GIAO AN TUAN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:09' 08-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:09' 08-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 24
( Từ ngày 27/2/2023 đến 3/3/2023)
Thứ Ngày
HAI
27/02/2023
BA
28/02/2023
TƯ
01/3/2023
NĂM
02/3/2023
SÁU
03/3/2023
MÔN
CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾT
70
116
162
163
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
STEAM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
47
48
24
93
94
164
24
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT
166
167
24
119
24
47
48
24
120
48
168
GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN
48
48
72
117
47
95
96
165
47
118
24
71
NỘI DUNG
CC- Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
Em làm được những gì? (T2)
Chơi bóng với bố (t1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bản
tin thể thao
GV bản ngữ
Trang trình chiếu của em (Tiết 1)
Unit 9. He can run! Lesson 4
Unit 9. He can run! Lesson 35
Viết: – Nghe – viết Cùng vui chơi
Tham quan bảo tàng
Góc vuông, góc không vuông (T1)
Tại chỗ tung bóng bằng một tay trúng đích
Unit 9. He can run! Lesson 5
Unit 9. He can run! Lesson 6
Luyện từ và câu – Câu cảm. Dấu chấm than
Cơ quan tiêu hoá (T3)
Góc vuông, góc không vuông (T2)
Làm đồ dùng học tập (T2)
Xác định những việc sẽ làm thể hiện lòng biết ơn, sự quan
tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân trong gia đình.
Ngọn lửa Ô-lim-pích
Đọc – kể Cuộc chạy đua trong rừng
Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân (t3)
Hình chữ nhật
Luyện tập chung
Rèn Chính tả
Nghe nhạc: Bài Tía má em
Hình vuông
Cơ quan tuần hoàn (T1)
Luyện tập viết đoạn văn thuật lại một trận thi đấu hoặc một
buổi luyện tập thể thao
Tại chỗ tung bóng bằng một tay trúng đích
LT: Hình vuông
SHCN - Tìm hiểu cách thực hiện một số việc làm thể hiện
lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân
trong gia đình.
Thứ Hai ngày 27/2/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Tuần: 24
Ngày soạn:
Tiết 1: Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ
của các quy định.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự quản, tổ chức, thiết kế các hoạt động: tham gia vào các hoạt động
múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ.
*Năng lực đặc thù:
- Tích cực tham gia các hoạt động Múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ cùng nhà
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Thiết bị dành cho giáo viên:
- Các bài hát ca ngợi người phụ nữ, ...
2. Thiết bị dành cho học sinh
- Thuộc các bài hát về chủ đề 8-3, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Mục tiêu: HS mạnh dạn, tự tin tham gia biểu
diễn tiết mục văn nghệ theo đăng kí.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành
biểu diễn, ...
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn
nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn
nghệ của nhà trường.
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục
văn nghệ chào mừng ngày 8-3 theo đăng kí.
- GV tổ chức cho HS tham gia giao lưu toàn
trường, chia sẻ những hiểu biết về ý nghĩa ngày
Quốc tế phụ nữ 8-3.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lựa chọn tiết mục văn nghệ đăng kí
theo chủ đề: 8-3
- HS tập luyện các tiết mục đã đăng kí.
- HS chia sẻ:
+ Là ngày tôn vinh vai trò, sự hi sinh
thầm lặng của những người phụ nữ
trong xã hội.
+ Là ngày mà đàn ông thể hiện tình cảm
với phụ nữ, người mẹ, người vợ của
mình.
+ Là ngày bù đắp tình yêu cho người
phụ nữ, bù đắp sự hi sinh âm thầm, vất
vả của họ trong cuộc sống.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường,
cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động múa hát lắng nghe.
chào mừng ngày 8-3 theo chương trình của nhà
trường.
- GV nhắc HS theo dõi và cổ vũ, động viên các
tiết mục trong chương trình; ghi nhớ tiết mục
mình yêu thích để chia sẻ theo gợi ý:
- HS chia sẻ.
+ Đó là tiết mục gì? Khối/lớp nào biểu diễn?
+ Ấn tượng của em về tiết mục đó?
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết mục em yêu
thích trong chương trình.
-Tổng kết các tiết mục văn nghệ.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tích cực tham gia vào các hoạt động
múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các kiến thức về
phép nhân và phép chia vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được nhân, chia các số có bốn chữ
số cho số có một chữ số
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh
ảnh để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đo
lường: Khối lượng, dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên
- HS viết bảng
+ 5 nghìn cộng thêm mấy để được 7 nghìn?
+ 8 nghìn trừ đi mấy để được 5 nghìn?
+ mấy nghìn trừ đi 3 nghìn bằng 6 nghìn?
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và
- HS lắng nghe.
nhanh nhất.
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập phép nhân, phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số, gấp một số lên
nhiều lần.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề. Hoạt động cá
nhân – cặp đôi - cả lớp
Bài 4: Cặp đôi – Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- HS đọc.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Điền số vào chỗ trống.
+ Nếu có số ở hàng trên, muốn tìm số ở hàng dưới thì + Số hàng trên x 2
làm sao?
Nếu có số ở hàng dưới, muốn tìm số ở hàng trên thì
+ Số hàng trên : 2
làm sao?
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- HS trình bày giải thích cách làm
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương kết luận:
Bài 5: Cặp đôi – cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 6: (Cặp - Lớp)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn tóm tắt
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
+ Tìm tất cả số bò và gà gộp Cộng
Số bò đã biết, chưa biết số gà.
+ Số gà gấp 8 lần số bò số bé x 8
Bài giải
Số con gà trang trại nuôi là:
1 020 x 8 = 8 160 (con)
Số con bò và gà trang trại đó nuôi tất cả là:
1 020 + 8 160 = 9 180 (con)
Đáp số: 9 180 con bò và gà
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
Bài giải
Đổi 1 l = 1 000 ml
Số mililit sữa trong hộp còn lại sau khi rót
ra 500ml là:
1 000 – 500 = 500 (ml)
Số mililit sữa mỗi cốc đựng được là:
500 : 2 = 250 (ml)
Đáp số: 250 ml sữa
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
Hoạt động 1: Vui học
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 3. Mỗi bạn đóng
- HS suy nghĩ chia sẻ cặp, cả lớp
vai một con vật. Viết khối lượng các con vật cần tìm
vào bảng con.
- Lắng nghe
- YC HS trình bày.
- GV giải thích mỗi quan hệ khối lượng giữa ba con
vật theo sơ đồ
Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS Thực hiện được nhân, chia các số có
bốn chữ số cho số có một chữ số. Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh ảnh để giải
các bài toán liên quan
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về trò chơi vận động trong tranh; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc: Hai bố con cùng chơi
đá bóng vui vẻ, hào hứng và rất chuyên nghiệp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phỏng vấn, trò chuyện về nội dung bức
tranh.
3. Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức chăm chỉ tập luyện thể
dục thể thao để có sức khỏe tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, video về các môn thể thao. KHBD, bảng phụ,…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, CN
Hãy quan sát tranh theo nhóm đôi và nói về trò chơi
vận động trong tranh? Tác dụng của trò chơi?
NX tuyên dương, GT bài
Trò chơi ném bóng vào rổ.
Giúp việc học hiệu quả hơn
HS nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (14 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong sáng
vui tươi. Nhấn giọng từ chỉ cảm xúc khi 2 bố con
chơi bóng. Ngắt nhịp 2/2/2; 3/3,…tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước
- HD một số từ khó: vạch biên vôi, lăn sệt, lênh
lớp.
khênh,...
_ Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ: cầu môn, ra
HS đọc từ khó.
phết,...
c. Luyện đọc đoạn
HS giải nghĩa từ.
- HD ngắt nhịp thơ :
Bố/ là.../ thủ môn ngoại hạng//
Con là danh thủ nhí thôi/
Quả bóng nhựa/ thường lăn sệt//
HS đọc CN.
Lênh khênh/ bố phải../ bắt ngồi.//
NX tuyên dương.
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
Nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- NX tuyên dương.
HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (16 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Hai bố con cùng chơi đá bóng vui vẻ, hào hứng và rất
chuyên nghiệp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
Tổ chức HS đọc thầm bài và TL các câu hỏi.
1.Bố và bạn nhỏ biến sân nhà thành sân bóng bằng
cách nào?
2. Bạn nhỏ so sánh bố mình với ai?
3. Muốn bắt được quả bóng nhựa, bố phải làm gì?
4. Theo em, vì sao trận đấu chỉ có hai người mà vẫn
rộn ràng?
5. T/C HS thảo luận nhóm đôi và cho biết: Khổ thơ
cuối bài nói lên điều gì?
HS đọc bài.
- Bằng cách dùng đôi dép mỏng làm cầu
môn. Một cái rổ để đựng bóng.
- So sánh bố là thủ môn ngoại hạng.
- Bố phải ngồi xuống vì bố cao lênh khênh
mà quả bóng nhựa con đá sát trênmặt sân
gạch.
- Vì bố rất yêu thương bạn nhỏ và bạn nhỏ
cũng rất yêu qúy bố;…
- Sự ngoan ngoãn, hiếu thảo của người con.
- Hai bố con cùng chơi đá bóng vui vẻ, hào
hứng và rất chuyên nghiệp.
- Hãy nêu nội dung bài thơ?
3.Hoạt động nối tiếp: (5phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- HS thực hiện
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS Nói được về trò chơi vận động
trong tranh; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
-Tìm đọc một bản tin thể thao, viết phiếu đọc sách và chia sẻ được với bạn
một vài hiểu biết của em về môn thể thao được nhắc đến trong bản tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn cách đọc.
3. Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ;phẩm chất trách nhiệm: Ý thức chăm chỉ tập luyện thể dục
thể thao để có sức khỏe tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ, hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Tổ chức HS hát bài Con cào cào
Hoạt động: Luyện đọc lại (15')
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của em về nội dung bài;
từ đó bước đầu xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu một số HS đọc trước lớp khổ thơ đầu.
- GV mời một số HS đọc tốt đọc cả bài.
Bước 4: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
Bước 5: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động mở rộng 10'
Cả lớp hát
HS nêu cách hiểu về nội dung bài; xác định
giọng đọc toàn bài, một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- Một số HS đọc trước lớp khổ thơ đầu. Cả
lớp đọc thầm theo.
- Một số HS đọc tốt đọc cả bài.
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
a. Mục tiêu: HS đọc được một bản tin thể thao. Chia sẻ hiểu biết về một bản tin thể thao.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc Bài tập 2 trang 48
-HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức HS làm việc nhóm 4, sau đó trình bày -Làm việc nhóm: Đọc bản tin thể thao.
trước lớp.
NX tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của - HS lắng nghe để thực hiện.
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm được một bản tin thể thao, viết
phiếu đọc sách và chia sẻ được với bạn một vài hiểu biết của em về môn thể thao
được nhắc đến trong bản tin.
Thứ Ba ngày 28/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe – viết được đúng bài thơ Cùng vui chơi. Phân biệt được d/gi; iu/ ưu
hoặc ân/ âng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài tập.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm;
nhận thức về trò chơi đá cầu rất có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ,hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
Kể tên một số trò chơi mà em biết?
Liên hệ và GT bài.
HS kể.
HS nhắc lại.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
1. Hoạt động Nghe – viết (20 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài thơ Cùng vui chơi.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp.
- Gọi HS đọc bài thơ?
- 2 HS đọc
- Bài thơ nói về trò chơi nào?
- Trò chơi đá cầu
- Ích lợi của trò chơi là gì?
- Dẻo dai, tinh mắt.
- Yêu cầu HS tìm một số từ khó quan sát, đánh vần.
HS tự tìm và đánh vần.
- Đọc bài cho HS viết.
- Yêu cầu HS đổi vở, soát lỗi, nhận xét bài.
- HS viết bài
- GV nhận xét một số bài.
- Đổi vở, soát lỗi, nhận xét bài bạn.
2. Hoạt động làm bài tập:
Gọi HS đọc yêu cầu BT 2 trang 49.
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức HS làm bài cá nhân vào vở BT
HS làm bài
a/ Những cánh hoa giấy mỏng manh dịu
dàng rung rinh trong gió.
b/ Tiếng trồng vang lên giòn dã như thúc
dục chúng em nhanh chân đứng thành hang
tập thể dục.
HS đọc yêu cầu, lựa chọn bài và làm bài.
NX tuyên dương.
Gọi HS đọc yêu cầu BT 3.
Tổ chức HS lựa chọn BT và thực hiện vào vở BT.
NX sửa sai và tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:HS viết bài tốt, ít sai lỗi, chữ viết có
nhiều tiến bộ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông; đọc tên
góc.
- Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- Sử dụng ê-ke vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ góc vuông và dùng ê-ke để
kiểm tra.
- Năng lực mô hình hoá toán học: nhận biết hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành
hình ảnh góc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nêu tên đỉnh và cạnh của góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: dùng ê-ke để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước ê-ke, mô hình đồng hồ; một tờ giấy; hình vẽ các góc theo nội
dung bài học, Thực hành 3 và 4 (nếu cần).
- HS: Thước ê-ke, mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đặt kim đồng hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ - HS đặt kim đồng hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và
và 2 giờ (mỗi HS đặt 1 giờ).
2 giờ (mỗi HS đặt 1 giờ).
- Nhóm nào xong trước thì được gắn đồng hồ lên
bảng lớp và đọc giờ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông; đọc tên góc. Sử
dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Làm quen biểu tượng góc
- GV giới thiệu: Hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành
hình ảnh góc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV dùng tay vuốt theo hai kim ở mỗi đồng hồ.
- HS nói: “Góc”.
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- GV giới thiệu Góc gồm hai loại: góc vuông và góc
- HS lắng nghe.
không vuông.
- GV viết và vẽ như phần Cùng học (Vừa vẽ vừa giới
thiệu đỉnh, cạnh của góc và cách đọc tên góc)
- HS đọc theo.
- Góc không vuông:
+ Góc đỉnh D; cạnh DC, DE.
+ Góc đỉnh K; cạnh KH, KL.
- GV lưu ý HS, nếu không sợ nhầm lẫn, ta có thể đọc - HS lắng nghe.
tên góc theo tên đỉnh của góc (Ví dụ: góc đỉnh O, góc
đỉnh D,…)
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh 4 đồng hồ trên bảng,
- HS quan sát:
nhận biết hình ảnh góc vuông, góc không vuông.
+ Đồng hồ chỉ 3 giờ có hai kim tạo thành
hình ảnh góc vuông.
+ Đồng hồ chỉ 4 giờ có hai kim tạo thành
hình ảnh góc không vuông.
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không
vuông:
a) Giới thiệu ê-ke
- GV đưa ê-ke lên và nói: Đây là cái ê-ke.
- GV viết: ê-ke.
- GV giới thiệu công dụng của ê-ke.
+ Kiểm tra xem một góc là góc vuông hay góc không
vuông.
+ Vẽ góc vuông.
- GV đặt vấn đề: Tại sao ê-ke lại có tác dụng như
vậy?
- GV hướng dẫn HS nhận biết đỉnh góc vuông và hai
cạnh góc vuông
+ Trên ê-ke của GV
+ Trên ê-ke của HS (hoạt động nhóm 4).
b) Kiểm tra góc vuông bằng ê-ke
- HS lắng nghe.
- HS đọc: “ê-ke”.
- HS lắng nghe.
- HS: trên ê-ke có góc vuông.
- HS dùng tay chỉ vào đỉnh, vuốt tay theo
hai cạnh.
- HS thực hiện.
- GV vẽ sẵn hai góc trên bảng (một góc vuông, một
góc không vuông).
- HS quan sát.
Ta dùng ê-ke kiểm tra xem góc nào vuông, góc nào
không vuông.
- GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
- HS lắng nghe.
+ Đặt ê-ke sao cho: đỉnh góc vuông ê-ke trùng với
đỉnh của góc, một cạnh góc vuông ê-ke trùng với một
cạnh của góc.
+ Quan sát cạnh còn lại của góc vuông ê-ke và cạnh
còn lại của góc:
Nếu trùng nhau thì góc đó là góc vuông.
Nếu không trùng nhau thì góc đó là góc không
vuông.
- GV yêu cầu HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực
hành 3 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi). Khi
sửa bài, một vài HS đại diện lên thực hành trên bảng
lớp với các góc được GV vẽ sẵn trên bảng (như
SGK).
c) Vẽ góc vuông bằng ê-ke Ta dùng ê-ke để vẽ góc
vuông.
Ta dùng ê-ke để vẽ góc vuông.
- GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
+ Đặt ê-ke trên mặt giấy (hoặc bảng) tại vị trí cần vẽ.
+ Dùng bút, xuất phát từ đỉnh góc vuông của ê-ke và
cạnh còn lại của góc;
+ Đặt tên góc, kí hiệu góc vuông (như SGK).
- GV yêu cầu HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực
hành 5 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi).
- Khi sửa bài, một HS đại diện lên thực hành trên
bảng lớp.
- GV yêu cầu HS không sử dụng ê-ke, vẽ một góc
vuông trên giấy kẻ ô vuông rồi dùng ê-ke kiểm tra
góc vừa vẽ.
- HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành
3 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi).
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành
5 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi).
- HS đại diện lên thực hành trên bảng lớp.
- Một HS đại diện lên thực hành trên bảng
lớp.
- HS thực hiện
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS được góc vuông và dùng ê-ke
để kiểm tra.
Thứ Tư ngày 01/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được tác dụng của câu cảm. Chuyển đổi được câu kể thành câu
cảm.
- Đặt được câu nêu cảm xúc khi tham gia luyện tập, khi chứng kiến hoặc
tham gia một trận thi đấu thể thao.
- Nói được vài câu kể về việc luyện tập thể thao của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài tập.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm;
nhận thức về ích lợi của các môn thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ,hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
- GT bài.
HS hát.
HS nhắc lại.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 20'
a. Mục tiêu: HS Nhận biết được tác dụng của câu cảm. Chuyển đổi được câu kể thành câu cảm.
Đặt được câu nêu cảm xúc khi tham gia luyện tập, khi chứng kiến hoặc tham gia một trận thi đấu
thể thao. Nói được vài câu kể về việc luyện tập thể thao của em.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1: GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của - HS đọc và xác định yêu cầu của BT
BT 1.
1:Các câu in nghiêng trong đoạn văn
dưới đây dùng để làm gì?
Đáp án: Bộc lộ cảm xúc – bày tỏ cảm
xúc.
- T/C học sinh TL nhóm đôi làm bài theo nhóm.
NX tuyên dương.
- HS đọc và xác định yêu cầu
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát mấu.
- Yêu cầu HS QS mẫu
a, ôi, tuyệt,…
- Những từ nào dùng để thể hiện cảm xúc?
- Những từ dùng để thể hiện cảm xúc thường đứng Đầu câu hoặc cuối câu.
Dấu chấm than.
ở vị trí nào trong câu?
- Khi viết cuối câu cảm có dầu gì?
T/C HS thảo luận nhóm 4 làm bài theo nhóm.
HS làm bài theo nhóm.
- Một số nhóm trình bày. NX tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
HS nêu yêu cầu bài.
Tổ chức HS làm việc cá nhân vào vở BT.
VD: Buổi tập thể dục thật thú vị!
Nêu câu câu mình trước lớp.
Ôi! Cú sút đẹp quá!
NX sửa sai.
C. VẬN DỤNG 10'
- Mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của hoạt
động:Nói về việc luyện tập thể thao của em theo gợi HS thực hiện theo gợi ý.
ý: Tập thể dục buổi sáng, đi xe đạp, chạy bộ,…
NX tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TNXH
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 20: CƠ QUAN TIÊU HÓA T3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động sống hằng ngày của bản thân.
- Trình bày được một số việc làm để giữ gì, bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: HS có năng lực nhận thức khoa học và tìm hiểu môi trường tự
nhiên.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, VBT TNXH lớp 3, sơ đồ cơ quan tiêu hóa, bảng phụ.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
đã có về thói quen ăn uống hằng ngày.
Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi: Sau khi ăn trưa hoặc ăn uống tối
xong, các em thường làm gì?
- GV cho HS trả lời theo hình thức nêu tên và nói kế
tiếp theo hình thức bạn trả lời xong sẻ chỉ định bạn tiếp
- Cả lớp nghe câu hỏi
- HS đưa ra câu trả lời
theo trả lời nhanh trong ba giây.
- GV nhận xét khái quát và dẫn dắt vào tiết học.
GV lắng nghe câu trả lời của HS, nhận xét và dẫn dắt
vào bài mới.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được những thói quen ăn
uống và sinh hoạt có hại đối với cơ quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 5a đền 5d trang 88
và yêu cầu HS : Kể lại câu chuyện của bạn An.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS quan sát tranh và kể lại câu chuyện
của bạn An.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bộ phận nào của cơ quan tiêu hóa nào có thể bị ảnh
hưởng nêu bạn An thường xuyên có thói quen sinh
hoạt như trong câu chuyện? Vì sao?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi đại diện mỗi nhóm trình bày câu trả lời. Đề
nghị các nhóm còn lại đưa ra nhận xét và bổ sung.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Thói quen
- HS thảo luận nhóm đôi.
vừa ăn vừa xem ti vi hoặc vận động mạnh sau khi ăn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày câu trả lời.
có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đối với cơ quan
Các nhóm còn lại đưa ra nhận xét và bổ
tiêu hóa.
sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc nên làm để cơ
quan tiêu hóa khỏe mạnh.
Mục tiêu: HS biết lựa chọn những việc nên và không
nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV cho HS quan sát các hình 6, 7, 8, 9 trong SGK
trang 88, 89 và chiếu yêu cầu hoạt động lên bảng.
- HS quan sát tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu:
Việc làm cuả bạn trong mỗi hình sau có ảnh hưởng đến
cơ quan tiêu hóa nư thế nào? Vì sao?
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm làm việc.
- GV mời 3-4 nhóm chỉ hình và trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận: Để chăm sóc và bảo vệ cơ
quan tiêu hóa em cần ăn uống điều độ, thường xuyên
chăm sóc, vệ sinh răng; rửa sạch tay khi ăn sau khi đi
- HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả trước lớp. HS lắng
nghe nhận xét và bổ sung.
vệ sinh. Nên ăn đủ ba bữa chính mỗi ngày, ăn những
loại đồ ăn, thức uống tốt cho sức khỏe, đồng thời
không nên vừa ăn, vừa xem ti vi.
Bước 2:
GV yêu cầu HS liên hệ và chia sẻ thêm một số việc
- HS quan sát, tìm câu trả lời..
bản thân đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan tiêu
hóa.
Hoạt động 3: Trò chơi: “ Nếu… thì…”.
- HS liên hệ và chia sẻ thêm một số việc
Mục tiêu: HS biết được hậu quả của một số thói quen
bản thân đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ
xấu gây ra đối với cơ quan tiêu hóa.
quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
- GV chiếu nội dung yêu cầu của hoạt động lên bảng
và yêu cầu HS quan sát.
- GV chia lớp thành các cặp đội chơi.
- GV nêu luật chơi: Một bạn bất kì của dội A nêu “ nếu
…”, sau đó mời một bạn bất kì ở đội B đáp một câu
“thì…”.
- GV quan sát và nhận xét câu trả lời của HS.
- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc.
- HS đọc yêu cầu của hoạt động.
- HS chia đội.
- HS lắng nghe luật chơi. Và thực hiện.
- GV đặt câu hỏi HS trả lời:
+ Qua trò chơi trên, em rút ra được bài học gì?
- GV gọi 3-4 nhóm trình bày câu trả lời.
- HS nghe GV nhận xét.
- 3-4 nhóm trình bày câu trả lời. HS còn lại
- GV kết luận: Cần ăn uống, sinh hoạt đúng cách để
cơ quan tiêu hóa khỏe mạnh.
nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV yêu cầu một số HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
- GV hỏi: Em hay kể tên các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa.
- 2-3 em đọc phần ghi nhớ.
- HS thi kể nối tiếp kể tên các bộ phận tiêu
- GV yêu cầu HS về chuẩn bị: sưu tầm tranh, ảnh,
thông tin trên sách báo, in-tơ-net, ti vi,… về một số
chất và hoạt động có hại đối với cơ...
( Từ ngày 27/2/2023 đến 3/3/2023)
Thứ Ngày
HAI
27/02/2023
BA
28/02/2023
TƯ
01/3/2023
NĂM
02/3/2023
SÁU
03/3/2023
MÔN
CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TIẾT
70
116
162
163
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
MĨ THUẬT
STEAM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
47
48
24
93
94
164
24
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT
166
167
24
119
24
47
48
24
120
48
168
GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN
48
48
72
117
47
95
96
165
47
118
24
71
NỘI DUNG
CC- Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”.
Em làm được những gì? (T2)
Chơi bóng với bố (t1)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một bản
tin thể thao
GV bản ngữ
Trang trình chiếu của em (Tiết 1)
Unit 9. He can run! Lesson 4
Unit 9. He can run! Lesson 35
Viết: – Nghe – viết Cùng vui chơi
Tham quan bảo tàng
Góc vuông, góc không vuông (T1)
Tại chỗ tung bóng bằng một tay trúng đích
Unit 9. He can run! Lesson 5
Unit 9. He can run! Lesson 6
Luyện từ và câu – Câu cảm. Dấu chấm than
Cơ quan tiêu hoá (T3)
Góc vuông, góc không vuông (T2)
Làm đồ dùng học tập (T2)
Xác định những việc sẽ làm thể hiện lòng biết ơn, sự quan
tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân trong gia đình.
Ngọn lửa Ô-lim-pích
Đọc – kể Cuộc chạy đua trong rừng
Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu của bản thân (t3)
Hình chữ nhật
Luyện tập chung
Rèn Chính tả
Nghe nhạc: Bài Tía má em
Hình vuông
Cơ quan tuần hoàn (T1)
Luyện tập viết đoạn văn thuật lại một trận thi đấu hoặc một
buổi luyện tập thể thao
Tại chỗ tung bóng bằng một tay trúng đích
LT: Hình vuông
SHCN - Tìm hiểu cách thực hiện một số việc làm thể hiện
lòng biết ơn, sự quan tâm, chăm sóc đến bố mẹ, người thân
trong gia đình.
Thứ Hai ngày 27/2/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Hoạt động trải nghiệm
CHỦ ĐỀ 7: YÊU THƯƠNG GIA ĐÌNH, QUÝ TRỌNG PHỤ NỮ
Tuần: 24
Ngày soạn:
Tiết 1: Chào mừng ngày Quốc tế phụ nữ 8-3
Ngày dạy:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ, trách nhiệm: Hình thành trách nhiệm trong công việc và sự tuân thủ
của các quy định.
2. Năng lực:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự quản, tổ chức, thiết kế các hoạt động: tham gia vào các hoạt động
múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ.
*Năng lực đặc thù:
- Tích cực tham gia các hoạt động Múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ cùng nhà
trường, lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.Thiết bị dành cho giáo viên:
- Các bài hát ca ngợi người phụ nữ, ...
2. Thiết bị dành cho học sinh
- Thuộc các bài hát về chủ đề 8-3, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Thời
gian
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Mục tiêu: HS mạnh dạn, tự tin tham gia biểu
diễn tiết mục văn nghệ theo đăng kí.
* Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành
biểu diễn, ...
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS lựa chọn các tiết mục văn
nghệ của lớp để tham gia vào chương trình văn
nghệ của nhà trường.
- GV tổ chức cho HS chuẩn bị, tập các tiết mục
văn nghệ chào mừng ngày 8-3 theo đăng kí.
- GV tổ chức cho HS tham gia giao lưu toàn
trường, chia sẻ những hiểu biết về ý nghĩa ngày
Quốc tế phụ nữ 8-3.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS lựa chọn tiết mục văn nghệ đăng kí
theo chủ đề: 8-3
- HS tập luyện các tiết mục đã đăng kí.
- HS chia sẻ:
+ Là ngày tôn vinh vai trò, sự hi sinh
thầm lặng của những người phụ nữ
trong xã hội.
+ Là ngày mà đàn ông thể hiện tình cảm
với phụ nữ, người mẹ, người vợ của
mình.
+ Là ngày bù đắp tình yêu cho người
phụ nữ, bù đắp sự hi sinh âm thầm, vất
vả của họ trong cuộc sống.
- Đội văn nghệ biểu diễn trước trường,
cả lớp cổ vũ nhiệt tình.
- HS ngồi vào vị trí của lớp, giữ trật tự,
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động múa hát lắng nghe.
chào mừng ngày 8-3 theo chương trình của nhà
trường.
- GV nhắc HS theo dõi và cổ vũ, động viên các
tiết mục trong chương trình; ghi nhớ tiết mục
mình yêu thích để chia sẻ theo gợi ý:
- HS chia sẻ.
+ Đó là tiết mục gì? Khối/lớp nào biểu diễn?
+ Ấn tượng của em về tiết mục đó?
- HS lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về tiết mục em yêu
thích trong chương trình.
-Tổng kết các tiết mục văn nghệ.
VI. Điều chỉnh, bổ sung sau bài dạy: HS tích cực tham gia vào các hoạt động
múa hát mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8-3 của trường.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Nghe hiểu, đọc hiểu và ghi chép được các kiến thức về
phép nhân và phép chia vận dụng vào giải toán đơn giản.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện được nhân, chia các số có bốn chữ
số cho số có một chữ số
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh
ảnh để giải các bài toán liên quan
- Giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến đo
lường: Khối lượng, dung tích.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách Toán lớp 3; bộ thiết bị dạy toán; bảng phụ, bảng nhóm
- HS: Sách học sinh, vở bài tập; bộ thiết bị học toán; viết chì, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, hoạt động cả lớp
- GV tổ chức trò chơi Bắn tên
- HS viết bảng
+ 5 nghìn cộng thêm mấy để được 7 nghìn?
+ 8 nghìn trừ đi mấy để được 5 nghìn?
+ mấy nghìn trừ đi 3 nghìn bằng 6 nghìn?
- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và
- HS lắng nghe.
nhanh nhất.
- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng
2. Hoạt động Luyện tập
a. Mục tiêu: Ôn tập phép nhân, phép chia số có bốn chữ số với số có một chữ số, gấp một số lên
nhiều lần.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: PP vấn đáp, quan sát, đặt và giải quyết vấn đề. Hoạt động cá
nhân – cặp đôi - cả lớp
Bài 4: Cặp đôi – Cả lớp
- Yêu cầu HS đọc bài tập.
- HS đọc.
+ Bài toán yêu cầu gì?
+ Điền số vào chỗ trống.
+ Nếu có số ở hàng trên, muốn tìm số ở hàng dưới thì + Số hàng trên x 2
làm sao?
Nếu có số ở hàng dưới, muốn tìm số ở hàng trên thì
+ Số hàng trên : 2
làm sao?
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- HS trình bày giải thích cách làm
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
- GV nhận xét, tuyên dương kết luận:
Bài 5: Cặp đôi – cả lớp
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS trình bày và giải thích.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 6: (Cặp - Lớp)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn tóm tắt
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
+ Tìm tất cả số bò và gà gộp Cộng
Số bò đã biết, chưa biết số gà.
+ Số gà gấp 8 lần số bò số bé x 8
Bài giải
Số con gà trang trại nuôi là:
1 020 x 8 = 8 160 (con)
Số con bò và gà trang trại đó nuôi tất cả là:
1 020 + 8 160 = 9 180 (con)
Đáp số: 9 180 con bò và gà
- Học sinh làm bài cá nhân vào vở
- Đổi kiểm tra chéo, nhận xét.
- Chia sẻ kết quả trước lớp. Nói cách làm
Bài giải
Đổi 1 l = 1 000 ml
Số mililit sữa trong hộp còn lại sau khi rót
ra 500ml là:
1 000 – 500 = 500 (ml)
Số mililit sữa mỗi cốc đựng được là:
500 : 2 = 250 (ml)
Đáp số: 250 ml sữa
- GV nhận xét tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: vấn đáp, trò chơi, hoạt động cả lớp
Hoạt động 1: Vui học
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm 3. Mỗi bạn đóng
- HS suy nghĩ chia sẻ cặp, cả lớp
vai một con vật. Viết khối lượng các con vật cần tìm
vào bảng con.
- Lắng nghe
- YC HS trình bày.
- GV giải thích mỗi quan hệ khối lượng giữa ba con
vật theo sơ đồ
Hoạt động nối tiếp
- GV nhận xét tiết học và dặn dò chuẩn bị tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS Thực hiện được nhân, chia các số có
bốn chữ số cho số có một chữ số. Biết sử dụng sơ đồ tách gộp, tranh ảnh để giải
các bài toán liên quan
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nói được về trò chơi vận động trong tranh; nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc: Hai bố con cùng chơi
đá bóng vui vẻ, hào hứng và rất chuyên nghiệp.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, phỏng vấn, trò chuyện về nội dung bức
tranh.
3. Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ;Phẩm chất trách nhiệm: Ý thức chăm chỉ tập luyện thể
dục thể thao để có sức khỏe tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, video về các môn thể thao. KHBD, bảng phụ,…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Nhóm, CN
Hãy quan sát tranh theo nhóm đôi và nói về trò chơi
vận động trong tranh? Tác dụng của trò chơi?
NX tuyên dương, GT bài
Trò chơi ném bóng vào rổ.
Giúp việc học hiệu quả hơn
HS nhắc lại tựa bài.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
B.1 Hoạt động đọc
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (14 phút)
a. Mục tiêu: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa từ
trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc giọng trong sáng
vui tươi. Nhấn giọng từ chỉ cảm xúc khi 2 bố con
chơi bóng. Ngắt nhịp 2/2/2; 3/3,…tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc từ, giải nghĩa từ
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc
trong nhóm nhỏ và trước lớp.
- HS luyện đọc trong nhóm nhỏ và trước
- HD một số từ khó: vạch biên vôi, lăn sệt, lênh
lớp.
khênh,...
_ Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ: cầu môn, ra
HS đọc từ khó.
phết,...
c. Luyện đọc đoạn
HS giải nghĩa từ.
- HD ngắt nhịp thơ :
Bố/ là.../ thủ môn ngoại hạng//
Con là danh thủ nhí thôi/
Quả bóng nhựa/ thường lăn sệt//
HS đọc CN.
Lênh khênh/ bố phải../ bắt ngồi.//
NX tuyên dương.
- Luyện đọc từng đoạn:
Tổ chức HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
d. Luyện đọc cả bài:
- Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
Nối tiếp đọc từng khổ thơ.
- NX tuyên dương.
HS đọc cả bài.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (16 phút)
a. Mục tiêu: Hiểu nội dung bài đọc: Hai bố con cùng chơi đá bóng vui vẻ, hào hứng và rất
chuyên nghiệp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm.
Tổ chức HS đọc thầm bài và TL các câu hỏi.
1.Bố và bạn nhỏ biến sân nhà thành sân bóng bằng
cách nào?
2. Bạn nhỏ so sánh bố mình với ai?
3. Muốn bắt được quả bóng nhựa, bố phải làm gì?
4. Theo em, vì sao trận đấu chỉ có hai người mà vẫn
rộn ràng?
5. T/C HS thảo luận nhóm đôi và cho biết: Khổ thơ
cuối bài nói lên điều gì?
HS đọc bài.
- Bằng cách dùng đôi dép mỏng làm cầu
môn. Một cái rổ để đựng bóng.
- So sánh bố là thủ môn ngoại hạng.
- Bố phải ngồi xuống vì bố cao lênh khênh
mà quả bóng nhựa con đá sát trênmặt sân
gạch.
- Vì bố rất yêu thương bạn nhỏ và bạn nhỏ
cũng rất yêu qúy bố;…
- Sự ngoan ngoãn, hiếu thảo của người con.
- Hai bố con cùng chơi đá bóng vui vẻ, hào
hứng và rất chuyên nghiệp.
- Hãy nêu nội dung bài thơ?
3.Hoạt động nối tiếp: (5phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân.
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- HS thực hiện
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS Nói được về trò chơi vận động
trong tranh; nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời
được các câu hỏi tìm hiểu bài; hiểu được nội dung bài đọc
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chày bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa.
-Tìm đọc một bản tin thể thao, viết phiếu đọc sách và chia sẻ được với bạn
một vài hiểu biết của em về môn thể thao được nhắc đến trong bản tin.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác với bạn cách đọc.
3. Phẩm chất.
Phẩm chất chăm chỉ;phẩm chất trách nhiệm: Ý thức chăm chỉ tập luyện thể dục
thể thao để có sức khỏe tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ, hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, cả lớp.
Tổ chức HS hát bài Con cào cào
Hoạt động: Luyện đọc lại (15')
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của em về nội dung bài;
từ đó bước đầu xác định được giọng đọc toàn bài và
một số từ ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại khổ thơ đầu.
Bước 2: Hoạt động nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm nhỏ.
Bước 3: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu một số HS đọc trước lớp khổ thơ đầu.
- GV mời một số HS đọc tốt đọc cả bài.
Bước 4: Hoạt động nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
Bước 5: Hoạt động cả lớp
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét.
B. Hoạt động mở rộng 10'
Cả lớp hát
HS nêu cách hiểu về nội dung bài; xác định
giọng đọc toàn bài, một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS luyện đọc theo nhóm nhỏ.
- Một số HS đọc trước lớp khổ thơ đầu. Cả
lớp đọc thầm theo.
- Một số HS đọc tốt đọc cả bài.
- HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích trong nhóm đôi.
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em thích
trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- HS lắng nghe GV nhận xét.
a. Mục tiêu: HS đọc được một bản tin thể thao. Chia sẻ hiểu biết về một bản tin thể thao.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm, lớp.
- Yêu cầu HS đọc Bài tập 2 trang 48
-HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức HS làm việc nhóm 4, sau đó trình bày -Làm việc nhóm: Đọc bản tin thể thao.
trước lớp.
NX tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của - HS lắng nghe để thực hiện.
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm được một bản tin thể thao, viết
phiếu đọc sách và chia sẻ được với bạn một vài hiểu biết của em về môn thể thao
được nhắc đến trong bản tin.
Thứ Ba ngày 28/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe – viết được đúng bài thơ Cùng vui chơi. Phân biệt được d/gi; iu/ ưu
hoặc ân/ âng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài tập.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm;
nhận thức về trò chơi đá cầu rất có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ,hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
Kể tên một số trò chơi mà em biết?
Liên hệ và GT bài.
HS kể.
HS nhắc lại.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập:
1. Hoạt động Nghe – viết (20 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài thơ Cùng vui chơi.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp.
- Gọi HS đọc bài thơ?
- 2 HS đọc
- Bài thơ nói về trò chơi nào?
- Trò chơi đá cầu
- Ích lợi của trò chơi là gì?
- Dẻo dai, tinh mắt.
- Yêu cầu HS tìm một số từ khó quan sát, đánh vần.
HS tự tìm và đánh vần.
- Đọc bài cho HS viết.
- Yêu cầu HS đổi vở, soát lỗi, nhận xét bài.
- HS viết bài
- GV nhận xét một số bài.
- Đổi vở, soát lỗi, nhận xét bài bạn.
2. Hoạt động làm bài tập:
Gọi HS đọc yêu cầu BT 2 trang 49.
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- Tổ chức HS làm bài cá nhân vào vở BT
HS làm bài
a/ Những cánh hoa giấy mỏng manh dịu
dàng rung rinh trong gió.
b/ Tiếng trồng vang lên giòn dã như thúc
dục chúng em nhanh chân đứng thành hang
tập thể dục.
HS đọc yêu cầu, lựa chọn bài và làm bài.
NX tuyên dương.
Gọi HS đọc yêu cầu BT 3.
Tổ chức HS lựa chọn BT và thực hiện vào vở BT.
NX sửa sai và tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:HS viết bài tốt, ít sai lỗi, chữ viết có
nhiều tiến bộ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI: GÓC VUÔNG, GÓC KHÔNG VUÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông; đọc tên
góc.
- Sử dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
- Sử dụng ê-ke vẽ được góc vuông trong trường hợp đơn giản.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS vẽ góc vuông và dùng ê-ke để
kiểm tra.
- Năng lực mô hình hoá toán học: nhận biết hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành
hình ảnh góc.
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nêu tên đỉnh và cạnh của góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện toán học: dùng ê-ke để kiểm tra góc
vuông, góc không vuông.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Thước ê-ke, mô hình đồng hồ; một tờ giấy; hình vẽ các góc theo nội
dung bài học, Thực hành 3 và 4 (nếu cần).
- HS: Thước ê-ke, mô hình đồng hồ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- GV cho HS hoạt động nhóm 4.
- HS hoạt động nhóm 4.
- GV yêu cầu HS đặt kim đồng hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ - HS đặt kim đồng hồ: 3 giờ; 4 giờ; 9 giờ và
và 2 giờ (mỗi HS đặt 1 giờ).
2 giờ (mỗi HS đặt 1 giờ).
- Nhóm nào xong trước thì được gắn đồng hồ lên
bảng lớp và đọc giờ.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (... phút)
2.1 Hoạt động 1 (12 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Làm quen với biểu tượng về góc, góc vuông, góc không vuông; đọc tên góc. Sử
dụng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không vuông.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
1. Làm quen biểu tượng góc
- GV giới thiệu: Hai kim ở mỗi đồng hồ tạo thành
hình ảnh góc.
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV dùng tay vuốt theo hai kim ở mỗi đồng hồ.
- HS nói: “Góc”.
2. Giới thiệu góc vuông, góc không vuông
- GV giới thiệu Góc gồm hai loại: góc vuông và góc
- HS lắng nghe.
không vuông.
- GV viết và vẽ như phần Cùng học (Vừa vẽ vừa giới
thiệu đỉnh, cạnh của góc và cách đọc tên góc)
- HS đọc theo.
- Góc không vuông:
+ Góc đỉnh D; cạnh DC, DE.
+ Góc đỉnh K; cạnh KH, KL.
- GV lưu ý HS, nếu không sợ nhầm lẫn, ta có thể đọc - HS lắng nghe.
tên góc theo tên đỉnh của góc (Ví dụ: góc đỉnh O, góc
đỉnh D,…)
- GV yêu cầu HS quan sát ảnh 4 đồng hồ trên bảng,
- HS quan sát:
nhận biết hình ảnh góc vuông, góc không vuông.
+ Đồng hồ chỉ 3 giờ có hai kim tạo thành
hình ảnh góc vuông.
+ Đồng hồ chỉ 4 giờ có hai kim tạo thành
hình ảnh góc không vuông.
3. Dùng ê-ke để kiểm tra góc vuông, góc không
vuông:
a) Giới thiệu ê-ke
- GV đưa ê-ke lên và nói: Đây là cái ê-ke.
- GV viết: ê-ke.
- GV giới thiệu công dụng của ê-ke.
+ Kiểm tra xem một góc là góc vuông hay góc không
vuông.
+ Vẽ góc vuông.
- GV đặt vấn đề: Tại sao ê-ke lại có tác dụng như
vậy?
- GV hướng dẫn HS nhận biết đỉnh góc vuông và hai
cạnh góc vuông
+ Trên ê-ke của GV
+ Trên ê-ke của HS (hoạt động nhóm 4).
b) Kiểm tra góc vuông bằng ê-ke
- HS lắng nghe.
- HS đọc: “ê-ke”.
- HS lắng nghe.
- HS: trên ê-ke có góc vuông.
- HS dùng tay chỉ vào đỉnh, vuốt tay theo
hai cạnh.
- HS thực hiện.
- GV vẽ sẵn hai góc trên bảng (một góc vuông, một
góc không vuông).
- HS quan sát.
Ta dùng ê-ke kiểm tra xem góc nào vuông, góc nào
không vuông.
- GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
- HS lắng nghe.
+ Đặt ê-ke sao cho: đỉnh góc vuông ê-ke trùng với
đỉnh của góc, một cạnh góc vuông ê-ke trùng với một
cạnh của góc.
+ Quan sát cạnh còn lại của góc vuông ê-ke và cạnh
còn lại của góc:
Nếu trùng nhau thì góc đó là góc vuông.
Nếu không trùng nhau thì góc đó là góc không
vuông.
- GV yêu cầu HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực
hành 3 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi). Khi
sửa bài, một vài HS đại diện lên thực hành trên bảng
lớp với các góc được GV vẽ sẵn trên bảng (như
SGK).
c) Vẽ góc vuông bằng ê-ke Ta dùng ê-ke để vẽ góc
vuông.
Ta dùng ê-ke để vẽ góc vuông.
- GV dùng ê-ke, vừa thao tác vừa nói.
+ Đặt ê-ke trên mặt giấy (hoặc bảng) tại vị trí cần vẽ.
+ Dùng bút, xuất phát từ đỉnh góc vuông của ê-ke và
cạnh còn lại của góc;
+ Đặt tên góc, kí hiệu góc vuông (như SGK).
- GV yêu cầu HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực
hành 5 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi).
- Khi sửa bài, một HS đại diện lên thực hành trên
bảng lớp.
- GV yêu cầu HS không sử dụng ê-ke, vẽ một góc
vuông trên giấy kẻ ô vuông rồi dùng ê-ke kiểm tra
góc vừa vẽ.
- HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành
3 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi).
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS sử dụng ê-ke thực hiện bài Thực hành
5 (thực hiện cá nhân, chia sẻ nhóm đôi).
- HS đại diện lên thực hành trên bảng lớp.
- Một HS đại diện lên thực hành trên bảng
lớp.
- HS thực hiện
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS được góc vuông và dùng ê-ke
để kiểm tra.
Thứ Tư ngày 01/3/2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TIẾNG VIỆT - LỚP 3
BÀI 3: CHƠI BÓNG VỚI BỐ (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Nhận biết được tác dụng của câu cảm. Chuyển đổi được câu kể thành câu
cảm.
- Đặt được câu nêu cảm xúc khi tham gia luyện tập, khi chứng kiến hoặc
tham gia một trận thi đấu thể thao.
- Nói được vài câu kể về việc luyện tập thể thao của em.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự học và giải quyết được vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về nội dung các bài tập.
3. Phẩm chất.
Bồi dưỡng cho HS phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm;
nhận thức về ích lợi của các môn thể thao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: KHBD, bảng phụ,hanhtrangso.nxbgd.vn, bài giảng powerpoint;…
- HS: SGK, đọc trước bài.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cá nhân
- Hát bài Lớp chúng ta đoàn kết
- GT bài.
HS hát.
HS nhắc lại.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: 20'
a. Mục tiêu: HS Nhận biết được tác dụng của câu cảm. Chuyển đổi được câu kể thành câu cảm.
Đặt được câu nêu cảm xúc khi tham gia luyện tập, khi chứng kiến hoặc tham gia một trận thi đấu
thể thao. Nói được vài câu kể về việc luyện tập thể thao của em.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:Cá nhân, nhóm, lớp.
Bài 1: GV mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của - HS đọc và xác định yêu cầu của BT
BT 1.
1:Các câu in nghiêng trong đoạn văn
dưới đây dùng để làm gì?
Đáp án: Bộc lộ cảm xúc – bày tỏ cảm
xúc.
- T/C học sinh TL nhóm đôi làm bài theo nhóm.
NX tuyên dương.
- HS đọc và xác định yêu cầu
Bài 2: Yêu cầu HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát mấu.
- Yêu cầu HS QS mẫu
a, ôi, tuyệt,…
- Những từ nào dùng để thể hiện cảm xúc?
- Những từ dùng để thể hiện cảm xúc thường đứng Đầu câu hoặc cuối câu.
Dấu chấm than.
ở vị trí nào trong câu?
- Khi viết cuối câu cảm có dầu gì?
T/C HS thảo luận nhóm 4 làm bài theo nhóm.
HS làm bài theo nhóm.
- Một số nhóm trình bày. NX tuyên dương.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
HS nêu yêu cầu bài.
Tổ chức HS làm việc cá nhân vào vở BT.
VD: Buổi tập thể dục thật thú vị!
Nêu câu câu mình trước lớp.
Ôi! Cú sút đẹp quá!
NX sửa sai.
C. VẬN DỤNG 10'
- Mời 1 HS đọc to và xác định yêu cầu của hoạt
động:Nói về việc luyện tập thể thao của em theo gợi HS thực hiện theo gợi ý.
ý: Tập thể dục buổi sáng, đi xe đạp, chạy bộ,…
NX tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: ( 5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- Cho HS nêu lại nội dung bài học.
- Nhận xét, đánh giá tinh thần, thái độ học tập của
HS.
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau.
- HS lắng nghe để thực hiện.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
TNXH
CHỦ ĐỀ: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
BÀI 20: CƠ QUAN TIÊU HÓA T3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học, HS:
- Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ, tranh ảnh.
- Nhận biết được chức năng của cơ quan tiêu hóa ở mức độ đơn giản ban đầu qua
hoạt động sống hằng ngày của bản thân.
- Trình bày được một số việc làm để giữ gì, bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
2. Năng lực:
*Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực riêng: HS có năng lực nhận thức khoa học và tìm hiểu môi trường tự
nhiên.
3. Phẩm chất: Nhân ái, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- GV: SGV, SGK, VBT TNXH lớp 3, sơ đồ cơ quan tiêu hóa, bảng phụ.
- HS: SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A. Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết
đã có về thói quen ăn uống hằng ngày.
Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi: Sau khi ăn trưa hoặc ăn uống tối
xong, các em thường làm gì?
- GV cho HS trả lời theo hình thức nêu tên và nói kế
tiếp theo hình thức bạn trả lời xong sẻ chỉ định bạn tiếp
- Cả lớp nghe câu hỏi
- HS đưa ra câu trả lời
theo trả lời nhanh trong ba giây.
- GV nhận xét khái quát và dẫn dắt vào tiết học.
GV lắng nghe câu trả lời của HS, nhận xét và dẫn dắt
vào bài mới.
B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện của bạn An
Mục tiêu: HS bước đầu biết được những thói quen ăn
uống và sinh hoạt có hại đối với cơ quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 5a đền 5d trang 88
và yêu cầu HS : Kể lại câu chuyện của bạn An.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS quan sát tranh và kể lại câu chuyện
của bạn An.
- GV đặt câu hỏi:
+ Bộ phận nào của cơ quan tiêu hóa nào có thể bị ảnh
hưởng nêu bạn An thường xuyên có thói quen sinh
hoạt như trong câu chuyện? Vì sao?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi.
- GV gọi đại diện mỗi nhóm trình bày câu trả lời. Đề
nghị các nhóm còn lại đưa ra nhận xét và bổ sung.
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận: Thói quen
- HS thảo luận nhóm đôi.
vừa ăn vừa xem ti vi hoặc vận động mạnh sau khi ăn
- Đại diện mỗi nhóm trình bày câu trả lời.
có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đối với cơ quan
Các nhóm còn lại đưa ra nhận xét và bổ
tiêu hóa.
sung.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc nên làm để cơ
quan tiêu hóa khỏe mạnh.
Mục tiêu: HS biết lựa chọn những việc nên và không
nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV cho HS quan sát các hình 6, 7, 8, 9 trong SGK
trang 88, 89 và chiếu yêu cầu hoạt động lên bảng.
- HS quan sát tranh.
- GV cho HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu:
Việc làm cuả bạn trong mỗi hình sau có ảnh hưởng đến
cơ quan tiêu hóa nư thế nào? Vì sao?
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm làm việc.
- GV mời 3-4 nhóm chỉ hình và trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, kết luận: Để chăm sóc và bảo vệ cơ
quan tiêu hóa em cần ăn uống điều độ, thường xuyên
chăm sóc, vệ sinh răng; rửa sạch tay khi ăn sau khi đi
- HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu.
- HS trình bày kết quả trước lớp. HS lắng
nghe nhận xét và bổ sung.
vệ sinh. Nên ăn đủ ba bữa chính mỗi ngày, ăn những
loại đồ ăn, thức uống tốt cho sức khỏe, đồng thời
không nên vừa ăn, vừa xem ti vi.
Bước 2:
GV yêu cầu HS liên hệ và chia sẻ thêm một số việc
- HS quan sát, tìm câu trả lời..
bản thân đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ quan tiêu
hóa.
Hoạt động 3: Trò chơi: “ Nếu… thì…”.
- HS liên hệ và chia sẻ thêm một số việc
Mục tiêu: HS biết được hậu quả của một số thói quen
bản thân đã làm gì để chăm sóc, bảo vệ cơ
xấu gây ra đối với cơ quan tiêu hóa.
quan tiêu hóa.
Cách tiến hành:
- GV chiếu nội dung yêu cầu của hoạt động lên bảng
và yêu cầu HS quan sát.
- GV chia lớp thành các cặp đội chơi.
- GV nêu luật chơi: Một bạn bất kì của dội A nêu “ nếu
…”, sau đó mời một bạn bất kì ở đội B đáp một câu
“thì…”.
- GV quan sát và nhận xét câu trả lời của HS.
- GV nhận xét và tuyên dương đội thắng cuộc.
- HS đọc yêu cầu của hoạt động.
- HS chia đội.
- HS lắng nghe luật chơi. Và thực hiện.
- GV đặt câu hỏi HS trả lời:
+ Qua trò chơi trên, em rút ra được bài học gì?
- GV gọi 3-4 nhóm trình bày câu trả lời.
- HS nghe GV nhận xét.
- 3-4 nhóm trình bày câu trả lời. HS còn lại
- GV kết luận: Cần ăn uống, sinh hoạt đúng cách để
cơ quan tiêu hóa khỏe mạnh.
nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe
Hoạt động 5: Hoạt động nối tiếp sau bài học
- GV yêu cầu một số HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
- GV hỏi: Em hay kể tên các bộ phận của cơ quan tiêu
hóa.
- 2-3 em đọc phần ghi nhớ.
- HS thi kể nối tiếp kể tên các bộ phận tiêu
- GV yêu cầu HS về chuẩn bị: sưu tầm tranh, ảnh,
thông tin trên sách báo, in-tơ-net, ti vi,… về một số
chất và hoạt động có hại đối với cơ...
 









Các ý kiến mới nhất