Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 24 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 18h:50' 07-03-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 24
( Từ ngày 27/2 đến 3/3/2023)
Thứ/
ngày

Hai
27/2

Môn


1/3

Năm
2/3

Sáu
3/3

Tiết
theo
TKB

Tên bài dạy

HĐTN

70

SHDC: Tự bảo vệ bản thân

Toán

116

Luyện tập

Tiếng Việt

Ba
28/2

Tiết
theo
PPCT

162+163  
 

Tiếng Việt

163

Toán

117

GDTC

47

TNXH

47

 Đọc: Chuyện bên cửa sổ
 Nói và nghe: Kể chuyện: Cậu bé đánh giầy
Nghe-viết: Chuyện bên cửa sổ

 

 

Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
Bài tập di chuyển tung và bắt bóng bằng hai tay
(tiết 1)
Cơ quan tuần hoàn (tiết 1)
Đọc: Tay trái và tay phải

Tiếng Việt

164+165

Tiếng Anh

95

Toán

118

 

Luyện tập

Toán

119

 

Luyện tập

Tiếng Việt

166

TNXH

48

 

Cơ quan tuần hoàn (tiết 2)

HĐTN

71

 

HĐGD theo chủ đề: Ăn uống ngoài hàng quán

Toán

120

 

Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số

Tiếng Việt

167

Đạo đức

24

 

Khám phá bản thân (tiết 4)

HĐTN

72

 

SHL: SH theo chủ đề: Cẩm nang ăn uống an toàn  

 

 

Đọc mở rộng
Unit 6: Clothes – Lesson 3.3

Luyện tập: Dấu ngoặc kép. Đặt và trả lời câu hỏi
Bằng gì?

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc
không thích nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã
nghe

TUẦN 24

Thứ Hai ngày 27 tháng 2 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm

Tiết 70: Sinh hoạt dưới cờ: Tự bảo vệ bản thân
I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS biết
cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo an toàn trong ăn uống.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS tự
giác tham gia các hoạt động.
- GD HS giữ vệ sinh an toàn thực phẩm.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
- HS: Sách, vở ghi, nước sát khuẩn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Xem video về vệ sinh an toàn
thực phẩm trong gia đình
- GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực phẩm - HS quan sát.
trong gia đình.
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu hỏi: - HS thảo luận cặp đôi.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào?
+ Lựa chọn những món ăn có nhiều
rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối,
uống nhiều nước,…
+ Như nào là ăn uống đúng cách?
+ Không bỏ bữa chính, không uống
nước ngọt, ăn ít chất béo,…
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm?
+ Rửa tay sạch trước và sau khi chế
biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi
vệ sinh. Để riêng thực phẩm sống và
chín,…
- GV NX, KL: Lựa chọn những món ăn có - Lắng nghe
nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối,
uống nhiều nước. Rửa tay sạch trước và sau
khi chế biến thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ
sinh. Để riêng thực phẩm sống và chín. Nấu kĩ,

Hoạt động 2: Thực hành
- HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng

- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng nước sát khuẩn.
nước sát khuẩn.
- Cả nhóm lên thực hiện.
- Gọi cả nhóm lên thực hiện.
- HS khác nhận xét.
- Gọi hs khác nhận xét
- Lắng nghe.
- Gv NX và tuyên dương nhóm thực hiện tốt.
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 116: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép trừ các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai
lượt và không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính đế giải quyết được các bài tập liên quan
đến phép toán.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Đặt tính rồi tính: 4953 + 2760; 6925 + - HS làm bảng con.
374
- GV nhận xét.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD mẫu.
- HS quan sát.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
a) 7000 – 3000 = 4000;
b) 8000 – 5000 = 3000;
c) 9000 – 7000 = 2000;
d) 10000 – 6000 = 4000.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- GV HD mẫu
- HS theo dõi.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
a) 5200 – 200 = 5000;
b) 3500 – 1000 = 2500;

- Gv nhận xét.
Bài 3:

c) 6700 – 600 = 6100;
d) 8400 – 6000 = 2400.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
6378
5624
2549
4718
3829
906

4628
719
3909

8372
39
8333

- GV NX.
Bài 4:
- Hs đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS nêu.
+ Muốn biết trong xe còn lại bao nhiêu lít + Ta lấy 9000 – 2500 – 2200
dầu ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Cách 1: Số lít dầu xe chở dầu đã bơm
trong hai lần là:
2 500 + 2 200 = 4 700 (l)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
9 000 - 4 700 = 4 300 (l)
Cách 2: Sau khi bơm lẩn đầu, trong xe còn
lại số lít dầu là:
9 000 - 2 500 = 6 500 (l)
Trong xe còn lại số lít dầu là:
6 500 - 2 200 = 4 300 (l)
Đáp số: 4 300 ldầu.
- GV nhận xét, chữa bài giải đúng
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng kiến
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học thức đã học vào làm BT.
sinh nhận biết cách đặt tính và thực hiện
tính cộng đúng
+ Bài tập: Tính nhẩm
a. 7000 - 2000
b. 5400 - 200
c. 4800 - 800
c. 2600 - 400
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 162 + 163: Đọc: Chuyện bên cửa sổ
Nói và nghe: Kể chuyện: Cậu bé đánh giày
I. Yêu cầu cần đạt

- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Chuyện bên cửa sổ”.
Hiểu nội dung bài: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên cũng sẽ yêu quý
bạn.
+ Dựa vào tranh minh họa kể lại được câu chuyện Cậu bé đánh giày.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc, biết đọc đúng lời nhân vật, nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Lời kể rõ ràng, mạch lạc.
- GD HS yêu quý thiên nhiên.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát múa bài hát con chim non.
- HS múa hát theo bài hát.
+ Nếu chúng ta sống cạnh những chú chim + Dự kiến câu trả lời: em sẽ rất vui vì
non đáng yêu, em sẽ có những cảm giác gì?
được nghe chim hót, được ngắm nhìn
đàn chim vui đùa thật thú vị.
+ Nếu nhìn thấy một chú chim đậu trên cửa - HS trả lời.
sổ lúc trời mưa rét, em sẽ làm gì?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
+ Các em quan sát tranh: Tranh vẽ sân
thượng nhà bên phải một đàn chim đang ríu - HS ghi tên bài vào vở.
rít chơi đùa. Con đậu trên cành cây, con đậu
trên bờ tường có con như đang nói chuyện
với những con khác. Cảnh vật sinh động như
vậy, không hiểu vì sao cậu bé ở sân thượng
bên cạnh lại có vẻ mặt buồn bã.
+ Chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện
“Chuyện bên cửa sổ” để hiểu rõ hơn điều này
nhé!
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ - Hs lắng nghe.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi HS đọc cả bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia khổ: (4 đoạn)
- HS quan sát.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Luyện đọc từ khó: lách chách, bẵng, léo - HS đọc từ khó.

nhéo, nhộn…
- Luyện đọc câu dài: Chúng ẩn vào các hốc
tường,/ lỗ thông hơi,/ cửa ngách để trú chân,/
làm tổ.//
Không hiểu vì thích quá/ hay là đùa nghịch,/
cậu đã lên sân thượng/ cầm sỏi ném lũ sẻ.// .
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã thay
đổi như thế nào?
2. Tìm những câu miêu tả sự xuất hiện của
đàn chim ở khu nhà tầng?

3. Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu bé đã
làm gì? Kết quả của việc làm đó thế nào?
4. Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy gì ở sân
thượng nhà bên? Cậu nghĩ thế nào khi nhìn
thấy cảnh đó?

5. Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những
việc đã làm và những điều đã thấy?

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Hiểu điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì
thiên nhiên cũng sẽ yêu quý bạn.
Tiết 2

- HS luyện đọc câu dài.

- HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS thi đọc.
+ Nơi ngày xưa là khu rừng, bây giờ đã
thay thay bằng những khu nhà cao
tầng.
+ Những câu miêu tả sự xuất hiện của
đàn chim ở khu nhà tầng là: Khu nhà
xây đã lâu, nay mới thấp thoáng mấy
con chim sẻ lách chách bay đến. Chúng
ẩn vào các hốc tường lỗ thông hơi cửa
ngách để trú chân, làm tổ. Bầy chim rụt
rè xà xuống chậu cây cảnh.
+ Lần đầu nhìn thấy bầy chim sẻ, cậu
bé đã cầm sỏi ném bầy chim sẻ. Kết
quả Chúng sợ hãy bay sang sân thượng
nhà khác.
+ Sau khi bị ốm, cậu bé nhìn thấy sang
sân thượng nhà bên, cậu thấy đàn chim
léo nhéo đến là nhộn, con bay con
nhảy, con nằm lăn ra giũ cánh rồi mổ
đùa nhau ... nom rất vui. Cậu bé rất ân
hận. Cậu nghĩ: Đáng lẽ lũ chim ấy đã ở
trên sân thượng nhà mình.
+ Dự đoán: Từ những việc đã làm, cậu
bé hẳn là rất ân hận. Chắc chắn cậu bé
sẽ không bao giờ đối xử với bầy chim
như thế nữa. Nhìn đàn chim ríu ran nô
đùa, cậu bé hiểu rằng: Nếu con người
yêu thương, bảo vệ chim chóc thì chim
chóc cũng sẽ gần gũi, gắn bó và mang
lại niềm vui cho con người.
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại.

Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Kể chuyện: Cậu bé đánh
giày
Hoạt động 1: Nghe kể chuyện
- GV cho HS đọc câu hỏi dưới mỗi tranh.
- GV giới thiệu các nhân vật trong câu
chuyện.
- GV kể chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình
ảnh trong 4 bức tranh.
- GV kể chuyện (lần 2) thỉnh thoảng dừng lại
đặt câu hỏi gợi nhớ.
Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn cách thực hiện:
+ Bước 1: HS làm việc các nhân, nhìn tranh
để tập kể từng đoạn câu chuyện.
+ Bước 2: HS tập kể theo cặp hoặc nhóm
- Mời các cá nhân HS kể nối tiếp các đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
- GV kết luận: Câu chuyện kể về cậu bé đánh
giày, giúp chúng ta hiểu hơn về việc biết giữ
lời hứa với người khác.
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Theo các em:
nếu biết giữ lời hứa, các em sẽ được gì? Và
nếu không giữ được lời hứa, các em sẽ ra
sao?

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học
sinh.
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình đã
giữ lời hứa.
+ GV động viên HS mạnh dạn kể một câu
chuyện về việc mình đã không giữ lời hứa.

- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS thi đọc.

- HS đọc.
- HS lắng nghe và quan sát theo tranh.
- HS tham gia trả lời các câu hỏi gợi
nhớ.

- HS kể đúng lời nói, đúng lời đối thoại
(không phải kể đúng từng câu từng
chữ)
- HS kể từng đoạn hoặc toàn bộ câu
chuyện.

- HS thảo luận:
+ Nếu biết giữ lời hứa, sẽ được mọi
người tín nhiệm, tôn trọng, quý mến.
+ Và nếu không giữ được lời hứa, sẽ
đánh mất niềm tin của mọi người dành
cho mình., không làm gương cho các
em nhỏ ....

- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS theo dõi.
- Trả lời các câu hỏi.

Và hậu quả thế nào? Em đã rút ra kinh
nghiệm gì?
- Nhắc nhở các em nên rèn thói quen giữ lời
hứa.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 28 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 164: Nghe – viết: Chuyện bên cửa sổ
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Chuyện bên cửa sổ trong khoảng 15
phút. Viết đúng các tiếng chứa âm ưu/iu hoặc vần im/iêm.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt ưu/iu hoặc vần im/iêm.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Đi học.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nhớ – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài “Chuyện bên cửa
sổ”: Nếu bạn yêu quý thiên nhiên thì thiên nhiên
cũng sẽ yêu quý bạn. Qua đó thấy được suy
nghĩ của bạn nhỏ về với thiên nhiên.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu chấm và dấu chấm than cuối
câu.
- HS viết từ khó vào bảng con.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: buồn quá,
léo
- HS viết bài.
nhéo, giũ cánh,.....
- HS nghe, dò bài.
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS nghe.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành
- 1 HS đọc yêu cầu bài.

Bài 2a:
- HS thảo luận nhóm 2.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau thảo - Đại diện các nhóm trình bày.
luận và chọn vần cần điền.
ĐA: hiu hiu; lưu; riu; sưu.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS đặt câu vào vở.
Bài 3:
- HS đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Gọi HS nêu NX về nhân vật chú bé đánh giày - HS nêu.
- GV gợi ý: Cậu bé đánh giày là nhân vật có
lòng tự trọng, biết giữ lời hứa. Đặc biệt cậu bé
rất nhân hậu, biết yêu thương bạn bè, những
người cùng cảnh ngộ với mình. Cậu bé sẵn sàng
chia sẻ với bạn bè những điều tốt đẹp.).
- Hướng dẫn HS về trao đổi với người thân về ý - Lên kế hoạch trao đổi với người
nghĩ câu chuyện (Lưu ý với HS là phải trao đổi thân trong thời điểm thích hợp.
với người thân đúng thời điểm, rõ ràng, cụ thể.
Biết lắng nghe phản hồi để tìm ra phương thức
phù hợp.)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 117: Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ
hai lần liên tiếp). Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số
với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS trò chơi “Ai nhanh hơn”
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1: 5 200 – 200 = ?
+ Câu 2: 6 378 – 2 549 = ?
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV giới thiệu bài.
2. Khám phá
- GV giới thiệu tình huống: “Một chú
thuyền trưởng là chủ của hai chiếc sà lan
chở gạo. Trên mỗi chiếc sà lan có 1 034 bao
gạo. Hỏi cả hai chiếc sà lan có bao nhiêu
bao gạo?”
- GVđặt vấn đề rằng nếu có 7 chiếc sà lan
thì cộng lại sẽ rất mất công, vì thế nên sử
dụng phép nhân.
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 034 × 2”.
- GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép
nhân (như trong SGK).
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính.
- GV nêu tình huống: “Lần này chú thuyền
trưởng thuê thêm một chiếc sà lan nữa. Vậy
là chú có ba chiếc sà lan chở gạo, mỗi chiếc
chở 1 225 bao gạo.”
- GV viết ra bảng phép nhân: “1 225 × 3”.
- GV cho HS tự thực hiện với sự tham khảo
các bước của phép tính trước
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+ Phép nhân thực hiện từ phải qua trái.
+ Nếu kết quả một phép nhân chữ số một
hàng của thừa số thứ nhất ra kết quả lớn hơn
10 thì phải nhớ số chục sang hàng tiếp theo.
3. Luyện tập
Bài 1:

- Gv nhận xét.
Bài 2:

- Gv nhận xét.
Bài 3:
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.

- HS ghi tên bài vào vở.
- HS thực hiện phép cộng để tìm kết quả.

- HS lắng nghe.
- HS ghi vào bảng
- HS lắng nghe.
- 1 vài HS nêu lại.
- HS nêu phép nhân để tìm kết quả.

- HS ghi vào bảng.
- HS thực hiện phép tính.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
3148
× 1014
3
2
3042
6296
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
1103
1021
3
9
3309
9189

2109
3
6327

2051
4
8204

2041
4
8164

- HS đọc yêu cầu.
- HS theo dõi.
- 3 HS lên bảng, cả lớp làm vở.
a) 4000 x 2 = 8000; 3000 x 3 = 9000
c) 2000 x 4 = 8000.

- Gv nhận xét.
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn tính chu vi khu đất đó ta làm ntn?

- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
+ Ta lấy 1617 x 4.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Chu vi khu đất đó là:
1617 x 4 = 6468 (m2)
Đáp số: 6468 m2

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh củng cố lại bài đã học.
- HS trả lời:
+ Câu 1: 2 000 x 2 = ?
Câu 1: 4 000
+ Câu 2: 1 102 x 2 = ?
Câu 2: 2 204
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 47: Cơ quan tuần hoàn (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn
giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu
đập.
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ các cơ quan trên cơ thể con người.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
+ Sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài hát “Tập thể dục buổi - HS vận động theo lời bài hát.
sáng” + Muốn có một sức khỏe tốt chúng ta + thường xuyên luyện tập thể thao và
nên làm gì?
ăn uống khoa học.
+ Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và + Thấy có tiếng đập thình thịch từng
ấn nhẹ em cảm thấy như thế nào?
nhịp.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới: Muốn biết bộ phận
nào đang đập thình thịch bên ngực trái hoặc ở
cổ, …chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài: “ Cơ
quan tuần hoàn”
2. Khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận của
cơ quan tuần hoàn
- GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau
đó mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
+ Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong
cơ thể người bao gồm những bộ phận nào?
- Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần
hoàn trên sơ đồ?
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại: Cơ quan
tuần hoàn gồm tim và các mạch máu. Các
mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ thể
người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là
một chất lỏng màu đỏ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chức năng của từng
bộ phận của cơ quan tuần hoàn
- GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau
đó mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình
bày kết quả.
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ.
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ
giới thiệu.

- HS ghi tên bài vào vở.

- Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
trình bày:
+ Gồm: Tim và các mạch máu.
+ Động mạch, tĩnh mạch và mao
mạch.
- HS lên chỉ 2 bộ phận tim và các
mạch máu trên sơ đồ.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1.

- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Động mạch: đưa máu từ tim đến các
cơ quan.
+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ quan
của cơ thể về tim.
+ Mao mạch: nối động mạch với tĩnh
mạch.
+ Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào?
+ Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp cơ
thể.
+ Nếu tim ngừng đập cơ thể mất tri
giác và ngừng thở, mạch không bắt
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
được, huyết áp không đo được, sẽ dẫn
- GV NX chung, tuyên dương và bổ sung thêm đến tử vong chỉ trong vòng vài phút.
về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ: - Đại diện các nhóm nhận xét.
+ Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
– xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ
quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các- bônic và chất thải của các cơ quan rồi chở về tim.

+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến
phổi lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi
chở về tim.
+ Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì?
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại: + Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu
Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp đi khắp cơ thể.
cơ thể.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
3. Củng cố, tổng kết
- GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan - HS nêu.
tuần hoàn.
- Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 1 tháng 3 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 165 + 166: Đọc: Tay trái và tay phải
Đọc mở rộng
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Tay trái và tay phải”. Hiểu
được nội dung hàm ẩn của văn bản: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với tay phải là
để nói về sự gắn bó giữa người với người. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua
câu chuyện: Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp tác với nhau để cùng tạo
nên kết quả tốt đẹp.
+ Đọc mở rộng theo yêu cầu (đọc câu chuyện, bài thơ về một việc làm tốt và
viết vào phiếu đọc sách theo mẫu)
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật (tay phải) trong câu chuyện
qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Chia sẻ với các bạn những thông tin trong bài đã đọc.
- GD HS biết đoàn kết với mọi người.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS chơi trò chơi Hái hoa dân chủ.
- HS tham gia chơi.
+ Đọc đoạn 1,2 bài “ Chuyện bên cửa sổ” và - HS trả lời.
trả lời câu hỏi : Nơi ngày xưa là khu rừng, bây
giờ thay đổi như thế nào?
+ Đọc đoạn 4 bài “Chuyện bên cửa sổ” và nêu - HS trả lời.
nội dung bài.

+ Theo em, cậu bé hiểu được gì từ những việc
đã làm và những điều đã thấy?
- GV nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến có sân thượng.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến những chậu cây
cảnh.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến nom vui quá.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: trách tay phải, lẳng; ặng,
ngoảnh mặt, cài khuy áo, giữ giấy, liền xin
lỗi…
- Luyện đọc câu dài: Nó lẳng lặng ngỏanh mặt
đi chỗ khác/ và tự nhủ/ sẽ không giúp tay phải
việc gì nữa.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Tay phải trách tay trái chuyện gì?
Có thể hỏi thêm:
- Chuyện gì diễn ra (là cái cớ, là lí do) khiến
tay phải trách tay trái?
- Câu nào thể hiện sự trách móc của tay phải
với tay trái?
- Tay phải thấy mình và tay trái khác nhau thế
nào?
- Không công bằng ở điểm nào?)
2. Không có tay trái giúp đỡ, tay phải gặp
những khó khăn gì?

- HS nêu theo ý hiểu.
- HS ghi tên bài vào vở.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.
+ Tay trái chẳng phải làm việc nặng
nhọc. Còn tay phải việc gì cũng phải
làm. Từ việc xúc cơm, cầm bút, quét
nhà, ....

+ Tay phải gặp khó khăn khi đánh
răn: không cầm được cốc nước.
* Khó khăn khi cài khuy áo: không
thể cài.
* khó khăn khi vẽ tranh: không có tay
giữ giấy.
* chỉ dung tay phải, những công việc
hết sức bình thương cũng trơ nên khó
khăn.
+ Như vậy, tay phải đã nhận ra lỗi

3. Câu văn nào thể hiện suy nghĩ và hành động
của tay phải khi làm việc một mình?
4. Tay phải đã nhận ta điều gì khi làm việc
cùng tay trái?

của mình, thấy mình trách nhầm tay
trái.
+ Khi làm việc cùng tay trái, tay phải
đã nhận ta rằng: Tay trái và tay phải
đều quan trọng như nhau. Không có
tay trái, một mình ta phải không làm
được nhiều việc. Nếu tay trái, tay
phải cùng nhau làm việc, mọi việc
mới hoàn thành nhanh chóng. Ai
cũng quan trọng khi cùng làm việc
5. Câu chuyện nói với chúng ta điều gì?
chung....
+ Chúng ta cần hợp tác với nhau
- GV mời HS nêu nội dung bài.
trong
- GV chốt: Nói về sự gắn bó giữa tay trái với mọi công việc.
tay phải là để nói về sự gắn bó giữa người với - HS nêu theo hiểu biết của mình.
người. Trong mọi công việc, chúng ta cần hợp - 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
tác với nhau để cùng tạo nên kết quả tốt đẹp.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS đọc diễn cảm.
- HS thi đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Đọc mở rộng
Hoạt động 4: Đọc câu chuyện, bài thơ, bài - HS đọc yêu cầu.
văn về một việc làm tốt và viết phiếu đọc
sách theo mẫu
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, đọc bài đã - HS trao đổi và viết thông tin vào
tìm được: Nói về một việc làm tốt.
phiếu đọc sách.
- GV chiếu một số phiếu đọc sách của HS lên - HS làm việc nhóm và trình bày kết
bảng để cả lớp nhận xét.
quả trước nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 5: Chia sẻ với bạn về việc làm tốt
của nhân vật trong bài đã đọc.
- GV HD HS làm việc nhóm, chia sẻ với bạn - HS chia sẻ.
về việc làm tốt của nhân vật trong bài đã đọc.
- Các HS khác nhận xét.
- GV gợi ý:
* Nhân vật chính trong bài đọc là ai?
* Việc làm tốt của nhân vật là gì?
* Em cảm nhận điều gì về việc làm tốt đó?
* Việc làm tốt đó đem đến cho em bài học gì?
- GV nhận xét chung và khen ngợi HS.
- Khuyến khích HS trao đổi sách để mở rộng - HS lắng nghe
nguồn tài liệu học tập.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và - HS tham gia để vận dụng kiến thức

vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
đã học vào thực tiễn.
+ Kể những việc làm tốt của bản thân.
- HS kể.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 118: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Thực hiện được phép nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số (không nhớ
hai lần liên tiếp). Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giản.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có bốn chữ số
với số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”
- HS tham gia chơi.
+ Câu 1: 3 000 x 2 = ?
+ ĐA: 6 000
+ Câu 2: 1 103 x 3 = ?
+ 3 309
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
1216
1205
1408
6
8
7
7296
9640
9856
- GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 2:
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
1213
2180
1916
7
3
4
8491
6540
7664
- GV nhận xét.
- HS đọc yêu cầu.
Bài 3:
- HS nêu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

+ Muốn biết bác Sáu cần tất cả bao nhiêu lít + Ta làm phép tính nhân.
dầu ta làm ntn?
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Bác Sáu cần tất cả số lít dầu cho 3 tàu
đánh cá là:
3050 × 3 = 6150 (lít)
Đáp số: 6150 lít dầu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS tham ...
 
Gửi ý kiến