chiều hay 4 giờ
kém 18 phút chiều
- HS nêu cách tính một
số phép tính.
- HS nhận xét nhóm
bạn.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương
những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS
rèn luyện kĩ năng đọc giờ chính xác
đến từng phút gắn với buổi trong ngày.
Bài 2. Hai đồng hồ nào chỉ cùng
thời gian vào buổi chiều?

- Đồng hồ A chỉ 4 giờ
56 phút.

- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ A và
hỏi: Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- 4 giờ 56 phút chiều
- 4 giờ 56 phút chiều còn được gọi là còn được gọi là 16 giờ
mấy giờ?
56 phút
- Đồng hồ A chỉ cùng
Vậy ta thấy đồng hồ A chỉ cùng thời thời gian với đồng hồ G
gian với đồng hồ nào vào buổi chiều?
vào buổi chiều?
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.
- HS đọc bài làm
- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS nhận xét bạn.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS
làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS
củng cố cách đọc giờ theo buổi trên
đồng hồ điện từ.
Bài 3.Chọn đồng hồ thích hợp với
mỗi bức tranh.

- HS quan sát tranh,
nhận biết giờ theo buổi.

9

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận
biết giờ theo buổi.
- Đầu tiên, GV cùng HS quan sát tranh
trong SGK, tìm những đặc điểm để có
thể nhận biết buổi trong ngày. Sau đó
dựa vào cách đọc giờ trên đồng hồ
điện tử, HS mô tả xem hoạt động đó
cùa bạn Mai (hay em Mi) diễn ra vào
lúc nào, tương ứng với thời điểm đó là
chiếc đồng hồ nào?
- GV yêu cầu HS tiếp tục làm bài.

- HS làm bài vào vở.
- HS đọc bài làm:
a) Mai cùng mẹ làm
bánh lúc 16 giờ 22
phút.
b) Mi cùng bố hút bụi
lúc 10 giờ 02 phút.
- HS trình bày bài làm
của mình
- HS nhận xét bạn.

- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS
làm đúng.
*Mở rộng: GV có thế chuẩn bị thêm
một số bức tranh cho HS quan sát và
thử đoán xem hoạt động trong tranh
diễn ra vào thời điểm nào trong ngày
(hoặc GV có thể cung cấp thêm đóng
hổ kim mô tả thời điểm đó để HS đién
sổ vào đóng hó điện tử tương ứng).
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS - HS làm bài vào vở.
củng cố cách xác định giờ theo buổi - HS đọc bài làm
trên đổng hổ
- HS nhận xét bạn.
điện tử.
Bài 4. Số?

GV hướng dẫn HS cách thực hiện phép

- HS tham gia để vận
dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.

10
tính với số đo thời gian.
+ Lắng nghe
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- Gọi HS chữa bài trước lớp và nêu cách
làm.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS
làm đúng
GV cho HS tự làm rồi chữa bài.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS
làm quen với việc tính toán trên số đo
đại lượng-thời gian.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài
học để học sinh biết thực hành xem
đồng hồ.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
............................Thời gian thực hiện: Thứ ba 02/4/2024
Tiết 1: Toán:
THÁNG NĂM
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết được các tháng trong năm thông qua tờ lịch năm
và nhận biết được sổ ngày trong tháng thông qua việc sừ
dụng bàn tay.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy và
lập luận; năng lực giải quyết vấn đề.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử, lịch năm (lịch treo
tường), lịch tháng (lịch để bàn).
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động:

HĐ của HS

11
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Câu 1: Tiết toán hôm trước các em
học bài gì?
+ Câu 2: Hãy dùng mặt đồng hồ để
quay kim đến lúc bắt đầu và lúc kết
thúc các công việc sau:
+ Em đánh răng, rửa mặt.
+ Em ăn cơm trưa.
+ Em tự học vào buổi tối.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- GV cho HS quan sát hình vẽ, đọc
lời thoại cùa Mi và Rô-bốt trong SGK
để tìm hiếu tình huống thực tế: Các
bạn nhỏ đang chơi trò chơi gì?
- Lời thoại của Rô-bốt đã đề cập đến
kiến thức gì?
- GV cùng HS nêu tên của 12 tháng
trong năm;
- GV hướng dẫn HS sừ dụng bàn tay để
nhận biết só ngày trong tháng.
- GV có thể hướng dẫn HS đếm trên
một hoặc cả hai bàn lay vì cỏ nhiểu
cách tiếp cận khác nhau. Trong
SGK, tác giả lựa chọn mô tả cách
đếm trên hai bàn tay để thuận tiện
cho công tác minh hoạ.
- GV cho HS nhắc lại những kiến
thức đã học:
Bài 1. Quan sát tờ lịch năm nay và
cho biết:...
- Nêu yêu cầu của bài 1?
- Trao đổi cặp đôi: Cùng quan sát tờ lịch
năm nay. 1HS hỏi, 1HS trả lời. Khi bạn
trả lời phải kiểm tra được bạn trả lời
đúng hay sai, nếu sai phải giải thích cho
bạn vì sao lại sai?
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày
trước lớp.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương
những nhóm làm đúng.

- BCS lớp lên làm việc.
- HS trả lời
- HS thực hiện

- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HSTL: Các bạn nhỏ
đang chơi trò chơi Ô
ăn quan.
- Một
tháng;

năm



12

- HS thực hành
+ Một năm có 12
tháng;
+ Và nhận biết số
ngày
trong
tháng
bằng việc sử dụng bàn
tay.
- HS làm bài theo cặp,
trả lời câu hỏi:
a) Những tháng có 30
ngày là: tháng 4;
tháng 6; tháng 9;
tháng 11.
b) Những tháng có 31
ngày là: tháng 1;
tháng 3; tháng 5;
tháng 7; tháng 8;
tháng 10; tháng 12.
c) Tháng 2 năm nay
có 28 ngày.
- HS nhận xét nhóm

12
- GV chốt: Bài tập này nhằm giúp
bạn.
HS rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch
năm (thường là lịch treo tường loại
1 tờ).
3. Luyện tập:
Bài 1. Xem tờ lịch tháng 3 và trả lời
các câu hỏi

- GV yêu cầu HS quan sát tờ lịch và làm
bài:
- Trường của Rô-bốt sẽ đi cắm trại vào
chủ nhật cuối cùng của tháng 3. Hỏi đó
là ngày nào?
- Ngày cuối cùng của tháng ba là thứ
mấy? Ngày đầu tiên của tháng tư cùng
năm là thứ mấy?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- HS quan sát
- Trường của Rô-bốt sẽ
đi cắm trại vào chủ
nhật cuối cùng của
tháng 3. Đó là ngày
31.
- Ngày cuối cùng của
tháng ba là chủ nhật.
Ngày đầu tiên của
tháng tư cùng năm là
thứ hai.
- HS nhận xét bạn.

- Gọi HS chữa bài trước lớp.
- HS nêu Y/C bài tập.
- HS, GV nhận xét và tuyên dương HS - HS trao đổi để làm
làm đúng.
bài theo cặp.
- GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS - Giải quyết bài tập
rèn luyện kĩ năng xem tờ lịch tháng.
này là đếm.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng
Ngày 29 tháng 3 là
- Nêu yêu cầu của bài 2?
ngày thứ nhất, ngày
- Trao đổi cặp đôi để làm bài.
30 tháng 3 là ngày thứ
hai, ngày 31 tháng 3
- GV gọi đại diện một số nhóm trình bày là ngày thứ ba, ngày 1
trước lớp và nêu cách làm.
tháng 4 là ngày thứ tư
và ngày 2 tháng 4 là
ngày thứ năm.
Vậy chuyến đi đó kéo
dài 5 ngày.
- HS nhận xét nhóm
bạn.

13

- HS, GV nhận xét và tuyên dương
những nhóm làm đúng.
GV chốt: Bài tập này nhằm giúp HS - HS tham gia để vận
củng cố kĩ năng tính khoảng thời gian.
dụng kiến thức đã học
3. Vận dụng.
vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học
để học sinh biết được các tháng trong + HS lắng nghe
năm thông qua tờ lịch năm và nhận biết
được sổ ngày trong tháng thông qua
việc sừ dụng bàn tay.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
Tiết 3: Tiếng Việt:
NGHE – VIẾT: CHỢ HÒN GAI
I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo
hình thức nghe – viết; biết cách trình bày đoạn văn, biết viết hoa
chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và
hoàn thành các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để
trả lời câu hỏi trong bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.

14
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Nghe – viết.
- GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai
- Mời 3 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn :
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải,
trắng lốp, mượt choi choi,... cho HS viết
bảng con
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho
nhau.
- GV nhận xét chung.
* Tìm tên riêng viết đúng và sửa lại
những tên riêng viết sai
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng viết
đúng và sửa lại những tên riêng viết sai

- Mời đại diện nhóm trình bày.

- BCS lớp lên làm
việc.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS đọc bài
- HS trả lời
- HS viết bảng
- HS viết bài.
- HS nghe, soát bài.
- HS đổi vở kiểm
tra bài cho nhau.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc yêu cầu
bài.
- Các nhóm sinh
hoạt và làm việc
theo yêu cầu.

- Kết quả:
+ Những tên viết
đúng: Hà Giang, Hà
Nội, Khánh Hòa, Cà
Mau
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
+ NHững tên viết
- GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất sai: Thanh Hóa,
cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý Kiên Giang

15
Việt Nam
- Các nhóm nhận
* Giải câu đố và viết lời giải vào vở
xét.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em
tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận
nhóm 2 tìm câu trả lời
- HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Kết quả: 1. tỉnh
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Phú Thọ; 2. tỉnh
3. Vận dụng.
Nghệ An 3. tỉnh
- GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về những Khánh Hòa
danh lam thắng cảnh ở địa phương
- HS lắng nghe.
( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- HS thực hiện
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................................
........................................................
.............................................................
CHIỀU
Tiết 1: Luyện Toán:
BTCCKTVPTNL
.............................................................
Tiết 3: Luyện tiếng Việt:
BTCCKTVPTNL
.......................................................................................
..............................................
Thời gian thực hiện: Thứ tư 03/4/2024
Tiết 1+2: Tiếng Việt:
ĐỌC: TIẾNG NƯỚC MÌNH

16
ĐỌC MỞ RỘNG

I. Yêu cầu cần đạt:
* Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài
thơ Tiếng nước mình.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Nhận biết được những dấu thanh trong tiếng Việt. Hiểu được dấu
thanh là đặc trưng riêng của tiếng Việt.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ( tình
yêu của tác giả với dấu thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung cũng
chính là tình yêu của tác giả đối với đất nước, quê hương.
- Đọc mở rộng theo yêu cầu( và viết vào phiếu đọc sách một số
thông tin: tên sách, tác giả, nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói
đến,...)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với tiếng Việt, tình yêu đối với quê hương,
đất nước.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
Nêu được nội dung bài.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Yêu tiếng Việt, yêu quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Biết một số dấu thanh của tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
HĐ của HS
1. Khởi động.
- GV mời BCS lớp lên làm việc.
- BCS lớp lên làm việc.
- BVN cho lớp hát 1 bài.
- BHT kiểm tra bài cũ.
+ Đọc nối tiếp bài Sông Hương
+ Đọc nối tiếp bài Sông
+ Ngoài tiếng Việt, em còn biết thêm Hương
thứ tiếng nào khác? Nói 1 – 2 câu về
+ HS nói về thứ tiếng
thứ tiếng đó
mà mình biết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
* Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm, - HS lắng nghe
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức
gợi tả, gợi cảm.
- HS đọc từ chú giải
- GV gọi HS đọc từ chú giải SGK.
SGK.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát - HS lắng nghe, luyện

17
âm dễ bị sai: sắc, trùng, sữa, võng,
ngã, kẽo,…
- GV HD HS ngắt đúng nhịp thơ.
- HD HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV HD HS chia khổ thơ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc khổ thơ
theo nhóm.
- GV gọi các nhóm thi đọc.
- GV nhận xét các nhóm.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
* Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài thơ nhắc đến những
dấu thanh nào trong tiếng Việt?

đọc từ khó
- HS lắng nghe
+ Đọc diễn cảm các
hình ảnh thơ
- HS thực hiện chia khổ
thơ
- HS luyện đọc khổ thơ
theo nhóm 5.
- Đại diện nhóm thi đọc.
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc toàn bài.

- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Ở khổ 1 và khổ 2, dấu
sắc và dấu nặng được nhắc qua
tiếng nào?Tìm những hình ảnh so
sánh được gợi ra từ những tiếng
đó?

- HS lắng nghe
+ Dấu sắc được nhắc
qua tiếng “bố”; dấu
nặng được nhắc qua
tiếng “mẹ”
+ Những hình ảnh so
sánh gợi ra từ tiếng “bố”
là cao như mây đỉnh
núi, bát ngát
trùng
khơi, hình ảnh so sánh
gợi ra từ tiếng “mẹ” là:
ngọt ngào như dòng sữa
nuôi con lớn thành
người.
ngựa)

- HS trả lời lần lượt các
câu hỏi:

+ Dấu sắc, dấu nặng,
dấu ngã, dấu huyền,dấu
hỏi, không có dấu

- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Trong bài thơ, dấu ngã,
dấu huyền, dấu hỏi gắ với tiếng
nào? Mỗi tiếng đó gợi nhớ đến - HS lắng nghe
điều gì?
-GV mời 2 HS: 1 bạn hỏi – 1 bạn trả lời
M: Dấu huyền gắn với tiếng gì? – Dấu
huyền gắn với tiếng “làng”

18
Tiếng đó gợi nhớ đến điều gì? – Tiếng + HS hỏi đáp
“làng” gợi nhớ đến làng quê thân
thương với sân đình, bến nước, cánh
diều tuổi thơ.
- GV hướng dẫn làm:
+ Làm việc nhóm: Từng cặp hỏi đáp
về hai dấu thanh còn lại trong bài thơ
+ 2 cặp HS hỏi đáp
+ Dấu huyền gắn với
tiếng làng. Tiếng làng
gợi nhớ đến hình ảnh
làng quê thân thương
với sân đình giếng
nước,... nơi nuôi dưỡng
tâm hồn con trẻ. Dấu
ngã gắn với tiếng võng.
Tiếng võng gợi nhớ đến
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý
hình ảnh thân thương
- GV nhận xét, tuyên dương
của bà. Dấu hỏi gắn với
+ Câu 4: Hai câu thơ cuối nhắc tiếng cỏ. Tiếng cỏ gợi
đến tiếng nào ? Tiếng đó có khác nhớ đến trò chơi tuổi thơ
gì với những tiếng nhắc đến trong ( trò chơi chọi gà)
bài thơ
- Nhận xét nhóm bạn
- HS lắng nghe.
Đáp án: Hai câu thơ cuối
- GV nhận xét, tuyên dương
nhắc đến tiếng em.
+ Câu 5: Bài thơ muốn nói với em Tiếng em khác với
điều gì?
những tiếng được nhắc
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học. trong bài thơ là không
- GV chốt: Tác giả muốn nói qua bài có dấu thanh
thơ( tình yêu của tác giả với dấu - HS lắng nghe
thanh nói riêng, tiếng Việt nói chung + HS trả lời theo ý hiểu
cũng chính là tình yêu của tác giả đối - HS nêu nội dung bài
với đất nước, quê hương.
3. Luyện tập
- 2,3 HS đọc nội dung
* Học thuộc lòng 3 khổ thơ đầu bài.
hoặc cả bài thơ
- GV cho HS luyện đọc thuộc lòng theo
cách xóa dần.
- GV mời một số học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
*Đọc mở rộng

- HS luyện đọc thuộc
lòng.

19
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài
1. Đọc những câu chuyện, bài thơ, bài - Một số HS thi luyện
văn về quê hương đất nước
đọc theo đoạn.
- GV yêu cầu HS viết vào phiếu đọc - HS lắng nghe.
sách
- HS đọc yêu cầu
+ Đọc truyện, thơ, bài
văn
+ Viết vào phiếu đọc
sách
2. Chia sẻ với bạn chi tiết thú vị về
nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói
đến trong bài đã học
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
nhóm 4 để chia sẻ chi tiết thú vị về
nhân vật, cảnh vật, sự việc được nói
đến trong bài đã học
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài học (nếu có)
.........................................................................................................
.........................................................................................
Tiết 3: Toán:
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc được giờ chính xác đến từng phút trên đồng hồ.
- Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thông
qua tờ lịch tháng.
- Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá
nhân
- Xác định được khoảng thời gian thông qua việc quay kim phút
trên đồng hồ.
*Góp phần phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận

20
dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*Góp phần phát triển phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt
các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
- Tích hợp HTQC ở phần khởi động.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
HĐ của GV
1. Khởi động: (HTQC)
- GV cho cả lớp đọc bài thơ “Đồng hồ quả
lắc”
để khởi động bài học.
+ Câu 1: Bài thơ nói về đồ vật nào ?
( Đồng hồ quả lắc)
+ Câu 2: Bài thơ nhắc nhở các bạn nhỏ
điều gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. Đọc giờ chính xác trên đồng
hồ.
Vào sáng Chủ nhật
a)Bạn thức dậy lúc mấy giờ?Ăn sáng vào
lúc nào?
b) Việc đầu tiên bạn muốn làm cùng bố
mẹ là gì? Bắt đầu vào lúc nào?
Quay kim giờ, kim phút để đồng hồ chỉ
những thời điểm đó.
- GV hướng dẫn HS thảo luận để trả lời
các câu hỏi ở bài 1.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.

HĐ của HS
- HS tham gia
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe.

- HS thực hành

- HS làm việc theo
nhóm.
- HS làm vào vở.
a) Đồng hồ C
b) Đồng hồ B
c) Món gà được
nướng trong 30 phút
( ý C)

21
- Đại diện nhóm trình
bày
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - HS lắng nghe
lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:

- Nêu Y/C bài tập
- GV cho HS nêu yêu cầu bài
-GV HDHS quan sát bảng trên và xác
định thời gian mỗi công việc xảy ra vào
thời gian nào? Công việc nào được thực
hiện đầu tiên? Công việc tiếp theo?
-GV cho HS làm bài tập vào vở.

- HS làm vào vở.
+ Dọn nhà, xem
bóng đá, nấu bữa tối.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe

- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Buổi tối cả nhà cùng nhau lên
kế hoạch đi chơi vào một ngày Chủ
nhật trong tháng sau( tháng 5).
Quan sát tờ lịch dưới đây và cho biết
cả nhà có thể chọn đi chơi vào
những ngày nào trong tháng 5.
- HS nêu Y/C bài tập
- HS nêu kết quả
- HS lắng nghe.
- HS tham gia để vận
- GV cho HS đọc đầu bài, nêu yêu cầu
dụng kiến thức đã
- Gọi HS nêu kết quả , HS nhận xét lẫn học vào thực tiễn.
nhau
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình
thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học - HS lắng nghe
để học sinh đọc giờ chính xác đến từng
phút trên đồng hồ. Nhận biết được số
ngày trong tháng, ngày trong tháng
thông qua tờ lịch tháng.Thực hành sắp
xếp thời gian học tập và sinh hoạt của cá

22
nhân. Xác định được khoảng thời gian
thông qua việc quay kim phút trên đồng
hồ
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh ...
 
Gửi ý kiến