Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 23 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Loan
Ngày gửi: 18h:49' 07-03-2023
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 134
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Phan Long)
Trường Tiểu học Phong Vân
LỊCH BÁO GIẢNG KHỐI 3 TUẦN 23
( Từ ngày 20/2 đến 24/2/2023)
Thứ/
ngày

Hai
20/2

Môn

Tư
22/2

Năm
23/2

Sáu
24/2

Tiết
theo
TKB

Tên bài dạy

HĐTN

67

SHDC: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc
tế Phụ nữ 8/3

Toán

111

Luyện tập

Tiếng Việt

Ba
21/2

Tiết
theo
PPCT

155+156  
 

Tiếng Việt

157

Toán

112

GDTC

45

TNXH

45

 Đọc: Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục
 Nói và nghe: Học từ bạn
Nghe-viết: Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục

 

Luyện tập
Bài tập tại chỗ tung và bắt bóng bằng hai tay (tiết 3)

 

Chăm soc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa (tiết 1)
Đọc: Quả hồng của thỏ con

Tiếng Việt

158+159

Tiếng Anh

91

Toán

113

 

Phép cộng trong pạm vi 10000

Toán

114

 

Luyện tập

Tiếng Việt

160

TNXH

46

 

Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa (tiết 2)

HĐTN

68

 

HĐGD theo chủ đề: Bên mâm cơm

Toán

161

 

Phép trừ trong phạm vi 10000

Tiếng Việt

161

Đạo đức

23

 

Khám phá bản thân (tiết 3)

HĐTN

69

 

SHL: SH theo chủ đề: Quy tắc ứng xử khi ăn uống

 

 

 

 

Ôn chữ hoa R, L
Unit 6: Clothes – Lesson 2.2

Luyện tập: Từ cùng nghĩa. Dấu gạch ngang

Luyện tập: Viết đoạn văn nêu lí do em thích hoặc
không thích nhân vật thỏ con

TUẦN 23

Thứ Hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
Hoạt động trải nghiệm
Tiết 67: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày

Quốc tế Phụ nữ 8/3

I. Yêu cầu cần đạt
- HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới. HS biết ý
nghĩa ngày Quốc tế Phụ nữ 8 - 3.
- Nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS
tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ.
- GD HS vâng lời bà, mẹ, chăm ngoan, học giỏi.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ. Video.
- HS: Sách, vở ghi, nước sát khuẩn.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS lắng nghe.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ
a) Khởi động
- GV cho HS hát.
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS ghi tên bài vào vở.
b) Khám phá
Hoạt động 1: Tham gia văn nghệ chào
mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3
- GV yêu cầu các nhóm thể hiện những bài hát - Các nhóm thể hiện những bài hát
về bà và mẹ. (Đã chuẩn bị từ trước)
về bà và mẹ.
- Gv NX, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
Hoạt động 2: Cảm xúc
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm 6 trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm 6.
+ Chia sẻ những kỉ niệm với bà và mẹ qua
những bữa cơm gia đình.
+ Con làm gì để bà và mẹ luôn được vui?
+ Nghe lời, chăm ngoan,…
- Gọi đại diện nhóm trả lời.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Gọi hs khác nhận xét
- HS khác nhận xét
- GV NX, KL: Phải nghe lời bà và mẹ, chăm - Lắng nghe
ngoan, học giỏi,…
3. Củng cố, tổng kết
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ - HS lắng nghe để thực hiện.
đề.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

Toán
Tiết 111: Luyện tập

I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các
hình đã học.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Con vật em yêu”
+ Muốn tính diện tích HV ta làm ntn?
- HS nêu.
+ Muốn tính diện tích hcn ta làm ntn?
- HS nêu.
+ Hv có cạnh 4cm thì diện tích bằng bao + Diện tích bằng 16cm2.
nhiêu?
+ HCN có chiều dài 6cm và chiều rộng + Diện tích bằng 24cm2
4cm thì diện tích bằng bao nhiêu?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm vở.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
ĐA: a. 9 x 9 = 81cm2
b. 9 x 6 = 54 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS nêu.
+ Muốn tính diện tích hcn ta làm ntn?
+ Ta tìm chiều dài của hcn, tính diện tích.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhật là:
6 x 2 = 12 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
12 x 6 = 72 (cm2)
Đáp số: 72 cm2
- Gv nhận xét.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- Gv cho HS làm việc theo nhóm 4.
- Làm theo nhóm 4: qs, so sánh để tìm ra 2
miếng bìa có diện tích bằng nhau.
- Đại diện các nhóm trình bày:
+ Từ miếng bìa A, ta cắt bỏ hai bên mỗi
bên 3 ô vuông ta được hình B và C. 2 hình

- GV NX.
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn tính diện tích võ đài ta làm ntn?

B và C mỗi hình đều thiếu 4 ô vuông. Vậy
hình B và C có diện tích bằng nhau.
- Hs đọc yêu cầu.
- HS nêu.
+ Ta tính cạnh của hv sau đó tính diện tích
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Cạnh hình vuông là:
36 : 4 = 9 (cm)
Diện tích hình vuông là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2

- GV nhận xét, chữa bài giải đúng
3. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức thực hành để học sinh đo và - HS chia tổ để thực hành.
tính diện tích.
+ Vật liệu: 2 tờ giấy A0 hình vuông; 2 tờ
giấy A0 hcn (kính thước tuỳ ý gv)
+ 1 số thước kẻ có vạch cm.
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực - Các tổ đo, tính diện tích các miếng bìa.
hành đo, tính diện tích của các miếng bìa
trên.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Việt
Tiết 155 + 156: Đọc: Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục
Nói và nghe: Học từ bạn
I. Yêu cầu cần đạt
- HS đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Mặt trời xanh của tôi”.
Hiểu nội dung bài: Muốn xây dựng được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân
cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách nâng cao sức khỏe.
+ Kể về những điều em học được từ bạn.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
+ Hiểu được ý nghĩa của việc học hỏi những điều hay từ bạn.
- GD HS thường xuyện tập luyện thể dục để nâng cao sức khỏe.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho xem tranh và giới thiệu chủ điểm.
+ Em cảm thấy thế nào sau khi tham gia một
hoạt động thể thao?
- GV nhận xét.
- GV giới thiệu bức ảnh chủ tịch Hồ Chí
Minh đang tập tạ…
- GV dẫn vào bài đọc.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng rõ ràng, diễn cảm
thể hiện được hiệu lực của lời kêu gọi, khích
lệ.
- Gọi HS đọc cả bài.
- GV chia khổ: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến cả nước mạnh khỏe.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến là sức khỏe.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bồi bổ, bổn phận, khí
huyết, lưu thông,…
- Luyện đọc câu dài: giữ gìn dân chủ,/ xây
dựng nước nhà,/ gây đời sống mới,/ việc gì
cungc cần có sức khỏe/ mới làm thành công;
Mỗi một người dân yếu ớt/ tức là cả nước yếu
ớt,/ mỗi một người dân mạnh khỏe/ là cả
nước mạnh khỏe.//; Ngày nào cũng tập/ thì
khí huyết lưu thông,/ tinh thần đầy đủ,/ như
vậy là sức khỏe.//.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Bác Hồ đã khẳng định sức khỏe cần thiết
thế nào trong xây dựng và bảo vệ đất nước?

Hoạt động của học sinh
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS trả lời.

- HS ghi tên bài vào vở.
- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát.

- HS đọc nối tiếp từng đoạn.
- HS đọc từ khó.
- HS luyện đọc câu dài.

- HS đọc giải nghĩa từ trong SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HS thi đọc.

+ Giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà,
gây đời sống mới, việc gì cũng cần có
sức khỏe thì mới làm thành công. Một
người dân mạnh khỏe là cả nước mạnh
khỏe
+ Mỗi người dân cần tập thể dục hằng
ngày để có sức khỏe./ Để nâng cao sức
2. Để có sức khỏe, mỗi người dân cần làm gì? khỏe, cần luyện tập thể dục đều đặn,
thường xuyên./...
+ Tự tôi, ngày nào tôi cũng tập

3. Câu nào trong bài cho thấy tấm gương tập
thể dục của Bác.
4. Tìm ý tương ứng với mỗi đoạn trong bài.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Bài văn cho biết muốn xây dựng
được đất nước giàu mạnh thì mỗi người dân
cần phải mạnh khỏe. Tập thể dục là cách
nâng cao sức khỏe.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV cho HS luyện đọc nhóm đôi.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Học từ bạn
Hoạt động 1: Kể về những điều em học
được từ bạn
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: HS kể
cho nhau nghe về điều học được từ bạn
- Gọi HS trình bày trước lớp: Em học được
điều gì từ bạn? Em học từ bạn nào? Vì sao
em muốn học bạn điều đó?
- GV nhận xét, tuyên dương và nói thêm về
giá trị của việc học hỏi những điều tốt từ bạn.
Hoạt động 2: Khi học được điều hay từ
bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV cho HS làm việc nhóm 2: Mỗi HS nói
về cảm xúc, suy nghĩ của mình khi học điều
hay từ bạn.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức
và vận dụng bài học vào thực tiễn cho học
sinh.
+ Cho HS hiểu ích lợi của việc tập thể dục.
Nếu không có sức khỏe thì không thể làm
việc. Sức khỏe của mỗi người dân ảnh hưởng
đến sự phát triển của đất nước. Vì thế mỗi
chúng ta cần noi gương Bác, tập thể dục đều
đặn mỗi ngày.
+ Nhắc nhở HS tập thể dục đều đặn, phù hợp.
- Nhận xét tiết học. Chuẩn bị bài sau.

+ Đoạn 1 - sự cần thiết của sức khỏe,
đoạn 2 - lợi ích của tập thể dục, đoạn 3
- kêu gọi toàn dân tập thể dục
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- 2-3 HS nhắc lại

- HS lắng nghe.
- HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- HS thi đọc.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc nhóm và kể cho nhau
nghe về điều học được từ bạn.
- HS đại diện nhóm trình bày.

- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận nhóm 2.
- HS trình bày trước lớp.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 157: Nghe – viết: Lời kêu gọi toàn quốc tập thể dục
I. Yêu cầu cần đạt
- Viết đúng chính tả 3 khổ thơ đầu của bài Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục
trong khoảng 15 phút. Viết đúng các tiếng chứa âm l/n hoặc dấu hỏi/ dấu ngã.
- Nghe-viết đúng, trình bày bài viết sạch đẹp. Phân biệt l/n hoặc dấu hỏi/ dấu
ngã.
- Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: Vở chính tả, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV cho HS hát bài Đi học.
- HS hát.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Nhớ – Viết
- GV đọc đoạn cần viết.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại bài.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn cách viết:
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu câu.
+ Chú ý các dấu câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: giữ gìn, sức - HS viết từ khó vào bảng con.
khỏe, yếu ớt
- GV đọc từng câu, từng cụm từ cho HS nghe.
- HS viết bài.
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 2a:
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau đọc - 1 HS đọc yêu cầu bài.
đoạn thơ, lần lượt thay l hoặc n vào ô trống.
- HS thảo luận nhóm 2.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
ĐA: li ti, năm cánh, lưu li, bông
lựu, thắp lửa, nở, lộc vừng, là
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm và viết từ - HS làm việc theo yêu cầu.
ngữ vào vở theo yêu cầu của bài tập 3, trao đổi - Đại diện các nhóm trình bày.
với bạn về từ ngữ tìm được
Từ ngữ chỉ sự Từ ngữ chỉ hoạt

- Mời đại diện nhóm trình bày.

vật
động, đặc điểm
chiếc làn, núi ngập lụt, lan
non, nón lá,..
tỏa,
nói
năng, ...

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- Trao đổi với người thân về ích lợi của việc tập - HS lắng nghe để lựa chọn.
thể dục hằng ngày
+ Cho HS cùng người thân vào mạng để tìm
hiểu các bài tập thể dục. Sau đó trao đổi với
người thân về ích lợi của những bài tập thể dục
đó.
+ Hoặc HS có thể hỏi người thân về ích lợi của
việc tập thể dục hằng ngày. Sau đó cùng người
thân lên kế hoạch tập thể dục hằng ngày
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy. Chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Toán
Tiết 112: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- Củng cố kiến thức tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số tình huống thực tế liên quan đến chu vi, diện tích các
hình đã học.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi “Em yêu biển đảo - HS tham gia chơi.
VN”
- HS nêu.
+ Muốn tính chu vi hv ta làm thế nào?
- HS nêu.
+ Muốn tính diện tích hcn ta làm ntn?
+ Chu vi = 20cm.
+ Hv có cạnh 5cm thì chu vi bằng bao + Diện tích = 42cm2
nhiêu?
+ Hcn có chiều dài 8cm và chiều rộng 6cm
thì diện tích bằng bao nhiêu?
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
2. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.

+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- HS nêu.
+ Muốn tính diện tích nền nhà cần sửa chữa + Tính diện tích một tấm gỗ, sau đó tính
ta làm ntn?
diện tích nền nhà cần sửa.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Diện tích một tấm gỗ là:
45 x 9 = 405 (cm2)
Diện tích mảng nền nhà là:
405 x 9 = 3645 (cm2)
Đáp số: 3645 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS đọc yêu cầu.
- HD HS cách làm bài.
- HS nêu cách tính diện tích hình chữ
nhật ABCD và hcn DMNP, hình H.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
a) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
8 x 6 = 48 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật DNMP là:
10 x 7 = 70 (cm2)
Diện tích của hình H là:
48 + 70 = 118 (cm2)
Đáp số: a. 48 cm2; 70 cm2
b. 118 cm2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu cả lớp làm bài theo nhóm 4.
- HS thảo luận nhóm 4.
- Gv mời đại diện nhóm trình bày, các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày kết quả
nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức thực hành để HS đo và tính
diện tích.
+ Vật liệu: bảng đen, bàn giáo viên, bàn HS
+ 1 số thước kẻ có vạch cm
- GV yêu cầu lớp chia ra các tổ để thực hành
đo, tính diện tích của bảng đen, bàn giáo
viên và bàn học sinh.
- GV theo dõi, hỗ trợ thêm chon các nhóm.
- Nhận xét tiết học.

+ Nam cắt được tờ giấy màu xanh da
trời.
+ Việt cắt được tờ giấy màu vàng.
+ Mai cắt được tờ giấy màu xanh lá cây.
- HS chia tổ để thực hành.

- Các tổ đo, tính diện tích của bảng đen,
bàn giáo viên và bàn học sinh.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả đo
và tính được.

- Nhắc HS ôn lại bài, xem trước bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Giáo dục thể chất
(Gv chuyên soạn-dạy)
Tự nhiên và xã hội
Tiết 45: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tiêu hóa (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn bảo vệ các cơ
quan tiêu hóa. Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có hại đối với
các cơ quan tiêu hóa và cách phòng tránh,
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học
tập, vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc
- Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
+ Tranh: ảnh về bảo vệ, chăm sóc cơ quan tiêu hóa.
+ Giấy A4, B2 hoặc B3
- HS: SGK, vở ghi.
+ Giấy màu, bút vẽ hay băng dính 2 mặt.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Đã bao giờ bạn bị đau bụng chưa? Tại sao lại + Mình từng bị đau bụng. Do ăn thức
bị đau bụng?
ăn chưa chín hay ôi thiu…
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Những đồ ăn, đồ uống có lợi
cho cơ quan tiêu hóa
- GV yêu cầu HS quan sát hình 2 trang 78 - Học sinh đọc yêu cầu bài và tiến
trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
trình bày:
+ Những thức ăn đồ uống nào có lợi cho cơ + Thức ăn đồ uống có lợi: nước, lọc,
quan tiêu hóa? Tại sao?
nước đã đun sôi, sữa, ngũ cốc, cá thịt,
hoa quả tươi.
+ Em hãy kể thêm những thức ăn có lợi, không + Thức ăn không có lợi: đồ uống có
có lợi cho cơ quan tiêu hóa.
ga có cồn,đồ chiên dán, đồ ăn nhanh,
chế biến sắn để đông lanh để lâu…
- Đại diện một số em kể thêm những thức ăn - HS nối tiếp nêu thêm:
mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan + Tôm, cua, khoa, đậu các loại, bí đỏ,
tiêu hóa.
bí xanh, nước ép hoa quả, rau….
- GV mời các HS khác nhận xét.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
Hoạt động 2: Những việc nên làm và không

nên làm để bảo vệ cơ quan tiêu hóa
GV yêu cầu HS quan sát hình 3đếm 8 trang 79
trong SGK chỉ và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi
hay có hại gì cho cơ thể? Tại sao?
+ Em hãy nêu những việc nào nên là, việc nào
cần tránh để bảo vệ cho cơ quan tiêu hóa.

- Học sinh chia nhóm bàn, đọc yêu
cầu bài và tiến hành thảo luận.
+ Tranh 3: Úp lồng bàn vào thức ăn
sau khi nấu xong mà chưa ăn ngay:
Nên làm để tránh ruồi bọ đậu gây
nhiễm vi khuẩn..
+ Tranh 4: 10 giờ tối còn ăn gà rán rồi
mới đi ngủ: Không nên, vì thức ăn đó
chứa nhiều dầu mỡ lâu tiêu, khiến da
dày - cơ quan tiêu hóa phải hoạt động
nhiều không được nghỉ ngơi, mình sẽ
khó ngủ và có hại cho sức khỏe
+ Tranh 5: Không nên hứa với bạn
đợi ăn xong mới đi đá bóng vì ăn no
chạy sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe
+ Tranh 6: Không nên ăn nhanh để đi
xem ti vi, vì không nhai kỹ sẽ có hại
cho tiêu hóa không tiết được nhiều
nươc bọt, dịch vị không tốt cho việc
tiêu hóa thức ăn
+ Tranh 7: Nên làm, rủa tay ngay sau
khi đi vệ sinh sẽ tránh được nhiễm vi
khuẩncó hại cho sức khỏe
+ Tranh 8: Không nên uống nước mía
ở vệ đường khi có ruồi bay đến đậu
mà không có biện pháp loại bỏ hay
ngăn chặn ruồi như vậy sẽ dễ bị
nhiễm khuẩn từ ruồi bọ vào đồ uống
ânh hưởng đến sức khỏe.
- Đại diện một số em kể thêm những việc làm - 3-4 HS nêu.
mình biết có lợi và không có lợi cho cơ quan
tiêu hóa
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
- 1-2 HS nêu lại nội dung HDD2.
* Nhắc nhở HS không nên ăn hoa quả thức ăn
chưa rửa sạch hay không uống nước chưa đun
sôi.
4. Củng cố, tổng kết
- GV yêu cầu từng cặp HS liên hệ thực tế bằng - HS thực hành theo cặp đôi.
cách kể thêm những loại thức ăn và việc làm có - Đại diện một số cặp trình bày.
lợi và không có lợi cho cơ quan tiêu hóa.
- Nhận xét tiết dạy, dặn dò về nhà.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

.................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 22 tháng 2 năm 2023
Tiếng Việt
Tiết 158 + 159: Đọc: Quả hồng của thỏ con
Ôn chữ hoa R, S
I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Quả hồng của thỏ con”. Hiểu
được tình cảm yêu thương chân thành mà các nhân vật đã dành cho nhau. Hiểu
bài học được gửi gắm qua câu chuyện: Nếu dành yêu thương, dành điều tốt đẹp
cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận lại được yêu thương cùng những điều tốt
đẹp.
+ Viết đúng chữ viết hoa R, S cỡ nhỏ, viết đúng từ và câu ứng dụng.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của các nhân vật (thỏ con và đàn
chim) trong câu chuyện qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
+ Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng, trình bày sạch đẹp.
- Biết làm những việc tốt, biết yêu thương, giúp đỡ người khác.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: Bài giảng Power point, SGK, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Em học được điều gì từ bài đọc Lời kêu gọi + Để nâng cao sức khỏe phải luyện
toàn dân tập thể dục
tập thể dục thể thao,...
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS ghi tên bài vào vở.
+ Theo em, sóc sẽ làm thế nào trong tình - HS trả lời.
huống: cả buổi sáng, sóc mới kiếm được một
hạt dẻ. Vừa định thưởng thức món ngon đó thì
sóc nhìn thấy nhím đang ủ rủ vì đói.
- GV khen ngợi cách xử lí tình huống hợp lí và
giới thiệu bài đọc.
2. Khám phá
Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu với giọng diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến không biết trèo cây.
- HS quan sát.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến ríu rít mổ ăn quả
hồng.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến rồi bay đi.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Luyện đọc từ khó: thưởng thức, cầu khẩn, ríu - HS đọc từ khó.

rít, sườn núi, lúc lỉu,…
- HD cách ngắt nghỉ câu dài: Vài ngày sau,/
thỏ đang ngồi nghỉ/ thì đàn chim lại bay
đến;//;…
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong
SGK.
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- GV NX.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
1. Khi nhìn thấy cây hồng có quả xanh, thỏ con
đã nghĩ gì và làm gì?

- 2-3 HS đọc.
- HS đọc giải nghĩa từ.
- Các nhóm đọc trong nhóm.
- Các nhóm thi đọc.

+ Khi nhìn thấy cây hồng có quả
xanh, thỏ con đã nghĩ chờ hồng chín,
sẽ thưởng thức vị ngọt lịm của nó và
thỏ đã chăm chỉ tưới nước cho cây
hằng ngày.
+ Khi thỏ đứng đợi quả hồng rụng
xuống thì có đàn chim bay đến định
2. Chuyện gì xảy ra khi thỏ đứng đợi quả hồng ăn quả hồng.
rụng xuống?
+ Thỏ nhường quả hồng cho đàn
chim vì biết đàn chim đang đói lả và
3. Vì sao thỏ nhường quả hồng cho đàn chim? cầu khẩn xin quả hồng/ vì thỏ thương
đàn chim đang đói bụng/....
+ Đàn chim ngạc nhiên - khi thấy thỏ
chưa được ăn hồng bao giờ; Đàn
4. Kết hợp ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù chim ái ngại- khi đã ăn mất quả hồng
hợp với nội dung bài đọc?
của thỏ; Đàn chim xúc động- khi thấy
thỏ muốn chúng được no bụng.
+ Nếu yêu thương mọi người, chúng
ta sẽ được nhận lại sự yêu thương./
5. Câu chuyện trên muốn nói với em điều gì?
Nếu giúp đỡ người khác, chúng ta sẽ
nhận lại được sự giúp đỡ lúc cần
thiết./...
- HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- 2-3 HS nhắc lại nội dung bài.
- GV chốt: Nếu dành yêu thương, dành điều
tốt đẹp cho người khác, chúng ta cũng sẽ nhận
lại được yêu thương cùng những điều tốt đẹp.
Tiết 2
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS luyện đọc phân vai.
- HS đọc trong phân vai.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết
Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ - HS quan sát video.
hoa R, S.
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.

- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
Hoạt động 5: Viết từ, câu ứng dụng
a. Viết tên riêng
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Ghềnh Ráng là khu du lịch nổi
tiếng tại trung tâm thành phố Quy Nhơn, tỉnh
Bình Định.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu cho HS biết danh thắng Ghềnh
Ráng (tỉnh Bình Định). Nơi đây có nhiều địa
điểm hấp dẫn: bãi tắm Tiên Sa, bãi đá trứng,
nhà thờ đá, mộ Hàn Mặc Tử...Bãi tắm Tiên Sa
đẹp nao lòng, gắn với truyền thuyết về một
người con gái xinh đẹp, nết na. Bãi đá trứng
(hay còn gọi là bãi tắm hoàng hậu) độc đáo với
những hòn đá trơn nhẵn màu xanh nhạt, tròn
như quả trứng chim khổng lồ, xếp từng lớp bên
làn đá trong veo.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ:
V, B, Đ, K, G, R, T, S. Lưu ý cách viết thơ lục
bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào thực tiễn cho học sinh.
+ Qua bài đọc Quả hồng của thỏ con khuyên:
cần biết nhường nhịn, sẻ chia những điều tốt
đẹpcho người khác. Những việc làm tốt của
chúng ta thường nhận được sự tin yêu, sự đền
đáp của mọi người.
+ Kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
+ Tìm câu chuyện, bài văn, bài thơ về việc làm
tốt.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS về nhà đọc lại bài, xem trước bài
sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

- HS viết bảng con.
- HS viết vở chữ hoa R, S.

- HS đọc tên riêng: Ghềnh Ráng.

- HS viết tên riêng Ghềnh Ráng vào
vở.
- 1 HS đọc.
- HS lắng nghe.

- HS viết câu thơ vào vở.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiếng Anh
(Gv chuyên soạn-dạy)
Toán
Tiết 113: Phép cộng trong phạm vi 10000
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai
lượt và không liên tiếp).
- Lựa chọn được phép toán đế giải quyết được các bài tập liên quan đến phép
toán.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học
- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Gv cho HS xem video 54 dân tộc, hỏi:
- HS xem video.
+ Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?
+ Nước ta có 54 dân tộc.
+ Hãy kể tên một số dân tộc mà em biết.
+ Kinh, Mường, Thái, Khơ-me, ...
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài.
- HS ghi vở.
2. Khám phá
- GV hỏi HS: Các em có nghe nói về dân tộc - HS nêu.
Cống và dân tộc Lô Lô chưa?
- GV dẫn dắt vào tình huống được đưa ra - HS lắng nghe tình huống.
trong SGK: “Dân tộc Cống có 2 729 người,
dân tộc Lô Lô có 4 827 người. Hỏi hai dân
tộc có tất cả bao nhiêu người?”
- GV yêu cầu HS đưa ra phép tính thích hợp. - HS lần lượt nêu phép tính.
- Từ đó, GV dẫn dắt đến với kĩ thuật tính.
- HS thực hiện vào bảng con.
- 1 HS lên bảng thực hiện; Nêu cách
làm.
- GV nhấn mạnh lại cách đặt phép tính cộng - Lắng nghe.
(tính dọc), sau đó hướng dẫn HS thực hiện
cộng từng hàng lần lượt từ phải qua trái
(tương tự như phép cộng có nhớ trong phạm
vi 1 000).
3. Luyện tập
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm bảng con.
6428
2576
6307
837
+ 3481
4518
826
524

- GV nhận xét.
Bài 2:

- GV nhận xét.
Bài 3:
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
+ Muốn biết bác Dương thu hoạch được bao
nhiêu kg thóc ta làm ntn?

9909

7094

7133

1361

- HS đọc yêu cầu.
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
3628
4252
3847
4845
5284
635
8473
9536
4482
- HS đọc yêu cầu.
- HS nêu.
+ Ta làm phép tính cộng.
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở.
Bài giải
Vụ mùa năm nay, bác Dương thu hoạch
được số kg thóc là:
2530 + 550 = 3080 (kg)
Đáp số: 3080 kg thóc.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Củng cố, tổng kết
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia chơi TC để vận dụng
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học sinh kiến thức đã học vào làm BT.
nhận biết cách đặt tính và thực hiện tính cộng
- Đáp án: a – S; b – S; c. - Đ
đúng
+ Bài tập: Đúng điền Đ; Sai điền S vào chỗ
chấm:
a) 4625 b) 4 625
c) 4 625
+ 438
+ 438
+ 438
9005….. 5053 ……
5063 ……
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.
IV. Ðiều chỉnh sau bài dạy
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ Năm ngày 16 tháng 2 năm 2023
Toán
Tiết 114: Luyện tập
I. Yêu cầu cần đạt
- HS thực hiện được phép cộng các số có đến bốn chữ số (có nhớ không quá hai
lượt và không liên tiếp).
- Rèn kĩ năng tính nhẩm, kĩ năng tính để giải quyết được các bài tập liên quan
đến phép toán.
- Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Ðồ dùng dạy học

- GV: SGK, bài giảng Power point, kế hoạch bài dạy.
- HS: SGK, vở ghi.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
+ Đặt tính rồi tính: 3497 + 1405; 7291 + 538 - HS làm bảng con....
 
Gửi ý kiến