Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 3 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thúy Quỳnh
Ngày gửi: 14h:31' 07-03-2023
Dung lượng: 151.2 KB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3
Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2022
Sáng

Chào cờ
--------------------------------Mĩ thuật
GV chuyên dạy
--------------------------------Tập đọc
LÒNG DÂN (Phần đầu)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa
giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của
từng nhân vật trong tình huống kịch.
-GDQPAN: Nêu lên sức mạnh của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa(nếu có), bảng phụ ghi sẵn câu
văn, đoạn văn cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động
- Cả lớp hát bài “ Quê hương tươi đẹp”
2. Khám phá :
2.1. Giới thiệu bài : Dựa vào tranh và
nền văn hiến lâu đời của đất nước để giới
thiệu
2.2. Luyện đọc đúng .
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn.
- Gọi 1 HSG đọc toàn bài và nêu cách chia - HS đọc toàn bài.
đoạn
- Đoạn 1: từ đâu đến ....thằng nầy là
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn và chia sẻ cách con.
phát âm từ khó, dễ lẫn âm đầu
- Đoạn 2: tiếp theo đến Rục rịch tao
- Gv giao việc theo phiếu nhóm theo 3 bắn.
YC
- Đoạn 3: Phần còn lại.
+ Tìm và luyện đọc câu hỏi, câu cảm
- HS đọc nối tiếp, tìm từ khó , luyện
+ Đọc nối tiếp đoạn
đọc và sửa sai cho nhau.
+ Đọc từ chú giải
-3 nhóm báo cáo kết quả luyện đọc
- Gọi đại diện nhóm HS nối tiếp trình bày nhóm

- GVnêu cách đọc giọng đọc rõ ràng, rành
mạch (đủ phân biệt các nhân vật, tên nhân
vật với lời nói của nhân vật ấy). Đổi
giọng, hạ giọng khi đọc những chú thích
trong ngoặc đơn nói về thái độ, hành
động của nhân vật. Đọc phân biệt lời nói
của từng nhân vật:+ Giọng cai và lính:
hống hách, xấc xược.+ Giọng dì Năm và
cán bộ ở đoạn đầu: tự nhiên. Đoạn sau:
giọng khéo léo giả đò than vãn khi bị trói,
nghẹn ngào nói lời trối trăng với con khi
bị dọa bắn chết.+ Giọng An: giọng một
đứa trẻ đang khóc giả vờ lừa bọn giặc và
vừa lo cho má.
2.3. Đọc hiểu:
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, cho biết:
? Câu chuyện xảy ra ở đâu? Vào thời gian
nào?
? Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
* Tiểu kết, chuyển ý.

- 1 nhóm chia sẻ YC 2, các nhóm khác
nhận xét, thống nhất cách đọc.
-1 nhóm đọc nối tiếp – NX, sửa sai cho
nhau
-Lắng nghe

+ Câu chuyện xảy ra ở 1 ngôi nhà nông
thôn Nam Bộ trong thời kì kháng chiến.
+ Chú bị đich rượt bắt. Chú chạy vô
nhà của dì Năm.
Ý1. Chú cán bộ gặp nguy hiểm.
-HS thảo luận cặp để trả lời câu hỏi 2,3
? Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú - Dì vội đưa cho chú cán bộ 1 chiếc áo
cán bộ?
để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng
- GV kết luận, treo tranh và giảng.
ăn cơm vờ như chú là chồng gì.
? Qua hành động đó bạn thấy dì Năm là
người như thế nào?
- Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảm lừa
? Chi tiết nào trong đoạn kich làm bạn địch.
thích thú nhất? Vì sao?
Ý2. Sự nhanh trí, dũng cảm của dì
? ý chính thứ hai của bài là gì?
Năm.
* GV chốt: Vở kịch Lòng dân nói lên tấm
lòng của người dân Nam Bộ đối với cách
mạng. Nhân vật dì Năm đại diện cho bà
con Nam Bộ: rất dũng cảm, mưu trí đối
phó với giặc, bảo vệ cán bộ cách mạng ...
? Nêu nội dung chính của bài?
Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí,
3. Luyện đọc diễn cảm
dám lừa giặc, cứu chú cán bộ.
- Gọi 6 HS đọc phân vai sau đó nêu giọng - Lắng nghe
đọc từng nhân vật
- Giọng đọc thay đổi cho phù hợp tính
- GV nhận xét, chốt.
cách của từng nhân vật và tình huống
- GV đọc mẫu Đ2
đầy kịch tính và căng thẳng của vở
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 6.
kịch.
- Tổ chức cho HS các nhóm thi đọc phân -HS lắng nghe, nêu cách đọc, giọng
vai thật diễn cảm.
đọc
- Nhận xét, tuyên dương.
-Luyện đọc trong nhóm
* Kết luận: Để đọc diễn cảm các em lưu -Thể hiện kết quả đọc
ý Giọng đọc thay đổi cho phù hợp tính

cách của từng nhân vật và tình huống
đầy kịch tính và căng thẳng của vở
kịch
4. Vận dụng
- GV tổng kết trò chơi.
* GDQPAN: Sức mạnh của nhân dân
trong sự nghiệp XD và bảo vệ Tổ quốc
5. Củng cố
? Nêu lại nội dung chính của bài?
- Nhận xét giờ học, tuyên dương 1 số HS.
- Yêu cầu về nhà đọc lại rõ ràng toàn bài
và chuẩn bị bài sau: " Lòng dân (Tiếp)”
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- HS thi kể những câu chuyện sưu tầm
những câu chuyện về những người dân
mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong
những năm tháng chiến tranh chống
Pháp, Mĩ.

.....................................................................................................................................................................
.....................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

--------------------------------Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài
1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3.
- Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê
học toán.
II.CHUẨN BỊ
-HS: nháp, vở ô li
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - Hỗn số gồm phần nguyên và phần phân số.
"Bắn tên" với nội dung là ôn lại - Phần phân số luôn nhỏ hơn 1
các kiến thức về hỗn số, chẳng - Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta
hạn:
cần chuyển từ hỗn số về phân số rồi thực hiện
+ Hỗn số có đặc điểm gì ?
tính.
+ Phần phân số của HS có đặc
điểm gì ?
+ Muốn thực hiện các phép tính
với hỗn số ta cần thực hiện như

thế nào?
2, Vận dụng – luyện tập:
HĐ 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đã học, tự làm bài tập cá nhân sau
đó chia sẻ cặp đôi
- GV quan sát giúp đỡ HS gặp
khó khăn
- Chia sẻ tương tác với 1 số nhóm
Khen động viên những HS làm
và trình bày tốt
HĐ 2: Chia sẻ trước lớp
- YC HS chia sẻ trước lớp bài 2,3
*Kết luận: Muốn thực hiện các
phép tính với HS ta chuyển các
hỗn số đó thành PS rồi thực hiện
như đối với PS.

- HS đọc đề, tự xác định yêu cầu và làm 3 bài
tập 1, 2, 3 cá nhân
- 2 em ngồi cùng bàn đổi vở kiểm tra chéo
rồi chia sẻ với nhau về cách làm trong mỗi
bài tập. Mỗi HS chia sẻ một phần
Bài 1: - HS nêu cách chuyển từ hỗn số thành
phân số: Lấy MS nhân với phần nguyên cộng
TS và giữ nguyên MS
*

*

Bài 2: - Muốn so sánh hai hỗn số
+ Ta so sánh phần nguyên
+ Nếu phần nguyên bằng nhau ta so sánh phần
phân số hoặc chuyển HS thành PS để so sánh
a)

;

Ta có:

nên

* HS khá giỏi làm xong YC làm
. Hoặc 2<3 nên
bài VBTTN
Bài 3: - chuyển hỗn số thành phân số rồi quy
3. Củng cố – Dặn dò:
đồng MS hai PS và cộng trừ 2 PS đã quy đồng.
- Nêu cách cộng (trừ) hai hỗn số.
- Về nhà xem lại bài, chuẩn bị bài
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------Chính tả (Nhớ – viết)
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi.
- Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết
được cách đặt dấu thanh ở âm chính.
*Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích viết chính tả.
II. CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần

- Học sinh: Vở viết, bút mài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội
dung như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh
đẹp, dành cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép
vần của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần?
- Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét - Ghi bảng
2. Thực hành
2.1 HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Trao đổi về nội dung đoạn viết
- Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết.
- Nếu có HS chưa thuộc bài GV tổ chức cho HS
ôn lại bằng cách đọc cá nhân, đồng thanh.
- Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì?
- GV YC hs thảo luận nhóm 4 chia sẻ cách viết
các từ khó.
- Giải đáp thắc mắc của HS
- GV nhận xét HS viết.

Hoạt động của trò

- HS chia thành 2 đội chơi, mỗi
đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô
hình trên bảng(mỗi em viết 1
tiếng). Đội nào nhanh hơn và
đúng thì đội đó chiến thắng.
- HS trả lời: Âm đệm, âm chính,
âm cuối
- HS nghe
- HS ghi vở

- Lớp theo dõi ghi nhớ
- Niềm tin của Người đối với các
cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất
nước.
- HS thảo luận N4 dưới sự chỉ
đạo của nhóm trg
-Trao đổi cách viết các từ dễ lẫn
âm đầu, các từ có vần khó

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết rồi YCHS -HS tự viết bài vào vở theo trí
viết bài
nhớ
Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS
2.3. HĐ kiểm tra và nhận xét bài. (5 phút)
- GV đọc cho HS soát lỗi theo quy định.
- HS xem lại bài của mình, dùng
bút chì gạch chân lỗi viết sai.
Sửa lại xuống cuối vở bằng bút
- GV nhận xét nhanh 5 - 7 bài (có thể làm khi mực.
HS làm BT cá nhân ở HĐ3))
- Lắng nghe
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
3. Thực hành - HĐ làm bài tập: (7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu và mẫu của bài
tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- GV nhận xét

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe

Bài 3: HĐ cặp đôi
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết
khi viết dấu thanh được đặt ở đâu?

- 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia
sẻ kết quả
- Dấu thanh được đặt ở âm chính
của vần.
*KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng - Học sinh nhắc lại.
đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt ở trên âm
chính.
4. Vận dụng: (2 phút)
- Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời
tiếng: xóa, ngày, cười.
5. Sáng tạo: ( 1 phút)
- Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh.
- HS lắng nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................

--------------------------------Chiều
Khoa học
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐƯỢC KHỎE?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai.
- Giúp đỡ phụ nữ có thai.
2. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
3. Phẩm chất: Luôn có ý thức giúp phụ nữ có thai.
*Điều chỉnh: không YCHS cả lớp phải học nội dung này, có thể lựa chọn ND khác
phù hợp với HS trong lớp(VD: Cần làm gì khi có một thành viên trong gia đình bị
ốm)
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: tranh ảnh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Khởi động (3')
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hỏi nhanh- - HS tổ chức trò chơi và cho các bạn
Đáp đúng" với câu hỏi sau:
chơi.
+ Nêu quá trình thụ tinh
+ Mô tả một vài giai đoạn phát triển của
thai nhi
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá (28 phút)

* HĐ1: Phụ nữ có thai nên và không nên
làm gì ?
- Y/c HS Quan sát H1, 2, 3, 4
- Thảo luận theo nhóm 4 điền vào phiếu học
tập
- Yêu cầu ghi vào phiếu:
- Phụ nữ có thai nên và không nên làm gì?
Tại sao?
- Kết luận: Sử dụng mục bạn cần biết trang
12 SGK
*HĐ2: Trách nhiệm của mọi thành viên
trong gia đình với phụ nữ có thai.
Thảo luận câu hỏi:
- Mọi người trong gia đình cần phải làm gì
để thể hiện sự quan tâm chăm sóc đối với
phụ nữ có thai? Việc làm đó có ý nghĩa gì?
- Y/c đóng vai thể hiện

- Chia 4 nhóm, thảo luận và ghi vào
phiếu.
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm
khác
- HS đọc

- Quan sát hình 5,6,7 trang 123 SGK
- Thảo luận theo cặp
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Nhóm trưởng phân vai, đóng vai
- Trình diễn trước lớp
- Nhận xét bổ sung
- Kết luận sử dụng mục bạn cần biết trang - HS nhắc lại kết luận
13 SGK
3.Vận dụng: (2')
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm - HS thi đua kể tiếp sức.
và không nên làm đối với người phụ nữ có
thai?
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Dặn chuẩn bị tiết sau:Từ lúc sơ sinh đến - HS nghe và thực hiện
tuổi dậy thì.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................
--------------------------------Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỚI VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm
việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
- Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
* KNS : + Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm ( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành
động ; khi làm điều gì sai biết nhận và sửa chữa.)
+ kỹ năng kiên định bảo vệ những ý kiến, việc làm đúng của bản thân.
+ Kỹ năng tư duy và phê phán
*GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm khi làm sai 1 việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở trành người tốt.

2. Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm
mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho
người khác.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: SGK
- Học sinh: SGK,VBT
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Khởi động (5')
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" với các câu hỏi sau:
+ Em đã làm được những việc gì để xứng
đáng là HS lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như
thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Khám phá: (25 phút)
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm
Đức”
trưởng điều khiển)
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn
và trả lời câu hỏi:
Đức”
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang
gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách
thế nào?
nhiệm việc mình đó làm…
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- GV nhận xét
+ Có trách nhiệm về việc mình đó
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách làm…
nhiệm về việc làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu - HS nghe
cầu: Cần đánh dấu + trước những biểu hiện - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
của người sống có trách nhiệm, dấu - trước - HS thảo luận theo nhóm rồi trình
biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
bày kết quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS lắng nghe
yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách :
- HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa
+ Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh thẻ.
nếu phản đối.
-Kết luận :

+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS trả lời
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
- HS lắng nghe
* KNS: Trước khi làm một việc gì chùng ta
cần suy nghĩ kĩ, đưa ra quyết định môt cách
có trach nhiệm. Sau đó phải kiên trì thực
hiện quyết định này
3. Vận dụng: (3')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời
*GDQPAN: Dũng cảm nhận trách nhiệm
khi làm sai 1 việc gì đó, quyết tâm sửa
chữa trở trành người tốt.
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện
tình huống ở bài tập3.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------Tiếng Anh ( 2 tiết)
GV chuyên dạy
------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức về số thập phân.
+ Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo
có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4.
2. Năng lực:
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo,
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học
3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ
- HS: SGK, vở viết, nháp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động
- HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một hỗn số bất
- Cho HS tổ chức chơi trò kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó
chơi "Hỏi nhanh - Đáp
nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu.

đúng"
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2.Thực hành:
Yêu cầu HS làm bài tập cá
nhân bài 1,2,3,4 sau đó
chia sẻ cặp đôi

Bạn nào không nêu được thì chuyển sang bạn khác.
- HS nghe
- HS ghi vở

1.HĐ cá nhân
-HS tự làm các bài tập trong SGK
2. Chia sẻ cặp đôi
Bài 1: HS đọc cho nhau nghe. Chia sẻ cách tìm
- Gv quan sát, giúp HS yếu, PSTP, cách chuyển PS thành PS TP
lúng túng
Bài 2: 1 em trình bày, em kia nhận xét. Chia sẻ cách
chuyển hỗn số thành phân số
Bài 3: 1 em trình bày, em kia nhận xét. Chia sẻ cách
viết số đo độ dài, đo khối lượng và đo thời gian thành
phân số
3dm =
; 8g =
; 12 phút =
phút = giờ
Bài 4: Chia sẻ cách viết số đo độ dài dưới dạng hỗn số
- 3 HS nối tiếp trình bày – chia sẻ cách làm với cả lớp
- Gọi HS chia sẻ trước lớp Bài 1: Muốn chuyển một phân số thành phân số thập
phân ta làm như thế nào?
bài 2,3,4
Bài 2:Muốn chuyển hỗn số thành phân số bạn làm thế
- GVKL, khen động viên
những em làm đúng, có câu nào?
hỏi hay và trả lời chính xác. Bài 3: Hai đơn vị đo độ dài liền kề nhau gấp, kém
nhau bao nhiêu lần? Đơn vị bé băng BN phần đơn vị
lớn liền kề nó?
- Chốt lại cho HS cách viết Bài 4: Trong phép cộng STN với PS ta được kết quả
đo độ dài dưới dạng hỗn số là hỗn số mà phần nguyên chính là STN và phần PS
là PS đã cho
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................
----------------------  ---------------------Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng
đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được
ở bài 3.

2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: từ điển
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1, Khởi động
- Lớp trưởng cho ôn bài bằng trò chơi“ Tìm
các từ ngữ chỉ các tầng lớp trong xã hội
2, Khám phá: - hướng dẫn học sinh
làm bài tập trong VBT
- HS làm việc cá nhân
Bài 1: - YCHS làm việc cá nhân, - HS1 nêu phần a, HS 2 nêu phần b sau đó
chia sẻ cặp đôi và chia sẻ trước lớp.
lại tiếp tục
- 1 nhóm chia sẻ trước lớp
- Cả lớp và GV nhận xét GV chốt lại a/ Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.
lời giải đúng
b/ Nông dân: thợ cấy, thợ cày.
c/ Doanh nhân: tiểu thương nhà tư sản.
d/ Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
- Yêu cầu HS giải nghĩa một số từ: e/ Trí thức: giáo viên, bác sĩ.
tiểu thương, chủ tiệm, doanh nhân.
g/ Học sinh: học sinh Tiểu học, hs Trung
- Tầng lớp trí thức là những người học.
như thế nào?
- Tai sao bạn xếp : thợ điện, thợ cơ khí vào
- GV : chốt và YC HS về tìm để biết tầng lớp công nhân? Thợ cấy thợ cày cũng
thêm các nghề trong xã hội
lao động chân tay nhưng lại vào nhóm nông
dân?
Bài 2 HS thảo luận nhóm 4 dưới sự điều
Bài 2: - YC HS nêu yêu cầu BT.
khiển của nhóm trưởng
- YC HS thảo luận nhóm 4
+ YC 1 bạn đọc và xác định yêu cầu
+ Làm bài cá nhân ra nháp , chia sẻ trong
- Các em chỉ rõ câu tục ngữ, thành nhóm
ngữ đã ca ngợi phẩm chất con người - 1nhóm nêu kết quả, cả lớp NX chia sẻ
VN.
a/ Chịu thương, chịu khó: cần cù, chăm chỉ,
- Gọi HS trình bày
không ngại khó, ngại khổ.
- GVKL, khen những HS làm đúng
b/ Dám nghĩ, dám làm: mạnh dạn, táo bạo,
+ Yêu cầu HSKG tìm thêm câu thành giàu sáng kiến.
ngữ, tục ngữ nói lên phẩm chất con c/ Muôn người như một: đoàn kết, thống
người VN.
nhất ý chí và hành động.
GV nhận xét.
d/ Uống nước nhớ nguồn: con người VN luôn
biết ơn người đã đem lại cho mình điều tốt
lành.
Bài 3:- HS nêu yêu cầu BT.
Bài 3: -HS nêu yêu cầu bài, 2 HS đọc bài
- YC HS đọc chuyện Con Rồng cháu -Vì: đồng là cùng, bào là cái rau nuôi thai. Ý
Tiên.
nói ra là tất cả đều sinh ra trăm trứng từ Âu

- HS thảo luận cặp đôi và trả lời các
câu hỏi của bài
a/ Vì sao người VN gọi nhau là đồng
bào?
b/ Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng?
c/ Đặt câu:
- V khen những nhóm tìm được nhiều
từ và đặt câu đúng. Yêu cầu HS KG
giải nghĩa một số từ vừa tìm

Cơ.
- Đồng hương: người cùng quê.
- Đồng chí: người cùng chí hướng.
- Đồng ca: cùng hát chung một bài ca.
- Đồng diễn: cùng biểu diễn.
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.
+ Ngày thứ ba, học môn thể dục các bạn
mặc đồng phục.
+Cả tổ tôi đồng tâm nhất trí vươn lên trở
thành một tổ dẫn đầu về học tập.
- Đại diện 1 nhóm trình bày bài 3
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chia sẻ
- HS đọc câu của mình trước lớp

3. Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà làm lại BT3 a, b, c.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------  ----------------------Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Kể được câu chuyện(đã chứng kiến, tham gia
hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt
góp phần xây dựng quê hương đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3.Phẩm chất: Kể chuyện tự nhiên, chân thật. Chăm chú nghe kể nhận xét đúng.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên:Tranh minh hoạ những việc tốt.
- Học sinh: chuẩn bị câu chuyện theo chủ đề
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS thi kể lại một câu chuyện đã nghe - HS kể lại một câu chuyện đã nghe
hoặc đã học về các vị anh hùng, danh nhân
hoặc đã đọc về các anh hùng, danh
nhân
- Nhận xét.
- HS bình chọn bạn kể hay nhất.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Khám phá (10 phút)
a. Hướng dẫn HS phân tích đề: cả lớp
- Yêu cầu học sinh đọc đề , xác định yêu cầu:

- 1 HS đọc đề bài
- Một HS đọc, lớp đọc thầm & các

-GV gạch dưới: việc làm, xây dựng, quê
hương, đất nước, em biết.
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Các em nhớ kể việc làm tôt của một người
mà em biết, không kể những chuyện trên sách
báo.
- Ngoài những việc làm tốt thể hiện ý thức xây
dựng đất nước đã nêu trong gợi ý còn có
những việc nào khác?
- HS đọc lại gợi ý
- HS nói về đề tài mình kể cho cả lớp nghe.
3. Thực hành: (15 phút)

gợi ý.

* Hướng dẫn HS kể chuyện trong nhóm:
- HS thảo luận nhóm
- Cho HS đọc gợi ý 3.
- HS kể trong nhóm.
* Hướng dẫ HS kể trước lớp:
- Cho HS kể mẫu.- Cho HS kể.
- HS thi kể - GV bình chọn câu chuyện hay.

- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Mỗi em kể xong tự nói suy nghĩ về
nhân vật trong câu chuyện hỏi bạn
hoặc trả lời câu hỏi của bạn về nội
dung ý nghĩa câu chuyện.
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay
nhất, bạn kể hay nhất.

- HS chia sẻ trước lớp về việc làm tốt
mà mình đã chứng kiến, tham gia mà
kể cho cả lớp nghe.

- Một số HS giới thiệu đề tài mình
chọn

4. Ứng dụng: (3phút)
- Nhân vật chính trong câu chuyện là ai?
- HS nêu.
- Ý nghĩa câu chuyện ?
- HS nêu.
5. HĐ sáng tạo: ( 2 phút)
- Về nhà kể cho người thân nghe.
- HS nghe và thực hiện
- Xem tranh tập kể câu chuyện Tiếng vĩ cầm ở
Mỹ Lai.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
..............................................................................................................................
---------------------------  ----------------------Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: + Biết tên một số người lãnh đạo các cuộc khởi nghĩa lớn của phong trào
Cần vương: Phạm Bành- Đinh Công Tráng( khởi nghĩa Ba Đình), Nguyễn Thiện Thuật(
Bãi Sậy ), Phan Đình Phùng( Hương Khê).
*HS (M3,4) phân biệt được điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hoà:
phái chủ hoà chủ trương thương thuyết với Pháp; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân
dân tiếp tục đánh Pháp.
*Điều chỉnh: không YC tường thuật, chỉ kể 1 số sự kiện về cuộc phản công ở kinh
thành Huế.
2. Năng lực:

- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực
vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn
3.Phẩm chất: Tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc.
II. CHUẨN BỊ
- GV:Bản đồ Việt Nam, hình trong SGK
- HS: sưu tầm TT liên quan đến bài học
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Khởi động: (5 phút)
- Cho HS tổ chức thi: Nêu những đề nghị - HS tổ chức lớp thành 2 đội thi, mỗi
chủ yếu canh tân đất nước của Nguyền
đội gồm 5 em. Các HS còn lại cổ vũ
Trường Tộ.
cho 2 đội chơi. HS chơi tiếp sức. Khi
có hiệu lệnh chơi, mỗi em viết một đề
nghị canh tân đất nước của NTT lên
bảng. Hết thời gian, đội nào viết được
- GV nhận xét
đúng và nhanh hơn thì đội đó thắng.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Lắng nghe
- HS ghi vở
2. Khám phá:(25 phút)
* HĐ1: Người đại diện phía chủ chiến.
- Hướng dẫn HS hoạt động nhóm theo - Hoạt động nhóm(nhóm trưởng điều
nội dung sau:
khiển): Đọc SGK phần chữ chọn lọc
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái thông tin để hoàn thành nội dung thảo
độ đối với thực dân Pháp như thế nào ?
luận.
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào - Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
trước sự việc triều đình kí hiệp ước với và bổ sung ý kiến (nếu cần).
thực dân Pháp ?
* Câu hỏi dành cho học sinh M3,4: Phân - Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia
biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến thành 2 phái :
và phái chủ hòa?
+ Phái chủ hòa : chủ trương thương
thuyết với thực dân Pháp
+ Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất
Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp
* Kết luận: Sau khi triều đình nhà tục chiến đấu chống thực dân Pháp...
Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền đô
hộ của thực dân Pháp, nhân dân vẫn kiên
quyết chiến đấu. Các quan lại nhà Nguyễn
chia thành hai phái đối đầu nhau.
HĐ2: Nguyên nhân, diễn biến và ý nghĩa cuộc phản công ở kinh thành Huế.
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung - Thảo luận nhóm 4: Đọc nội dung
câu hỏi:
SGK từ: Khi biết đến tàn phá, trao đổi
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản và trả lời các câu hỏi.
công ở kinh thành Huế ?
- Một vài HS nêu ý kiến và lớp nhận

+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh xét, bổ sung.
thành Huế? (Cuộc phản công diễn ra khi
nào? Ai là người lãnh đạo? Tinh thần
phản công của quân ta như thế nào? Vì
sao cuộc phản công thất bại ?)
- Nhận xét về kết quả thảo luận và kết
thúc việc 2.
* Nêu vấn đề để chuyển sang việc 3.
HĐ 3: Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì ?
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào đối
với phong trào chống Pháp của n...
 
Gửi ý kiến