Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 24 - Lớp 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 21h:16' 25-02-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Ngọc Hương
Ngày gửi: 21h:16' 25-02-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 24
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
27/02/2023
Tiết: 70
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo
an toàn trong ăn uống.
3. HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung
quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực
phẩm trong gia đình.
- GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực
phẩm trong gia đình.
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu
hỏi:
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào?
Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên sân
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận cặp đôi
+ Lựa chọn những món ăn có nhiều rau,
trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống
nhiều nước,…
+ Không bỏ bữa chính, không uống
+ Như nào là ăn uống đúng cách?
nước ngọt, ăn ít chất béo,…
+ Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh.
Để riêng thực phẩm sống và chín,…
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Lắng nghe
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những
món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá,
ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch
trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa
tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm
sống và chín. Nấu kĩ,…
- HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
*HĐ 2: Thực hành
nước sát khuẩn.
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Cả nhóm lên thực hiện.
nước sát khuẩn.
- HS khác nhận xét
- Gọi cả nhóm lên thực hiện.
- Lắng nghe
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG Ngày dạy:
Tuần: 24
NGOÀI HÀNG QUÁN
01/03/2023
Tiết: 71
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài
đường, ngoài hàng quán.
- Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm
bảo an toàn trong ăn uống .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về
hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn
trong bữa ăn gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người
thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã
hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an
toàn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ”
-GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là
một món ăn mà HS yêu thích.
- “ Tôi là xôi lạc! Xin mời
- GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon.
các bạn”
Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng.
- “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ
Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa
quảng; Tôi là miến lươn; Tôi
sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu,
là....”
mình là món ăn gì nhé!
- Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có
năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc
hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc
ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất
ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng
có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực
phẩm.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Chia sẻ về thói quen ăn uống của gia đình mình, về việc gia đình thường
nấu ăn ở nhà hay ăn hàng hoặc đặt đồ ăn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các
gia đình. (làm việc theo nhón)
- GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba
người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia
đình các HS trong lớp.
- 1 số HS đóng vai phóng
- GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc viên.
cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người
chụp hình).
- Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông
tin với câu hỏi gợi ý.
- Một số nhóm chia sẻ
trước lớp.
- GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh
kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn - HS nhận xét ý kiến của
bạn.
uống của gia đình các bạn trong lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia - 1 HS nêu lại nội dung
đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài
về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS nhìn nhận việc ăn uống ở quán xá, nhà hàng ở góc độ: tốt và không tốt, từ đó
đưa ra được các biện pháp tự bảo vệ mình và gia đình trong trường hợp ăn uống bên
ngoài.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà
hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm )
- GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một
- Học sinh chia nhóm, đọc yêu
đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của
mình khi phản biện như:
- GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm
mình.
- Các nhóm thảo luận đưa ra lí
do của nhóm mình. Tôi nghĩ ....,
Tôi cho rằng....., Tuy nhiên.....,
Tuy vậy....., ....
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp
- Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn
lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài
thảnh thơi một ngày; sinh nhật;..
hàng quán:
- Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh
nào?
- Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi
phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào?
Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao?
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về
những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình
đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
..........................................................................................
SINH HOẠT LỚP:
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CẨM NANG ĂN UỐNG
AN TOÀN
Tuần: 24
Ngày dạy:
03/03/2023
Tiết: 72
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm được “ Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn
mọi người.
- Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm
bảo an toàn trong ăn uống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
và ngoài hàng quán.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về
hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn
trong bữa ăn gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người
thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã
hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ HS nhớ lại và chia sẻ về những điều em mới phát hiện được ở hàng quán mình đến
hoặc đi qua khi chú ý quan sát hơn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về điều mình đã - HS lắng nghe.
quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua.
+ Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu?
Bạn có thường xuyên đến quán đó không?
+ Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ
không? Nơi chế biến đồ ăn, uống có ruồi hay bụi
bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không?
- Từng cặp trả lời:
+ Mời từng cặp trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan
sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ
sinh an toàn thực phẩm.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
trong tuần.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
tuần.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết
hành động.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ HS nắm được các nguyên tắc giữ vệ sinh khi ăn hàng, uống nước ngoài quán, biết
đánh giá độ sạch sẽ của quán để lựa chọn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn
khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo luận và lựa chọn - Học sinh chia nhóm ,
làm cẩm nang dựa trên những gợi ý sau:
đọc yêu cầu bài và tiến
hành thảo luận.
- Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. GV mời - Các nhóm trưng bày
các nhóm trưng bày cẩm nang của mình.
cẩm nang của mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh
- KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú
nghiệm.
Ăn ở nhà – sạch hơn!
Nếu chịu khó nấu cơm,
Không tốn nhiều tiền lắm!”
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+Nêu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và thường
xuyên nhắc nhở mội người về việc này.
+ Thực hiện các hành động theo quy tắc vệ sinh an toàn trong ăn uống .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống
an toàn, hợp vệ sinh.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào - HS đọc các mục trên và đánh
giá theo tiêu trí.
vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch.
- HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu trí
sau:
- GV mời 1 số HS trình bày
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan
sát tinh tế của các nhóm.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà cùng
- Học sinh tiếp nhận thông tin
với người thân tự đánh giá :
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
với các thành viên trong gia
đình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Về nhà cùng người thân thực hiện theo cẩm nang
đã làm.
- Trò chuyện cùng người thân về việc lựa chọn
hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn nếu cần ăn
uống bên ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 24
Ngày dạy:
27/02/2023
Tiết: 24
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4)
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt
cười, mặt mếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá
mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 được điểm manh,điểm yếu nào sau
hoặc 5 để khởi động bài học.
khí học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nhóm trả lời
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
thực hiện tốt.
thân về sự thay đổi và khắc phục
- GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu điểm yếu của bạn
chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt - HS lắng nghe.
đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức,và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lý
tình huống
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận:
Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội
dung nào về khám phá bản thân? Vì sao?
1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở
để khám phá khả năng của bản thân
- HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội
dung và đưa ra chính kiến của
mình:
+ Hành vi đúng: đồng tình với ý
kiến 1,2 4.
+ Hành vi chưa đúng: không đồng
2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện tình với ý kiến 3,5
+ Các nhóm nhận xét.
của bản thân
3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về
mình
4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm
mạnh điểm yếu của bản thân
5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu
của bản thân không cần hỏi ý kiến của người
khác
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội
nhóm 4)
dung và đưa ra ý kiến trong từng
- GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong tình huống:
bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm + Tình huống 1: Biết điểm yếu của
của bạn trong từng tình huống?
mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt
nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và
nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này
cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về
điểm yếu của bản thân và có biện
pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ
vậy bạn có tiến bộ trong việc học
môn Tiếng Việt.
+ Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu,
không quan tâm khi người khác góp
ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe
góp ý từ mọi người để hoàn thiện
bản thân.
+ Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam
không đúng. Mỗi người có điểm
- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn
hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để
phát huy các ưu điểm và khắc phục
những hạn chế.
+ Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng
không dám hát trước lớp thể hiện
bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào
điểm mạnh của bản thân, bạn cần
mạnh dạn hơn để phát huy điểm
mạnh của mình.
+ Các nhóm nhận xét khi đại diện
nhóm chia sẻ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiến để phát huy điểm mạnh vfa điểm yếu của bản thân, khám
phá bản thân.
- Cách tiến hành:
- GV Chiếu thông điệp lên bảng
+ HS vận dụng Đọc thông điệp và
lên kế hoạch cho mình
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
+ GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch
cho mình.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tuần: 24
Ngày dạy:
Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1)
28/02/2023
Tiết:47
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn
giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu
đập.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ
các cơ quan trên cơ thể con người .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt + Trả lời: thường xuyên luyện
tập thể thao và ăn uống khoa
chúng ta nên làm gì?
học.
- Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn - Thấy có tiếng đập thình thịch
nhẹ em cảm thấy như thế nào?
từng nhịp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch
bên ngực trái hoặc ở cổ, …chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu bài: “Cơ quan tuần hoàn”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ
quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Gồm: Tim và các mạch máu.
+ động mạch, tĩnh mạch và mao
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
+ Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ mạch.
+ HS lên chỉ 2 bộ phận tim và
thể người bao gồm những bộ phận nào?
+ Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần các mạch máu trên sơ đồ.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
hoàn trên sơ đồ?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch
máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong
cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là
một chất lỏng màu đỏ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ
phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm
2)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
- GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó
cầu bài và tiến hành thảo luận.
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2 HS của 2 nhóm lên trình bày
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ.
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới
thiệu.
+ Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ:
+ Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi
và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của
cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất
thải của các cơ quan rồi chở về tim.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi
+ Động mạch: đưa máu từ tim
đến các cơ quan.
+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ
quan của cơ thể về tim.
+ Mao mạch: nối động mạch
với tĩnh mạch.
+ Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp
cơ thể.
+ Nếu tim ngừng đập cơ thể mất
tri giác và ngừng thở, mạch
không bắt được, huyết áp không
đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ
trong vòng vài phút.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển
tim.
máu đi khắp cơ thể.
+ Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì?
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp
cơ thể.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần
- HS trả lời
hoàn.
- HS trả lời
- Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Ngày dạy:
Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2)
02/03/2023
Tuần: 24
Tiết: 48
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
- Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn.
- Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ
các cơ quan trên cơ thể con người .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim
và mạch máu..
mấy bộ phận là những bộ phận nào?
+ Trả lời: Vận chuyển máu đi
+ Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn.
khắp cơ thể.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
+ Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ”
( Hoạt động nhóm 4)
- GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm.
câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm.
- Từng HS trong nhóm ghép thẻ
vào bảng.
- HS chia sẻ
+ Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ
phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh?
+ Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên
các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành.
- GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình
lên bảng và chia sẻ trước lớp.
- GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra
nhóm tốt nhất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu,
3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động
mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch
với tĩnh mạch.
Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc
cặp đôi)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim.
- Các nhóm thực hiện
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở
cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm
mạch ở cô và chia sẻ về nhịp
đập của mạch với bạn.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
(làm việc nhóm đôi)
- GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng - Học sinh làm việc nhóm để trả
dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. lời câu hỏi.
+ Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
biết của mình.
yên và sau khi vận động một lúc?
- HS thực hành.
+ GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý.
+ Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại
tăng cao hơn.
- Học sinh chia sẻ.
+ Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em
đếm được.
- HS đọc
- Mời HS đọc phần Em có biết
- HS lắng nhe
- Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa
cử cao đẹp.
- Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội
dung bài học.
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan
- HS nhắc lại
tuần hoàn.
- HS nêu
- Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Lắng nghe
- Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 24
Tiết: 24
Môn: Công nghệ
Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2)
Ngày dạy:
28/02/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng
học tập
- Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm
bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để
tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học
tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau
trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm ch...
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Ngày dạy:
TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
27/02/2023
Tiết: 70
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động. HS biết cách chủ động phòng bệnh, chống dịch đảm bảo
an toàn trong ăn uống.
3. HS biết cách bày tỏ thái độ, cách ứng xử phù hợp với mọi người xung
quanh. Hình thành phẩm chất nhân ái, sống có trách nhiệm với bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
2. Học sinh: Sách
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
* HĐ 1: Xem video về vệ sinh an toàn thực
phẩm trong gia đình.
- GV chiếu video về vệ sinh an toàn thực
phẩm trong gia đình.
- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi với câu
hỏi:
+ Nên lựa chọn những món ăn như thế nào?
Hoạt động của Học sinh
- HS tập trung trật tự trên sân
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- HS lắng nghe.
- HS hát
- Lắng nghe
- HS quan sát
- HS thảo luận cặp đôi
+ Lựa chọn những món ăn có nhiều rau,
trái cây, ăn nhiều cá, ăn ít muối, uống
nhiều nước,…
+ Không bỏ bữa chính, không uống
+ Như nào là ăn uống đúng cách?
nước ngọt, ăn ít chất béo,…
+ Rửa tay sạch trước và sau khi chế biến
+ Nêu cách giữ vệ sinh anh toàn thực phẩm? thực phẩm. Rửa tay sau khi đi vệ sinh.
Để riêng thực phẩm sống và chín,…
- Đại diện nhóm trình bày.
- Gọi đại diện nhóm trình bày.
- Lắng nghe
*GV nhận xét và kết luận: Lựa chọn những
món ăn có nhiều rau, trái cây, ăn nhiều cá,
ăn ít muối, uống nhiều nước. Rửa tay sạch
trước và sau khi chế biến thực phẩm. Rửa
tay sau khi đi vệ sinh. Để riêng thực phẩm
sống và chín. Nấu kĩ,…
- HS thực hành nhóm 4 rửa tay bằng
*HĐ 2: Thực hành
nước sát khuẩn.
- Yêu cầu hs thực hành nhóm 4 rửa tay bằng - Cả nhóm lên thực hiện.
nước sát khuẩn.
- HS khác nhận xét
- Gọi cả nhóm lên thực hiện.
- Lắng nghe
- Gọi hs khác nhận xét
- Gv nhận xét và tuyên dương nhóm thực
hiện tốt.
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG Ngày dạy:
Tuần: 24
NGOÀI HÀNG QUÁN
01/03/2023
Tiết: 71
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được những quy cơ mất an toàn thực phẩm khi ăn uống ngoài
đường, ngoài hàng quán.
- Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm
bảo an toàn trong ăn uống .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về
hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn
trong bữa ăn gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người
thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã
hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Biết xây dựng xây dựng được quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an
toàn.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức Trò chơi “ bữa sáng đầy năng lượng ”
-GV đề nghĩ mỗi HS tự tưởng tượng và nhận mình là
một món ăn mà HS yêu thích.
- “ Tôi là xôi lạc! Xin mời
- GV dẫn dắt: Thế giới này có thật nhiều món ngon.
các bạn”
Tôi thường không ăn sáng ở nhà mà ra ngoài hàng.
- “Tôi là phở gà; Tôi là mỳ
Bước ra đường, món ăn để tôi lựa chọn cho một bữa
quảng; Tôi là miến lươn; Tôi
sáng đầy năng lượng.Mời các bạn hãy tự giới thiệu,
là....”
mình là món ăn gì nhé!
- Kết luận: Một bữa sáng ngon sẽ giúp chúng ta có
năng lượng để bắt đầu một ngày học tập, làm việc
hiệu quả. Chúng ta có thể lựa chọn đồ ăn ở nhà hoặc
ở ngoài hàng. Bên ngoài, các món ăn có vẻ đều rất
ngon và hấp dẫn, nhưng cũng coi chừng, chúng cũng
có thể tiềm ẩn nguy cơ mất vệ sinh an toàn thực
phẩm.
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Chia sẻ về thói quen ăn uống của gia đình mình, về việc gia đình thường
nấu ăn ở nhà hay ăn hàng hoặc đặt đồ ăn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Khảo sát về thói quen ăn uống của các
gia đình. (làm việc theo nhón)
- GV mời một số HS lập thành nhóm phóng viên gồm ba
người có nhiệm vụ tìm hiểu về thói quen ăn uống của gia
đình các HS trong lớp.
- 1 số HS đóng vai phóng
- GV hướng dẫn nhóm phóng viên phân công công việc viên.
cho từng người ( người phỏng vấn người ghi chép, người
chụp hình).
- Mỗi “nhóm phóng viên” đến một tổ để khảo sát thông
tin với câu hỏi gợi ý.
- Một số nhóm chia sẻ
trước lớp.
- GV hướng dẫn các nhóm phóng viên tổng hợp nhanh
kết quả và công bố trước lớp để thấy được thói quen ăn - HS nhận xét ý kiến của
bạn.
uống của gia đình các bạn trong lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
nghiệm.
- GV chốt ý và mời HS đọc lại.
- Có thể thấy rằng, vì cuộc sống bận rộn mà nhiều gia - 1 HS nêu lại nội dung
đình có xu hướng ăn bên ngoài hoặc đặt đồ ăn bên ngoài
về nhà. Vì vậy, việc lựa chọn hàng quán đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm là điều rất cần thiết.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ HS nhìn nhận việc ăn uống ở quán xá, nhà hàng ở góc độ: tốt và không tốt, từ đó
đưa ra được các biện pháp tự bảo vệ mình và gia đình trong trường hợp ăn uống bên
ngoài.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 2.Thảo luận về chủ đề “Ăn ở nhà
hàng hay ở nhà”. (Làm việc theo nhóm )
- GV chia lớp thành 2 đội: một đội ủng hộ và một
- Học sinh chia nhóm, đọc yêu
đội phản đối việc ăn uống ngoài hàng quán.
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn cả 2 nhóm cách bày tỏ ý kiến của
mình khi phản biện như:
- GV mời các nhóm hội ý đưa ra lí do của nhóm
mình.
- Các nhóm thảo luận đưa ra lí
do của nhóm mình. Tôi nghĩ ....,
Tôi cho rằng....., Tuy nhiên.....,
Tuy vậy....., ....
- Các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- KL: Từ các ý kiến đã nêu, GV cùng HS tổng hợp
- Bận, vội; ngày kỉ niệm – muốn
lại các bí kíp tự bảo vệ mình khi ăn uống ngoài
thảnh thơi một ngày; sinh nhật;..
hàng quán:
- Nên ăn hàng, uống quán vào những hoàn cảnh
nào?
- Nên lưu ý điều gì để dảm bảo an toàn những khi
phải ra ngoài ăn? Lựa chọn hàng quán thế nào?
Kiểm tra vệ sinh an toàn của quán ra sao?
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đề nghị HS cùng người thân trao đổi về
những nguy cơ mất vệ sinh khi ăn uống ngoài hàng - Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
quán sau khi đã quan sát những hàng quán mình
đến, đánh giá về vệ sinh an toàn thực phẩm ở đó.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
..........................................................................................
SINH HOẠT LỚP:
SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CẨM NANG ĂN UỐNG
AN TOÀN
Tuần: 24
Ngày dạy:
03/03/2023
Tiết: 72
HĐGD: HĐTN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS làm được “ Cẩm nang ăn uống an toàn” để nhắc nhở mình và chỉ dẫn
mọi người.
- Thực hiện những quy tắc đảm bảo an toàn khi cần ăn uống bên ngoài.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: bản thân tự tin về những việc làm cụ thể để đảm
bảo an toàn trong ăn uống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng xây dựng được quy
tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về
quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn trong bữa ăn gia đình
và ngoài hàng quán.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông chia sẻ với bạn về
hiểu biết của mình về quy tắc ứng xử trong ăn uống để có thể đảm bảo an toàn
trong bữa ăn gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cùng những người
thân trong gia đình chuẩn bị những bữa ăn an toàn cho cả gia đình.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với mọi người trong gia đình và cả xã
hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ HS nhớ lại và chia sẻ về những điều em mới phát hiện được ở hàng quán mình đến
hoặc đi qua khi chú ý quan sát hơn.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp về điều mình đã - HS lắng nghe.
quan sát được ở hàng quán em tới hoặc đi qua.
+ Bạn đã quan sát quán ăn nào? Quán ăn ở đâu?
Bạn có thường xuyên đến quán đó không?
+ Không gian và đồ dùng trong quán đó có sạch sẽ
không? Nơi chế biến đồ ăn, uống có ruồi hay bụi
bẩn không? Đồ ăn có mùi lạ không?
- Từng cặp trả lời:
+ Mời từng cặp trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- KL : Nếu phải ra ngoài hàng ăn uống, hãy quan
sát và lựa chọn những quán ăn đảm bảo được vệ
sinh an toàn thực phẩm.
2. Sinh hoạt cuối tuần:
- Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần
tới..
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần.
(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động
nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần.
- HS thảo luận nhóm 2: nhận
trong tuần.
xét, bổ sung các nội dung trong
+ Kết quả sinh hoạt nền nếp.
tuần.
+ Kết quả học tập.
+ Kết quả hoạt động các phong trào.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- 1 HS nêu lại nội dung.
thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
* Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc
nhóm 4)
- GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập)
triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu
các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội
dung trong kế hoạch.
+ Thực hiện nền nếp trong tuần.
+ Thi đua học tập tốt.
+ Thực hiện các hoạt động các phong trào.
- GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết
hành động.
- Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
tập) triển khai kế hoạt động tuần
tới.
- HS thảo luận nhóm 4: Xem xét
các nội dung trong tuần tới, bổ
sung nếu cần.
- Một số nhóm nhận xét, bổ
sung.
- Cả lớp biểu quyết hành động
bằng giơ tay.
3. Sinh hoạt chủ đề.
- Mục tiêu:
+ HS nắm được các nguyên tắc giữ vệ sinh khi ăn hàng, uống nước ngoài quán, biết
đánh giá độ sạch sẽ của quán để lựa chọn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 3. Xây dựng cẩm nang đảm bảo an toàn
khi ăn uống bên ngoài.(Làm việc nhóm 2)
- GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm thảo luận và lựa chọn - Học sinh chia nhóm ,
làm cẩm nang dựa trên những gợi ý sau:
đọc yêu cầu bài và tiến
hành thảo luận.
- Sau khi các nhóm đã hoàn thành nhiệm vụ. GV mời - Các nhóm trưng bày
các nhóm trưng bày cẩm nang của mình.
cẩm nang của mình.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh
- KL: Tất cả cùng đọc: “ Ăn hàng – món phong phú
nghiệm.
Ăn ở nhà – sạch hơn!
Nếu chịu khó nấu cơm,
Không tốn nhiều tiền lắm!”
4. Thực hành.
- Mục tiêu:
+Nêu được những nguy cơ nếu không thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm và thường
xuyên nhắc nhở mội người về việc này.
+ Thực hiện các hành động theo quy tắc vệ sinh an toàn trong ăn uống .
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tự đánh giá sau chủ đề ăn uống
an toàn, hợp vệ sinh.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình cây trải nghiệm vào - HS đọc các mục trên và đánh
giá theo tiêu trí.
vở hoặc trên một tờ bìa thu hoạch.
- HS đọc các mục trên và đánh giá theo tiêu trí
sau:
- GV mời 1 số HS trình bày
- GV mời HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan
sát tinh tế của các nhóm.
- HS trình bày.
- HS khác nhận xét
5. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS về nhà cùng
- Học sinh tiếp nhận thông tin
với người thân tự đánh giá :
và yêu cầu để về nhà ứng dụng
với các thành viên trong gia
đình.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Về nhà cùng người thân thực hiện theo cẩm nang
đã làm.
- Trò chuyện cùng người thân về việc lựa chọn
hàng quán đảm bảo vệ sinh an toàn nếu cần ăn
uống bên ngoài.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 24
Ngày dạy:
27/02/2023
Tiết: 24
Bài 07: KHÁM PHÁ BẢN THÂN (T4)
Môn: Đạo đức
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Nêu được vì sao cần biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
- Thực hiện một số cách đơn giản tự đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản
thân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: điều chỉnh hành vi , phát triển bản thân,kĩ năng
kiểm soát,nhận thức, quản lí bản thân,lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
-Rèn luyện để phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Có biểu hiện yêu nước qua thái độ nghiêm túc rèn
luyện bản thân góp phần xây dựng đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy, thẻ xanh đỏ hay mặt
cười, mặt mếu
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Củng cố kiến thức đã học về cách chào cờ và hát Quốc ca.
- Cách tiến hành:
- GV cho chơi trò chơi: “Khám phá điểm - HS nêu câu hỏi mình đã khám phá
mạnh. điểm yếu của bản thân ” theo nhóm 4 được điểm manh,điểm yếu nào sau
hoặc 5 để khởi động bài học.
khí học bài ở tiết 3 ? Cho bạn trong
+ GV gợi ý câu hỏi bạn nêu điểm mạnh của nhóm trả lời
bản thân mình. Nhận xét, tuyên dương nhóm
+ HS trả lời theo hiểu biết của bản
thực hiện tốt.
thân về sự thay đổi và khắc phục
- GV Kết luận, Biết khắc phục điểm yếu điểm yếu của bạn
chúng ta sẽ thành công và có cuộc sống tốt - HS lắng nghe.
đẹp hơn - GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Củng cố kiến thức,và hình thành kĩ năng bày tỏ ý kiến, nhận xét hành vi, xử lý
tình huống
- Cách tiến hành:
Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến. (Làm việc nhóm
đôi)
- GV yêu cầu 1HS đọc và nhóm thảo luận:
Em đồng tình hoặc không đồng tình với nội
dung nào về khám phá bản thân? Vì sao?
1- Tham gia các hoạt động ở trường lớp nơi ở
để khám phá khả năng của bản thân
- HS thảo luận nhóm đôi, đọcnội
dung và đưa ra chính kiến của
mình:
+ Hành vi đúng: đồng tình với ý
kiến 1,2 4.
+ Hành vi chưa đúng: không đồng
2. Tự đánh giá kết quả học tập và rèn luyện tình với ý kiến 3,5
+ Các nhóm nhận xét.
của bản thân
3. Chỉ cần lắng nghe nhận xét của bố mẹ về
mình
4. Hỏi người thân và bạn bè về những điểm
mạnh điểm yếu của bản thân
5,Tự mình tìm ra các điểm mạnh điểm yếu
của bản thân không cần hỏi ý kiến của người
khác
+ GV mời các nhóm nhận xét?
- GV nhận xét tuyên dương, sửa sai (nếu có)
Bài tập 2. Nhận xét hành vi (làm việc - HS thảo luận nhóm 4, đọc từng nội
nhóm 4)
dung và đưa ra ý kiến trong từng
- GV yêu cầu 1HS đọc các tình huống trong tình huống:
bài 2 và thảo luận nêu nhận xét về việc làm + Tình huống 1: Biết điểm yếu của
của bạn trong từng tình huống?
mình là học chưa tốt môn Tiếng Việt
nên Tùng đã chăm chỉ đọc sách và
nhờ cô giáo hướng dẫn. Điều này
cho thấy bạn đã biết tự nhận thức về
điểm yếu của bản thân và có biện
pháp để khắc phục điểm yếu đó, nhờ
vậy bạn có tiến bộ trong việc học
môn Tiếng Việt.
+ Tình huống 2: Hoa tỏ ra khó chịu,
không quan tâm khi người khác góp
ý là không tốt.Bạ cần vui vẻ nghe
góp ý từ mọi người để hoàn thiện
bản thân.
+ Tình huống 3: Suy nghĩ của Nam
không đúng. Mỗi người có điểm
- GV mời các nóm nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn
hảo, do vậy bạn cần luôn cố gắng để
phát huy các ưu điểm và khắc phục
những hạn chế.
+ Tình huống 4 : Thu hát hay nhưng
không dám hát trước lớp thể hiện
bạn còn tự ti, chưa biết tự tin vào
điểm mạnh của bản thân, bạn cần
mạnh dạn hơn để phát huy điểm
mạnh của mình.
+ Các nhóm nhận xét khi đại diện
nhóm chia sẻ.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Thực hiện kế hoạch phát huy điểm mạnh, điểm yếu của bản thân
+ Vận dụng vào thực tiến để phát huy điểm mạnh vfa điểm yếu của bản thân, khám
phá bản thân.
- Cách tiến hành:
- GV Chiếu thông điệp lên bảng
+ HS vận dụng Đọc thông điệp và
lên kế hoạch cho mình
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
+ GV yêu cầu học sinh đọc và lên kế hoạch
cho mình.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
Tuần: 24
Ngày dạy:
Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 1)
28/02/2023
Tiết:47
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan tuần hoàn trên sơ đồ.
- Nhận biết và trình bày được chức năng của cơ quan tuần hoàn ở mức độ đơn
giản qua hoạt động sống hằng ngày của bản thân như phát hiện tim và mạch máu
đập.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ
các cơ quan trên cơ thể con người .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Tập thể dục buổi sáng” để khởi - HS lắng nghe bài hát.
động bài học.
+ GV nêu câu hỏi: Muốn có một sức khỏe tốt + Trả lời: thường xuyên luyện
tập thể thao và ăn uống khoa
chúng ta nên làm gì?
học.
- Em hãy đặt tay lên ngực trái hoặc lên cổ và ấn - Thấy có tiếng đập thình thịch
nhẹ em cảm thấy như thế nào?
từng nhịp.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới:
Muốn biết bộ phận nào đang đập thình thịch
bên ngực trái hoặc ở cổ, …chúng ta sẽ cùng nhau
tìm hiểu bài: “Cơ quan tuần hoàn”
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan tuần hoàn.
Hoạt động 1. Tìm hiểu về các bộ phận của cơ
quan tuần hoàn. (làm việc cá nhân)
- GV chia sẻ bức tranh 2 và nêu câu hỏi. Sau đó - Học sinh đọc yêu cầu bài và
tiến trình bày:
mời học sinh quan sát và trình bày kết quả.
+ Gồm: Tim và các mạch máu.
+ động mạch, tĩnh mạch và mao
+ Cơ quan tuần hoàn gồm những bộ phận nào?
+ Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong cơ mạch.
+ HS lên chỉ 2 bộ phận tim và
thể người bao gồm những bộ phận nào?
+ Gọi 3- 4 HS lên chỉ bộ phận của cơ quan tuần các mạch máu trên sơ đồ.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
hoàn trên sơ đồ?
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ1
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ1 và mời HS đọc lại.
Cơ quan tuần hoàn gồm tim và các mạch
máu. Các mạch máu tạo thành hệ mạch kín trong
cơ thể người bao gồm: động mạch, tĩnh mạch và
mao mạch. Máu lưu thông trong các mạch máu là
một chất lỏng màu đỏ.
Hoạt động 2. Tìm hiểu chức năng của từng bộ
phận của cơ quan tuần hoàn. (làm việc nhóm
2)
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
- GV chia sẻ bức tranh 3 và nêu câu hỏi. Sau đó
cầu bài và tiến hành thảo luận.
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 2 HS của 2 nhóm lên trình bày
+ Quan sát tranh, đọc thông tin và lên chỉ vào
động mạch, tĩnh mạch và mao mạch trên sơ đồ.
+ Yêu cầu HS đọc các thông tin trong sơ đồ giới
thiệu.
+ Nếu tim ngừng đập cơ thể sẽ như thế nào?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung
thêm về vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn
nhỏ:
+ Vòng tuần hoàn lớn: Đưa máu chứa nhiều ô – xi
và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của
cơ thể, đồng thời nhận khí các- bô- nic và chất
thải của các cơ quan rồi chở về tim.
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Đưa máu từ tim đến phổi
+ Động mạch: đưa máu từ tim
đến các cơ quan.
+ Tĩnh mạch: đưa máu từ các cơ
quan của cơ thể về tim.
+ Mao mạch: nối động mạch
với tĩnh mạch.
+ Tim: co bóp, đẩy máu đi khắp
cơ thể.
+ Nếu tim ngừng đập cơ thể mất
tri giác và ngừng thở, mạch
không bắt được, huyết áp không
đo được, sẽ dẫn đến tử vong chỉ
trong vòng vài phút.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
lấy khí ô- xi và thải ra khí các- bô- nic rồi chở về - Cơ quan tuần hoàn vận chuyển
tim.
máu đi khắp cơ thể.
+ Vậy chức năng của cơ quan tuần hoàn là gì?
- 1 HS nêu lại nội dung HĐ2
- GV chốt nội dung HĐ2 và mời HS đọc lại:
Cơ quan tuần hoàn vận chuyển máu đi khắp
cơ thể.
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan tuần
- HS trả lời
hoàn.
- HS trả lời
- Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------------Ngày dạy:
Bài 20: CƠ QUAN TUẦN HOÀN (Tiết 2)
02/03/2023
Tuần: 24
Tiết: 48
Môn: TNXH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
- Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn.
- Biết luật chơi và tham gia trò chơi liên quan đến bài học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo
trong các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình
trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt
động học tập.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu quý mọi người, yêu quý bản thân có ý thức bảo vệ
các cơ quan trên cơ thể con người .
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu
bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát “Con cào cào” để khởi động bài - HS lắng nghe bài hát.
học.
+ GV nêu câu hỏi: Cơ quan tuần tuần hoàn gồm + Trả lời: Gồm 2 bộ phận Tim
và mạch máu..
mấy bộ phận là những bộ phận nào?
+ Trả lời: Vận chuyển máu đi
+ Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn.
khắp cơ thể.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
- Mục tiêu:
+ Lắp ghép được các thẻ chữ thích hợp vào các sơ đồ cơ quan tuần hoàn.
+ Nêu được chức năng của các cơ quan tuần hoàn.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Chơi trò chơi “ Lắp thẻ chữ”
( Hoạt động nhóm 4)
- GV chia nhóm, phát các thẻ từ và phát tranh - HS chuyển hình thức nhóm.
câm của cơ quan tuần hoàn cho các nhóm.
- Từng HS trong nhóm ghép thẻ
vào bảng.
- HS chia sẻ
+ Từng HS trong nhóm thực hiện ghép các bộ
phận của cơ quan tuàn hoàn vào bộ tranh?
+ Mỗi HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về tên
các bộ phận cơ quan tuần hoàn vừa hoàn thành.
- GV mời các nhóm HS treo sản phẩm của mình
lên bảng và chia sẻ trước lớp.
- GV mời các nhóm nhận xét lẫn nhau và tìm ra
nhóm tốt nhất.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
+ GV chốt đáp án: 1. Tim, 2. Các mạch máu,
3.Mao mạch phổi, 4. Tim, 5. Tĩnh mạch, 6. Động
mạch, 7. Mao mạch các cơ quan nối động mạch
với tĩnh mạch.
Hoạt động 2. Tìm nhịp đập của mạch (làm việc
cặp đôi)
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau đó
mời các nhóm tiến hành thảo luận và trình bày kết
quả.
+ Tìm mạch trên cổ tay hoặc cổ?
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
Hoạt động 3. Tìm và đếm nhịp đập của tim.
- Các nhóm thực hiện
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ 1 bạn đặt ngón tay tìm mạch ở
cổ tay, 1 bạn đưa ngón tay tìm
mạch ở cô và chia sẻ về nhịp
đập của mạch với bạn.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
(làm việc nhóm đôi)
- GV mời từng cặp HS quan sát hình 5 và hướng - Học sinh làm việc nhóm để trả
dẫn đặt tay lên ngực trái để tìm nhịp dập của tim. lời câu hỏi.
+ Đếm số nhịp đập của em trong 1 phút khi ngồi + 4-5 học sinh trả lời theo hiểu
biết của mình.
yên và sau khi vận động một lúc?
- HS thực hành.
+ GV cho HS điền vào bảng theo gợi ý.
+ Tại sao khi vận động số nhịp đập của tim lại
tăng cao hơn.
- Học sinh chia sẻ.
+ Mời 2 HS chia sẻ số nhịp đập của tim mà em
đếm được.
- HS đọc
- Mời HS đọc phần Em có biết
- HS lắng nhe
- Lưu ý các em về Hiến máu nhân đạo- một nghĩa
cử cao đẹp.
- Mời HS đọc phần Ông mặt trời và ghi nhớ nội
dung bài học.
- GV nhận xét chung và tuyên dương.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV gọi HS nêu lại các bộ phận của cơ quan
- HS nhắc lại
tuần hoàn.
- HS nêu
- Nêu chức năng của cơ quan tuần hoàn
- Lắng nghe
- Nhận xét giờ học và chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Tuần: 24
Tiết: 24
Môn: Công nghệ
Bài 08: LÀM ĐỒ DÙNG HỌC TẬP (TIẾT 2)
Ngày dạy:
28/02/2023
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: Sau khi học, học sinh sẽ:
- Lựa chọn được vật liệu và sử dụng được dụng cụ phù hợp để làm đồ dùng
học tập
- Làm được một số đồ dùng học tập đơn giản theo các bước cho trước, đảm
bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật
liệu phù hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để
tạo ra một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học
tập từ các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau
trong học tập, biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn
của thầy cô
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm ch...
 








Các ý kiến mới nhất