Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vi Kien
Ngày gửi: 20h:45' 25-03-2023
Dung lượng: 50.2 KB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 11
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Tiết 3: Tập đọc
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-  Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu( trả lời được các câu hỏi trong SGK).
-  Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi.
- Yêu quý thiên nhiên.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực
thẩm mĩ.
HSKT: Hoàn thành 1 -2 câu hỏi
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
- Góp phần phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Yêu quý thiên nhiên, giữ gìn sự trong sáng Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát

- HS hát

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

- HS nghe

- Giới thiệu chủ điểm: GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ điểm

- HS ghi vở

Giữ lấy màu xanh - Ghi bảng

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ, đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Một HS đọc toàn bài

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn:

- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- Bài chia thành 3 đoạn:

- HS luyện đọc theo cặp

+ Đoạn 1: Từ đầu..... loài cây

- Gọi HS đọc toàn bài

+ Đoạn 2: Tiếp theo.....không phải là vườn

- GV đọc mẫu

+ Đoạn 3: Còn lại
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc:
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp đọc từ khó, câu khó.
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc
- HS nghe

1

2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: -  Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu. Trả lời được các câu hỏi trong
SGK.
- Yêu quý thiên nhiên.
*GDBVMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống gia đình và xung quanh.
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, đọc bài và TLCH

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm TLCH sau đó chia sẻ trước lớp.

- Bé Thu Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể

- Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?

chuyện về từng loài cây trồng ở ban công

- Bạn Thu chưa vui vì điều gì?

+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước. Cây hoa ti- gôn thò những cái

- Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công Thu muốn báo ngay cho

râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu. Cây đa Ấn Độ bật

Hằng biết?

ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to, ở trong

- Em hiểu: " Đất lành chim đậu" là thế nào?

lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng.

- Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé Thu?

+ Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban công nhà Thu không

- Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?

phải là vườn.
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về
đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn
+ Hai ông cháu rất yêu thiên nhiên cây cối, chim chóc. Hai ông cháu
chăm sóc cho từng loài cây rất tỉ mỉ.
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong
gia đình và xung quanh mình.

3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
-  Biết đọc diễn cảm bài văn: giọng bé Thu hồn nhiên nhí nhảnh, giọng ông hiền từ, chậm rãi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp

- 3 HS đọc nối tiếp

- Tổ chức HS đọc diễn cảm đoạn 3

- HS đọc diễn cảm

+ Treo bảng phụ có đoạn 3

- HS đọc theo cặp

+ GV đọc mẫu

- Tổ chức HS thi đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- HS nghe

- HS thi đọc
- GV nhận xét bình chọn.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Học sinh trả lời.

- Em có muốn mình có một khu vườn như vậy không ?

- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân.

- Liên hệ thực tiễn, giáo dục học sinh: Cần chăm sóc cây cối, trồng

- Lắng nghe.

cây và hoa để làm đẹp cho cuộc sống.
- Về nhà trồng cây, hoa trang trí cho ngôi nhà thêm đẹp.

- HS nghe và thực hiện
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: Chính tả
Nghe - viết: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

2

- Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
- Làm được bài tập 2a; BT3. HSKT: Hoàn thành 1 bài
- Rèn kĩ năng phân biệt l/n.
- Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
* GDBVMT: GDHS nâng cao nhận thức và trách nhiệm về BVMT
- Góp phần phát triển các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
- Ổn định tổ chức

- HS hát

- Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó ở bài trước, dưới lớp viết bảng

- HS viết

con.

- HS nghe

- GV nhận xét, tuyên dương

- HS mở SGK, ghi vở

- Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay chúng ta cùng nghe - viết
điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ rừng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài viết

- HS đọc đoạn viết

- Gọi HS đọc đoạn viết

+ Nói về hoạt động bảo vệ môi trường , giải thích thế nào là hoạt động

- Điều 3 khoản 3 trong luật bảo vệ môi trừng có nội dung gì?

bảo vệ môi trường.

* Hướng dẫn viết từ khó

- HS nêu: môi trường, phòng ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên

- Yêu cầu HS tìm các tiếng khó dễ lẫn khi viết chính tả

nhiên

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.

- HS luyện viết

2.2. HĐ viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn bản luật.
*Cách tiến hành:
- Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần thiết: Viết tên bài

- HS nghe

chính tả vào giữa trang vở. Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô,

- HS theo dõi.

quan sát kĩ từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ để viết

- HS viết theo lời đọc của GV.

cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng tư thế, cầm viết đúng qui

- HS soát lỗi chính tả.

định.
- GV đọc mẫu lần 1.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- GV đọc lần 3.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm
3

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. HĐ luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Phân biệt phụ âm đầu l/n; làm được bài tập 2a; BT3
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ nhóm

- HS đọc yêu cầu bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận làm bài, chia sẻ kết quả

- Yêu cầu HS làm bài nhóm
- Nhận xét kết luận
lắm- nắm

lấm- nấm

Thích lắm - nắm cơm; quá lắm - nắm tay;

lấm tấm - cái nấm; nấm rơm; lấm bùn- nấm

lắm điều- cơm nắm; lắm lời-nắm tóc

đất, lấm mực- nấm đầu.

lương- nương
lương thiện - nương rẫy; lương tâm - vạt
nương; lương thực - nương tay; lường
bổng - nương dâu

- HS đọc
Bài 3: HĐ trò chơi

- HS thi theo nhóm, nhóm nào tìm được nhiều từ hơn và đúng thì

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

chiến thắng

-Tổ chức HS thi tìm từ láy theo nhóm

a) Các từ láy âm đầu n: na ná, nai nịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, năng

- Nhận xét các từ đúng

nổ, nõn nà, nâng niu,....

- Phần b tổ chức tương tự

b) Một số từ gợi tả có âm cuối ng:
loong coong, leng keng, đùng đoàng, ông ổng, ăng ẳng,..

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc chính tả n/l.

- Học sinh nêu

- Về nhà luyện viết lại 1 đoạn của bài chính tả theo sự sáng tạo

- Lắng nghe và thực hiện.

của em.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
Tiết 2:Luyện từ và câu
ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ ).
- Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1) HSKT: Hoàn thành 1 bài.
- Rèn kĩ năng sử dụng đại từ xưng hô một cách hợp lí.
- Góp phần phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Thể hiện đúng thái độ tình cảm khi dùng một đại từ xưng hô.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:

4

- Cho HS tổ chức trò chơi: Truyền điện

- Học sinh tham gia chơi.

- Nội dung: Kể nhanh các đại từ thường dùng hằng ngày.

- Lắng nghe.

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.

- Học sinh mở sách giáo khoa, vở ghi đầu bài

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng: Đại từ xưng hô
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Năm được khái niệm đại từ xưng hô( Nội dung ghi nhớ )
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm

- HS đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn TLCH

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm để làm bài.

Sau đó chia sẻ kết quả

- Đoạn văn có những nhân vật nào

+ Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo

- Các nhân vật làm gì?

+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau. Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng

- Những từ nào được in đậm trong câu văn trên?

+ Chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.

- Những từ đó dùng để làm gì?

+ Những từ đó dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc gạo, cơm

- Những từ nào chỉ người nghe?

+ Những từ chỉ người nghe: chị, các người

- Từ nào chỉ người hay vật được nhắc tới?

+ Từ chúng

- Thế nào là đại từ xưng hô?

- HS trả lời

Bài 2: HĐ cả lớp

- HS đọc

- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và cơm

+ Cách xưng hô của cơm rất lịch sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô lỗ,

- Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở trong đoạn văn trên

coi thường người khác.

thể hiện thái độ của người nói như thế nào?

- HS đọc

Bài 3:HĐ cặp đôi

- HS thảo luận, chia sẻ theo cặp

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

+ Với cô cô: xưng là em, con

- HS thảo luận theo cặp

+ Với bố mẹ: Xưng là con

- Nhận xét các cách xưng hô đúng.

+ Với anh em: Xưng là em, anh, chị

- KL: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần lựa chọn từ xưng hô

+ với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình

phù hợp với thứ bậc, tuổi tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan

- HS đọc ghi nhớ

hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc đến.
- Ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: - Nhận biết được đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III ); chọn được đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống
(BT2).
- HS (M3,4) nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗi đại từ xưng hô (BT1)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm

- Gọi HS đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS thảo luận nhóm

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài trong nhóm

- HS chia sẻ

- GV gạch chân từ: ta, chú, em, tôi, anh.

- HS nghe

- Nhận xét.

- HS đọc

Bài 2: Cá nhân=> Cả lớp

- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- HS đọc

- GV nhận xét chữa bài

- HS đọc

- Gọi HS đọc bài đúng
- 1 HS đọc lại bài văn đã điền đầy đủ.

5

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Hỏi lại những điều cần nhớ.

- 1, 2 học sinh nhắc lại.

-Nhận xét tiết học. Tuyên dương những học sinh có tinh thần học

- Lắng nghe.

tập tốt.

- Lắng nghe và thực hiện.

- Nhắc nhở học sinh về nhà xem lại bài đã làm, chuẩn bị bài:
Quan hệ từ
- Viết một đoạn văn ngắn có sử dụng đại từ xưng hô.

- HS nghe và thực hiện.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Thứ tu ngày 23 tháng 11 năm 2022
Tiết 2: Tập đọc
ÔN TẬP
( Thay cho bài Tiếng vọng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9.
-Đọc trôi chảy, lưu loát bài Tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ.
- Góp phần phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Giáo dục hs lòng yêu thiên nhiên; biết giữ gìn, bảo vệ và cải tạo thiên nhiên, môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh họa SGK của 4 bài đọc: Kì diệu rừng xanh; Trước cổng trời; Cái gì quý nhất?; Đất Cà Mau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức thi đọc tiếp nối từng đoạn bài Chuyện một khu

- Lần lượt 3 HS lên bảng đọc bài, trả lời các câu hỏi.

vườn nhỏ và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Lắng nghe.

- Nhận xét.
- Giới thiệu bài, ghi đề

- HS ghi vở
- Nhắc lại tên các bài đã học.

- Treo tranh minh họa bài Tiết 3: Tập đọc, yêu cầu hs nhắc lại
tên các bài Tập đọc đã học ở tuần 8, 9.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Mục tiêu: Hiểu nội dung chính, ý nghĩa của các bài văn, bài thơ đã học trong tuần 8,9.
*Cách tiến hành: Cá nhân=> Cả lớp
- Yêu cầu HS lên bảng bốc thăm bài đọc.

- 5 hs lên bốc thăm.

- Yêu cầu hs đọc bài và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung bài.

- Đọc và trả lời nội dung bài.

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS. Nhận xét, ghi điểm hs đọc

- Lắng nghe.

tốt, trả lời đúng.

- Luyện đọc theo cặp.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- HS nghe

- GV nhận xét
3. HĐ luyện đọc diễn cảm:
*Mục tiêu:Đọc trôi chảy, lưu loát bài Tập đọc đã học trong tuần 8 và 9; tốc độ đọc khoảng 100 tiếng/phút; biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn

6

thơ.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Cả lớp
- Luyện đọc diễn cảm các bài.

- 4 HS nối tiếp đọc diễn cảm 4 bài. Luyện đọc diễn cảm theo cặp.

- Nêu giọng đọc chủ đạo của từng bài?

- HS trả lời

- Tổ chức thi đọc diễn cảm các bài.

- 4 HS thi đọc diễn cảm. HS lớp nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.

- Nhận xét, kết luận

- HS nghe

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.

- HS nghe và thực hiện

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài tiết sau “Mùa thảo quả”.
- Chúng ta cần phải làm gì để giữ gìn môi trường luôn xanh -sạch

- HS nêu

- đẹp ?
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Tiết 3: Kể chuyện
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON NAI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện.
- Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2).
HSKT: Hoàn thành 1 bài.
- Kể tiếp nối được từng đoạn câu chuyện.
* GDBVMT: GD ý thức bảo vệ môi trường, không săn bắt các loài động vật, góp phần bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
- Góp phần phát triển các năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
- Thi kể chuyện một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương.

- HS thi kể

- Giáo viên nhận xét chung.

- HS nghe

- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.

- HS ghi vở

2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện
*Mục tiêu: Nghe, theo dõi toàn bộ câu chuyện.
*Cách tiến hành: Cả lớp
- Giáo viên kể 4 đoạn ứng với 4 tranh minh hoạ trong SGK
- Giáo viên hướng dẫn kể: Giọng chậm rãi, diễn tả rõ lời nói của

- HS theo dõi
- HS nghe

từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở những đoạn tả cảnh thiên nhiên,
tả vẻ đẹp của con nai, tâm trạng người đi săn.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện

7

* Mục tiêu:Kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý BT1); tưởng tượng và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp
lí (BT2).
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Cặp đôi=> Nhóm=> Cả lớp
* Kể từng đoạn câu chuyện.

- HS kể theo cặp.

- Tổ chức cho HS kể theo cặp

- Kể trước lớp.

- Cho HS kể trước lớp

- HS trả lời phỏng đoán

* Đoán xem câu chuyện kết thúc như thế nào và kể tiếp câu

- HS kể theo cặp

chuyện theo phỏng đoán

- Kể trước lớp.

- Tổ chức cho HS đoán thử:
- Thấy con nai đẹp quá, người đi săn có bắn nó không? Chuyện
gì sẽ xảy ra sau đó?
- Tổ chức cho HS kể theo cặp
- Giáo viên kể tiếp đoạn 5.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:Cá nhân=> Thảo luận nhóm=> Chia sẻ trước lớp
* Kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- 2 học sinh kể toàn câu chuyện.

- Yêu cầu HS kể lại toàn bộ câu chuyện.

- Học sinh thảo luận và trả lời.

- Ý nghĩa câu chuyện?

- Hãy yêu quí và bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý, Đừng phá
huỷ vẻ đẹp của thiên nhiên.

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà kể lại câu chuyện “Người đi săn và con nai” cho mọi

- HS nghe và thực hiện

người nghe
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các loài thú hoang dã ?

- HS nêu
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

.........................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................................
Thứ nam ngày 24 tháng 11 năm 2022
Tiết 4:Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ). Nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
- Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- HS hiểu được cái hay của những bài văn hay của bạn, có ý thức học hỏi từ những bạn có năng khiếu để viết những bài văn sau được tốt hơn
- Rèn kĩ năng nhận biết được những ưu điểm của những bài văn hay; viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
- Nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
- Góp phần phát triển các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Trung thực và trách nhiệm trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hình ảnh... cần chữa chung cho cả lớp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:

8

- Trò chơi: Phóng viên

- HS tham gia chơi

- Nội dung phỏng vấn: Kể tên những danh lam thắng cảnh của

- HS nghe

nước ta.

- Học sinh mở sách giáo khoa và vở

- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài mới - ghi bài lên bảng: Kể về người thân
2.Hoạt động nhận xét chung bài làm của học sinh:
*Mục tiêu: Biết rút kinh nghiệm bài văn (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn đạt, dùng từ). Nhận biết và sửa được lỗi trong bài.
*Cách tiến hành: Cá nhân=> Cả lớp
- Gọi HS đọc lại đề bài tập làm văn

- HS đọc

- GV: Đây là bài văn tả cảnh. Trong bài văn các em miêu tả cảnh

- HS lắng nghe

vật là chính, cần lưu ý để tránh nhầm sang văn tả người hoặc tả

- HS viết lỗi

cảnh sinh hoạt.

- HS thảo luận

- Nhận xét chung

- HS nhận bài và đọc lại bài của mình.

Ưu điểm:
+ HS hiểu đề
+ Bố cục của bài văn khá rõ ràng
+ Trình tự miêu tả khá hợp lí
+ Diễn đạt câu, ý
Nhược điểm:
+ Lỗi chính tả: GV nêu tên các HS viết bài tốt, lời văn hay...
+ Lỗi điển hình về ý, dùng từ đặt câu cách trình bày bài văn, lỗi
chính tả
- Viết lên bảng các lỗi điển hình
- Yêu cầu HS thảo luận phát hiện ra lỗi và cách sửa
- Trả bài cho HS
3. HĐ luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: Viết lại được 1 đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn.
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân=> Cả lớp

- HS đọc

- Gọi HS đọc 1 bài

- HS nêu nhận xét của mình

- Yêu cầu HS tự nhận xét, chữa lỗi

- Mở bài theo kiểu gián tiếp

- Bài văn nên tả theo trình tự nào là hợp lí nhất?

- HS nêu

- Mở bài theo kiểu nào để hấp dẫn

- HS đọc

- Thân bài cần tả những gì?

- HS theo dõi

- Phần kết bài nên viết như thế nào?

- 3 HS đọc bài của mình

Bài 2: HĐ cá nhân=> Cả lớp

- HS viết bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- HS đọc bài vừa viết

- Đọc cho HS nghe những đoạn văn hay

- HS nghe

- Gọi 3 HS đọc bài văn của mình
- Yêu cầu HS tự viết lại đoạn văn
- Gọi HS đọc lại đoạn văn vừa viết
- Nhận xét em viết tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

9

- Em rút ra được điều gì sau tiết học này ?

- HS nêu

- Về nhà viết lại bài văn cho hay hơn, sáng tạo hơn.

- HS nghe và thực hiện.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH

.........................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Thứ sau ngày 25 tháng 11 năm 2022
Tiết 2: Luyện từ và câu
QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ).
- Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 ) biết đặt câu với
quan hệ từ (BT3). HSKT: Hoàn thành 1 bài
- Rèn kĩ năng xác định được quan hệ từ trong câu cũng như biết đặt câu với quan hệ từ.

- Dùng quan hệ từ chính xác khi nói và viết.
* HS HTT đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3.
- Góp phần phát triển các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Có khả năng sử dụng quan hệ từ khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Bảng lớp viết sẵn các câu văn ở phần nhận xét
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
- Trò chơi: Truyền điện

- Học sinh tham gia chơi

- Nội dung: Nêu những đại từ xưng hô thường dùng

- Lắng nghe.

- Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương học sinh.

- Học sinh mở sách giáo khoa và vở viết

- Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng : Quan hệ từ
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: - Bước đầu nắm được khái niệm Quan hệ từ (ND ghi nhớ)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi

- HS đọc

- HS đọc yêu cầu và nội dung bài

- HS trao đổi thảo luận

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Từ in đậm nối những từ ngữ nào trong câu

a) và nối xay ngây với ấm nóng (quan hệ liên hợp)

- Từ in đậm biểu thị mối quan hệ gì?

b) của nối tiếng hót dìu....(quan hệ sở hữu)

- Gọi HS trả lời

c) như nối không đơm đặc với hoa đào (quan hệ so sánh)

- GV nhận xét KL

- nhưng nối câu văn sau với câu văn trước (quan hệ tương phản)

a) Rừng say ngây và ấm nóng.

- HS trả lời

b) Tiếng hót dìu dặt của hoạ mi...

- HS thực hiện theo yêu cầu

c) Không đơm đặc như hoa đào nhưng cành mai...

a) Nếu...thì...: biểu thị quan hệ điều kiện giả thiết.

- Quan hệ từ là gì?

b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản.

- Quan hệ từ có tác dụng gì?

- HS đọc ghi nhớ

Bài 2: HĐ cặp đôi

10

- Cách tiến hành như bài 1
- Gọi HS trả lời GV ghi bảng
- KL: Nhiều khi các từ ngữ trong câu được nối với nhau không
phải bằng một quan hệ từ mà bằng một cặp từ chỉ quan hệ từ
nhằm diễn tả những quan hệ nhất định về nghĩa giữa các bộ phận
câu.
- Ghi nhớ
- HS đọc ghi nhớ
3. HĐ luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: - Nhận biết được quan hệ từ trong các câu văn (BT1 mục III ) ; xác định được cặp qua hệ từ và tác dụng của nó trong câu (BT2 )
biết đặt câu với quan hệ từ (BT3).
- HS (M3,4) đặt được câu với quan hệ từ nêu ở BT3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi

- HS đọc

- Gọi HS đọc nội dung yêu cầu bài

- HS làm vào vở, trao đổi bài để kiểm tra chéo,1 HS lên bảng làm, chia

- Yêu cầu HS tự làm bài, trao đổi vở để kiểm tra chéo, chia sẻ

sẻ trước lớp

trước lớp.

a, và nối Chim, Mây, Nước với Hoa.

- GV nhận xét chữa bài

của nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi.

Bài 2: HĐ cặp đôi

rằng nối cho với bộ phận câu đứng sau.
b, và nối to với nặng.

- HS làm tương tự bài 1

như nối rơi xuống với ai ném đá.

- GV kết luận lời giải đúng

c, với ngồi với ông nội

Bài 3:(M3,4) : HĐ cá nhân

về nối giảng với từng loài cây.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- HS làm bài.
Đáp án
a) Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh
rừng xanh mát
- Vì...nên...: biểu thị quan hệ nhân quả
b) Tuy...nhưng...: biểu thị quan hệ tương phản
- HS đọc yêu cầu bài tập, làm bài, báo cáo giáo viên.
+ Em và An là đôi bạn thân.
+ Em học giỏi văn nhưng em trai em lại học giỏi toán.
+ Cái áo của tôi còn mới nguyên.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Đặt câu với mỗi quan hệ từ sau:

- HS đặt câu

để, do, bằng.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn nói về tình bạn trong đó có sử

- HS nghe và thực hiện

dụng quan hệ từ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
.........................................................................................................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................................
Tiết 4:Tập làm văn
LUYỆN TẬP LÀM ĐƠN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

11

- Củng cố kiến thức về cách viết đơn. Chọn nội dung viết phù hợp với địa phương.
-Viết được lá đơn ( Kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lý do kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết.
* GDKNS: Ra quyết định. Đảm nhận trách nhiệm với cộng đồng.
* GDBVMT: GD HS có ý thức BVMT trong cả hai đề bài.
- Góp phần phát triển các năng lực: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Góp phần phát triển các phẩm chất: Nghiêm túc và có trách nhiệm luyện tập viết đơn.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Bảng phụ viết sẵn các yêu cầu trong mẫu đơn.
+ Phiếu học tập có in sẵn mẫu đơn đủ dùng cho HS
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:
- Kiểm tra, chấm bài của HS viết bài văn tả cảnh chưa đạt phải về

- HS thực hiện

nhà viết lại

- HS nghe

- Nhận xét bài làm của HS

- HS nghe và thực hiện

- Giới thiệu bài: Nêu yêu cầu nội dung bài
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu: - Củng cố kiến thức về cách viết đơn.
- Viết được lá đơn ( Kiến nghị) đúng thể thức, ngắn gọn, rõ ràng, nêu được lý do kiến nghị, thể hiện đầy đủ ND cần thiết.
* Cách tiến hành:Cá nhân=> Nhóm đôi=> Cả lớp
- Gọi HS đọc đề

- HS đọc dề

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ 2 đề bài và mô tả lại những gì vẽ

+ Tranh 1: Vẽ cảnh gió bão ở một khu phố, có rất nhiều cành cây to

trong tranh.

gãy, gần sát vào đường dây điện, rất nguy hiểm

- Trước tình trạng mà hai bức tranh mô tả. Em hãy giúp bác trưởng

+ Tranh 2: Vẽ cảnh bà con đang rất sợ hãi khi chứng kiến cảnh dùng

thôn làm đơn kiến nghị để các cơ quan chức năng có thẩm quyền

thuốc nổ đánh cá làm chết cả cá con và ô nhiễm môi trường

giải quyết.

+ Khi viết đơn phải trình bày đúng quy định: Quốc hiệu, tiêu ngữ,

* Xây dựng mẫu đơn

tên của đơn. nơi nhận đơn, tên của người viết, chức vụ, lí do viết

- Hãy nêu những quy định bắt buộc khi viết đơn

đơn, chữ kí của người viết đơn.

- GV ghi bảng ý kiến HS phát biểu

+ Đơn kiến nghị, hay đơn dề nghị.

- Theo em tên của đơn là gì?

+ Kính gửi: Công ti cây xanh xã...
UBND xã....

- Nơi nhận đơn em viết những gì?
- Người viết đơn ở đây là ai?

+ Người viết đơn phải là bác tổ trưởng dân phố...

- Em là người viết đơn tại sao không viết tên em

+ Em chỉ là người viết hộ cho bác trưởng thôn.

- Phần lí do bài viết em nên viết những gì?

+ Phần lí do viết đơn phải viết đầy đủ rõ ràng về tình hình thực tế,

- Em hãy nêu lí do viết đơn cho 1 trong 2 đề trên?

những tác động xấu đã, đang, và sẽ xảy ra đối với con người và môi

* Thực hành viết đơn

trường sống ở đây và hướng giải quyết.

- Treo bảng phụ có ghi sẵn mẫu đơn hoặc phát mẫu đơn in sẵn

- 2 HS nối tiếp nhau trình bày.

- GV có thể gợi ý:

- HS làm bài

- Gọi HS trình bày đơn

- 3 HS trình bày

- Nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

12

- Vừa rồi các em học bài gì?

- Học sinh phát biểu.

- Giáo viên nhận xét tiết học tuyên dương học sinh tích cực.

- Lắng nghe.

- Về nhà viết một lá đơn kiến nghị về việc đổ rác thải bừa bãi xuống

- HS nghe và thực hiện

ao, hồ.
NỘI DUNG ĐIỀU CHỈNH
.............................................................................................................................................................................................................................
 
Gửi ý kiến