Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Theo tuần

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thủy
Ngày gửi: 16h:41' 10-04-2023
Dung lượng: 845.9 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25.

Ngày thứ : 1
Ngày soạn: 04/03/2023
Ngày dạy: 06/03/2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (TIẾT 73)
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
………………………………………………………………………………………….
TOÁN (TIẾT 73)
BÀI 28: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS
- Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn.
- Phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học
* Học sinh: - SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động kết nối: 5'
- Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia xăng- ti
– mét đê đo độ dài các đồ dùng học tập của
mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút,…).
- Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc của
mình.
-GV nhận xét, tuyên dương
2. Hình thành kiến thức mới
* Bài 1: Đồ vật nào dài hơn?
- GV cho HS nêu tên các đồ vật trong tranh.
- GV nêu lưu ý bài này HS không dùng thước
để đo độ dài mà chỉ ước lượng.
-GV hỏi từng câu một cho HS trả lời.
-Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận
a. Bút chì dài hơn bút sáp.
b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
* Bài 2: Bạn nào cao nhất? Bạn nào thấp
nhất?
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hỏi:
+ Trong tranh gồm những bạn nào?

-HS thực hành đo.
-HS trình bày.
-HS lắng nghe.
-HS nêu: Bút chì, bút sáp màu, cục
tẩy, cái ghim.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời.
a. Bút chì dài hơn bút sáp.
b. Cục tẩy dài hơn cái ghim.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

- HS lắng nghe.

2

+ Bạn nào cao nhất?
+ Bạn nào thấp nhất?
-Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
a. Bạn Nam cao nhất.
b. Bạn Mi thấp nhất.
* Bài 3: Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
Thước hay bút chì dài hơn?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hỏi:
a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn?
+ Trong bức tranh thứ nhất, có con gì?
+ Con nào cao hơn?
+ Con nào thấp hơn?
- Yêu cầu HS nhận xét.
-GV nhận xét, kết luận.
+ Hươu cao cổ cao hơn.
+ Ngựa thấp hơn.
b. Thước hay bút chì dài hơn?
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, thước kẻ
đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều
dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so
sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là
quyển sách Toán 1.
+ Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
+ Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài hơn?
+ Thước kẻ hay bút chì dài hơn?
- Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn.
- GV nhận xét, kết luận.
Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển
sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài
hơn bút chì.
* Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật
- GV nêu yêu cầu của bài 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
+ Trong tranh có những đồ vật nào?
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch
xăng – ti – mét để đo đúng độ dài mỗi đồ vật.
- GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một
HS nêu một đồ vật.

- HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai.
- HS trả lời: Bạn Nam
- HS trả lời: Bạn Mi
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.

-HS lắng nghe.
-HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn
-HS trả lời: Hươu cao cổ
-HS trả lời: Ngựa
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

-HS trả lời: Sách toán 1, bút chì,
thước kẻ.
-HS lắng nghe.

-HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn.
-HS trả lời: Thước kẻ dài hơn
-HS trả lời: Thước kẻ dài hơn bút
chì
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe.
-HS quan sát tranh.
-HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu,
đồng hồ, điện thoại.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời.
+ Bút chì dài 8cm

3

+ Bút sáp màu dài 6cm
+ Đồng hồ dài 12cm
+ Điện thoại dài 10cm.
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bút chì dài 8cm
+ Bút sáp màu dài 6cm
+ Đồng hồ dài 12cm
+ Điện thoại dài 10cm.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 5'
* Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào
trong hộp bút?
- GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và -HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút:
hỏi độ dài của từng đồ vật.
15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ:
20cm, cục tẩy: 3cm.
+ Đồ vật nào cho được vào trong hộp bút?
-HS trả lời: Bút chì, cục tẩy.
- GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho
-HS lắng nghe.
được vào trong hộp bút.
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương
-HS lắng nghe.
những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý
- Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài Luyện
tập chung tiết 2.
-HS lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT (Tiết 289+290)
BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 1,2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp học sinh đọc đúng, rõ ràng bài Rửa tay trước khi ăn.
- Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến bài Rửa tay trước khi ăn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài và
nội dung được thể hiện trong tranh.
- Học sinh quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1.Khởi động kết nối: 5'
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời
-HS quan sát

4
các câu hỏi:
a. Vì sao các bạn phải rửa tay?
b. Em thường rửa tay khi nào?
- GV và HS thống nội dung câu trả lời sau
đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi ăn
2. Hình thành kiến thức mới
* Đọc: 28'
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc câu
- GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS như: vi trùng, xà
phòng, phòng bệnh, nước sạch.
- Hướng dẫn HS đọc nối tiếp câu lần 2
- GV hướng dẫn HS đọc những câu dài:
Tay cầm thức ăn,/ vi trùng từ tay/ theo thức
ăn vào cơ thể. Để phòng bệnh/ chúng ta/
phải rửa tay/ trước khi ăn.
- Hướng dẫn HS đọc đoạn
- Gv chia văn bản làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mắc bệnh
+ Đoạn 2 phần còn lại
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
trong bài.
- Vi trùng: sinh vật rất nhỏ, có khả năng gây
bệnh
-Tiếp xúc: chạm vào nhau ( dùng cử chỉ
minh họa)
- Mắc bệnh: Bị một bọng nào đó
- Phòng bệnh: Ngăn ngừa để không bị bệnh
- GV, HS đọc cả bài
Tiết 2
3. Luyện tập thực hành.
3.1. Trả lời câu hỏi: 15'
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản và trả
lời các câu hỏi
a. Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng
cách nào?
b. Để phòng bệnh chúng ta phải làm gì?
c. Cần rửa tay như thế nào cho đúng?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi hs trình bày
câu trả lời
- GV và HS thống nhất câu trả lời:
a. Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng
thức ăn

- HS trả lời
– HS nhận xét bổ sung

-HS đọc câu lần 1
-HS nhận biết

- HS đọc nối tiếp câu lần 2
-HS thực hiện

- HS đọc nối tiếp từng đoạn 2 lượt
- HS đọc đoạn

- 2 HS đọc

- HS quan sát bức tranh minh họa
và tìm câu trả lời cho từng câu hỏi

5
b. Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay
đúng cách trước khi ăn
3.2 Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở
mục 3. 15'
- Gv nhắc lại câu trả lời đúng cho câu trả lời
b (và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu đặt
dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.
4 Vận dụng, trải nghiệm. 5'
- GV yêu cầu HS sắp xếp các từ ngữ trong
từng dòng sau thành câu:
+ chúng em, cô giáo, dạy, rửa tay, đúng
cách
+ luôn, nhớ, em, trước khi, rửa tay, ăn
- GV gọi hs trả lời
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học.
GV tóm tắt lại những nội dung chính.

- HS trình bày- HS khác bổ sung

- HS viết vào bảng con, chữ cỡ vừa
(chú ý khoảng cách giữa các chữ
trên một dòng).
-HS đọc
-lắng nghe.
- HS sắp xếp

- Nhắc lại
- Lắng nghe.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ngày thứ: 2
Ngày soạn: 04/03/2023
Ngày giảng: 07/03/202

TIẾNG VIỆT (Tiết 291+292)
BÀI 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN (TIẾT 3,4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thông tin ngắn viết
dưới dạng tự sự; biết quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử
tranh được quan sát,
- Giúp học sinh đọc đúng, rõ ràng bài Rửa tay trước khi ăn.
- Nhận biết được trình tự của các sự việc trong văn bản.
- Quan sát nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ
ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung được thể
hiện trong tranh.

6
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: ý thức tuân thủ nền nếp học tập; khả năng
nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi,
- Học sinh quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 3
1.Khởi động kết nối:
5'
-Gọi HS đọc lại bài Rửa tay trước khi ăn và -HS thực hiện
trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
-Gọi HSNX
-GVNX
2. Luyện tập, thực hành
2.1. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và
viết câu vào vở:
15'
- GV hướng dẫn HS làm việc để chọn từ
- HS làm việc cá nhân
ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu hs trình bày kết quả
- HS trình bày kết quả
- GV và HS thống nhất câu hoàn thiện:
Ăn chín uống sôi để phòng bệnh
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào
- HS viết câu vào vở
vở
2.2. Quan sát tranh và dùng từ ngữ
trong khung để nói theo tranh. 15'
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS
- HS quan sát tranh
quan sát tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh nói theo
- Hs làm việc
nội dung tranh có dùng các từ ngữ đã gợi ý
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói
theo tranh.
- HS trình bày kết quả
- Tranh1: Nhúng nước, sát xà phòng lên hai
bàn tay
- Tranh 2: Chà xát các kẽ ngón tay
- Tranh 3: Rửa sạch tay dưới vòi nước
- Tranh 4: Lau tay khô bằng khăn
- HS và GVnhận xét
Tiết 4
2.3. Nghe viết:
15'
- GV đọc to cả hai câu:
- HS lắng nghe
Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước
khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với
nước sạch.

7
- GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong
đoạn văn.
- Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có
dấu chấm.
- Chữ dễ viết sai chính tả: bệnh, trước, xả,
nước, sạch.
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút
đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu
cần đọc theo từng cụm từ:
+ Để phòng bệnh/ chúng ta phải rửa tay/
trước khi ăn/ . Cần rửa tay bằng xà phòng/
với nước sạch.
- Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần. Gv cần đọc rõ
ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của
HS
- Sau khi HS viết chính tả GV đọc lại một
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát
lỗi.
- Yêu cầu hs chụp bài gửi vào zalo
- GV kiểm tra nhận xét bài của một số HS
2.4. Chọn chữ phù hợp thay cho bông
hoa . 8'
- GV nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu hs làm việc các nhân.

-HS viết

- HS rà soát lỗi
- HS chụp bài.

- HS làm việc để tìm những chữ
phù hợp
- Một số HS đọc to các từ ngữ
sau đó cả lớp đồng thanh

- Gọi 2-3 HS lên trình bày kết quả trước
lớp
3.Vận dụng, sáng tạo. 7'
Trò chơi em làm bác sĩ:
HS nhập vai làm bác sĩ. GV nêu cho lớp
- HS lắng nghe
biết trước những bệnh và nguyên nhân
thường gặp ở trẻ em.
1. Đau bụng ( do ăn quá no, ăn uống không
hợp vệ sinh).
2 Sâu răng ( do ăn nhiều kẹo, không đánh
răng hoặc đánh răng không đúng cách).
3. Cảm, sốt ( do đi nắng không đội mũ nón
hoặc dầm mưa lâu bị lạnh).
- HS suy nghĩ các tình huống.
- HS thể hiện trước màn hình, nói ra cách
-HS nhận xét
khám bệnh, xử lí bệnh nhân.
- GV nhận xét.
-HS lắng nghe

8
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nêu
đã học.
GV tóm tắt lại những nội dung chính.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC (TIẾT 25)
BÀI 22: NHẶT ĐƯỢC CỦA RƠI TRẢ LẠI NGƯỜI ĐÁNH MẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, HS sẽ
-Nhận biết được tác hại của việc tự ý lấy và sử dụng đồ của người khác.
- Biết được ý nghĩa của việc nhặt được của rơi trả lại người đánh mất.
- Biết cách xử lí khi nhặt được của rơi.
-Hình thành phẩm chất trung thực, nhắc nhở người khác trả lại của rơi cho người
khác mỗi khi nhặt được
- Giáo dục các em về tấm gương nhặt được của rơi trả lại người mất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - SGK, VBT Đạo đức 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Khởi động kết nối: 5'
- GV tổ chức cho HS xem video và hát - HS xem và hát theo.
bài hát “ Bà còng đi chợ trời mưa”
+ Trong bài hát, bạn Tép, Tôm nhặt - HS trả lời cá nhân.
được gì của bà Còng?
+ Tép, Tôm đã làm gì khi nhặt được tiền
của bà Còng?
+ Nếu em nhặt được tiền của Bà Còng,
em sẽ làm gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Kết luận: Nhặt được của rơi trả lại - HS lắng nghe
người đánh mất là hành động nên làm,
đáng được khen.
- GV giới thiệu, ghi tên bài.
- HS nhắc tên bài.
2.Hình thành kiến thức mới: 10'
-HĐ1:Khám phá vì sao nhặt được của
rơi cần trả lại người đánh mất
- GV cho HS quan sát tranh “Bà Còng đi - HS quan sát tranh và trả lời từng
chợ trời mưa” mời HS kể tiếp sức từng tranh.
bức tranh
+ Tranh 1: Bà Còng đi chợ trời mưa;
Tôm, Tép dẫn đường cho bà.
- Lắng nghe.
+ Tranh 2: Tôm, Tép đưa bà đến đoạn

9
đường cong thì bà đánh rơi tiền và Tôm
nhặt được.
+ Tranh 3: Tôm, Tép đưa bà về tới nhà,
trả tiền cho bà.
+ Tranh 4: Bà Còng cầm tiền, cảm động
ôm hai cháu: “Các cháu ngoan quá!”.
GV mời một HS kể lại toàn bộ câu
chuyện.
GV mời HS cả lớp chia sẻ:
+ Em nhận xét gì về hành động của Tôm
và Tép?
- HS kể lại
+ Bà Còng cảm thấy thế nào khi nhận lại
tiền?
+ Theo em, vì sao nhặt được của rơi cần
trả lại người đánh mất?
GV khen ngợi HS, sử dụng băng nhạc
cho cả lớp hát theo bài “Bà Còng đi chợ
trời mưa”.
Kết luận: Người bị mất tiền hay đồ
thường cảm thấy buồn và tiếc vì đó là
những thứ họ phải mất công sức làm ra,
hay đó là tiền của người thân, bạn bè
tặng,… Vì thế, nhặt được của rơi trả lại
người đánh mất là việc làm tốt, đem lại
niềm vui cho họ.
3.Luyện tập, thực hành: 8'
-HĐ1. Em chọn việc nên làm
- GV hướng dẫn hs quan sát tranh, trong
tranh có ba cách làm khi bạn nhìn thấy
chiếc điện thoại của ai đánh rơi, các
nhóm đọc kĩ và lựa chọn: Việc nào nên
làm, việc nào không nên làm? Vì sao?
- HS thực hiện.
- GV có thể dùng mặt cười, mặt mếu hay
thẻ màu để lựa chọn cách làm dưới các
tranh.
+ Mặt cười: cách làm 2 (Cô giáo đã
dạy… Mình phải nhờ mẹ tìm cách trả
lại).
+ Mặt mếu: cách làm 1 (Mình sẽ không
nhặt vì không phải của mình) và cách
làm 3 (Mình nhặt được là của mình).
- GV mời hs nêu ý kiến vì sao chọn cách
làm 2, vì sao không chọn cách làm 1 và
3.

10
- GV khen ngợi, tổng kết ý kiến của HS
qua lời kết luận sau:
Kết luận: Nhìn thấy của rơi, bỏ đấy,
không quan tâm; hoặc coi của rơi nhặt
được là của mình là không nên. Nhặt
được của rơi nhờ người đáng tin cậy trả
lại người đánh mất là hành động nên
làm.
HĐ2. Chia sẻ cùng bạn
- GV đặt câu hỏi: Đã bao giờ em nhặt
được đồ của người khác chưa? Lúc đó,
em đã làm gì?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn nhặt
được của rơi biết tìm cách trả lại người
đánh mất.
4.Vận dụng, trải nghiệm: 7'
-HĐ1:Xử lí tình huống
- GV cho HS quan sát ba tranh tình
huống trong SGK, nêu yêu cầu: Em sẽ
làm gì khi ở trong các tình huống sau?
- GV lần lượt chiếu hình hay sử dụng vật
thật như: tiền, đồng hồ đeo tay, ba lô đẹp
– để tạo tình huống). Ở mỗi tình huống,
GV mời một số HS lên chia sẻ cách xử
lí.
- GV khen ngợi, tổng kết các cách xử lí
tình huống của HS qua lời kết luận sau:
Kết luận: Các cách xử lí đáng khen:
- Nếu em là bạn trong tranh 1, khi quét
nhà thấy tờ tiền rơi, em sẽ báo cho người
thân trong nhà.
- Nếu em là bạn trong tranh 2, khi nhìn
thấy chiếc đồng hồ rơi trên sân trường,
em sẽ tìm thầy, cô chủ nhiệm hay cô
Tổng phụ trách, cô trực tuần hoặc bác
bảo vệ nhờ trả giúp người đánh mất.
- Nếu em là bạn trong tranh 3, khi nhìn
thấy ba lô của ai để quên trên ghế ở công
viên, em sẽ nhờ bố mẹ (nếu bố mẹ đi
cùng) hoặc nhờ bảo vệ công viên, nhờ
công an ở gần mình nhất trả giúp người
bỏ quên.
HĐ2. Em trả lại người đánh mất mỗi

- HS trả lời
- HS lắng nghe.

- HS trả lời
- HS chia sẻ
- HS lắng nghe.
- HS trả lời, nêu lí do.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản
thân.
- HS lắng nghe

- HS thực hiện

11
khi nhặt được của rơi
- GV hướng dẫn HS ở nhà thực hiện, khi
nhặt được của rơi, cần trả lại người mất
Kết luận: HS biết xác định người đáng - HS đọc.
tin cậy để nhờ trả lại đồ mà mình nhặt - HS lắng nghe.
được.
Thông điệp: GV chiếu thông điệp lên
bảng đọc.
- Cho HS xem video hình ảnh về tấm
gương ,hành động nhặt được của rơi trả
lại người mất.
- Hệ thống nội dung bài.
- NX, tuyên dương, động viên HS.
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………….
GIÁO DỤC THỂ CHẤT.
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để
tập luyện.
- Biết hô nhịp và thực hiện được động tác 7 động tác bài thể dục
- Giáo viên phối hợp với phụ huynh HS để hỗ trợ học sinh biết quan sát tranh ảnh,
làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
- Tự xem trước cách thực hiện tương đối chính xác các động tác. Tham gia vào trò
chơi chủ động và thực hiện được bài tập thể lực theo yêu cầu.
- Nghiêm túc tích cực trong giờ học, đoàn kết, vui vẻ trách nhiệm trong khi chơi.
- Hình thành thói quen tập luyện TDTT hàng ngày, rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
và vận dụng được vào trong các hoạt động tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Trang phục thể thao, tranh ảnh, giáo án.
+ Học sinh chuẩn bị: Trang phục phù hợp, đi giày, SGK.
LVĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
Thời
Số
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lượng
I. HĐ mở đầu.
5-7'
1.Nhận lớp
(1-2')
- GV nhận lớp, thăm -Cán sự tập trung lớp,

12

2.Khởi động
a. Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối…
b. Trò chơi
- Trò chơi “Mèo và
chim sẻ”

(2-3')

c. Kết nối
- Tập lại động tác
nhảy.

(1-2')

2lx8n

1-2L

hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
yêu cầu giờ học.
- Hỏi thăm sức khỏe
của HS và trang phục
tập luyện.

điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp cho GV.

- GV HD học sinh
khởi động theo bài
hát “Đi học”

- HS khởi động theo
hướng dẫn của GV, tích
cực chủ động.

- HS chú y lắng nghe
GV chỉ dẫn để vận dụng
vào tập luyện.

- GV hướng dẫn cách - HS tích cực, chủ động
chơi.
tham gia trò chơi.
-Em nào làm chưa đúng
sẽ phải nhảy lò cò 1
vòng.
- GV gọi 1-2 HS tập, - 1-2 HS đứng lên tập.
nhận xét tuyên dương Cả lớp quan sát bạn tập
HS.
nhận xét.

5-6'
II. HĐ hình thành
kiến thức.
- Kiểm tra 7 động
tác bài thể dục.
III. HĐ luyện tập.
1. Luyện tập

- GV làm mẫu động
tác lại, gọi 2-3 em
một đứng dậy kiểm
tra.
17-18'
(8-9')

(4-5')
2. Chơi trò chơi “
Ếch nhảy”.
(1-2')
3. Bài tập phát triển

1-2L

- GV phối hợp với
gia đình hướng dẫn
HS thực hiện động
tác.
- GV nêu tên trò
chơi, cho HS quan sát
tranh ảnh, hướng dẫn
cách chơi và luật
chơi.

- HS chú ý quan sát lắng
nghe GV hướng dẫn
cách thực hiện động tác.
- Cả lớp thực hiện theo
hướng dẫn của GV.
- HS chú ý quan sát
tranh ảnh và lắng nghe
Gv hướng dẫn, nhắc lại
cách chơi.
- Sau mỗi lần tập HS hít
sâu thở nhẹ.

13

thể lực.
- Tại chỗ chạy lăng
gót, sau đó chuyển
khoảng 15m, lặp lại 2
lần.
- Bật nhảy chụm chân
di chuyển 10m. lặp
lại 3 lần.
(1-2')
4. Hồi tĩnh.
Thả lỏng cơ toàn thân
3-4'
V. HĐ kết thúc:
- Hệ thống và vận
dụng.

- GV nhận xét giờ
học.

- Xuống lớp.

- GV cho HS tập thể
lực.

- HS luyện theo chỉ dẫn
của GV.

- HS cúi người thả lỏng
hít thở thật sâu, rũ chân
rũ tay thả lỏng tích cực.
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn thân
với nhạc.
- GV tổ chức hệ
thống bài học hướng
dẫn HS làm bài tập
và vận dụng.
- GV đánh giá ưu
nhược điểm của giờ
học.
- GV hướng dẫn HS
tập luyện ở nhà.

- HS cùng GV hệ thống
bài học lắng nghe và
cùng GV chia sẻ cách
vận dụng
- HS lắng nghe để khắc
phục cho tiết học sau.
- Ôn lại động tác đã học.
- HS nhớ ăn uống đầy
đủ và thực hiên đúng
thông điệp 5k phòng
chống dịch bệnh covid.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Ngày thứ: 3
Ngày soạn: 04/03/2023
Ngày giảng: 8/03/2023

TIẾNG VIỆT (Tiết 294+295)
Bài 2 . LỜI CHÀO

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ, hiểu và trả lời
đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng củng vần
với nhau, củng cố kiến thức về vần; thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp
của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh
và suy luận từ tranh được quan sát.

14
-Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của bài và
nội dung được thể hiện trong tranh.
- Khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.
- Tôn trọng mọi người trong giao tiếp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học, ...
* Học sinh: - VBT,SGK
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1.Khởi động kết nối: 5'
Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về -HS nhắc lại
một số điều thú vị mà HS học được từ bài học
đó .
- Khởi động
+ HS trả lời câu hỏi .
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh để trả lời câu
hỏi.
a . Họ gặp nhau , bắt tay nhau và
a . Haỉ người trong tranh đang làm gì?
nói lời chào nhau
b . Câu trả lời mở
b . Em thường cho những ai? Em chào như thế
nào?
+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời
sau đó dẫn vào bài thơ lời chào.
2. Hình thành kiến thức mới:
2.1 Đọc: 18'
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
-HS đọc từng dòng thơ
- HS đọc từng dòng thơ.
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2.
-HS đọc từng khổ thơ
- HS đọc từng khổ thơ .
+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ
+ Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt .
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài thơ
chân thành: rất thành thật , xuất phát từ đáy
lòng
cởi mở: dễ bảy tỏ suy nghĩ, tình cảm.
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.
+ Một số HS đọc khổ thơ , mỗi HS đọc một
khổ thơ.
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ .
-HS đọc thành tiếng cả bài thơ
2.2. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng
cùng vần với nhau: 7'
- GV hướng dẫn HS đọc lại bài thơ và tìm -HS làm việc cùng đọc lại bài thơ

15
những tiếng củng vân với nhau ở cuối các và tìm những tiếng củng vân với
dòng thơ, HS viết những tiếng tìm được vào vở nhau ở cuối các dòng thơ, HS viết
.
những tiếng tìm được vào vở
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả .
GV và HS nhận xét, đánh giá .
GV và HS thống nhất câu trả lời ( nhà – xa,
ngày - tay, hào – bao, trước - bước )
TIẾT 2
3. Luyện tập thực hành.
3.1. Trả lời câu hỏi: 12'
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ và trả lời
các câu hỏi
- HS làm việc
a . Lời chào được so sánh với những gì ?
b . Em học được điều gì từ bài thơ?
a . Lời chào được so sánh với
- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bông hoa , cơn gió, bàn tay
bày câu trả lời.
b . Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi
- Các bạn nhận xét, đánh
- GV và HS thống nhất câu trả lời
3.2. Học thuộc lòng: 10'
- GV trình chiếu hai khổ thơ đầu .
- Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ đầu.
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ
thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ -HS học thuộc lòng hai khổ thơ
trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết . đầu bằng cách xoả che dẫn một số
HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến
che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng khi xóa / che hết
cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này .
4 Vận dụng, trải nghiêm: 8'
Hát một bài hát về lời chào hỏi
Sử dụng clip bài hát để cả lớp cùng hát theo
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã
học.
GV tóm tắt lại những nội dung chính.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài
học
GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
-HS nêu ý kiến về bài học
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
TOÁN( TIẾT 74)
LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS

16
- Cảm nhận đúng về dài hơn – ngắn hơn, cao hơn – thấp hơn.
- Phát triển năng lực tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học.
- Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài.
- Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng
lực giao tiếp toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
* Giáo viên: - Laptop, slide bài học
* Học sinh: - SGK, vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động kết nối: 5'
- Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn ngồi bên
cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn?
2. Luyện tập, thực hành : 27'
* Bài 1:
- GV đọc nội dung bài 1.
+ Bục nào cao nhất?
+ Bục nào thấp nhất?
GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục cao
nhất.
Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất.
+ Bạn nào về đích thứ nhất?
+ Bạn nào về đích thứ hai?
+ Bạn nào về đích thứ ba?
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bạn Thỏ về đích thứ nhất.
+ Bạn Cáo về đích thứ hai.
+ Bạn Sóc về đích thứ ba.
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- GV hỏi:
+ Trong tranh gồm bao nhiêu cây?
+ Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao nhiêu?
+ Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao nhiêu?
+ Cáo đứng gần thỏ hay sóc hơn?
-GV yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ sóc
dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ.
* Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài.
+ Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường
nào? (đường màu vàng, đường màu xanh).

-HS thực hành
-HS lắng nghe.
-HS trả lời: Bục 1.
-HS trả lời: Bục 3.
-HS lắng nghe.
-HS trả lời: Bạn Thỏ
-HS trả lời: Bạn Cáo
-HS trả lời: Bạn Sóc
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

-HS lắng nghe.
-HS trả lời: 10 cây
-HS trả lời: 6 cây
-HS trả lời: 4 cây
-HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS trả lời: đường màu vàng,
đường màu xanh.

17

+ Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + 6
= 10 bước).
+ Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước?( 8
bước).
+ Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào
ngắn hơn? (đường màu xanh).
- GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt
dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn.
* Bài 4:
- GV nêu yêu cầu của bài 4a.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch xăng –
ti – mét để đo đúng độ dài mỗi cây bút chì.
- GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì.
Một HS nêu một đồ vật.
- Yêu cầu HS nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bút chì A: dài 7cm
+ Bút chì B: dài 8cm
+ Bút chì C: dài 3cm
+ Bút chì D: dài 5cm
+ Bút chì E: dài 9cm
- GV nêu yêu cầu của bài 4b.
-GV hỏi:
+ Bút chì nào dài nhất?
+ Bút chì nào ngắn nhất?
-GV nhận xét, kết luận:
+ Bút chì E dài nhất
+ Bút chì C ngắn nhất.
3. Vận dụng, trải nghiệm : 3'
- GV đưa ra 1 số đồ vật trong thực tế và yêu cầu
HS so sánh, nhận xét đồ vật nào dài, ngắn, cao,
thấp.
- GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những
em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý
- Dặn dò về nhà làm VBT và xem bài tiếp theo
Phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số.

- HS trả lời: 10 bước
- HS trả lời: 8 bước
- HS trả lời: đường màu xanh
- HS lắng nghe.

-HS lắng nghe.
-HS quan sát tranh
-HS thực hành đo
-HS trả lời.
+ Bút chì A: dài 7cm
+ Bút chì B: dài 8cm
+ Bút chì C: dài 3cm
+ Bút chì D: dài 5cm
+ Bút chì E: dài 9cm
-HS nhận xét.
-HS lắng nghe.

-HS lắng nghe
-HS trả lời: Bút chì E
-HS trả lời: Bút chì C
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe.

ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI (TIẾT 49)
BÀI 20: CƠ THỂ EM (TIẾT 3)

18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu được chức năng một số bộ phận bên ngoài cơ thể; nhận biết được các bộ phận
trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chức năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái
độ, tình cảm,..
-Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ sinh
cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
-Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên cơ thể
mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người khuy...
 
Gửi ý kiến