Giáo án lớp 4 Tuần 27

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:11' 10-04-2023
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Hồng Nhung
Ngày gửi: 16h:11' 10-04-2023
Dung lượng: 191.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 27
NGÀ
Y
2
20.03
3
21.03
4
22.03
5
23.03
6
24.03
MÔN
( Từ 20/03/2023 đến 24/03/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập chung
Dù sao trái đất vẫn quay!
Chính tả (Nhớ viết): Bài thơ về đội xe không kính
Nhân với 10,100,1000,... Chia cho 10,100,1000,…
Nhảy dây di chuyển tung, bắt bóng - TC “Dẫn bóng”
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
Câu khiến
Bài tập tổng hợp
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 5
Hình thoi.
Các nguồn nhiệt
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Con sẻ.
Ôn tập bài hát : Chú Voi con ở Bản Đôn. TĐN số 7.
Diện tích hình thoi .
Thành thị ở thế kỉ 16-17
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 6
Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia .
Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết).
Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Bài tập tổng hợp
Luyện tập.
Nhiệt cần cho sự sống
Tranh tĩnh vật
Cách đặt câu khiến.
Trả bài văn miêu tả cây cối.
Người dân và HĐSX ở ĐB duyên hải Miền Trung
Luyện tập chung
Lắp cái đu.
NGLL 3
SHCN
Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 1)
KĐT- HĐNK: Kế hoạch của em (t1) .
Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
25 25:5 5 9 9 :3 3
=
= ; =
=
30 30:5 6 15 15 :3 5
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết
10 10:2 5 6 6 :2 3
quả tới phân số tối giản
=
= ; =
=
a) 12 12:2 6 10 10 :2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
3 5
;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
5 6 là các phân số tối giản.
b) Các phân số bằng nhau là:
3 9 6 5 25 10
= = ; = =
5 15 10 6 30 12
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3
3 : 4 = 4 (số học sinh)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số b) 3 tổ có số HS là :
3
của một số.
32 x 4 = 24 (học sinh)
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
3
số phần của một số
Đ/s : a) 4 lớp
b) 24 học sinh
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
2
đường đã đi?
+ Tính 3 của 15km
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài giải
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
phân số của một số.
2
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
15 x 3 =10 (km)
bài toán có lời văn
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
1
32 850 x 3 =10 950 (l)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
và giải.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Bài 4: GV cần chốt cho học sinh: Muốn tìm số lít xăng có trong kho lúc đầu ta lấy
số lít xăng lấy cả 2 lần cộng số lít còn lại trong kho.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt
gì?
đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe
Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết
đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ - Lắng nghe
sự thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:
trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
sửng sốt, tà thuyết,...
- Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (Cô-péc-ních,
các HS (M1)
sửng sốt, tà thuyết, phán bảo, Ga-lilê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm,
kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một
chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì
sao phải quay xung quanh nó. Cô- pécních đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
gì?
tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
ông đã chống đối quan điểm của Giáo
hội, nói ngược với những lời phán bảo
của Chúa trời.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và với lời phán bảo của Chúa trời, tức là
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
đối lập với quan điểm của giáo hội lúc
bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó
nguy hại đến tính mạng. Vì bảo vệ
chân lí khoa học, nhà bác học Ga- lilê đã phải sống trong cảnh tù đày.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nói về một nhà khoa học, bác học
dũng cảm mà em biết
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Dũng cảm bênh vực lẽ phải, diều đúng, mạnh dạn đấu tranh chống lại điều
sai trái.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện mưa xối, nuốt.
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự
do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết Đáp án:
với s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai,
sải, sàn, sản, sạn, sợ, sợi, …
Bài 3a
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
+Trường hợp chỉ viết với x: xua,
xuân, xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa
mạc.
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt s/x
STEM
THỂ DỤC
Nhảy dây di chuyển tung và bắt bóng - Trò chơi “Dẫn bóng”
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
CÂU KHIẾN
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt
được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
* Bài tập 1+ 2:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
gì?
con ! dùng để nhờ mẹ.
+ Cuối câu dùng dấu gì?
+ Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu
chấm than gọi là câu khiến
* Bài tập 3:
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
lớp
VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả, … người khác làm một
việc gì đó thì gọi là câu khiến.
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD.
- HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau
Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre
+ Câu khiến dùng để làm gì?
mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
+ Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
câu khiến này thường kết thúc bằng
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để
Cá nhân – Lớp
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
VD:
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
phải xưng hô thân mật, với người trên + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
khiến.
NGLL 1
Bài tập tổng hợp
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GIỚI THIỆU HÌNH THOI
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh
của hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi.
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- HS thực hành vẽ hình vuông bằng
mô hình.
- HS tạo mô hình hình thoi.
- HS nêu: Hình thoi
- HS vẽ
- HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh
nhau chỉ cho nhau xem.
- HS lấy VD
- Là hình thoi ABCD.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
hình thoi.
+ Các cạnh của hình thoi có độ dài
bằng nhau.
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về
đặc điểm của hình thoi.
Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
Đáp án:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa hình thoi, hình CN, hình
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là
hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và
có điểm gì chung?
bằng nhau.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó
yêu cầu HS quan sát.
nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo
của hình thoi ABCD.
là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD
của hình thoi.
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường
chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với
nhau không?
nhau.
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo
mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường.
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường
chéo của hình thoi vuông góc với nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết,
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình
thành sớm)
thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp,
cắt được vào trang trí
bình hành, hình tứ giác
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Sau bài 2 GV cần chốt cho HS: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và
bốn cạnh bằng nhau. Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường.
KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
CÁC NGUỒN NHIỆT
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình
huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
Hoạt đông của của học sinh
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
của GV
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện
bằng nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt
cuộc sống?
tốt để nấu chín nhanh hơn, quai nồi
làm từ chất dẫn nhiệt kém để bảo
đảm an toàn khi bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh?
sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy?
nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo, …
gì?
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
lợn vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,
nào?
bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,
máy sấy tóc, lò sưởi điện...
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu.
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ
khi sử dụng nguồn nhiệt
phiếu và đọc kết quả thảo luận của
Cách phòng tránh
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra - 2 HS đọc lại phiếu.
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …- - HS lắng nghe
(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách
nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh
cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh
làm đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa dùng.
làm việc khác?
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
nguồn nhiệt:
Cá nhân – Lớp
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn * Các biện pháp để thực hiện tiết
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt + Tắt bếp điện khi không dùng.
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị + Không để lửa quá to khi đun bếp.
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã + Đậy kín phích nước để giữ cho
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các nước nóng lâu hơn.
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
+ Theo dõi khi đun nước, không để
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia nước sôi cạn ấm.
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
3. HĐ ứng dụng (1p)
thiết.
- Thực hành tiết kiệm năng lượng
4. HĐ sáng tạo (1p)
chất đốt tại gia đình (ga, củi,...)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ôga
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS có 3 loại nguồn nhiệt chính:
Nguồn nhiệt từ mặt trời.
Nguồn nhiệt từ lửa.
Nguồn nhiệt phát ra từ các thiết bị điện.
ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được các việc làm nhân đạo
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
3. Phẩm chất
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và
cộng đồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo
+ Quyên góp tiền, quần áo ấm cho
những người nghèo, chia sẻ tinh
thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc
thế nào?
gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp
đỡ
+ Tham gia hoạt động nhân đạo là
thể hiện truyền thống tốt đẹp của
dân tộc VN
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nhận biết hành vi (BT4- T.39):
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận.
- GV kết luận:
+ b, c, e là việc làm nhân đạo.
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo
mà em đã tham gia?
HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39):
- GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận 1 tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời
+ HS nối tiếp kể
Nhóm – Lớp
- HS lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận.
- Theo từng nội dung, đại diện các
nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận
ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại
tình huống.
Nhóm 1:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn
a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân.
giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên
góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn
có xe và có nhu cầu …),…
Nhóm 2:
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi,
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà
không nơi nương tựa.
những công việc lặt vặt thường
ngày như lấy nước, quét nhà, quét
sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- GV kết luận các hành động, việc làm và
cách ứn xử của từng nhóm.
HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Các nhóm thảo luận và ghi kết
nhóm.
quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, - HS lắng nghe.
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng.
Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –
- HS đọc ghi nhớ.
SGK/38.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hiên giúp đỡ những người
có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã
điều tra ở BT 5
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu về các chương trình
nhân đạo đang phát sóng trên đài
truyền hình
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
GDHS: Chúng ta cần tham gia tích cực các hoạt động nhân đạo ở trường như: giúp
đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn, g...
NGÀ
Y
2
20.03
3
21.03
4
22.03
5
23.03
6
24.03
MÔN
( Từ 20/03/2023 đến 24/03/2023)
HĐTT
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TOÁN
THỂ DUC
TABN
TABN
TIẾNG VIỆT
NGLL 1
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TOÁN
KHOA HỌC
ĐẠO ĐỨC
TIẾNG VIỆT
NHẠC
TOÁN
LỊCH SỬ
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
T*
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
THỂ DỤC
NGLL 2
TOÁN
KHOA HỌC
MĨ THUẬT
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐỊA LÍ
TOÁN
KỸ THUẬT
BÀI DẠY
Chào cờ đầu tuần
Luyện tập chung
Dù sao trái đất vẫn quay!
Chính tả (Nhớ viết): Bài thơ về đội xe không kính
Nhân với 10,100,1000,... Chia cho 10,100,1000,…
Nhảy dây di chuyển tung, bắt bóng - TC “Dẫn bóng”
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
Câu khiến
Bài tập tổng hợp
THEME 8:
THE WORLD AROUND US Lesson 5
Hình thoi.
Các nguồn nhiệt
Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
Con sẻ.
Ôn tập bài hát : Chú Voi con ở Bản Đôn. TĐN số 7.
Diện tích hình thoi .
Thành thị ở thế kỉ 16-17
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 6
Luyện tập chung
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia .
Miêu tả cây cối (Kiểm tra viết).
Môn tự chọn - Trò chơi “ Dẫn bóng”
Bài tập tổng hợp
Luyện tập.
Nhiệt cần cho sự sống
Tranh tĩnh vật
Cách đặt câu khiến.
Trả bài văn miêu tả cây cối.
Người dân và HĐSX ở ĐB duyên hải Miền Trung
Luyện tập chung
Lắp cái đu.
NGLL 3
SHCN
Tác hại của nghiện ti vi – trò chơi điện tử ( tiết 1)
KĐT- HĐNK: Kế hoạch của em (t1) .
Thứ hai ngày 20 tháng 03 năm 2023
HĐTT
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
LUYỆN TẬP CHUNG
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm học, chăm chỉ..
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động tại
chỗ
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài
2. Hoạt động thực hành (30p)
* Mục tiêu: - Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được phân số bằng nhau.
- Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài 1:
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
25 25:5 5 9 9 :3 3
=
= ; =
=
30 30:5 6 15 15 :3 5
- Lưu ý HS khi rút gọn phải rút gọn kết
10 10:2 5 6 6 :2 3
quả tới phân số tối giản
=
= ; =
=
a) 12 12:2 6 10 10 :2 5
*KL: Củng cố cách rút gọn phân số.
3 5
;
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
5 6 là các phân số tối giản.
b) Các phân số bằng nhau là:
3 9 6 5 25 10
= = ; = =
5 15 10 6 30 12
Bài 2:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu
Cá nhân – Chia sẻ lớp
bài tập.
Đáp án:
a) 3 tổ chiếm số phần HS của lớp là :
3
3 : 4 = 4 (số học sinh)
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Củng cố cách giải bài toán tìm phân số b) 3 tổ có số HS là :
3
của một số.
32 x 4 = 24 (học sinh)
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách tìm
3
số phần của một số
Đ/s : a) 4 lớp
b) 24 học sinh
Bài 3:
- GV gọi 1 HS đọc và xác định yêu cầu HS làm nhóm 2 – Chia sẻ lớp
bài tập.
- Gợi ý HS (nếu cần):
+ Muốn tìm quãng đường còn lại trước
+ Tính độ dài quãng đường đã đi
hết em phải làm gì?
+ Làm thế nào để tính độ dài quãng
2
đường đã đi?
+ Tính 3 của 15km
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài giải
* KL: Củng cố cách giải bài toán tìm
Quãng đường anh Hải đã đi dài là :
phân số của một số.
2
* Lưu ý: Giúp hs M1+M2 biết cách giải
15 x 3 =10 (km)
bài toán có lời văn
Quãng đường anh Hải còn phải đi là:
Bài 4 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn
thành sớm)
15 – 10 = 5 (km)
Đáp số: 5km
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài giải
Lần sau lấy ra số lít xăng là:
1
32 850 x 3 =10 950 (l)
3. Hoạt động ứng dụng (1p)
4. Hoạt động sáng tạo (1p)
Lúc đầu trong kho có số lít xăng là:
32 850 + 10 950 + 56 200 = 100 000 (l)
Đáp số: 100 000 l xăng
- Chữa lại các phần bài tập làm sai
- Tìm các bài tập trong sách Toán buổi 2
và giải.
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
Bài 4: GV cần chốt cho học sinh: Muốn tìm số lít xăng có trong kho lúc đầu ta lấy
số lít xăng lấy cả 2 lần cộng số lít còn lại trong kho.
TIẾNG VIỆT( TẬP ĐỌC )
DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ
chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc
lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất dũng cảm, kiên trì bảo vệ các chân lí khoa học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (5p)
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Bạn hãy đọc bài tập đọc Ga-vrôt ra + 2 HS đọc
ngoài chiến lũy
+ Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để làm + Ga- vrốt ra ngoài chiến luỹ để nhặt
gì?
đạn cho nghĩa quân vì Ga- vrốt nghe
Ăng- giôn- rắc nói nghĩa quân sắp hết
đạn.
+ Bạn hãy nêu nội dung câu chuyện?
+ Ca ngợi chú bé Ga-vrốt dũng cảm
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học
2. Luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi,
bước đầu bộc lộ được phẩm chất ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng kể rõ ràng chậm rãi, bộc lộ - Lắng nghe
sự thán phục với 2 nhà khoa học
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:
trung tâm, đứng yên, bãi bỏ, sai lầm, - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
sửng sốt, tà thuyết,...
- Bài được chia làm 3 đoạn
- GV chốt vị trí các đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu … chúa trời.
+ Đoạn 2: Tiếp theo … bảy chục tuổi
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho hiện các từ ngữ khó (Cô-péc-ních,
các HS (M1)
sửng sốt, tà thuyết, phán bảo, Ga-lilê, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm,
kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ý kiến của Cô- péc- ních có điều gì + Thời đó người ta cho rằng trái đất là
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
trung tâm của vũ trụ, đứng yên một
chỗ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì
sao phải quay xung quanh nó. Cô- pécních đã chứng minh ngược lại.
+ Ga- li- lê viết sách nhằm mục đích + Ga- li- lê viết sách nhằm ủng hộ tư
gì?
tưởng khoa học của Cô- péc- ních.
+ Toà án xử phạt Ga- li- lê vì cho rằng
+ Vì sao toà án lúc đó xử phạt ông?
ông đã chống đối quan điểm của Giáo
hội, nói ngược với những lời phán bảo
của Chúa trời.
- Hai nhà bác học đã dám nói ngược
+ Lòng dũng cảm của Cô- péc- ních và với lời phán bảo của Chúa trời, tức là
Ga- li- lê thể hiện ở chỗ nào?
đối lập với quan điểm của giáo hội lúc
bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó
nguy hại đến tính mạng. Vì bảo vệ
chân lí khoa học, nhà bác học Ga- lilê đã phải sống trong cảnh tù đày.
Ý nghĩa: Bài văn ca ngợi nhà khoa
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
học chân chính đã dũng cảm, kiên trì
bảo vệ chân lí khoa học
* Lưu ý giúp đỡ hs M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài.Hs M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
4. Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 1 của bài thể hiện được phẩm chất ngợi
ca với nhà bác học Cô-péc-ních
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 1 của bài - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng (1 phút)
- Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
- Liên hệ, giáo dục HS biết bảo vệ lẽ
phải, bảo vệ chân lí khoa học
6. Hoạt động sáng tạo (1 phút)
- Nói về một nhà khoa học, bác học
dũng cảm mà em biết
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
GDHS: Dũng cảm bênh vực lẽ phải, diều đúng, mạnh dạn đấu tranh chống lại điều
sai trái.
TIẾNG VIỆT ( CHÍNH TẢ )
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài thơ với thể thơ tự do
- Làm đúng BT2a, BT 3 a phân biệt âm đầu s/x
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: giấy khổ to ghi nội dung BT 2, BT3
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề,
hoạt động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Chuẩn bị viết chính tả: (6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết.
- 1 HS đọc - HS lớp đọc thầm
+ Nêu nội dung đoạn viết?
+ Ca ngợi tinh thần dũng cảm và lòng
hăng hái của các chiến sĩ lái xe.
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu - HS nêu từ khó viết: xoa, sao trời,
từ khó, sau đó GV đọc cho HS luyện mưa xối, nuốt.
viết.
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả: (15p)
* Mục tiêu: Hs nhớ - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng bải thơ theo thể thơ tự
do
* Cách tiến hành:
- GV lưu ý HS các câu thơ cách lề 1 ô - HS nhớ - viết bài vào vở
vuông
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ
HS viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra
các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS
- Lắng nghe.
5. Làm bài tập chính tả: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được s/x
* Cách tiến hành: Cá nhân - Cặp đôi - Chia sẻ trước lớp
Bài 2a: Tìm các trường hợp chỉ viết Đáp án:
với s hoặc x
+Với trường hợp chỉ viết với s: sai,
sải, sàn, sản, sạn, sợ, sợi, …
Bài 3a
6. Hoạt động ứng dụng (1p)
7. Hoạt động sáng tạo (1p)
+Trường hợp chỉ viết với x: xua,
xuân, xúm, xuôi, xuống, xuyến, …
+ sa (sa mạc)
xen (xen kẽ)
- Đọc lại đoạn văn sau khi đã điền hoàn
chỉnh. Nêu cảm nhận về vẻ đẹp của sa
mạc.
- Viết lại 5 lần các từ viết sai trong bài
chính tả
- Lấy VD để phân biệt s/x
STEM
THỂ DỤC
Nhảy dây di chuyển tung và bắt bóng - Trò chơi “Dẫn bóng”
Có giáo viên bộ môn
TABN
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
Có giáo viên bản ngữ
Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2022
TIẾNG VIỆT ( LTVC )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
CÂU KHIẾN
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
2. Kĩ năng
- Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu
khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* HS năng khiếu tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt
được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực, chăm chỉ
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- HS: VBT, bút.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (2p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu và dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ).
* Cách tiến hành:
a.Phần nhận xét:
* Bài tập 1+ 2:
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong
- Cho HS đọc yêu cầu của BT 1+ 2.
SGK.
+ Câu in nghiêng dưới đây được dùng làm + Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho
gì?
con ! dùng để nhờ mẹ.
+ Cuối câu dùng dấu gì?
+ Cuối câu là dấu chấm than.
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
Câu: Mẹ mời sứ giả vào đây cho con là - HS lắng nghe
câu dùng để nhờ vả, cuối câu có dấu
chấm than gọi là câu khiến
* Bài tập 3:
- HS nói trong nhóm đôi – Chia sẻ
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT3.
lớp
VD: Cậu cho tớ mượn quyển vở nhé!
- GV chốt: Câu các em vừa nói để hỏi
mượn quyển vở chính là câu nói lên yêu
cầu, đề nghị của mình. Đó là câu khiến
+ Thế nào là câu khiến?
+ Những câu dùng để yêu cầu, đề
nghị, nhờ vả, … người khác làm một
việc gì đó thì gọi là câu khiến.
b. Ghi nhớ:
- Cho HS đọc nội dung cần ghi nhớ.
- 1 HS đọc.
- Cho HS lấy VD.
- HS nêu VD về câu khiến
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2
3. HĐ luyện tập :(20 p)
* Mục tiêu: Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu
biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3).
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm - Cả lớp
Bài 1: Tìm câu khiến trong đoạn văn
Cá nhân - Nhóm 2 - Chia sẻ lớp
sau
Đáp án:
a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta !
- Nhận xét, chốt đáp án.
b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 xác định nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu !
đúng câu khiến.
c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long
Vương !
d) Con đi chặt cho đủ một trăm đất tre
+ Câu khiến dùng để làm gì?
mang về đây cho ta.
+ Dấu hiệu nào giúp nhận biết câu
khiến?
Bài tập 2: Tìm 3 câu khiến trong SGK.
Cá nhân – Lớp
- GV nhận xét, khen ngợi hs
VD:
+ Đặt tính rồi tính.
- Lưu ý HS: Các câu đề bài trong + Hãy tả một cây bóng mát hoặc cây ăn
SGK Toán và Tiếng Việt hầu hết đều quả mà em yêu thích.
là các câu khiến. Tuy nhiên những + Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
câu khiến này thường kết thúc bằng
dấu hai chấm hoặc dấu chấm
Bài tập 3: Hãy đặt một câu khiến để
Cá nhân – Lớp
nói với bạn...
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT
VD:
- GV HD: Khi đặt câu khiến, với bạn, + Cậu cầm hộ tớ cái cặp nhé!
phải xưng hô thân mật, với người trên + Mẹ mở giúp con cánh cổng với ạ.
phải xưng hô lễ phép.
4. HĐ ứng dụng (1p)
- Ghi nhớ các KT về câu khiến
5. HĐ sáng tạo (1p)
- Xây dựng một đoạn hội thoại có câu
khiến.
NGLL 1
Bài tập tổng hợp
Có giáo viên bộ môn
TIẾNG ANH
THEME 8:THE WORLD AROUND US Lesson 5
Có giáo viên bộ môn
TOÁN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
GIỚI THIỆU HÌNH THOI
1. Kiến thức
- Nắm được một số đặc điểm của hình thoi
2. Kĩ năng
- Nhận diện được hình thoi, thực hành phát hiện đặc điểm của hai đường chéo
trong hình thoi
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bốn thanh gỗ (bìa cứng, nhựa) mỏng, dài khoảng 20 – 30cm, có khoét lỗ ở
hai đầu, ốc vít để lắp ráp thành hình vuông, hình thoi.
- HS: Giấy kẻ ô li (mỗi ô kích thước 1cm 1cm), thước thẳng, êke, kéo.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, luyện tập – thực hành
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5p)
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
- GV giới thiệu, dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:(15p)
* Mục tiêu: Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
a.Giới thiệu hình thoi
- Yêu cầu HS dùng các thanh nhựa trong - HS cả lớp thực hành lắp ghép hình
bộ lắp ghép kĩ thuật để lắp ghép thành vuông.
một hình vuông. GV cũng làm tương tự
với đồ dùng của mình.
- Yêu cầu HS dùng mô hình của mình
vừa lắp ghép, đặt lên giấy nháp và vẽ
theo đường nét của mô hình để có được
hình vuông trên giấy. GV vẽ hình vuông
trên bảng.
- GV xô lệch mô hình của mình để thành
hình thoi và yêu cầu HS cả lớp làm theo.
- Hình vừa được tạo từ mô hình được gọi
là hình thoi.
- Yêu cầu HS đặt mô hình hình thoi vừa
tạo được lên giấy và yêu cầu vẽ hình thoi
theo mô hình. GV vẽ trên bảng lớp.
- Yêu cầu HS quan sát hình đường viền
trong SGK và yêu cầu các em chỉ hình
thoi có trong đường diềm.
- Yêu cầu lấy VD về ứng dụng của hình
thoi vào các vật trong thực tế
- Đặt tên cho hình thoi trên bảng là
ABCD và hỏi HS: Đây là hình gì?
b. Nhận biết một số đặc điểm của hình
thoi
- Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD
trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi
để giúp HS tìm được các đặc điểm của
hình thoi:
+ Kể tên các cặp cạnh song song với
nhau có trong hình thoi ABCD.
+ Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh
của hình thoi.
+ Độ dài của các cạnh hình thoi như thế
nào so với nhau?
- Kết luận về đặc điểm của hình thoi:
Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện
song song và bốn cạnh bằng nhau.
*Lưu ý quan tâm giúp đỡ hs M1+M2
3. Hoạt động thực hành (18 p)
* Mục tiêu: Nhận dạng được hình thoi.
chéo của hình thoi
* Cách tiến hành
Bài 1:
- HS thực hành vẽ hình vuông bằng
mô hình.
- HS tạo mô hình hình thoi.
- HS nêu: Hình thoi
- HS vẽ
- HS chỉ theo cặp, 2 HS ngồi cạnh
nhau chỉ cho nhau xem.
- HS lấy VD
- Là hình thoi ABCD.
- Quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Cạnh AB song song với cạnh DC.
+ Cạnh BC song song với cạnh AD.
+ HS thực hiện đo độ dài các cạnh của
hình thoi.
+ Các cạnh của hình thoi có độ dài
bằng nhau.
- HS nghe và nhắc lại các kết luận về
đặc điểm của hình thoi.
Thực hành kiểm tra đặc điểm 2 đường
- Thực hiện cá nhân - Chia sẻ lớp
- Treo bảng phụ có vẽ các hình như
trong bài tập 1, yêu cầu HS quan sát các
hình và trả lời các câu hỏi của bài.
+ Hình nào là hình thoi?
+ Hình nào là hình chữ nhật?
+ Các hình còn lại là hình gì?
Đáp án:
4. Hoạt động ứng dụng (1p)
5. Hoạt động sáng tạo (1p)
- Ghi nhớ các đặc điểm của hình thoi
- Lập bảng so sánh điểm giống và khác
nhau giữa hình thoi, hình CN, hình
+ Hình 1, 3 là hình thoi.
+ Hình 2 là hình chữ nhật.
+ Hình 4 là hình bình hành, hình 5 là
hình tứ giác
- Yêu cầu nhắc lại đặc điểm của hình - HS nối tiếp nêu.
thoi, hình CN, hình bình hành
+ Hình thoi, hình CN, hình bình hành + Các cặp cạnh đối diện song song và
có điểm gì chung?
bằng nhau.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và - HS quan sát thao tác của GV sau đó
yêu cầu HS quan sát.
nêu lại:
+ Nối A với C ta được đường chéo AC + Hình thoi ABCD có hai đường chéo
của hình thoi ABCD.
là AC và BD.
+ Nối B với D ta được đường chéo BD
của hình thoi.
+ Gọi điểm giao nhau của đường chéo
AC và BD là O.
- Hãy dùng êke kiểm tra xem hai đường - HS kiểm tra và trả lời: hai đường
chéo của hình thoi có vuông góc với chéo của hình thoi vuông góc với
nhau không?
nhau.
- Hãy dùng thước có vạch chia mi- li- - Kiểm tra và trả lời: Hai đường chéo
mét để kiểm tra xem hai đường chéo của của hình thoi cắt nhau tại trung điểm
hình thoi có cắt nhau tại trung điểm của của mỗi đường.
mỗi hình hay không.
- GV nêu lại các đặc điểm của hình thoi
mà bài tập đã giới thiệu: Hai đường
chéo của hình thoi vuông góc với nhau
tại trung điểm của mỗi đường.
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 nhận biết,
ghi nhớ đặc điểm của hình.
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn - HS thực hành gấp và cắt để tạo hình
thành sớm)
thoi như SGK – Sử dụng hình thoi gấp,
cắt được vào trang trí
bình hành, hình tứ giác
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Sau bài 2 GV cần chốt cho HS: Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và
bốn cạnh bằng nhau. Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi đường.
KHOA HỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
CÁC NGUỒN NHIỆT
1. Kiến thức
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
2. Kĩ năng
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,…
3. Phẩm chất
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn nhiệt
4. Góp phần phát triển các năng lực:
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác,...
* KNS: - Xác định giá trị bản thân qua việc đánh giá việc sử dụng các nguồn nhiệt
- Nêu vấn đề liên quan tới sử dụng NL chất đốt và ô nhiễm môi trường
- Xác định các lựa chọn về các nguồn nhiệt được sử dụng (trong các tình
huống đặt ra)
- Tìm kiếm và xử lí thông tin về việc sử dụng các nguồn nhiệt
* BVMT: Một số đặt điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên
* TKNL: HS biết sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt trong đời sống hàng ngày.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột như sau:
Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy ra
Cách phòng tránh
khi sử dụng nguồn nhiệt
- HS: Hộp diêm, nến, bàn là.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành thí nghiệm.
- KT: Động não, chia sẻ nhóm đôi, tia chớp
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên
1. Khởi động (4p)
Trò chơi: Hộp quà bí mật
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật dẫn nhiệt ?
Hoạt đông của của học sinh
- HS chơi trò chơi dưới sự điều hành
của GV
+ Vật dẫn nhiệt: thìa sắt, dây điện
bằng nhôm, động,...
+ Bạn hãy nêu ví dụ về vật cách nhiệt,?
+ Vật cách nhiệt: thìa nhựa, thước
nhựa,...
+ Bạn hãy nêu ứng dụng của chúng trong + Nồi xoong làm từ chất dẫn nhiệt
cuộc sống?
tốt để nấu chín nhanh hơn, quai nồi
làm từ chất dẫn nhiệt kém để bảo
đảm an toàn khi bắc nồi.
- GV nhận xét, khen/ động viên, dẫn vào
bài mới.
2. Bài mới: (30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
* Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp
HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
Nhóm 4 – Lớp
chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau:
Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh?
sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối, …
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước, …
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy?
nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm, …
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo, …
gì?
+ Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
lợn vào mùa đông, …
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm, …
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không?
ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, … được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
HĐ2: Cách phòng tránh những rủi ro,
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
nguy hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt
+ Nhà em sử dụng những nguồn nhiệt + Ánh sáng Mặt Trời, bàn là điện,
nào?
bếp điện, bếp than, bếp ga, bếp củi,
máy sấy tóc, lò sưởi điện...
+ Em còn biết những nguồn nhiệt nào + Lò nung gạch, lò nung đồ gốm …
khác?
- Cho HS hoạt động nhóm 2 HS.
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
- Yêu cầu: Hãy ghi những rủi ro, nguy câu trả lời vào phiếu.
hiểm và cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt
Những rủi ro nguy hiểm có thể xảy ra - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ
khi sử dụng nguồn nhiệt
phiếu và đọc kết quả thảo luận của
Cách phòng tránh
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
- Bị cảm nắng –(Đội mũ, đeo kính khi ra - 2 HS đọc lại phiếu.
đường. Không nên chơi ở chỗ quá nắng
vào buổi trưa)
- Bị bỏng do chơi đùa gần các vật toả
nhiệt: bàn là, bếp than, bếp củi, …- - HS lắng nghe
(Không nên chơi đùa gần: bàn là, bếp
than, bếp điện đang sử dụng)
- Bị bỏng do bê nồi, xoong, ấm ra khỏi
nguồn nhiệt- (Dùng lót tay khi bê nồi,
xoong, ấm ra khỏi nguồn nhiệt)
- Cháy các đồ vật do để gần bếp than, bếp
củi
* Liên hệ:
+ Tại sao lại phải dùng lót tay để bê nồi, + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
xoong ra khỏi nguồn nhiệt?
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách
nhiệt, nên khi dùng lót tay để bê nồi,
xoong ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh
cho nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh
làm đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ
+ Tại sao không nên vừa là quần áo vừa dùng.
làm việc khác?
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
HĐ3:Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
nguồn nhiệt:
Cá nhân – Lớp
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn * Các biện pháp để thực hiện tiết
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt + Tắt bếp điện khi không dùng.
Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị + Không để lửa quá to khi đun bếp.
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã + Đậy kín phích nước để giữ cho
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các nước nóng lâu hơn.
em cùng trao đổi để mọi người học tập.
+ Theo dõi khi đun nước, không để
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia nước sôi cạn ấm.
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
3. HĐ ứng dụng (1p)
thiết.
- Thực hành tiết kiệm năng lượng
4. HĐ sáng tạo (1p)
chất đốt tại gia đình (ga, củi,...)
- Tìm hiểu về quy trình tạo khí bi-ôga
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
GV cần chốt cho HS có 3 loại nguồn nhiệt chính:
Nguồn nhiệt từ mặt trời.
Nguồn nhiệt từ lửa.
Nguồn nhiệt phát ra từ các thiết bị điện.
ĐẠO ĐỨC
TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nhận biết được các việc làm nhân đạo
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù
hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
3. Phẩm chất
- Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và
cộng đồng.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: Đảm nhận trách nhiệm khi tham gia các hoạt động nhân đạo
* TTHCM: Lòng nhân ái, vị tha
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh, phiếu học tập
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động: (2p)
Hoạt động của HS
-TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
xét
+ Hãy kể tên một số hoạt động nhân đạo
+ Quyên góp tiền, quần áo ấm cho
những người nghèo, chia sẻ tinh
thần với các bạn,...
+ Các hoạt động nhân đạo có ý nghĩa như + Trong cuộc sống, ai cũng có lúc
thế nào?
gặp khó khăn, cần sự sẻ chia, giúp
đỡ
+ Tham gia hoạt động nhân đạo là
thể hiện truyền thống tốt đẹp của
dân tộc VN
- GV dẫn vào bài mới
2. Bài mới (30p)
* Mục tiêu: Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa
phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Nhận biết hành vi (BT4- T.39):
Nhóm 2 – Chia sẻ lớp
- GV nêu yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận.
- GV kết luận:
+ b, c, e là việc làm nhân đạo.
+ a, d không phải là hoạt động nhân đạo.
+ Em đã tham gia hoạt động nhân đạo nào
trong các hoạt động mà bài nêu
+ Hãy kể thêm một số hoạt động nhân đạo
mà em đã tham gia?
HĐ2: Xử lí tình huống (BT2- T/38- 39):
- GV chia 2 nhóm lớn, giao cho mỗi nhóm
HS thảo luận 1 tình huống.
- Đại diện các nhóm trình bày ý
kiến trước lớp
- Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ HS trả lời
+ HS nối tiếp kể
Nhóm – Lớp
- HS lắng nghe.
- Các nhóm thảo luận.
- Theo từng nội dung, đại diện các
nhóm trình bày, bổ sung, tranh luận
ý kiến – Có thể đóng vai dựng lại
tình huống.
Nhóm 1:
+ Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn
a/. Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân.
giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên
góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn
có xe và có nhu cầu …),…
Nhóm 2:
+ Tình huống b: Có thể thăm hỏi,
b/. Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà
không nơi nương tựa.
những công việc lặt vặt thường
ngày như lấy nước, quét nhà, quét
sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa
- GV kết luận các hành động, việc làm và
cách ứn xử của từng nhóm.
HĐ3: Thực hành (BT5 - SGK/39):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Các nhóm thảo luận và ghi kết
nhóm.
quả vào phiếu điều tra theo mẫu.
- Đại diện từng nhóm trình bày.
- Cả lớp chia sẻ, trao đổi, bình luận.
- GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, - HS lắng nghe.
giúp đỡ những người khó khăn, cách tham
gia hoạn nạn bằng những hoạt động nhân
đạo phù hợp với khả năng.
Kết luận chung:
- GV mời 1- 2 HS đọc to mục “Ghi nhớ” –
- HS đọc ghi nhớ.
SGK/38.
3. HĐ ứng dụng (1p)
- Thực hiên giúp đỡ những người
có hoàn cảnh khó khăn mà HS đã
điều tra ở BT 5
4. HĐ sáng tạo (1p)
- Tìm hiểu về các chương trình
nhân đạo đang phát sóng trên đài
truyền hình
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
GDHS: Chúng ta cần tham gia tích cực các hoạt động nhân đạo ở trường như: giúp
đỡ các bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn, g...
 









Các ý kiến mới nhất