Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 5 CÁNH DIỀU-TUẦN 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mùi
Ngày gửi: 21h:32' 14-03-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25
Thứ Hai ngày 10 tháng 3 năm 2025

Buổi sáng

Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TRÁCH NHIỆM VÀ LÒNG BIẾT ƠN VỚI GIA ĐÌNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được trách nhiệm, lòng biết ơn với các thành viên trong gia đình bằng
thái độ, lời nói, việc làm cụ thể.
2. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có ý
thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Tham gia các hoạt động cùng các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Hoạt động khởi động
- GV cho HS sắp xếp và ổn định chỗ ngồi theo
lớp qua bài hát:
2. Hoạt động khám phá
Mục tiêu:
- Hiểu được ý nghĩa của trách nhiệm và lòng
biết ơn với gia đình.
- Hiểu được ý nghĩa của trách nhiệm và lòng
biết ơn với gia đình.
- Tích cực, nhiệt tình tham gia buổi toạ đàm.
2.1. Thực hiện nghi lễ chào cờ
- GV Tổng phụ trách kết hợp với GV chủ nhiệm - HS thực hiện.
điều hành HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục.
- Đội nghi lễ tiến vào vị trí.
- Chào cờ, Quốc ca, Đội ca,…
- Tiến hành thực hiện nghi lễ chào cờ.
- Ổn định chỗ ngồi
- GV - HS ổn định chỗ ngồi.
- Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và
phát động phong trào thi đua tuần tới.
2.2. Sinh hoạt theo chủ đề:
- Đại diện nhà trường GV Tổng phụ trách Đội - HS lắng nghe và tham gia theo sự
giới thiệu nội dung về chủ đề Trách nhiệm và hướng dẫn của GV.
lòng biết ơn với gia đình. Các nội dung chính
như sau:

+ Giới thiệu khách mới là đại diện cha mẹ HS - HS tham gia.
tham gia buổi toạ đàm.

+ Lắng nghe khách mời chia sẻ về các nội dung
gợi ý.
+ Ý nghĩa của trách nhiệm và lòng biết ơn với
gia đình.
+ Những việc làm thể hiện trách nhiệm và lòng
biết ơn với các thành viên trong gia đình.
+ Cảm xúc của cha mẹ, người thân khi con biết
thể hiện trách nhiệm và lòng biết ơn với gia - HS lắng nghe.
đình.
+ HS đặt câu hỏi và cũng tham gia thảo luận,
nêu ý kiến của bản thân về chủ đề buổi toạ đàm.
- GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ và những - HS chia sẻ.
điều học được sau khi tham gia buổi tọa đàm.
3. Hoạt động vận dụng
Mục tiêu:
- Thể hiện sự hứng thú khi tham gia hoạt động
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham
gia hoạt động.
* Nhận xét, dặn dò
- Vài HS phát biểu.

__________________________________________
Tiết 2: TOÁN
BÀI 65: THỂ TÍCH HÌNH HỘP CHỮ NHẬT, HÌNH LẬP PHƯƠNG(TIẾT 1)
( Bài 1)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
-Thực hành, vận dụng trong một sô tình huống cụ thể có liên quan.
-Phát triển các NL toán học.
2.Năng lực chung:

-Thông qua việc tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương và thực hành,
vận dụng đê giải quyết vấn đề trong một sô tình huống cụ thể có liên quan, HS có cơ
hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học. NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẽ
nhóm. HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả
bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Bước đầu nắm được quy tắc và công thức
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Giáo viên : + Chuẩn bị các mô hình hình hộp chữ nhật và hình lập phương với các
kích thước đo bằng cm như hình vẽ gợi ý trong SGK
+ Một số hình lập phương cạnh 1 cm, hình vẽ hình hộp chữ nhật và
hình lập phương có các hình lập phương nhỏ xếp ở trong.
+ Bảng phụ, máy chiếu.
-Học sinh: SGK, VBT toán
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A.HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
*Cách tiến hành:
- GV đặt trên bàn 2 chiếc hộp có kích thước -HS

quan

sát

hình

như hình vẽ SGK và 27 hình lập phương có
cạnh 1cm ( hoặc trình chiếu)
- GV nếu vấn đề: Có 2 chiếc hộp có kích
thước như hình vẽ, chú Voi thật khó để biết
được thể tích của mỗi chiếc hộp. Em hãy giúp
chú voi nhé?
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp tìm cách
để tính được thể tích của 2 hình bên.
- Mời một số nhóm trình bày kết quả

-HS thảo luận cặp theo yêu cầu
-Một số cặp HS trình bày cách tính của
mình
* Chia chiều cao của hình HCN thành 2

- GV nhận xét và đưa ra đáp án và giới thiệu lớp, mỗi lớp xếp được 12 hình lập phương
bài mới

cạnh 1cm, vậy hình hộp chữ nhật có thể

- GV mời HS đặt câu hỏi cho bạn

tích 24 cm3
*

Chia chiều cao hình lập phương thành 3

lớp, mỗi lớp xếp được 9 hình lập phương
nhỏ cạnh 1cm, vậy thể tích của hình lập
phương là 27 cm3

- GV nhận xét và giới thiệu bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: Nhận biết và biết cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 1: Thể tích hình hộp chữ nhật
*Cách tiến hành
- GV trình chiếu hình A (SGK), hỏi:

-HS quan sát hình nêu kích thước của hình:

-GV yêu cầu: Tính thể tích hình hộp chữ chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm, chiều cao 2
nhật có các kích thước: chiều dài 4 cm, cm
chiều rộng 3 cm, chiều cao 2 cm, dựa vào
cách tìm thể tích ở phần khởi động, các em
hãy tìm ra cách thực hiện tính thể tích của
hình hộp chữ nhật trên và rút ra quy tắc,

- HS lắng nghe yêu cầu

công thức tính thể tích của hình hộp chữ
nhật.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày kết quả, HS còn
lại lắng nghe, nhận xét và đặt câu hỏi cho
bạn
- Trong quá trình HS trình bày, nếu chưa rõ,
GV đặt câu hỏi thêm:

- Các nhóm thảo luận
- Một số nhóm trình bày kết quả
HS mô tả cách thực hiện:
* Theo kích thước của hình hộp chữ nhật
chiều là dài 4cm, chiều rộng là 3cm thì
xếp được 1 lớp hình gồm 4 x 3 = 12 hình
lập phương nhỏ.

+Để tính thể tích hình hộp chữ nhật ta làm thế * Theo chiều cao của hình hộp chữ nhật là
nào?

2cm, ta xếp thêm 1 lớp hình lập phương

+Ta gọi thể tích là V; chiều dài là a; chiều nhỏ như lớp
rộng là b; chiều cao là c. Hãy viết công thức thứ nhất. ( 12 x 2 = 24) Vậy thể tích hình
tính thể tích của hình hộp chữ nhật?

hộp chữ nhật là 4 x 3 x 2 = 24 cm3
* Quy tắc: Muốn tính thể tích hình hộp chữ
nhật, ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
rồi nhân với chiều cao (cùng một đơn vị
do).

-Gọi HS lặp lại quy tắc và công thức

* Công thức: V = a x b x c

Hoạt động 2: Thể tích hình lập phương

HS quan sát và nêu kích thức của hình

-GV chiếu hình B (SGK), mời HS quan sát
và nêu kích thức hình B
-GV nêu yêu cầu: Tính thể tích của hình lập
phương B, rút ra quy tắc và công thức tính
thể tích hình lập phương.

-HS thảo luận nhóm 4

- HS thảo luận nhóm 4

-HS trình bày kết quả ( 3 x 3 x 3 = 27 cm3)

-Các nhóm trình bày kết quả

-HS mô tả cách thực hiện như trên và rút ra

-Rút ta quy tắc và công thức

quy tắc và công thức:

( GV thực hiện như trên)

- Muốn tính thể tích hình lập phương, ta
lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh.

-HS nhắc lại quy tắc và công thức

- Công thức: V = a x a x a

C. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Mục tiêu: Củng cố cách tính thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
Hoạt động 3: Thực hành
* Cách tiến hành
Bài 1:
-GV mời HS đọc yêu cầu bài
- Mời HS nếu các kích thước của hình a, b, c

- 1 HS đọc yêu cầu và quan sát hình vẽ

-Mời HS nêu lại cách tính thể tích hình hộp -2 HS nêu cách tính
chữ nhật, hình lập phương

-HS làm việc nhóm 4

-GV yêu cầu HS thực hành tính thể tích các - Một số nhóm trình bày kết quả
hình bên vào bảng nhóm ( HS làm việc Thể tích hình HCN a) 5 x 8 x 5 = 200 cm3
nhóm 4)

Thể tích hình lập phương b) 4 x 4 x 4 = 64

-Mời một số nhóm trình bày kết quả, HS cm3
lắng nghe đặt câu hỏi cho nhóm bạn.

Thể tích hình HCN c) 20 x 4 x 5 =400 cm3

- GV nhận xét ,chốt kết quả đúng.
______________________________________________
Tiết 3+4: TIẾNG VIỆT
CHA SẺ VÀ BÀI ĐỌC 1: VUA LÝ THÁI TÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ

- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà
HS địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù
hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc 95 – 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn học
kì I.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài (VD: đàn tế, Thần Nông, Bố
Hải, canh cửi, hà khắc,...). Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý nghĩa của
bài đọc: Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo cho dân, cho nước, là
tấm gương lớn cho người đời sau.
1.2. Phát triển năng lực văn học

- Biết bày tỏ sự yêu thích với những từ ngữ, chi tiết hay.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
2.1 Phát triển các năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
2.2Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu:

- Bồi dưỡng PC yêu nước, tích cực tham gia các hoạt động góp phần xây dựng đất
nước.
**KNS: Yêu đất nước, tự hào về lịch sử bảo vệ đất nước của dân tộc ta.
*HSKT: Đọc đọc đoạn 1+2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV chuẩn bị: Tivi, máy tính, tranh minh họa nội dung bài đọc
- Hs chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập Hai; vở ghi bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trao đổi:

- HS xem video

1.1. GV hướng dẫn cách giải ô chữ
– GV yêu cầu cả lớp quan sát ô chữ, một số

HS lần lượt đọc to, rõ yêu cầu của trò chơi.
– GV hướng dẫn các bước làm BT: Đọc gợi

ý Phán đoán từ ngữ,Ghi từ ngữ vào các ô
trống theo hàng ngang (mỗi ô ghi 1 chữ cái in
hoa), số chữ phải khớp với các ô  Sau khi
điền hết các từ vào các hàng ngang, đọc từ
mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh.
1.2. Học sinh thảo luận, giải ô chữ


Từng cặp HS trao đổi, làm bài vào

VBT. GV phát cho 2 cặp HS 2 phiếu khổ to
phô tô BT.


Hai cặp HS làm bài trên phiếu gắn bài

lên bảng lớp. Đại diện cặp thứ nhất báo cáo
kết quả giải ô chữ (đọc từ ngữ ở từng hàng,
đọc từ ở cột dọc màu xanh). Tiếp đến, đại
diện cặp thứ hai báo cáo kết quả. Cả lớp và
GV chốt lại đáp án:

- HS phát biểu ý kiến

+ Các từ ở hàng ngang: quốc khánh, kinh tế,
đoàn kết, an ninh, quốc ca, quốc kì, quốc huy,
quốc gia.
+ Từ mới xuất hiện ở cột dọc (màu xanh): kiến
quốc
2. Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Giải

thích ý nghĩa của từ kiến quốc xuất hiện ở cột
dọc màu xanh (BT 2)
– GV mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 2. Cả lớp

đọc thầm theo.
– GV hướng dẫn HS trao đổi, nêu nghĩa của

từ kiến quốc (kiến: kiến thiết, xây dựng; quốc:
đất nước, quốc gia; kiến quốc: xây dựng đất
nước / kiến thiết quốc gia).
– GV nhận xét ý kiến HS, giải thích chính xác

về từ kiến quốc.
3. Giáo viên tổng kết và giới thiệu bài đọc 1

Các em thấy các từ chúng ta vừa tìm được ở ô
chữ có điểm chung nào không? Đó đều là các từ
liên quan đến việc xây dựng đất nước. Trong bài 14
với chủ điểm Gương kiến quốc, các em sẽ được học
về những tấm gương tiêu biểu trong sự nghiệp xây
dựng đất nước Việt Nam, sau đó mở rộng tầm nhìn
ra nước ngoài để học hỏi bạn bè quốc tế. Mở đầu
cho chủ điểm, chúng ta sẽ đọc bài Vua Lý Thái Tông
để biết được công lao to lớn của nhân vật lịch sử
này trong công cuộc xây dựng đất nước Việt Nam
giàu mạnh.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG:
- Gv trình chiếu cho Hs xem đoạn video giới thiệu

về vua Lý Thái Tông (cắt video đến 1p25')
https://youtu.be/p5lAPKAgFQ?
si=kkk7diWS935Ci-Np
- Gv đặt câu hỏi liên quan đến video như:
+ Video nói về ai?
+ Vua Lý Thái Tông là người như thế nào?
+ Để hiểu rõ về ông hơn, cô mời các em bước vào
bài học: “Vua Lý Thái Tông”
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
MỚI:
Mục tiêu:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
địa phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó và tên riêng trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện,
nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Bài đọc kể về vua Lý Thái Tông, vị vua luôn chăm lo
cho dân, cho nước, là tấm gương lớn cho người đời sau.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và

- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc

những từ ngữ khác.

thầm theo.

- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp các - Hs chia đoạn, đọc nối tiếp đoạn
đoạn; sửa phát âm, giải nghĩa từ khó; chú ý giọng 2 lần:
đọc phù hợp với nội dung câu chuyện:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến ... lấy gì cho thiên hạ noi

+ Lần 1: sửa lỗi phát âm khi đọc
sai

theo?) Lời đối thoại đọc với giọng chậm rãi, rành

+ Lần 2: Đọc chú thích, giải

mạch. Các câu còn lại đọc với giọng kể chuyện

nghĩa một số từ khó có trong

khoan thai, dõng dạc.

bài. (VD: văn võ song toàn:

+ Đoạn 2 (từ Thấy dân chúng sinh dùng hàng

giỏi toàn diện, cả văn lẫn võ;

nước ngoài ... đến ... khuyến khích nghề canh

luật thành văn: tập hợp các

cửi.): Đọc với giọng kể chuyện khoan thai, dõng

quy định pháp luật được viết

dạc.

ra, làm căn cứ để thực hiện)

+ Đoạn 3 (từ Năm 1042... đến ... một nửa tiền
thuế cho dân cả nước.): Đọc với giọng kể chuyện
khoan thai, dõng dạc.
+ Đoạn 4 (phần còn lại): Đọc với giọng kể
chuyện khoan thai, dõng dạc.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS đọc trong nhóm 4

- Tổ chức cho các nhóm thi đua đọc. (2 nhóm). Hs - 2 nhóm thi đua đọc bài; NX,
nhận xét, tuyên dương.

tuyên dương.

Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả - 5 Hs đọc nối tiếp 5 CH
lớp đọc thầm theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu bài. GV có

- HS thảo luận nhóm đôi.

thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo
luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải bàn,...
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn,
truyền điện,...

- Đại diện các nhóm phỏng vấn
nhóm bạn lần lượt các câu hỏi.
Các nhóm lần lượt đứng lên trình
bày:
(1) Vua Lý Thái Tông quan tâm

phát triển nông nghiệp như thế
nào? Nhà vua ban hành nhiều
chính sách khuyến khích nông
nghiệp; tự mình làm ruộng để
khích lệ thần dân.
(2) Nhà vua đã làm gì để khuyến

khích người dân dùng hàng
hoá trong nước? Năm 1040,
nhà vua dạy cung nữ dệt gấm

vóc, rồi cho đem hết gấm vóc
của nước Tống ở trong kho
ban cho các quan, tỏ ý là vua
sẽ không dùng gấm vóc của
nước Tống nữa, chỉ dùng gấm
vóc sản xuất trong nước.
(3) Tìm những sự việc cho thấy

nhà vua luôn chăm lo đến đời
sống của người dân. Vào năm
1042, Lý Thái Tông cho soạn
bộ Hình thư, bộ luật thành văn
đầu tiên của nước nhà, nhằm
bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều
khi quá hà khắc của quan lại.
Năm 1044, cả nước được mùa
lớn, vua liền ban lệnh giảm
một nửa tiền thuế cho dân cả
nước.
(4) Lòng yêu nước, thương dân

của vua Lý Thái Tông đã đem
lại kết quả thế nào? Một trăm
năm cầm quyền của vua Lý
Thái Tông và con, cháu ông là
Lý Thánh Tông, Lý Nhân
Tông được coi là thời kì hưng
thịnh nhất của triều Lý. Đó
cũng là thời kì các danh tướng
như



Phụng

Hiểu,



Thường Kiệt lập những chiến
công lẫy lừng.

(5) Em thích nhất chi tiết nào

trong bài đọc? Vì sao? HS suy
nghĩ, nêu ý kiến cá nhân. VD:
nhà vua tự cày ruộng, dạy
cung nữ dệt gấm vóc, cho soạn
bộ luật đầu tiên của nước ta,
giảm một nửa tiền thuế cho
dân,… HS nêu lí do vì sao
thích chi tiết đó.
- Bài đọc kể về vua Lý Thái
Tông, vị vua luôn chăm lo cho
dân, cho nước, là tấm gương lớn
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc, em cho người đời sau.
hiểu nội dung bài nói lên điều gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét, nêu ý
kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên
HS.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP:
Mục tiêu:
HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV mời một số HS đọc diễn cảm nối tiếp từng

- Hs đọc nối tiếp các đoạn theo

đoạn trong bài đọc. Có thể tổ chức trò chơi (ô cửa

hướng dẫn. chú ý cách ngắt nghỉ

bí mật, hộp quà, truyền điện,...) để tăng tính hấp

hơi.

dẫn của hoạt động này.
- Chú ý cách nghỉ hơi ở những câu dài, nhấn mạnh
các từ ngữ quan trọng. VD:
+ Có người can rằng: / “Đó là việc của nông

phu, / Bệ hạ cần gì làm thế?”. // Vua đáp: /
“Trẫm không tự cày / thì lấy gì làm xôi cúng tổ
tiên, / lấy gì cho thiên hạ noi theo?”.
+ Một trăm năm cầm quyền / của vua Lý Thái
Tông và con cháu ông / là Lý
Thánh Tông, / Lý Nhân Tông / được coi là thời kì
hưng thịnh nhất của triều Lý.
// Đó cũng là thời kì / các danh tướng như Lê
Phụng Hiểu, / Lý Thường Kiệt / lập những
chiến công lẫy lừng.
- Nx, tuyên dương
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI
NGHIỆM:
- Em biết được gì sau khi đọc bài “Vua Lý Thái
Tông”?

- HS nêu ý kiến

- Em học tập được gì từ tấm gương của vua Lý

- HS nêu bài học mình rút ra.

Thái Tông?
- GV NX, tuyên dương những HS tích cực.
* Củng cố, dặn dò:
- GV tổng kết bài đọc; nhận xét và biểu dương HS.
- Dặn HS tìm đọc truyện (hoặc thơ, bài văn miêu
tả, cung cấp thông tin) theo yêu cầu trong SGK
(trang 52, SGK Tiếng Việt 5, tập hai). HS có thể
tìm truyện trong quyển Truyện đọc lớp 5 (Nhà
xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội).

____________________________________________________________
Buổi chiều
Tiết 1: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 18: NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

VÀ VƯƠNG QUỐC CAM-PU-CHIA ( TIẾT 1)
(Mục 1: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào( Vị trí địa lí;
một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư).
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực khoa học lịch sử địa lí
- Xác định được vị trí, địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
- Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
- Sưu tầm một số tư liệu ( tranh ảnh, câu chuyện lịch sử,..), tìm hiểu và mô tả được một
số công trình tiêu biểu của nước Lào.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: sưu tầm, tổng hợp, sắp xếp và trình bày về một công trình kiến trúc
tiêu biểu.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức tôn trọng, bảo vệ các công trình kiến trúc và giá trị văn hóa,
lịch sử.
- Chăm chỉ: hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu khám phá tri
thức liên quan đến nội dung bài học.
**GDQPAN: Tôn trọng biên giới, lãnh thổ của các nước láng giềng (HĐ1)
*HSKT: Biết trao đổi cùng bạn
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bản đồ/ Lược đồ tự nhiên Lào
- Tranh ảnh về thiên nhiên, một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào.
2. Học sinh
- Tranh ảnh về thiên nhiên, một số công trình kiến trúc tiêu biểu của Lào.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh:
- HS làm việc
+ Kể tên các quốc gia láng giềng phía + Lào và Campuchia
tây Việt Nam.
+ Chia sẻ những gì em biết Lào.
+ HS chia sẻ.
- GV nhận xét, tuyên dương
-Giới thiệu bài: Phía tây Việt Nam giáp
2 quốc gia đó là Lào và Campuchia,
nhưng trong tiết hôm nay các em sẽ
được tìm hiểu về đất nước Lào. Qua bài
học chúng ta sẽ biết được về vị trí địa lí,
một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và
dân cư của nước Lào, tìm hiểu về một số
công trình tiêu biểu ở Lào.
B: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Lào
a) Mục tiêu
Xác định được vị trí địa lí của nước Lào trên bản đồ hoặc lược đồ.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp tìm - HS làm việc theo cặp
hiểu nội dung sau:
+ Xác định vị trí của nước Lào trên lược - HS xác định vị trí trên lược đồ.
đồ hình 1.
- GV yêu cầu đại diện cặp HS trình bày - HS trình bày kết quả
kết quả, kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về Lào nằm ở phía tây Việt Nam, thuộc khu vực
vị trí địa lí của nước Lào.
Đông Nam Á, không giáp biển.
- GV gọi các cặp HS khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung
sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức về vị trí địa lí - HS lắng nghe.
của Lào.
?Phần đất liền của Việt Nam giáp với -HS nêu
những nước nào?
? Vì sao chúng ta phải tôn trọng biên
giới, lãnh thổ của các nước láng giềng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của Lào.
a) Mục tiêu
Nêu được một số đặc điểm cơ bản về tự nhiên và dân cư của nước Lào.
b) Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trả - HS làm việc theo cặp
lời các câu hỏi:
- HS trả lời:
+ Quan sát hình 1,2 trang 84-85 SGK, + Tự nhiên: Địa hình chủ yếu là núi và cao
em hãy trình bày một số đặc điểm cơ nguyên; khí hậu nhiệt đới gió mùa; giàu tài
bản về tự nhiên của Lào.
nguyên rừng với nhiều gỗ quý, voi, hổ, báo,
bò tót,...
+ Đọc thông tin, em hãy trình bày một + Dân cư: số dân ít, phần lớn dân cư là người
số đặc điểm về dân cư của Lào.
Lào; dân cư phân bố.
- GV yêu cầu các cặp HS trình bày kết - HS trình bày kết quả
quả, kết hợp chỉ bản đồ, lược đồ về địa
hình, dân cư của Lào.
- GV gọi các cặp HS khác nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung
sung câu trả lời và cách chỉ lược đồ.
- GV chuẩn xác kiến thức về tự nhiên, - HS lắng nghe.
dân cư của Lào.
* GV mở rộng: Lào từng là nơi sinh sống của rất nhiều loài voi nên còn được gọi là “Đất
nước triệu voi”. Trong quá khứ, voi đóng vai trò như công cụ vận chuyển, phương tiện
di chuyển. Tuy nhiên, số lượng voi ngày càng giảm, nhiều đứa trẻ ở đất nước này thậm
chí chưa từng được nhìn thấy voi. Để bảo tồn loài động vật có ý nghĩa lịch sử này, nhiều

trại bảo tồn voi được thành lập ở khắp đất nước Lào.
Ngoài tên gọi “Đất nước triệu voi”, Lào còn được biết đến là xứ sở hoa Chăm-pa vì
Chăm-pa là quốc hoa của đất nước này.
Hoạt động 3: Tìm hiểu một số công trình tiêu biểu
a) Mục tiêu
Tìm hiểu về mô tả được một số công trình tiêu biểu của nước Lào ( Thạt Luổng, Cánh
đồng Chum, Cố đô Luang Prabang,...
b) Cách tiến hành
- GV chia lớp thành các nhóm và đánh - HS làm việc theo nhóm đã chia.
số cho các nhóm, yêu cầu:
+ Nhóm chẵn: Tìm hiểu và mô tả về cố
đô Luông Pha- băng.
+ Nhóm lẻ: Tìm hiểu và mô tả về Cánh
đồng Chum.
- GV gọi đại diện các nhóm mô tả về - HS trình bày.
công trình tiêu biểu của Lào, có dẫn
chứng bằng tranh ảnh.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nhận xét, bổ sung.
C: HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức và phát triển năng lực HS.
b) Cách tiến hành
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 6 - HS làm việc nhóm 6.
với 2 câu hỏi:
- HS trả lời:
+ a) Kể tên kết hợp chỉ trên lược đồ
( hình 1 hoặc hình 5) một số dãy núi, cao +Dãy núi: Luông Pha Băng.
nguyên, sông lớn của Lào.
+ Cao nguyên: Hủa Phan, Xiêng Khoảng, Tà
Ôi, Bô-lô-ven.
+ Sông lớn: Mê Công.
b) Tóm tắt thông tin về Lào theo bảng - HS trả lời.
gợi ý trang 88 SGK vào vở ghi.
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả, - HS trình bày kết quả
các nhóm khác nhận xét, bổ sung câu trả
lời.
- HS lắng nghe.
- GV biểu dương nhóm chỉ bản đồ đúng,
nhóm trả lời câu 2 một cách sáng tạo.
___________________________________________
Tiết 2: TOÁN TĂNG
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH THỂ TÍCH CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT,
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù
-Nhận biết được hình hộp chữ nhật, hình lập phương
- Tính được thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
*HSKT: Làm được bài 1; bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, ti vi, giáo án điện tử
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Hoạt động khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Truyền - HS tham gia trò chơi.
điện: Lần lượt cho HS nêu cách tính thể
tích hình hộp CN, hình lập phương, nêu
công thức tính thể tích hình hộp CN, hình
lập phương.
- GV giới thiệu bài mới.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1: Một bể nước hình hộp chữ nhật có
chiều dài 3m, chiều rộng1,7m, chiều cao
4
2,2m. Trong bể đang chứa 5 lượng nước.

Hỏi bể đang chứa bao nhiêu lít nước ?
(1dm3 = 1 lít)
- HS đọc yêu cầu đầu bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu đầu bài.
-2 bạn cùng bàn nói cho nhau nghe
- Tổ chức HS làm việc nhóm bàn
- HS nhận xét.
- GV mời HS báo cáo trước lớp
Lời giải:
- GV mời HS nhận xét.
Thể tích của bể nước là:
- GV nhận xét, chốt cách làm
3 x 1,7 x 2,2 = 11,22 (m3)
= 11220 dm3
Bể đó đang chứa số lít nước là:
11220 : 1 = 11220 (lít nước)
Đáp số: 11220 lít nước.
Bài 2:Thể tích của 1 hình hộp chữ nhật là
60dm3 chiều dài là 4dm, chiều rộng 3dm.
Tìm chiều cao.
-2HS đọc yêu cầu
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Y/C HS làm bài cá nhân, gọi 1HS làm
trên bảng lớp
- GV các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.

Bài 3:
Thể tích của một hình lập phương là
64cm3. Tìm cạnh của hình đó.
- GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài.
- GV cho HS làm nhóm 4 vào vở.
- Mời 2-3 HS đại nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

-HS làm bài vào vở, 1HS làm trên bảng
lớp
-HS nhận xét
Lời giải:
Chiều cao của hình hộp chữ nhật là:
60 : 4 : 3 = 5 (dm)
Đáp số: 5 dm
-2HS đọc yêu cầu
- HS làm nhóm 4 vào vở.
Lời giải:
Vì 64 = 4 x 4 x 4
Vậy cạnh của hình đó là 4 cm
Đáp số : 4 cm.

Bài 4:
Một hộp nhựa hình hộp chữ nhật có chiều
dài 20cm, chiều rộng 10cm, chiều cao
25cm.
a) Tính thể tích hộp đó?
b) Trong bể đang chứa nước, mực nước là
18cm sau khi bỏ vào hộp 1 khối kim loại
thì mực nước dâng lên là 21cm. Tính thể
tích khối kim loại.
- GV cho HS đọc yêu cầu đầu bài.
-2HS đọc yêu cầu
- GV cho HS làm nhóm 2 vào vở.
- HS làm nhóm 2 vào vở.
- Mời 2-3 HS đại nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Lời giải:
a) Thể tích của hộp nhựa đó là:
20 x 10 x 25 = 5000 (cm3)
b) Chiều cao của khối kim loại là:
21 – 18 = 3 (cm)
Thể tích của khối kim loại đó là:
20 x 10 x 3 = 600 (cm3)
Đáp số: 5000cm3; 600 cm3.
3. Hoạt động vận dụng
- GV cho HS về nhà quan sát bể nước của
nhà mình và đo các kích thước và tính thể
tích, hôm sau báo cáo trước lớp.
- Về nhà các em có thể tìm thêm các bài

- HS thực hành.

tập tương tự làm thêm để rèn cho thành
thạo
_________________________________________________
Tiết 3: KĨ NĂNG SỐNG
CHỦ ĐỀ: KHÁM PHÁ MÔI TRƯỜNG SỐNG QUANH EM
Tiết 17: Ảnh hưởng của môi trường mạng xã hội đến với cuộc sống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết được sự nguy hiểm từ những thông tin lừa đảo trên mạng xã hội hiện nay.
- Rèn ý thức sử dụng mạng xã hội đúng mục đích, phục vụ việc học tập.
- Vận dụng lựa chọn hình thức giải trí lành mạnh, phòng chống nghiệm Game.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
3. Phẩm chất
- Học sinh có tinh thần trách nhiệm đối với bản thân mình, ý thức bảo vệ bản thân
và bảo vệ những người xung quanh.
- Tuyên truyền hình thức giải trí lành mạnh, phòng chống nghiện Game.
*HSKT: Tham gia trao đổi cùng bạn
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giáo viên:
+ Kế hoạch bài dạy, bài giảng powerpoint, tranh ảnh.
- Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1.Hoạt động khởi động (2-3')
- Gv tổ chức cuộc thi: “ Ai là triệu phú”
+ Câu hỏi 1: Kể tên 4 mạng xã hội thịnh
hành nhất hiện nay? ( Tiktok, facebook,
Instagram, youtube)
+ Câu hỏi 2: Mạng xã hội nào chỉ đăng tải
được nội dung ảnh:
A. Tiktok
B. Youtube

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Học sinh lắng nghe luật chơi và
thực hiện.

C. Instagram
+ Câu hỏi 3: Mạng xã hội nào là mạng lớn
nhất, thịnh hành nhất hiện nay?
A. facebook
B. Tiktok
C. Instagram
+ Câu hỏi 4: Mạng xã hội nào chỉ cho đăng
tải nội dung video?
A. Facebook
B. Youtube
C. Instagram
+ Câu hỏi 5: Theo em, mạng xã hội có lợi
hay có hại? Tại sao?
A. Có lợi
B. Có hại
C. Cả hai đáp án trên.
- Mục đích: Tạo không khí sôi động, phấn
khởi, vui vẻ cho tiết học. Dẫn dắt vào bài
học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức:
*Phương pháp & KTDH: Đàm thoại, phân
tích video, hình ảnh.
2.1: Tìm hiểu mạng xã hội
- GV chuẩn bị hình ảnh các kênh MXH:
+ Lớp chia thành 3 nhóm
+ Nhóm cử người lên nối, sao cho tên và biểu
tượng đúng.
Nhóm nào nhanh nhất nhóm đó giành chiến
thắng.
+ Theo em mạng xã hội là gì?
- GV nhận xét:
Mạng xã hội là thuật ngữ dịch từ “Social
Network”, chỉ các nền tảng hoặc ứng dụng
trực tuyến mà người dùng có thể kết nối và
tương tác với nhau qua internet. Người dùng
có thể tạo hồ sơ cá nhân, kết bạn và chia sẻ
nội dung đa phương tiện với những người
khác.
2.2 . Lợi ích và tác hại củainternet.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS lắng nghe.

- GV chuẩn bị xem video: Tác động của
- HS thảo luận, làm việc nhóm.
mạng xã hội tới tâm lý người dùng
https://www.youtube.com/watch?
v=FEL6KTvhJBE&t=1s
- HS xem và trả lời câu hỏi:
+ Chị Hoài có quản lí được thời gian chơi
internet của mình không?
+ Khi được kiểm tra thời gian dùng FB thì
điều gì xảy ra?
+ Hãy nêu lợi ích và tác hại của MXH?
- GV chia lớp thành 2 nhóm thảo luận :
+ Nhóm 1: lợi ích của mạng xã hội.
+ Nhóm 2: tác hại của mạng xã hội.
- Thời gian là 3 phút. Hết giờ giáo viên cho
học sinh trình bày trên bảng theo phương
pháp chuyền phấn.
- HS lắng nghe.
Hình ảnh minh họa
- GV nhận xét và bổ sung.
* 7 Lợi ích của việc sử dụng internet.
 Cung cấp nguồn thông tin, kho kiến
thức khổng lồ.
 Mở ra thế giới giải trí.
 Kết nối bạn bè.
 Mua sắm trực tuyến.
 Học tập trực tuyến.
- HS lắng nghe.
 Làm cho cuộc sống dễ dàng hơn.
 Kiếm tiền.
8 Tác hại của việc sử dụng internet
không đúng cách.
o Não không có thời gian nghỉ ngơi.
o Giảm tương tác trực tiếp.
o Bắt nạt qua mạng.
o Tác hại của mạng xã hội khiến bạn suy nghĩ tiêu
cực.
o Bị mạo danh.
o Tác hại của internet khiến bạn lơ là
mục tiêu.
o Thích được chú ý.
o Dễ bị xâm hại qua mạng.

- GV đặt vấn đề học sinh đưa ra các biện
Pháp sử dụng internet an toàn.
2.3: Biện pháp sử dụng internet an toàn,
hiệu quả.
- GV đặt vấn đề: Trước những lợi ích và tác
hại mà internet mang lại thì chúng ta cần sử
dụng internet như thế nào để đảm bảo an toàn
và hiệu quả?
- GV tổng hợp ý kiến và bổ sung: Để sử dụng
mạng xã hội an toàn, chúng ta cần:
 Bảo mật thông tin cá nhân.
 Rèn luyện kĩ năn...
 
Gửi ý kiến