Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 9 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoa
Ngày gửi: 14h:51' 17-03-2023
Dung lượng: 439.0 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoa
Ngày gửi: 14h:51' 17-03-2023
Dung lượng: 439.0 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG
Thứ hai ngày31 tháng 10 năm 2022
Tập đọc
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng
trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
1
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, báo cáo kết quả
luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý
nhất trên đời?
cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho
rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có
người lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy người lao động là
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có
lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
- GV nhận xét.
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời
giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết
phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những từ
cần nhấn giọng.
2
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
72m5cm = ......m
hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
15m50cm= 15,5m
9m9dm = .....m
10m2dm =10,2m
50km200m =......km
9m9dm = 9,9m
600km50m = .........km
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
3
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
- HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
23
- GV nhận xét HS
35m 23cm = 35
m = 35,23m
100
3
51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm
10
7
14,7 m = 14
m = 14,07m
100
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
=2
34
m = 2,34m
100
506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
4
SGK đã trình bày hoặc cho HS có
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần - HS làm bài :
còn lại của bài.
44
a)12,44m
=
12
m =12 m + 44 cm =
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
100
tra bài lẫn nhau.
12,44m
c)3,45km =3
450
km = 3km 450m = 3450m
1000
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân.
b) 7,4dm =7dm 4cm
- GV nhận xét
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
-Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm.
- Vận dụng: Biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học:
5
- GV: Một số tình huống liên quan đến việc sử dụng tiền, phiếu lập kế hoạch chi tiêu,
phiếu đánh giá.
- HS: Sưu tầm những câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hát và vận động - HS hát và vận động theo nhạc.
theo nhạc bài: Con heo đất
? Bài hát nói về điều gì?
? Bài hát này muốn nói với em
điều gì?
- Giáo viên giới thiệu bài.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức
mới.
2.1. Tìm hiểu biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống: An và Bình
đều được mẹ cho 20.000 đồng để
ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ - HS lắng nghe
ăn sáng hết 10.000 đồng, còn
10.000 đồng góp lại mua sách giá
100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn
ăn chỉ sau năm ngày đã mua được
quyển sách đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
theo yêu cầu sau:
? Theo em bạn nào sử dụng tiền
mẹ mẹ cho là hợp lí hơn? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là sử dụng tiền - HS thảo luận
hợp lí?
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia khác nhận xét.
sẻ kết quả thảo luận.
+ Bạn An sử dụng tiền mẹ cho hợp lí hơn,
vì tiền đó là để ăn sáng….
+ Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những
khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn
nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng
vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hoàn
cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện
6
có.
àGV chốt. Cần phải sử dụng tiền
hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu
gọi người thân cùng sống tiết
kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng
tiền của một cách hợp lí, có hiệu
quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
2.2. Tìm hiểu sự cần thiết của
việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo
luận, phân tích để thấy được lợi ích
của việc sử dụng tiền hợp lí.
+ Cân đối các khoản tiền.
+ Tránh chi tiêu cho những việc
không cần thiết.
+ Định hướng được chi tiêu trong
tương lai.
+ Tiết kiệm được tiền.
3. HĐ 3: Luyện tập, thực hành.
* Tìm hiểu một số cách sử dụng
tiền hợp lí.
- Cho HS chia sẻ một số câu
chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc
chưa hợp lí mà em đã sưu tầm
được.
- HS chia sẻ các câu chuyện mà mình sưu
- Cho HS thảo luận chung
tầm được.
? Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử
dụng tiền như thế nào?
- HS thảo luận chung.
? Vì sao em cho rằng người đó đã
HS trả lời.
sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp
lí?
? Em học tập được gì từ những
- HS quan sát lắng nghe.
nhân vật trong câu chuyện?
- GV đưa một số hình ảnh video về
việc sử dụng tiền hợp lí để chốt và
lien hệ: Em có được bố mẹ cho
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã
sử dụng tiền đó như thế nào?
7
4. HĐ 4: Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nêu tình huống: Nếu bố mẹ
cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử
dụng tiền đó như thế nào cho hợp
lí? Hãy lập kế hoạch sử dụng số
tiền đó.
- Yêu cầu HS về thực hiện lập KH
chi tiêu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với
những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: -Tranh minh hoạ SGK36,37.
-Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể đúng, - HS chơi trò chơi
kể nhanh"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các
con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội
nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó
thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
8
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua
một số tiếp xúc thông thường
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Những hoạt động nào không có khả
+ Ôm, hôn má
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khă năng lây
nhiễm.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
HIV không lây qua đường tiếp xúc thông
thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân
biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác
theo dõi bổ xung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- HS quan sát tranh và trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt.
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì?
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn
có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn
có thể chơi cùng mọi người, nên tránh
những trò chơi dễ tổn thương, chảy
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị máu.
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì ở
những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi - HS hoạt động theo nhóm
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận - Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- Trình bày kết quả
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các
bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta
đều cần có bạn bè được học tập vui
9
chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường.
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang + Em sẽ nói với các bạn HIV không lây
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó ? tay chúng ta hãy cùng Nam chơi trò
chơi khác.
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh và
với người nhiễm HIV và gia đình họ?
phân biệt đối xử với họ.
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có
ích cho bản thân và cho gia đình và xã
hội.
3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+ Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt
giành chính quyên ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
- HS(M3,4) :+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.
+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.
- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền
thắng lợi: Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu
dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần
chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,
…Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã toàn
thắng.
-Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
1. Đồ dùng
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể - HS chơi
đúng, kể nhanh" tên các địa phương
tham gia phong trào Xô Viết NT(1930-1931)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ,
kết quả ...
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng
-Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định - Tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để
đây là thời cơ ngàn năm có một cho độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945 quân
cách mạng Việt Nam?
Nhật ở châu Á thua trận, thế lực của
chúng đang suy giảm đi rất nhiều.
* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945
- Học sinh làm việc theo nhóm, cùng - Nhóm trưởng điều khiển: Mỗi nhóm 4
đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về học sinh, lần lượt từng học sinh thuật lại
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở trước nhóm.
Hà Nội ngày 19-8-1945.
- 1 học sinh trình bày trước lớp
- 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và bổ
sung.
- Giáo viên kết luận
- HS nghe
* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
các địa phương
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
câu hỏi sau đó báo cáo kết quả
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa - Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
giành chính quyền ở Hà Nội?
Hà Nội toàn thắng.
+ Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính - Các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều
quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì khó khăn.
việc giành chính quyền ở các địa
11
phương khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội có tác động như thế nào đến tinh
thần cách mạng của nhân dân cả nước?
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã
giành được chính quyền?
+ Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở quê hương ta năm
1945?
- Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử
địa phương cho học sinh.
* Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng
Tám
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng
lợi trong cách mạng tháng Tám?
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám
có ý nghĩa như thế nào ?
- Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng
lên đấu tranh giành chính quyền.
- Huế (23/8), Sài Gòn (25-8) và đến 288-1945 cuộc tổng khởi nghĩa đã thành
công trên cả nước.
- Một số học sinh nêu.
- HS nghe
-Vì: Nhân dân ta có một lòng yêu nước
sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo.
- Thắng lợi cho thấy lòng yêu nước và
tinh thần cách mạng của nhân dân.
Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc,
dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, thống trị
của thực dân, phong kiến.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa - HS nêu
thu cách mạng?
- Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày
kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm
1945 ở nước ta?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ ba ngàY 01 tháng11 năm 2022
Chính tả
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự
do.
- Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
- Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
12
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
những tiếng có vần uyên, uyết. Đội
nào tìm được nhiều từ và đúng hơn
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công
trình, sức mạnh của những người đang
chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà
quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp
khi viết chính tả.
khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ
mỗi khổ thơ như thế nào?
để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
+ Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải
phải viết hoa?
viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể
thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
13
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2(a): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng
hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
đọc kết quả
+ La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
- GV nhận xét chữa bài
lê la- nu na nu nống...
+ Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
đơn lẻ- nẻ toác...
+ Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
lo sợ- ngủ no mắt ...
+ Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
lở mồm- nở mặt nở mày
Bài 3(a): HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển
Chia lớp thành 2 đội:
của trưởng trò
- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS
viết xong thì HS khác mới được lên
viết
- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì
nhóm đó thắng
- Tổng kết cuộc thi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
hoàn chỉn câu thơ sau:
Tới đây, tre nứa là nhà
Tới đây, tre ....ứa ....à nhà
Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy
vàng.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các số
đo khối lượng dưới dạng số thập
phân- Ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
*Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. bổ sung ý kiến.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn - HS viết để hoàn thành bảng.
vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị
đo đã kẻ sẵn.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan - HS nêu :
1
hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam,
- 1kg = 10hg = yến
10
giữa ki-lô-gam và yến.
15
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau
đó viết lại vào bảng đơn vị đo để
hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng
như phần đồ dùng dạy học.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau.
vị bé hơn tiếp liền nó.
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
tiếp liền nó.
1
đơn vị
10
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ - 1 tấn = 10 tạ
1
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với
- 1 tạ =
tấn = 0,1 tấn
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam.
10
- tấn = 1000kg
- 1 kg =
1
tấn = 0,001 tấn
1000
- 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số
thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.
- HS nghe yêu cầu của ví dụ.
- HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày
cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp
cùng theo dõi và nhận xét.
- HS cả lớp thống nhất cách làm.
- GV nhận xét các cách làm mà HS 5 tấn 132kg = 5 132 tấn = 5,132t
1000
đưa ra.
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
- HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài.
a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
b. 3tấn 14kg = 3,014kg
c. 12tấn 6kg = 12,006kg
d. 500kg
= 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
16
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV kết luận về bài làm đúng .
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
50
kg = 2,050kg
1000
23
45kg23g = 45
kg = 45,023kg
1000
a) 2kg 50g = 2
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày
là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62tấn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
24kg500g =.......kg
6kg20g = ..........kg
5 tạ 40kg =.....tạ
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại.
- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
- Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh
giác.
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trong SGK...
Thứ hai ngày31 tháng 10 năm 2022
Tập đọc
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao động
là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- Đọc diễn cảm toàn bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân
vật.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng đọc diễn cảm, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc, Bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
"Truyền điện"đọc thuộc lòng đoạn thơ
mà em thích trong bài thơ: Trước cổng
trời.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu - HS ghi vở
cầu bài
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc, HS cả lớp nghe.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Một hôm... được không ?
+ Đoạn 2: Quý và Nam... phân giải
+ Đoạn 3: Còn lại
- Cho HS đọc nối tiếp từng đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
nhóm
- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 + luyện đọc từ
- GV chú ý sửa lỗi phát âm
khó, câu khó
- 3 HS đọc nối tiếp lần 2+ giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
1
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người
lao động là đáng quý nhất. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và - Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo
TLCH, báo cáo kết quả
luận TLCH sau đó báo cáo
- Theo Hùng, Quý, Nam cái gì quý + Hùng cho rằng lúa gạo quý nhất, Quý
nhất trên đời?
cho rằng vàng bạc quý nhất, Nam cho
rằng thì giờ quý nhất.
- Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để + Hùng: lúa gạo nuôi sống con người
bảo vệ ý kiến của mình?
+ Quý: có vàng là có tiền, có tiền sẽ
mua được lúa gạo
+ Nam: có thì giờ mới làm được ra lúa
gạo vàng bạc
- Vì sao thầy giáo cho rằng người lao + HS nêu lí lẽ của thầy giáo “Lúa gạo
động mới là quý nhất?
quý vì ta phải đổ bao mồ hôi mới làm ra
được. Vàng cũng quý...”
- GV khẳng định cái đúng của 3 HS : + HS nghe
lúa gạo vàng bạc thì giờ đều quý
nhưng chưa phải là quý nhất. Không có
người lao động thì không có lúa gạo
vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một
cách vô vị vì vậy người lao động là
quý nhất
- Chọn tên khác cho bài văn?
- HS nêu: Cuộc tranh luận thú vị, Ai có
lí, Người lao động là quý nhất....
- Nội dung của bài là gì?
- Người lao động là đáng quý nhất .
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV treo bảng phụ ghi đoạn văn cần - HS đọc theo cặp
luyện đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc
- HS theo dõi
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc
- 5 HS đọc theo cách phân vai
- HS thi đọc
- 5 học sinh đọc lời 5 vai: Dẫn chuyện,
- GV nhận xét.
Hùng, Quý, Nam, thầy giáo
- Chú ý đọc phân biệt lời nhân vật, diễn
tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn, lời
giảng ôn tồn, chân tình, giầu sức thuyết
phục của thầy giáo.
- HS nghe, dùng chì gạch chân những từ
cần nhấn giọng.
2
- Nhóm 5 phân vai và luyện đọc
- Các vai thể hiện theo nhóm
- HS(M3,4) đọc diễn cảm được toàn - HS đọc
bài.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Em sử dụng thời gian như thế nào - HS nêu
cho hợp lí ?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Điền - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6
nhanh, điền đúng"
bạn thi tiếp sức, đội nào đúng và nhanh
72m5cm = ......m
hơn thì thắng cuộc.
15m50cm= .....m
72m5cm = 72,05m
10m2dm =.......m
15m50cm= 15,5m
9m9dm = .....m
10m2dm =10,2m
50km200m =......km
9m9dm = 9,9m
600km50m = .........km
50km200m = 50,2km
600km50m = 600, 050km
3
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ thực hành: (30 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm được bài 1, 2, 3, 4(a,c) .
- HS(M3,4) làm bài tập 4b
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
23
- GV nhận xét HS
35m 23cm = 35
m = 35,23m
100
3
51dm 3cm = 51 dm = 51,3dm
10
7
14,7 m = 14
m = 14,07m
100
Bài 2: HĐ nhóm
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV viết lên bảng: 315cm = .... m và
yêu cầu HS thảo luận để tìm cách viết
315 thành số đo có đơn vị là mét.
- GV nhận xét và hướng dẫn lại cách
làm như SGK đã giới thiệu.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, kết luận
- 1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.
- HS thảo luận nhóm 4, sau đó một số
HS nêu ý kiến trước lớp.
- Nghe GV hướng dẫn cách làm.
- HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả
234cm = 200cm + 34cm = 2m34cm
=2
34
m = 2,34m
100
506cm = 500cm + 6cm
= 5m6cm = 5,06m
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét
Bài 4(a, c): HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm
cách làm.
- GV cho HS phát biểu ý kiến trước
lớp.
- GV nhận xét các cách mà HS đưa
ra, sau đó hướng dẫn lại cách mà
- HS đọc đề bài trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a. 3km 245m = 3,245km
b. 5km 34m = 5, 34km
c. 307m
= 0,307km
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- HS trao đổi cách làm.
- Một số HS trình bày cách làm
- HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu.
4
SGK đã trình bày hoặc cho HS có
cách làm như SGK trình bày tại lớp.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần - HS làm bài :
còn lại của bài.
44
a)12,44m
=
12
m =12 m + 44 cm =
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm
100
tra bài lẫn nhau.
12,44m
c)3,45km =3
450
km = 3km 450m = 3450m
1000
Bài 4(b,d)(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân, báo cáo giáo viên
- Cho HS làm bài cá nhân.
b) 7,4dm =7dm 4cm
- GV nhận xét
d) 34,3km = 34km300m = 34300m
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm bài - HS làm bài
sau:
Điền số thích hợp váo chỗ chấm:
72m5cm=....m
10m2dm =....m
50km =.......km
15m50cm =....m
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
ĐẠO ĐỨC
SỬ DỤNG TIỀN HỢP LÍ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được biểu hiện của việc sử dụng tiền hợp lí.
- Giải thích được vì sao phải sử dụng tiền hợp lí.
- Nêu được cách sử dụng tiền hợp lí.
-Thực hiện được sử dụng tiền hợp lí.
- Góp ý với bạn bè để sử dụng tiền hợp lí.
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp
- Hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước, trách nhiệm.
- Vận dụng: Biết chi tiêu trong cuộc sống hàng ngày một cách hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học:
5
- GV: Một số tình huống liên quan đến việc sử dụng tiền, phiếu lập kế hoạch chi tiêu,
phiếu đánh giá.
- HS: Sưu tầm những câu chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp lí.
III. Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động 1: Mở đầu.
Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS hát và vận động - HS hát và vận động theo nhạc.
theo nhạc bài: Con heo đất
? Bài hát nói về điều gì?
? Bài hát này muốn nói với em
điều gì?
- Giáo viên giới thiệu bài.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức
mới.
2.1. Tìm hiểu biểu hiện của việc
sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống: An và Bình
đều được mẹ cho 20.000 đồng để
ăn sáng mỗi ngày. An chỉ mua đồ - HS lắng nghe
ăn sáng hết 10.000 đồng, còn
10.000 đồng góp lại mua sách giá
100.000 đồng. Còn Bình thì nhịn
ăn chỉ sau năm ngày đã mua được
quyển sách đó.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
theo yêu cầu sau:
? Theo em bạn nào sử dụng tiền
mẹ mẹ cho là hợp lí hơn? Vì sao?
? Em hiểu thế nào là sử dụng tiền - HS thảo luận
hợp lí?
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm chia khác nhận xét.
sẻ kết quả thảo luận.
+ Bạn An sử dụng tiền mẹ cho hợp lí hơn,
vì tiền đó là để ăn sáng….
+ Sử dụng tiền hợp lí là: Chi tiêu những
khoản thực sự cần thiết/ Khi mua đồ chọn
nơi có giá bán hợp lý và mua với số lượng
vừa đủ dùng./ Chi tiêu phù hợp với hoàn
cảnh kinh tế gia đình và số tiền mình hiện
6
có.
àGV chốt. Cần phải sử dụng tiền
hợp lí và tiết kiệm. Đồng thời, kêu
gọi người thân cùng sống tiết
kiệm.Tiết kiệm tiền của là sử dụng
tiền của một cách hợp lí, có hiệu
quả vừa ích nước, vừa lợi nhà.
2.2. Tìm hiểu sự cần thiết của
việc sử dụng tiền hợp lí.
- GV đưa tình huống để HS thảo
luận, phân tích để thấy được lợi ích
của việc sử dụng tiền hợp lí.
+ Cân đối các khoản tiền.
+ Tránh chi tiêu cho những việc
không cần thiết.
+ Định hướng được chi tiêu trong
tương lai.
+ Tiết kiệm được tiền.
3. HĐ 3: Luyện tập, thực hành.
* Tìm hiểu một số cách sử dụng
tiền hợp lí.
- Cho HS chia sẻ một số câu
chuyện về sử dụng tiền hợp lí hoặc
chưa hợp lí mà em đã sưu tầm
được.
- HS chia sẻ các câu chuyện mà mình sưu
- Cho HS thảo luận chung
tầm được.
? Nhân vật trong mỗi chuyện đã sử
dụng tiền như thế nào?
- HS thảo luận chung.
? Vì sao em cho rằng người đó đã
HS trả lời.
sử dụng tiền hợp lí hoặc chưa hợp
lí?
? Em học tập được gì từ những
- HS quan sát lắng nghe.
nhân vật trong câu chuyện?
- GV đưa một số hình ảnh video về
việc sử dụng tiền hợp lí để chốt và
lien hệ: Em có được bố mẹ cho
- HS lắng nghe, về nhà thực hiện.
tiền tiêu vặt không? Nếu có em đã
sử dụng tiền đó như thế nào?
7
4. HĐ 4: Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nêu tình huống: Nếu bố mẹ
cho em 300.000 đồng thì em sẽ sử
dụng tiền đó như thế nào cho hợp
lí? Hãy lập kế hoạch sử dụng số
tiền đó.
- Yêu cầu HS về thực hiện lập KH
chi tiêu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..........................................................................................................
..........................................................................................................
Khoa học
THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV.
- Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với
những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: -Tranh minh hoạ SGK36,37.
-Tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HStổ chức chơi trò chơi"Kể đúng, - HS chơi trò chơi
kể nhanh"
- Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các
con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội
nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó
thắng.
- HS nghe
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
8
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm
HIV.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua
một số tiếp xúc thông thường
- HS trao đổi theo cặp và trình bày
- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp
+ Bởi ở bể bơi công cộng
+ Những hoạt động nào không có khả
+ Ôm, hôn má
năng lây nhiễm HIV/AIDS?
+ Bắt tay.
+ Muỗi đốt
+ Ngồi học cùng bàn
+ Uống nước chung cốc
Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc
thông thường không có khă năng lây
nhiễm.
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi.
HIV không lây qua đường tiếp xúc thông
thường
* Hoạt động 2: Không nên xa lánh, phân
biệt đối xử với người nhiễm HIV
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp.
- Học sinh hoạt động nhóm
- Các nhóm diễn kịch các nhóm khác
theo dõi bổ xung
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận
- HS quan sát tranh và trình bày
- Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình
36,37
- Gọi HS trình bày ý kiến của mình
- Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt.
+ Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì?
- Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn
có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn
có thể chơi cùng mọi người, nên tránh
những trò chơi dễ tổn thương, chảy
- GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị máu.
nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì ở
những người xung quanh họ?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
- GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi - HS hoạt động theo nhóm
tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo luận - Nhận phiếu và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến.
- Trình bày kết quả
+ Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi
Tình huống 1: Em sẽ làm gì?
mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các
bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta
đều cần có bạn bè được học tập vui
9
chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn
HIV không lây qua đường tiếp xúc
thông thường.
Tình huống 2: Em cùng các bạn đang + Em sẽ nói với các bạn HIV không lây
chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để
đến xin được chơi cùng. Nam đã bị tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân
nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó ? tay chúng ta hãy cùng Nam chơi trò
chơi khác.
+ Chúng ta có thái độ như thế nào đối
- Học sinh nêu : Không nên xa lánh và
với người nhiễm HIV và gia đình họ?
phân biệt đối xử với họ.
+ Làm như vậy có tác dụng gì?
- Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, có
ích cho bản thân và cho gia đình và xã
hội.
3.Hoạt động vậndụng, trải nghiệm:(2 phút)
- Em sẽ làm gì để phòng tránh - HS nêu
HIV/AIDS cho bản thân ?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Lịch sử
CÁCH MẠNG MÙA THU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ, kết quả:
+ Tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt
giành chính quyên ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
- HS(M3,4) :+ Biết được ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội.
+ Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về Cách mạng tháng Tám ở địa phương.
- Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền
thắng lợi: Ngày 19 – 8 – 1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội xuống đường biểu
dương lực lượng và mít tinh tại Nhà hát lớn thành phố. Ngay sau cuộc mít tinh, quần
chúng đã xông vào chiếm các cơ sở đầu não của kẻ thù: Phủ Khâm sai, Sở Mật thám,
…Chiều ngày 19 - 8 – 1945 cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội đã toàn
thắng.
-Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
10
1. Đồ dùng
- GV:Bản đồ hành chính Việt Nam
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm, trò chơi....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Kể - HS chơi
đúng, kể nhanh" tên các địa phương
tham gia phong trào Xô Viết NT(1930-1931)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút)
* Mục tiêu: Biết cách mạng tháng Tám nổ ra vào thời gian nào, sự kiện cần nhớ,
kết quả ...
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng
-Theo em, vì sao Đảng ta lại xác định - Tháng 3-1945 Nhật đảo chính Pháp để
đây là thời cơ ngàn năm có một cho độc chiếm nước ta. Tháng 8-1945 quân
cách mạng Việt Nam?
Nhật ở châu Á thua trận, thế lực của
chúng đang suy giảm đi rất nhiều.
* Hoạt động 2: Khởi nghĩa giành
chính quyền ở Hà Nội ngày 19-8-1945
- Học sinh làm việc theo nhóm, cùng - Nhóm trưởng điều khiển: Mỗi nhóm 4
đọc SGK và thuật lại cho nhau nghe về học sinh, lần lượt từng học sinh thuật lại
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở trước nhóm.
Hà Nội ngày 19-8-1945.
- 1 học sinh trình bày trước lớp
- 1 em trình bày, cả lớp theo dõi và bổ
sung.
- Giáo viên kết luận
- HS nghe
* Hoạt động 3: Liên hệ cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội với
cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
các địa phương
- Cho HS thảo luận nhóm TLCH
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời
câu hỏi sau đó báo cáo kết quả
+ Nêu kết quả của cuộc khởi nghĩa - Cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở
giành chính quyền ở Hà Nội?
Hà Nội toàn thắng.
+ Nếu cuộc khởi nghĩa giành chính - Các địa phương khác sẽ gặp rất nhiều
quyền ở Hà Nội không toàn thắng thì khó khăn.
việc giành chính quyền ở các địa
11
phương khác sẽ ra sao?
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội có tác động như thế nào đến tinh
thần cách mạng của nhân dân cả nước?
+ Tiếp sau Hà Nội, những nơi nào đã
giành được chính quyền?
+ Em biết gì về cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở quê hương ta năm
1945?
- Giáo viên cung cấp thêm về lịch sử
địa phương cho học sinh.
* Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của Cách mạng tháng
Tám
+ Vì sao nhân dân ta giành được thắng
lợi trong cách mạng tháng Tám?
+ Thắng lợi của cách mạng tháng Tám
có ý nghĩa như thế nào ?
- Cổ vũ tinh thần nhân dân cả nước đứng
lên đấu tranh giành chính quyền.
- Huế (23/8), Sài Gòn (25-8) và đến 288-1945 cuộc tổng khởi nghĩa đã thành
công trên cả nước.
- Một số học sinh nêu.
- HS nghe
-Vì: Nhân dân ta có một lòng yêu nước
sâu sắc. Có Đảng lãnh đạo.
- Thắng lợi cho thấy lòng yêu nước và
tinh thần cách mạng của nhân dân.
Chúng ta đã giành được độc lập dân tộc,
dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ, thống trị
của thực dân, phong kiến.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Vì sao mùa thu 1945 được gọi là Mùa - HS nêu
thu cách mạng?
- Vì sao ngày 19 - 8 được lấy làm ngày
kỉ niệm Cách mạng tháng Tám năm
1945 ở nước ta?
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI SÁNG
Thứ ba ngàY 01 tháng11 năm 2022
Chính tả
TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự
do.
- Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
- Giáo dục ý thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch ,viết chữ đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
12
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Viết sẵn bài tập 2 trên bảng (2 bản). Phấn mầu.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi: Viết - HS chia thành 2 đội chơi tiếp sức
những tiếng có vần uyên, uyết. Đội
nào tìm được nhiều từ và đúng hơn
thì đội đó thắng.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung bài
- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ
- 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Bài thơ cho em biết điều gì ?
- Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp kì vĩ của công
trình, sức mạnh của những người đang
chinh phục dòng sông với sự gắn bó, hoà
quyện giữa con người với thiên nhiên.
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn - HS nêu: Ba-la-lai-ca, ngẫm nghĩ, tháp
khi viết chính tả.
khoan, lấp loáng bỡ ngỡ
- Yêu cầu HS luyện đọc và viết các - HS đọc và viết
từ trên
- Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày + Bài thơ có 3 khổ thơ , giữa mỗi khổ thơ
mỗi khổ thơ như thế nào?
để cách một dòng.
+ Trình bày bài thơ như thế nào?
+ Lùi vào 1 ô viết chữ đầu mỗi dòng thơ
+ Trong bài thơ có những chữ nào + Trong bài thơ có những chữ đầu phải
phải viết hoa?
viết hoa.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả. Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể
thơ tự do.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
13
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm được BT2a,BT3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2(a): HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm theo nhóm 4 để - HS thảo luận nhóm 4 và làm vào bảng
hoàn thành bài và gắn lên bảng lớp, nhóm
đọc kết quả
+ La- na: la hét- nết na, con na- quả na,
- GV nhận xét chữa bài
lê la- nu na nu nống...
+ Lẻ- nẻ: lẻ loi- nứt nẻ, tiền lẻ- nẻ mặt
đơn lẻ- nẻ toác...
+ Lo- no:lo lắng- ăn no,lo nghĩ- no nê
lo sợ- ngủ no mắt ...
+ Lở- nở: đất nở- bột nở, lở loét- nở hoa
lở mồm- nở mặt nở mày
Bài 3(a): HĐ trò chơi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Cho HS tổ chức thi tìm tiếp sức.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều khiển
Chia lớp thành 2 đội:
của trưởng trò
- Mỗi HS chỉ được viết 1 từ khi HS
viết xong thì HS khác mới được lên
viết
- Nhóm nào tìm được nhiều từ thì
nhóm đó thắng
- Tổng kết cuộc thi
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS điền vào chỗ trống l/n để - HS điền
hoàn chỉn câu thơ sau:
Tới đây, tre nứa là nhà
Tới đây, tre ....ứa ....à nhà
Giò phong lan nở nhánh hoa nhụy vàng.
Giò phong.. ..an ...ở nhánh hoa nhụy
vàng.
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Toán
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
14
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- Viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Bảng đơn vị đo khối lượng kẽ sẵn.
- HS : SGK, bảng con...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS nhắc lại cách viết số đo độ - HS nhắc lại
dài dưới dạng STP
- GV giới thiệu: Trong tiết học này - HS nghe và ghi vở
chúng ta cùng ôn tập về bảng đơn vị
đo khối lượng và học cách viết các số
đo khối lượng dưới dạng số thập
phân- Ghi bảng
2.Hoạt động ôn tập bảng đơn vị đo khối lượng:(15 phút)
*Mục tiêu:- Nêu được tên các đơn vị đo khối lượng.
- Quan hệ giữa các đơn vị liền kề.
- Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.
*Cách tiến hành:
*Ôn tập về các đơn vị đo khối
lượng
+ Bảng đơn vị đo khối lượng
- GV yêu cầu HS kể tên các đơn vị đo - 1 HS kể trước lớp, HS cả lớp theo dõi và
khối lượng theo thứ tự từ bé đến lớn. bổ sung ý kiến.
- GV gọi 1 HS lên bảng viết các đơn - HS viết để hoàn thành bảng.
vị đo khối lượng vào bảng các đơn vị
đo đã kẻ sẵn.
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề
- GV yêu cầu : Em hãy nêu mối quan - HS nêu :
1
hệ giữa ki-lô-gam và héc-tô-gam,
- 1kg = 10hg = yến
10
giữa ki-lô-gam và yến.
15
- GV viết lên bảng mối quan hệ trên
vào cột ki-lô-gam.
- GV hỏi tiếp các đơn vị đo khác. sau
đó viết lại vào bảng đơn vị đo để
hoàn thành bảng đơnvị đo khối lượng
như phần đồ dùng dạy học.
- Em hãy nêu mối quan hệ giữa hai * Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn
đơn vị đo khối lượng liền kề nhau.
vị bé hơn tiếp liền nó.
* Mỗi đơn vị đo khối lượng bằng
tiếp liền nó.
1
đơn vị
10
+ Quan hệ giữa các đơn vị đo thông
dụng
- GV yêu cầu HS nêu mối quan hệ - 1 tấn = 10 tạ
1
giữa tấn với tạ, giữa ki-lô-gam với
- 1 tạ =
tấn = 0,1 tấn
tấn, giữa tạ với ki-lô-gam.
10
- tấn = 1000kg
- 1 kg =
1
tấn = 0,001 tấn
1000
- 1 tạ = 100kg
* Hướng dẫn viết các số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân.
- GV nêu ví dụ : Tìm số thập phân
thích hợp điền vào chỗ chấm :
5tấn132kg = .... tấn
- GV yêu cầu HS thảo luận để tìm số
thập phân thích hợp điền vào chỗ
trống.
- HS nghe yêu cầu của ví dụ.
- HS thảo luận, sau đó một số HS trình bày
cách làm của mình trước lớp, HS cả lớp
cùng theo dõi và nhận xét.
- HS cả lớp thống nhất cách làm.
- GV nhận xét các cách làm mà HS 5 tấn 132kg = 5 132 tấn = 5,132t
1000
đưa ra.
Vậy 5 tấn 132kg = 5,132 tấn
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân.
- HS cả lớp làm đựơc bài 1, 2(a), 3
- HS( M3,4) làm các bài còn lại
*Cách tiến hành:
Bài 1:HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm vở,báo cáo kết quả
- GV chữa bài.
a. 4tấn 562kg = 4,562tấn
b. 3tấn 14kg = 3,014kg
c. 12tấn 6kg = 12,006kg
d. 500kg
= 0,5kg
Bài 2a: HĐ cá nhân
16
- GV gọi HS đọc đề bài toán.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV kết luận về bài làm đúng .
Bài 3: HĐ cá nhân
- GV gọi HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài toán trước lớp.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
50
kg = 2,050kg
1000
23
45kg23g = 45
kg = 45,023kg
1000
a) 2kg 50g = 2
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi
- HS cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 1 ngày
là:
9 x 6 = 54 (kg)
Lượng thịt để nuôi 6 con sư tử trong 30
ngày là:
54 x 30 = 1620 (kg)
1620kg = 1,62 tấn
Đáp số : 1,62tấn
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng làm bài tập sau:
- HS làm
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
24kg500g =.......kg
6kg20g = ..........kg
5 tạ 40kg =.....tạ
BỔ SUNG
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Khoa học
PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại.
- Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại.
- Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại.
- Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh
giác.
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Hình vẽ trong SGK...
 









Các ý kiến mới nhất