Giáo án theo Tuần (Lớp 5). Giáo án Tuần 26 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 20h:04' 12-04-2023
Dung lượng: 525.0 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 20h:04' 12-04-2023
Dung lượng: 525.0 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 26
NGÀY
HAI
13/03/2023
BA
14/03/2023
TƯ
15/03/2023
NĂM
16/03/2023
SÁU
17/03/2023
(13/03/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán
Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN
đến
17/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Nghĩa thầy trò
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Nhân số đo thời gian với một số
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Chia số đo thời gian cho một số
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Unit 10-Lesson 1,2
Unit 10-Lesson 1,2
MRVT: Truyền thống.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Luyện tập
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Tập viết đoạn đối thoại (giảm tải)
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Biên tập kênh văn bản
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu (tiết 1)
Em yêu hòa bình
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
KC đã nghe, đã đọc
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Luyện tập chung
Châu Phi (t.t)
Chủ điểm 8/3
Trả bài văn tả đồ vật
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Biên tập kênh văn bản (t.t)
Vận tốc
Lắp xe ben (tiết 3)
Kiểm điểm tuần
Unit 10
Unit 10
1
Thứ
hai
ngày
13
tháng
03
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Thái độ: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa sông - HS thi đọc
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm từ - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
khó, luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc đoạn - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
trước lớp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
2
mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể
thầy để làm gì?
hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân
nhà thầy… dâng biếu thầy những cuốn sách
quý...
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng như thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình kính vái cụ đồ
cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu
quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ
hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời
cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri thức
bài học mà các môm sinh đã nhận được phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS
giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp - 2 HS nêu
và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người
học luôn được tôn vinh trong xã hội.
cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
- Nêu nội dung chính của bài?
đó.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
đoạn của bài.
nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
5. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
trọng đạo của bản thân.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
3
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Chính tả
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
2. Kĩ năng: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa
tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
3. Kĩ năng: Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các tên - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác
riêng chỉ người nước ngoài, địa danh nước –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
ngoài.
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- HS đọc và viết
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nớc ngoài?
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết và bổ sung
hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
4
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên
riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa..
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa
tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm đư- chân dưới các tên riêng và giải thích cách
ợc trong bài và giải thích cho nhau nghe về viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pôcách viết những tên riêng đó.
chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét
người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng
hiểu
trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. gạch.
Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ
cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau: pô-cô, chư- - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
pa, y-a-li
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt - HS nghe và thực hiện
Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính
tả.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
Khoa học
5
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
2. Kĩ năng: Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa
thật.
3. Thái độ: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi
một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước
104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm
lớp
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh
điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? sản là hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và
tên bằng những loại nào?
hoa cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- HS thảo luận theo cặp
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị
- 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa
và nhụy của từng loại hoa
thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
6
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát
từng bông hoa mà các thành viên mang
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy
và phân loại các bông hoa của nhóm
thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa
chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang
105 để biết được các bộ phận chính của
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính
lên bảng
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn
của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS quan sát
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính
vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------------Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: chăm học, chăm làm bài tập cô giao
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
7
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực hiện nhiệm vụ.
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản
phẩm thì hết bao nhiêu?
+ 1giờ 10 phút
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao
nhiêu lâu ta làm tính gì?
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút
với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
- 1- 2 HS nêu
(như SGK)
1 giờ 10 phút
x 3
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
3 giờ 30 phút
nhân.
- HS nêu lại
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian
có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
phép nhân như thế nào?
từng đơn vị đo với số đó
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó
chia sẻ nội dung
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
tóm tắt
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trư-
ờng hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện - Ta thực hiện phép nhân
phép tính gì?
3giờ 15 phút x 5
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS
lên bảng chia sẻ cách đặt tính
3giờ 15 phút
x 5
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế 15 giờ 75 phút
nào?(cho HS đổi)
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- 75 phút = 1giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị
60 thì ta làm gì?
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn
60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn
8
vị lớn hơn liền trước .
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
làm
bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4
thời gian với một số tự nhiên
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
x
12 phút 25 giây
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút
5giây)
Bài tập chờ
Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó
chia sẻ trước lớp.
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia
- GV nhận xét, kết luận
sẻ trước lớp
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Nhạc
HỌC HÁT BÀI “EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA”
(Có GVBM dạy)
Stem
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------------------------------------------------9
Thứ
ba
ngày
14
tháng
Toán
03
năm
2023
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn Toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền - HS chơi trò chơi
nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao - Ta thực hiện phép chia :
nhiêu thời gian ta làm thế nào?
42 phút 30 giây :3
- GV nêu đó là phép chia số đo thời gian
cho một số. Hãy thảo luận và thực hiện - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách
cách chia
làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới
thiệu cách chia như SGK
- HS quan sát và thảo luận
10
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho
một số chúng ta thực hiện như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một
vòng quanh trái đất hết bao lâu ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
chia.
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm:
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
đơn vị cho số chia.
- HS theo dõi.
-1 HS đọc và tóm tắt
- Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
7 giờ 40 phút
4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo thời a) 24 phút 12 giây: 4
gian với một số tự nhiên
24phút 12giây
4
0
12giây
6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5
35giờ 40phút
5
0
7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9
10giờ 48phút
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
d) 18,6phút : 6
18,6phút
6
06
3,1 phút
11
0
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó áo
cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số
nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số đo - HS nghe và thực hiện
thời gian.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
- HS nghe và thực hiện
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được
50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu
thời gian ?
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Thể dục
NÉM BÓNG - TRÒ CHƠI: “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 10-LESSON 1,2
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 10-LESSON 1,2
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
2. Kĩ năng: Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại
cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
12
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy - HS chơi trò chơi
VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách
thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm làm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm vào
vào bảng và nêu kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá ,
truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể:
truyền máu; truyền nhiễm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bút
chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ
người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ
mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ sung
.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào bảng
nhóm, chia sẻ kết quả
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc : các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan
Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
13
3.Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền
thống của dân tộc ta ?
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp
thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa...
- HS nêu: truyền thống cách mạng, truyền
thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,...
- HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ
nguồn, tôn sư trọng đạo,..
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Toán (TC)
LUYỆN TẬP
------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
tư
ngày
15
tháng
03 năm
2023
Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn
hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
3. Thái độ: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy - HS thi đọc
trò”
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
14
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- HS đọc toàn bài một lượt
- Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
chia đoạn:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong
cáo tìm từ khó đọc
nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm câu - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong
khó đọc.
nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp
- Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài
-1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn
hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
dó chia sẻ trước lớp:
1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
nguồn từ đâu?
giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
ngày xưa.
2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
- Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành
3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên viên … cho cháy thành ngọn lửa.
của mỗi hội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp - Mỗi người một việc: Người ngồi vót
nhàng, ăn ý với nhau?
những thanh tre già thành những chiếc
đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước
4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là thổi cơm.
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân - Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng
làng”?
chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo
léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
thể.
- HS nghe
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi hướng - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay nhất.
- HS bình chọn
5. Hoạt động tiếp nối: (2phút)
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận gì ? - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất
sáng tạo, vượt khó trong công cuộc kháng
chiến chống giặc ngoại xâm.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc ở - HS nghe và thực hiện
15
nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-------------------------------------------------------------Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
(Giảm tải)
------------------------------------------------------------Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió.
2. Kĩ năng: Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
3. Thái độ: Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106.
- HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có
hoa ( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả)
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", trả lời câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Nêu các bộ phận của hoa.
+ Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh
sản .
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực
vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành hạt và quả).
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn đề - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
16
Các em đã biết hoa là cơ quan sinh sản của
thực vật có hoa, vậy em biết gì về sự sinh
sản của thực vật có hoa
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu
biết ban đầu của mình về sự sinh sản của
thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học,
sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý
kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của
các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và
phương án tìm tòi.
- Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề
xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu
tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự
giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về về
sự sinh sản của thực vật có hoa
mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh
sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận
nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.
-Ví dụ HS có thể nêu:
+ Có phải quả là do hoa sinh ra không ?
+Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu
quả?
+Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế
nào?
+Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và
rụng?
+Vì sao kh...
NGÀY
HAI
13/03/2023
BA
14/03/2023
TƯ
15/03/2023
NĂM
16/03/2023
SÁU
17/03/2023
(13/03/2023
MÔN
Chào cờ
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
Toán
Nhạc
Stem
Toán
Thể dục
Tiếng anh
Tiếng anh
Tiếng Việt
Lịch sử
Toán (TC)
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Khoa học
HĐNK.NGLL 1
Toán
Mĩ thuật
Đạo đức
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tiếng anh
Tiếng anh
Toán
Địa lí
HĐNK.NGLL3
Tiếng Việt
Thể dục
HĐNK.NGLL 2
Toán
Kĩ thuật
SHCN
TABN
TABN
đến
17/03/2023)
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Nghĩa thầy trò
Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
Nhân số đo thời gian với một số
Học hát bài “Em vẫn nhớ trường xưa”
Chia số đo thời gian cho một số
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Unit 10-Lesson 1,2
Unit 10-Lesson 1,2
MRVT: Truyền thống.
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
Luyện tập
Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân.
Tập viết đoạn đối thoại (giảm tải)
Sự sinh sản của thực vật có hoa
Biên tập kênh văn bản
Luyện tập
Vẽ theo mẫu: Mẫu vẽ có hai vật mẫu (tiết 1)
Em yêu hòa bình
Luyện tập thay thế từ ngữ để liên kết câu.
KC đã nghe, đã đọc
Unit 10-Lesson 2,3
Unit 10-Lesson 2,3
Luyện tập chung
Châu Phi (t.t)
Chủ điểm 8/3
Trả bài văn tả đồ vật
Ném bóng - Trò chơi: “Chuyền và bắt bóng tiếp sức”
Biên tập kênh văn bản (t.t)
Vận tốc
Lắp xe ben (tiết 3)
Kiểm điểm tuần
Unit 10
Unit 10
1
Thứ
hai
ngày
13
tháng
03
năm
2023
Chào cờ
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
-------------------------------------------------------------------
Tập đọc
NGHĨA THẦY TRÒ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta,
nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó. (Trả lời được các
câu hỏi trong SGK).
-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Thái độ: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc thuộc lòng bài Cửa sông - HS thi đọc
và trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi
- Bài này chia làm mấy đoạn?
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1:Từ đầu.....rất nặng
+ Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày
+ Đ3: còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm từ - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, kết hợp
khó, luyện đọc từ khó
luyện đọc từ khó.
- HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, thi đọc đoạn - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn trước lớp
trước lớp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm bài văn.
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở
2
mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS trưởng nhóm điều khiển nhóm - HS thảo luân trả lời câu hỏi
nhau trả lời câu hỏi:
+Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà + Các môn sinh đến để mừng thọ thầy, thể
thầy để làm gì?
hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy.
+ Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân
nhà thầy… dâng biếu thầy những cuốn sách
quý...
- Tình cảm của cụ giáo Chu đối với người + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ đồ đã dạy
thầy đã dạy dỗ cho cụ từ thuở vỡ lòng như thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chắp tay cung
thế nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình kính vái cụ đồ
cảm đó?
- GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu
quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ
hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời
cụ.
+ Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn học tri thức
bài học mà các môm sinh đã nhận được phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ luật.
trong ngày mừng thọ cụ giáo Chu?
- GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS
giải thích không đúng
- GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được
mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp - 2 HS nêu
và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng
đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người
học luôn được tôn vinh trong xã hội.
cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp
- Nêu nội dung chính của bài?
đó.
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ và cách
đoạn của bài.
nhấn giọng trong đoạn này.
- Yêu cầu HS nêu cách đọc
- 1 vài HS đọc trước lớp
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn: Từ - HS đọc diễn cảm trong nhóm.
sáng .. dạ ran
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
- Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
- HS đưa ra ý kiến nhận xét và bình chọn
những bạn đọc tốt nhất.
5. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Cho HS liên hệ về truyền thống tôn sư - HS nêu
trọng đạo của bản thân.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
3
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Chính tả
LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
2. Kĩ năng: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa
tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
3. Kĩ năng: Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức thi viết lên bảng các tên - HS lên bảng thi viết các tên: Sác –lơ, Đác
riêng chỉ người nước ngoài, địa danh nước –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, Ấn Độ...
ngoài.
- HS nghe
- GV nhận xét.
- HS mở vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Nội dung của bài văn là gì?
- Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày
Quốc tế lao động.
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn
- HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - gô, Mĩ,
Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ
- Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó
- HS đọc và viết
- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nớc ngoài?
- 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp nhận xét
- GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết và bổ sung
hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài
4
+ Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên
riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa..
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa
tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Tác - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
giả bài Quốc tế ca
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp. Nhắc HS - HS làm bài theo cặp dùng bút chì gạch
dùng bút chì gạch dưới các tên riêng tìm đư- chân dưới các tên riêng và giải thích cách
ợc trong bài và giải thích cho nhau nghe về viết hoa các tên riêng đó: VD: Ơ- gien Pôcách viết những tên riêng đó.
chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- tê.... là tên
-1 HS làm trên bảng phụ, HS khác nhận xét
người nước ngoài được viết hoa mỗi chữ
- GV chốt lại các ý đúng và nói thêm để HS cái đầu của mỗi bộ phận, giữa các tiếng
hiểu
trong một bộ phận được ngăn cách bởi dấu
+ Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. gạch.
Viết hoa chữ cái đầu
+ Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ
cái đầu.
- Em hãy nêu nội dung bài văn ?
- Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu về tác
giả của nó.
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS viết đúng các tên sau: pô-cô, chư- - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li
pa, y-a-li
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà luyện viết các tên riêng của Việt - HS nghe và thực hiện
Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính
tả.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
Khoa học
5
CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
2. Kĩ năng: Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa
thật.
3. Thái độ: Yêu thích khám phá thiên nhiên.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" kể - HS chơi trò chơi
một số hiện tượng biến đổi hóa học?
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa.
- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang - Hoạt động nhóm: HS quan sát và nối
tiếp nhau trả lời trong nhóm, chia sẻ trước
104 SGK, trả lời câu hỏi trong nhóm
lớp
+ Nêu tên cây?
H1: Cây dong riềng.
H2: Cây phượng
+ Cơ quan sinh sản của cây đó là gì?
+ Cơ quan sinh sản của cây dong riềng và
+ Cây phượng và cây dong riềng có đặc cây phượng là hoa.
+ Cùng là thực vật có hoa. Cơ quan sinh
điểm gì chung?
+ Cơ quan sinh sản của cây có hoa là gì? sản là hoa.
+ Trên cùng một loại cây, hoa được gọi + Hoa là cơ quan sinh sản của cây có hoa.
+ Trên cùng một loại cây có hoa đực và
tên bằng những loại nào?
hoa cái.
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
- GV dán tranh hoa sen và hoa râm bụt - HS quan sát hình 3, 4 trang 104
- HS thảo luận theo cặp
lên bảng
- Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp thấy nhị
- 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác với hoa
và nhụy của từng loại hoa
thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
6
Hoạt động 2: Thực hành với vật thật
- GV cho HS làm việc theo nhóm bàn
- GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát
từng bông hoa mà các thành viên mang
đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, đâu là nhụy
và phân loại các bông hoa của nhóm
thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa
chỉ có nhị hoặc nhụy
- GV đi giúp đỡ từng nhóm
- Trình bày kết quả
- GV nhận xét chốt lời giải đúng
Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6 trang
105 để biết được các bộ phận chính của
hoa lưỡng tính
- GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính
lên bảng
- GV gọi HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Các nhóm làm việc theo sự hướng dẫn
của GV
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
- HS quan sát
- Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa lưỡng tính
vào vở, 1 HS lên làm trên bảng lớp
- HS nhận xét
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Vì sao chúng ta không nên tự tiện hái - HS nêu
hoa ở những cây được trồng và bảo vệ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tự trồng câu từ một loại hạt và - HS nghe và thực hiện
chia sẻ với bạn
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------------Toán
NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: chăm học, chăm làm bài tập cô giao
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm
- Học sinh: Vở, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
7
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" nêu - HS chơi trò chơi
các đơn vị đo thời gian đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động khám phá:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số.
*Cách tiến hành:
* Hướng dẫn nhân số đo thời gian với
một số tự nhiên
Ví dụ 1:
- GV nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Giáo nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thực
khiển nhóm tìm hiểu ví dụ và cách thực hiện nhiệm vụ.
hiện phép tính sau đó chia sẻ trước lớp
+ Trung bình người thợ làm xong một sản
phẩm thì hết bao nhiêu?
+ 1giờ 10 phút
+ Muốn biết 3 sản phẩm như thế hết bao
nhiêu lâu ta làm tính gì?
+ Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 phút
với 3
+ HS suy nghĩ , thực hiện phép tính
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét, hướng dẫn cách làm
- 1- 2 HS nêu
(như SGK)
1 giờ 10 phút
x 3
- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách
3 giờ 30 phút
nhân.
- HS nêu lại
+ Khi thực hiện phép nhân số đo thời gian
có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện + Ta thực hiện phép nhân từng số đo theo
phép nhân như thế nào?
từng đơn vị đo với số đó
Ví dụ 2:
- Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó
chia sẻ nội dung
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia sẻ cách
- Cho HS thảo luận cặp đôi:
tóm tắt
+ Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trư-
ờng hết bao nhiêu thời gian ta thực hiện - Ta thực hiện phép nhân
phép tính gì?
3giờ 15 phút x 5
- HS đặt tính và thực hiện phép tính, 1HS
lên bảng chia sẻ cách đặt tính
3giờ 15 phút
x 5
- Bạn có nhận xét số đo ở kết quả như thế 15 giờ 75 phút
nào?(cho HS đổi)
- 75 phút có thể đổi ra giờ và phút
- GV nhận xét và chốt lại cách làm
- 75 phút = 1giờ 15 phút
- Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị
60 thì ta làm gì?
là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn
60 thì ta thực hiện chuyển đổi sang đơn
8
vị lớn hơn liền trước .
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài và chia sẻ cách - HS hoàn thành bài, 2 HS lên bảng chữa
làm
bài,chia sẻ trước lớp:
4 giờ 23 phút
- GV nhận xét củng cố cách nhân số đo x 4
thời gian với một số tự nhiên
16 giờ 92 phút
= 17 giờ 32 phút
12 phút 25 giây 5
x
12 phút 25 giây
5
60 phút125 giây (125giây = 2phút
5giây)
Bài tập chờ
Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó
chia sẻ trước lớp.
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó chia
- GV nhận xét, kết luận
sẻ trước lớp
Bài giải
Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là:
1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây
Đáp sô: 4 phút 15 giây
4. Hoạt động vận dụng:(2 phút)
- Cho HS vận dụng làm phép tính sau:
a ) 2 giờ 6 phút x 15
b) 3 giờ 12 phút x 9
- HS nghe và thực hiện
a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 phút
= 1 ngày 7 giờ 30 phút
b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút
= 28 giờ 48 phút
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
---------------------------------------------------------Nhạc
HỌC HÁT BÀI “EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA”
(Có GVBM dạy)
Stem
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------------------------------------------------9
Thứ
ba
ngày
14
tháng
Toán
03
năm
2023
CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
3. Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích môn Toán.
4. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Điền đúng, điền - HS chơi trò chơi
nhanh"
2giờ 34 phút x 5
5 giờ 45 phút x 6
2,5 phút x 3
4 giờ 23 phút x 4
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
-HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số.
*Cách tiến hành:
Ví dụ 1:
- GV cho HS nêu bài toán
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi đấu hết bao - Ta thực hiện phép chia :
nhiêu thời gian ta làm thế nào?
42 phút 30 giây :3
- GV nêu đó là phép chia số đo thời gian
cho một số. Hãy thảo luận và thực hiện - HS thảo luận theo cặp và trình bày cách
cách chia
làm của mình trước lớp
- GV nhận xét các cách HS đưa ra và giới
thiệu cách chia như SGK
- HS quan sát và thảo luận
10
- Khi thực hiện chia số đo thời gian cho
một số chúng ta thực hiện như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách đặt tính
Ví dụ 2
- GVcho HS đọc bài toán và tóm tắt
- Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một
vòng quanh trái đất hết bao lâu ta làm thế
nào?
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép
chia.
- GV nhận xét và giảng lại cách làm
- GV chốt cách làm:
42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây
- Ta thực hiện chia từng số đo theo từng
đơn vị cho số chia.
- HS theo dõi.
-1 HS đọc và tóm tắt
- Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 phút : 4
7 giờ 40 phút
4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
20 phút
0
- HS nhắc lại cách làm
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế.
- HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ
- HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp
- GV nhận xét củng cố cách chia số đo thời a) 24 phút 12 giây: 4
gian với một số tự nhiên
24phút 12giây
4
0
12giây
6 phút 3 giây
0
b) 35giờ 40phút : 5
35giờ 40phút
5
0
7 giờ 8 phút
40 phút
0
c) 10giờ 48phút : 9
10giờ 48phút
9
1giờ = 60phút
1giờ 12phút
108phút
18
0
d) 18,6phút : 6
18,6phút
6
06
3,1 phút
11
0
Bài tập chờ
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó áo
cáo giáo viên
- GV nhận xét, kết luận
4. Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau đó báo
cáo giáo viên
Bài giải
Thời gian người đó làm việc là:
12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 phút
Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số
nhiêu thời gian là:
4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút
Đáp số: 1 giờ 3o phút
- Chia sẻ với mọi người về cách chia số đo - HS nghe và thực hiện
thời gian.
5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Cho HS về nhà làm bài toán sau:
- HS nghe và thực hiện
Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được
50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu
thời gian ?
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Thể dục
NÉM BÓNG - TRÒ CHƠI: “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 10-LESSON 1,2
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Tiếng anh
UNIT 10-LESSON 1,2
(Có GVBM dạy)
----------------------------------------------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUYỀN THỐNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
2. Kĩ năng: Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền (trao lại, để lại
cho người sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT1, 2, 3.
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào về truyền thống dân tộc.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
12
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm, từ điển
- Học sinh: Vở viết, SGK , bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" lấy - HS chơi trò chơi
VD về cách liên kết câu trong bài bằng cách
thay thế từ ngữ
- Gọi HS đọc thuộc lòng phần ghi nhớ
- HS đọc
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- Biết một số từ liên quan đến truyền thống dân tộc.
- Hiểu nghĩa từ ghép Hán Việt: Truyền thống gồm từ truyền ( trao lại, để lại cho người
sau, đời sau) và từ thống (nối tiếp nhau không dứt); làm được các BT2, 3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp, 1 nhóm làm - HS hoạt động theo cặp. 1 nhóm làm vào
vào bảng và nêu kết quả
bảng nhóm gắn lên bảng.
- GV chốt lại lời giải đúng và cho HS nêu + Truyền có nghĩa là trao lại cho người
nghĩa của từng từ
khác: truyền nghề, truyền ngôi; truyền
thống.
+ Truyền có nghĩa là lan rộng: truyền bá ,
truyền hình; truyền tin; truyền tụng.
+ Truyền có nghĩa là nhập, đưa vào cơ thể:
truyền máu; truyền nhiễm.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài
- Yêu cầu HS tự làm bài. Gợi ý HS dùng bút
chì gạch một gạch ngang các từ ngữ chỉ
người, hai gạch dưới từ chỉ sự vật.
- Gọi HS làm bảng dán lên bảng, đọc các từ
mình tìm được, HS khác nhận xét và bổ sung
.
- GV nhận xét, chốt ý đúng.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài vào vở.1 HS làm vào bảng
nhóm, chia sẻ kết quả
+ Những từ ngữ chỉ người gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc : các vua Hùng,
cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan
Thanh Giản
+ Những từ ngữ chỉ sự vật gợi nhớ đến lịch
13
3.Hoạt động tiếp nối:(2 phút)
- Nêu những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc Việt Nam ?
4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm các thành ngữ nói về truyền
thống của dân tộc ta ?
sử và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp
thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên
đồng Cổ Loa...
- HS nêu: truyền thống cách mạng, truyền
thông yêu nước, truyền thống đoàn kết,...
- HS nghe và thực hiện: Uống nước nhớ
nguồn, tôn sư trọng đạo,..
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
------------------------------------------------------------Toán (TC)
LUYỆN TẬP
------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ
tư
ngày
15
tháng
03 năm
2023
Tập đọc
HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn
hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
3. Thái độ: Giáo dục truyền thống yêu nước, giữ gìn bản sắc dân tộc.
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Tranh minh hoạ SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS thi đọc nối tiếp bài “Nghĩa thầy - HS thi đọc
trò”
- GV nhận xét
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
14
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- HS đọc toàn bài một lượt
- Một học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm
chia đoạn:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, báo - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1 trong
cáo tìm từ khó đọc
nhóm, kết hợp luyện đọc từ khó.
- Đọc nối tiếp từng đoạn, báo cáo tìm câu - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trong
khó đọc.
nhóm, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- Cho HS thi đọc đoạn trước lớp
- Học sinh đọc đoạn trước lớp.
- HS đọc cả bài
-1 HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS nghe
3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa: Lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân là nét đẹp văn
hoá của dân tộc (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sau - HS thảo luận, chia sẻ trước lớp:
dó chia sẻ trước lớp:
1. Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt - Bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
nguồn từ đâu?
giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
ngày xưa.
2. Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?
- Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thành
3. Tìm những chi tiết cho thấy thành viên viên … cho cháy thành ngọn lửa.
của mỗi hội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp - Mỗi người một việc: Người ngồi vót
nhàng, ăn ý với nhau?
những thanh tre già thành những chiếc
đũa bông, .. thành gạo người thì lấy nước
4. Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là thổi cơm.
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân - Vì giật được giải trong cuộc thi là bằng
làng”?
chứng cho thấy đội thi rất tài giỏi, khéo
léo, nhanh nhẹn thông minh của cả tập
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
thể.
- HS nghe
4. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung miêu tả.
* Cách tiến hành:
- HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc đúng
- Giáo viên chọn 1 đoạn tiêu biểu rồi hướng - Học sinh luyện đọc diễn cảm.
dẫn cả lớp đọc diễn cảm.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV và HS bình chọn người đọc hay nhất.
- HS bình chọn
5. Hoạt động tiếp nối: (2phút)
- Qua bài tập đọc trên, em có cảm nhận gì ? - HS nêu: Em cảm thấy cha ông ta rất
sáng tạo, vượt khó trong công cuộc kháng
chiến chống giặc ngoại xâm.
6. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
- Về nhà tìm hiểu về các lễ hội đặc sắc ở - HS nghe và thực hiện
15
nước ta và chia sẻ kết quả với mọi người.
NHẬN XÉT - BỔ SUNG:
- Học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng của môn học.
-------------------------------------------------------------Tập làm văn
TẬP VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI
(Giảm tải)
------------------------------------------------------------Khoa học
SỰ SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Biết được hoa thụ phấn nhờ côn trùng, gió.
2. Kĩ năng: Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
3. Thái độ: Yêu thiên nhiên, thích khám phá thiên nhiên, bảo vệ môi trường.
4. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
II. CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Thông tin và hình số 1 SGK trang 106.
- HS: Tranh ảnh, sưu tầm về hoa thật.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Sử dụng phương pháp : BTNB trong HĐ: Tìm hiểu sự sinh sản của thực vật có
hoa ( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả)
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên", trả lời câu - HS chơi trò chơi
hỏi:
+ Nêu các bộ phận của hoa.
+ Nêu ý nghĩa của hoa trong quá trình sinh
sản .
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Kể được tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió.
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự sinh sản của thực
vật có hoa( sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình
thành hạt và quả).
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
* Sau khi kiểm tra bài cũ GV nêu vấn đề - HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
16
Các em đã biết hoa là cơ quan sinh sản của
thực vật có hoa, vậy em biết gì về sự sinh
sản của thực vật có hoa
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu
biết ban đầu của mình về sự sinh sản của
thực vật có hoa vào vở ghi chép khoa học,
sau đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý
kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của
các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và
phương án tìm tòi.
- Từ việc suy đoán của của HS do nhóm đề
xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu
tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự
giống và khác nhau của các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên
quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về về
sự sinh sản của thực vật có hoa
mình vào vở ghi chép khoa học về sự sinh
sản của thực vật có hoa, sau đó thảo luận
nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng
nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.
-Ví dụ HS có thể nêu:
+ Có phải quả là do hoa sinh ra không ?
+Mỗi bông hoa sinh ra được bao nhiêu
quả?
+Quá trình hoa sinh ra quả diễn ra như thế
nào?
+Vì sao sau khi sinh ra quả, hoa lại héo và
rụng?
+Vì sao kh...
 








Các ý kiến mới nhất