Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 19h:58' 16-02-2023
Dung lượng: 100.4 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 19h:58' 16-02-2023
Dung lượng: 100.4 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
1
Thứ
ngày
Buổi
HAI
13/2
Sáng
Chiều
Sáng
BA
14/2
TƯ
15/2
Chiều
Sáng
Chiều
NĂM
16/2
Sáng
Chiều
SÁU
17/2
Sáng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 22: ( Từ ngày 13/2 đến 17/2/2023)
Tiết
Môn
Tiết
Tên bài
TKB
PPC
T
1
CC-SHTT
Chào cờ
2
TẬP ĐỌC
43 Lập làng giữ biển
3
TOÁN
106 Luyện tập
4
22 Ông Nguyễn Khoa Đăng
KỂ CHUYỆN
1
ĐẠO ĐỨC
22
Uỷ ban nhân dân xã (phường )em (Tiết 2)
2
KHOA HỌC
43 Sử dụng năng lượng chất đốt (TT)
3
KĨ THUẬT
22 Lắp xe cần cẩu(T1)
1
TOÁN
107 Diện tích xq và dt tp của hình lập phương
2
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
3
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
4
LT&VC
43 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
1
THỂ DỤC
GV bộ môn dạy
2
TIN HỌC
GV bộ môn dạy
3
ÂM NHẠC
GV bộ môn dạy
1
TẬP ĐỌC
44 Cao Bằng
2
TOÁN
108 Luyện tập
3
TLV
22 Ôn tập văn kể chuyện
4
ĐỊA LÝ
22 Châu Âu
1
LT&VC
44 Nối các vế câu ghép bằng q/hệ từ
2
MỸ THUẬT
GV bộ môn dạy
3
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
1
TOÁN
109 Hình hộp chữ nhật hình lập phương
2
CHÍNH TẢ
22
Nghe – viết: Hà Nội
3
LỊCH SỬ
22 Bến Tre đồng khởi
4
THỂ DỤC
GV bộ môn dạy
1
TIN HỌC
GV bộ môn dạy
2
ĐỌC TV
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
3
GV bộ môn dạy
TIẾNG Ê ĐÊ
1
TOÁN
110 Thể tích của một hình
TLV
44 Kể chyện (Kiểm tra viết)
2
KHOA HỌC
44 Sử dụng năng lượng gió và nước chảy
3
22 SHL- Dọn vệ sinh trường, lớp; một số nơi công
SHTT-SHL
cộng ở thôn buôn
2
Buổi sáng
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
TIẾT PPCT 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học: - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ
biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
+NL Ngôn ngữ: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời
nhân vật.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng tinh
thần yêu nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", - HS đọc
trả lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh
có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
3
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1
đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Cho HS thảo luận nhóm theo các - HS thảo luận nhóm
câu hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một
gia đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
gì?
cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
lợi?
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống
mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn
là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
thế nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- đạo làng, xã.
chứng tỏ ông là người như thế nào?
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
+ Những chi tiết nào cho thấy ông vặn mình, hai má phập phồng như
của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng người súc miệng khan. Ông đã hiểu
đã đồng tình với kế hoạch lập làng những ý tưởng của con trai ông quan
của bố nhụ?
trọng nhường nào
4
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người
- Nội dung của bài là gì ?
dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen
thuộc để lập làng mới, giữ một vùng
Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp - HS nghe
thông tin về một số chính sách của
Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân
bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế
của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa
bám biển, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐCP quy định chính sách đầu tư, tín
dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi
thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau
đầu tư và một số chính sách khác
nhằm phát triển kinh tế thủy sản.
Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ
ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập
trung, vùng sản xuất giống tập trung,
nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm
giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí
xây dựng các hạng mục thiết yếu:
cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú
bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm
nghề cá lớn trên toàn quốc...)
5
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện
đọc và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc
tốt
4. Hoạt động vận dụng:
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Cho HS đọc phân vai
- HS theo dõi
- HS thi đọc đoạn
- Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương
quen thuộc lập làng ở một hòn đảo
ngoài biển khơi để xây dựng cuộc
sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TIẾT PPCT 106: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán:
Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
HS làm bài 1, bài 2
Vận dụng các kiến thức đã học tự hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
6
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích
thước phải cùng đơn vị đo.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài:
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
cùng đơn vị.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm
)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
- GV nhận xét chữa bài
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Khi tính diện tích xung quanh và - HS làm bài, chia sẻ kết quả
diện tích toàn phần của hình hộp chữ
Bài giải
7
nhật ta cần lưu ý điều gì?
Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng.
Ta có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào
Đáp số : 4,26m2
vở.
- GV quan sát, uốn nắn
- HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật - HS nghe và thực hiện
sau đó đo độ dài của chiều dài, chiều
rộng và chiều cao của hình hộp chữ
nhật đó rồi tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
TPPCT 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I- Yêu cầu cần đạt:
Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
8
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc
làm thể hiện ý thức chấp hành Luật
Giao thông đường bộ, hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ - HS theo dõi
tranh minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
bộ câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng:
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
9
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 22: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ
em trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân
dân xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân
xã (phường) tổ chức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ - HS nêu
ban nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng?
10
- GV nhận xét, đánh giá
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng
UBND phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm
hiểu, thực hành ở nhà: GV ghi lại kết - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở
quả lên bảng. Với những ý còn sai, tổ nhà: mỗi HS nêu ý kiến, với những ý
chức cho HS phát biểu ý kiến góp ý, còn sai, các HS khác phát biểu nhận
xét góp ý.
sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng.
đến UBND phường, xã để thực hiện,
giải quyết.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV gọi HS đọc các tình huống trong - 1HS đọc các tình huống.
a. Em tích cực tham gia và động viên,
bài tập 2.
nhắc nhở các bạn em cùng tham gia.
b. Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia
và tham gia đầy đủ.
c. Em tích cực tham gia:Hỏi ý kiến bố
mẹ để quyên góp những thứ phù hợp.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - 1 HS trình bày cách giải quyết, các
thảo luận tìm cách giải quyết các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
phù hợp.
tình huống đó.
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả.
+ Đối với những công việc chung, + Em cần tích cực tham gia các hoạt
công việc đem lại lợi ích cho cộng động và động viên các bạn cùng tham
đồng do UBND phường, xã em phải gia.
có thái độ như thế nào?
- GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng
với UBND em phải tích cực tham gia
và ủng hộ các hoạt động chung của
UBND để hoạt động đạt kết quả tốt
nhất.
Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn
với UBND phường, xã:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những - HS tiếp nối nhau nêu các việc
kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu UBND làm cho trẻ em mà mình tìm
một hoạt động mà UBND phường, xã hiểu đựơc trong bài tập thực hành.
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên b
làm cho trẻ em
+ GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc
lại: UBND phường, xã nơi chúng ta ở
11
đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ
em ở địa phương.
+ Phát cho các nhóm HS giấy, bút
làm việc nhóm.
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những
mong muốn đề nghị UBND
phường,xã thực hiện cho trẻ em học
tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn.
- Yêu cầu HS trình bày, sau đó.
- GV giúp HS xác định những công
việc mà UBND phường, xã có thể
thực hiện.
- GV nhận xét tinh thần làm việc ở
nhà và học tập trên lớp của HS trong
hoạt động này.
- GV kết luận: UBND phường, xã là
cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa
phương. UBND phải giải quyết rất
nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi
của mọi người dân, chăm sóc và giúp
đỡ họ có cuộc sống tốt nhất. Trẻ em
là đối tượng được quan tâm chăm sóc
đặc biệt.
3.Hoạt động vận dụng:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
- Để công việc của UBND đạt kết quả
tốt, mọi người phải làm gì ?
- HS nhóm: nhận giấy, bút.
+ Các HS thảo luận viết ra các mong
muốn đề nghị UBND thực hiện để trẻ
em ở địa phương học tập và sinh hoạt
đạt kết quả tốt hơn.
+ Các nhóm dán kết quả làm việc lên
trước lớp.
+ Đại diện của mỗi nhóm lên bảng
trình bày những mong muốn của
nhóm mình.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- Mọi người đều phải tôn trọng
UBND, tuân theo các quy định của
UBND, giúp đỡ UBND hồn thành
công việc.
- Chia sẻ với mọi người vai trò của - HS nghe và thực hiện
UBND xã cũng như trách nhiệm, sự
tôn trọng của người dân đối với
UBND xã
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 43: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I- Yêu cầu cần đạt:
12
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng
chất đốt.
Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng - HS nêu
trong cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng
an toàn và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK
trang 88, 89 sau đó thảo luận theo - Các nhóm thảo luận
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các - Đại diện nhóm trình bày
câu hỏi
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi + Vì cây xanh là lá phổi xanh có
để lấy củi đun, đốt than?
nhiệm vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh
là nguồn
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có gốc của than đá, than củi.
phải là các nguồn năng lượng vô tận + Không phải là các nguồn năng
không?
lượng vô tận.
+ Kể tên một số nguồn năng lượng
khác có thể thay thế chúng?
+ Một số nguồn năng lượng khác có
13
thay thế chúng, năng lượng mặt trời,
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì nước chảy.
để tránh lãng phí chất đốt?
+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước
uống, chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng
bếp đun cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí thông tránh tắc đường.
xăng dầu?
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn
chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng
từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động
- GV kết luận
cơ mà xe không di chuyển được là
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân bao.
chủ "
- HS lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ
- HS chơi và rút ra kết luận
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng - Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun
một cách tiết kiệm, chống lãng phí?
nước sôi quá lâu, để trào …
- Cần sử dụng năng lượng một cách
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí vì chất đốt
tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở không phải là nguồn năng lượng vô
gia đình bạn?
tận.
+ Gia đình bạn đang sử dụng những - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
loại chất đốt gì?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp
phải những nguy hiểm gì ?
- HS trả lời
- Kết luận :
- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết - HS nghe và thực hiện
kiệm chất đốt ở gia đình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
TIẾT PPCT 23 : LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1)
14
I- Yêu cầu cần đạt:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu
theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn,
chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được.
- GDHS có ý thức học tập chăm chỉ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS chuẩn bị
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Quan sát nhận xét:
mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã
lắp sẵn. Hướng dẫn HS quan sát kĩ
- Cần lắp 5 bộ phận : giá đỡ cẩu; cần
từng bộ phận và trả lời câu hỏi :
- Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe.
phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên
các bộ phận đó?
Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
-HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết
*Hướng dẫn chọn các chi tiết.
- GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp
chi tiết theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
15
hộp theo từng loại chi tiết
* Lắp từng bộ phận.
*Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu:
- Gọi 1 HS lên lắp hình 3a
- Nhận xét, bổ sung.
- Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b
+ Hướng dẫn lắp hình 3c.
- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi để tìm
các chi tiết và lắp hình 4c,4b,4c
- Nhận xét, bổ sung.
* Lắp ráp xe cần cẩu ( H1- sgk)
- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước
trong sgk
- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu
(quay tay quay, dây tời quấn vào và
nhả ra dễ dàng).
- Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết
và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy
định.
3.Hoạt động vận dụng:
- Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ?
-Chia sẻ với mọi người về cách lắp
ghép mô hình xe cần cẩu.
- Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô
hình khác
- Quan sát.
-1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớp quan
sát.
-1 HS khác lên lắp hình 3b
- Lắp nối hình 3a vào hình 3b
-2 HS lên để tìm các chi tiết và lắp
hình 4c,4b,4c
- Lớp quan sát và nhận xét.
- Quan sát, thực hiện.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TPPCT 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
+NL Tính toán: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
16
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Yêu cầu HS nêu công thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng
hình lập phương và cho biết hình
lập phương có đặc điểm gì?
Hoạt động HS
Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều
là hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có
12 cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của - HS nghe
HS
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hình thành công thức thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia
quan về hình lập phương.
sẻ trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều - Đều là hình vuông bằng nhau.
là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
quanh của hình lập phương?
phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
17
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế
nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần
của hình lập phương ta làm thế
nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có
cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp
dụng quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách - HS nghe và thực hiện
tính diện tích xung quanh và diện
18
tích toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh - HS nghe và thực hiện
và diện tích toàn phần một đồ vật
hình lập phương của gia đình em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
TIẾT PPCT 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép
(BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ:
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên...
Thứ
ngày
Buổi
HAI
13/2
Sáng
Chiều
Sáng
BA
14/2
TƯ
15/2
Chiều
Sáng
Chiều
NĂM
16/2
Sáng
Chiều
SÁU
17/2
Sáng
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 22: ( Từ ngày 13/2 đến 17/2/2023)
Tiết
Môn
Tiết
Tên bài
TKB
PPC
T
1
CC-SHTT
Chào cờ
2
TẬP ĐỌC
43 Lập làng giữ biển
3
TOÁN
106 Luyện tập
4
22 Ông Nguyễn Khoa Đăng
KỂ CHUYỆN
1
ĐẠO ĐỨC
22
Uỷ ban nhân dân xã (phường )em (Tiết 2)
2
KHOA HỌC
43 Sử dụng năng lượng chất đốt (TT)
3
KĨ THUẬT
22 Lắp xe cần cẩu(T1)
1
TOÁN
107 Diện tích xq và dt tp của hình lập phương
2
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
3
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
4
LT&VC
43 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
1
THỂ DỤC
GV bộ môn dạy
2
TIN HỌC
GV bộ môn dạy
3
ÂM NHẠC
GV bộ môn dạy
1
TẬP ĐỌC
44 Cao Bằng
2
TOÁN
108 Luyện tập
3
TLV
22 Ôn tập văn kể chuyện
4
ĐỊA LÝ
22 Châu Âu
1
LT&VC
44 Nối các vế câu ghép bằng q/hệ từ
2
MỸ THUẬT
GV bộ môn dạy
3
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
1
TOÁN
109 Hình hộp chữ nhật hình lập phương
2
CHÍNH TẢ
22
Nghe – viết: Hà Nội
3
LỊCH SỬ
22 Bến Tre đồng khởi
4
THỂ DỤC
GV bộ môn dạy
1
TIN HỌC
GV bộ môn dạy
2
ĐỌC TV
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
TIẾNG ANH
3
GV bộ môn dạy
TIẾNG Ê ĐÊ
1
TOÁN
110 Thể tích của một hình
TLV
44 Kể chyện (Kiểm tra viết)
2
KHOA HỌC
44 Sử dụng năng lượng gió và nước chảy
3
22 SHL- Dọn vệ sinh trường, lớp; một số nơi công
SHTT-SHL
cộng ở thôn buôn
2
Buổi sáng
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
TIẾT PPCT 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học: - Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ
biển.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
+NL Ngôn ngữ: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời
nhân vật.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất Thành
day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng tinh
thần yêu nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", - HS đọc
trả lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh
có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
3
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm
đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài
lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc
câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1
đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- Cho HS thảo luận nhóm theo các - HS thảo luận nhóm
câu hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một
gia đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
gì?
cả nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
lợi?
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống
mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn
là giữ đất của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
thế nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ ,
có trường học, có nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- đạo làng, xã.
chứng tỏ ông là người như thế nào?
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
+ Những chi tiết nào cho thấy ông vặn mình, hai má phập phồng như
của Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng người súc miệng khan. Ông đã hiểu
đã đồng tình với kế hoạch lập làng những ý tưởng của con trai ông quan
của bố nhụ?
trọng nhường nào
4
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người
- Nội dung của bài là gì ?
dân chài dũng cảm rời mảnh đất quen
thuộc để lập làng mới, giữ một vùng
Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp - HS nghe
thông tin về một số chính sách của
Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân
bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế
của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa
bám biển, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐCP quy định chính sách đầu tư, tín
dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi
thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau
đầu tư và một số chính sách khác
nhằm phát triển kinh tế thủy sản.
Nghị định 17 có hiệu lực thi hành từ
ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập
trung, vùng sản xuất giống tập trung,
nâng cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm
giống thủy sản; đầu tư 100% kinh phí
xây dựng các hạng mục thiết yếu:
cảng cá loại 1, khu neo đậu tránh trú
bão cấp vùng, xây dựng 5 trung tâm
nghề cá lớn trên toàn quốc...)
5
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện
đọc và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc
tốt
4. Hoạt động vận dụng:
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Cho HS đọc phân vai
- HS theo dõi
- HS thi đọc đoạn
- Ca ngợi những người dân chài táo
bạo, dám rời mảnh đất quê hương
quen thuộc lập làng ở một hòn đảo
ngoài biển khơi để xây dựng cuộc
sống mới, giữ vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TIẾT PPCT 106: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán:
Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
HS làm bài 1, bài 2
Vận dụng các kiến thức đã học tự hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
6
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích
thước phải cùng đơn vị đo.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài:
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
cùng đơn vị.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm
)
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
- GV nhận xét chữa bài
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Khi tính diện tích xung quanh và - HS làm bài, chia sẻ kết quả
diện tích toàn phần của hình hộp chữ
Bài giải
7
nhật ta cần lưu ý điều gì?
Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
diện tích xung quanh của cái thùng.
Ta có:
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào
Đáp số : 4,26m2
vở.
- GV quan sát, uốn nắn
- HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật - HS nghe và thực hiện
sau đó đo độ dài của chiều dài, chiều
rộng và chiều cao của hình hộp chữ
nhật đó rồi tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
TPPCT 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I- Yêu cầu cần đạt:
Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn
và toàn bộ câu chuyện.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
8
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc
làm thể hiện ý thức chấp hành Luật
Giao thông đường bộ, hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn các thương
binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ - HS theo dõi
tranh minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
bộ câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng:
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
9
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 22: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Bước đầu biết vai trò quan trọng của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với
cộng đồng.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Kể được một số công việc của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với trẻ
em trên địa phương.
- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng Ủy ban nhân
dân xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)
-Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Ủy ban nhân
xã (phường) tổ chức.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nêu vai trò quan trọng của Uỷ - HS nêu
ban nhân dân xã (phường) đối với cộng
đồng?
10
- GV nhận xét, đánh giá
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thế nào là tôn trọng
UBND phường, xã.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả tìm
hiểu, thực hành ở nhà: GV ghi lại kết - HS đưa ra kết quả đã tìm hiểu ở
quả lên bảng. Với những ý còn sai, tổ nhà: mỗi HS nêu ý kiến, với những ý
chức cho HS phát biểu ý kiến góp ý, còn sai, các HS khác phát biểu nhận
xét góp ý.
sửa chữa.
- Yêu cầu HS nhắc lại các công việc - HS nhắc lại các ý đúng trên bảng.
đến UBND phường, xã để thực hiện,
giải quyết.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV gọi HS đọc các tình huống trong - 1HS đọc các tình huống.
a. Em tích cực tham gia và động viên,
bài tập 2.
nhắc nhở các bạn em cùng tham gia.
b. Em ghi lại lịch, đăng ký tham gia
và tham gia đầy đủ.
c. Em tích cực tham gia:Hỏi ý kiến bố
mẹ để quyên góp những thứ phù hợp.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - 1 HS trình bày cách giải quyết, các
thảo luận tìm cách giải quyết các HS khác lắng nghe và bổ sung ý kiến
phù hợp.
tình huống đó.
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả.
+ Đối với những công việc chung, + Em cần tích cực tham gia các hoạt
công việc đem lại lợi ích cho cộng động và động viên các bạn cùng tham
đồng do UBND phường, xã em phải gia.
có thái độ như thế nào?
- GV kết luận: Thể hiện sự tôn trọng
với UBND em phải tích cực tham gia
và ủng hộ các hoạt động chung của
UBND để hoạt động đạt kết quả tốt
nhất.
Hoạt động 3: Em bày tỏ mong muốn
với UBND phường, xã:
- Yêu cầu HS tiếp tục báo cáo những - HS tiếp nối nhau nêu các việc
kết quả làm việc ở nhà: Mỗi HS nêu UBND làm cho trẻ em mà mình tìm
một hoạt động mà UBND phường, xã hiểu đựơc trong bài tập thực hành.
- 1 HS nhắc lại kết quả GV ghi trên b
làm cho trẻ em
+ GV ghi lên bảng, yêu cầu HS nhắc
lại: UBND phường, xã nơi chúng ta ở
11
đã tổ chức những hoạt động gì cho trẻ
em ở địa phương.
+ Phát cho các nhóm HS giấy, bút
làm việc nhóm.
+ Yêu cầu: Mỗi nhóm nêu ra những
mong muốn đề nghị UBND
phường,xã thực hiện cho trẻ em học
tập, vui chơi, đi lại được tốt hơn.
- Yêu cầu HS trình bày, sau đó.
- GV giúp HS xác định những công
việc mà UBND phường, xã có thể
thực hiện.
- GV nhận xét tinh thần làm việc ở
nhà và học tập trên lớp của HS trong
hoạt động này.
- GV kết luận: UBND phường, xã là
cơ quan lãnh đạo cao nhất ở địa
phương. UBND phải giải quyết rất
nhiều công việc để đảm bảo quyền lợi
của mọi người dân, chăm sóc và giúp
đỡ họ có cuộc sống tốt nhất. Trẻ em
là đối tượng được quan tâm chăm sóc
đặc biệt.
3.Hoạt động vận dụng:
- Hệ thống kĩ năng, kiến thức bài.
- Để công việc của UBND đạt kết quả
tốt, mọi người phải làm gì ?
- HS nhóm: nhận giấy, bút.
+ Các HS thảo luận viết ra các mong
muốn đề nghị UBND thực hiện để trẻ
em ở địa phương học tập và sinh hoạt
đạt kết quả tốt hơn.
+ Các nhóm dán kết quả làm việc lên
trước lớp.
+ Đại diện của mỗi nhóm lên bảng
trình bày những mong muốn của
nhóm mình.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS nghe
- Mọi người đều phải tôn trọng
UBND, tuân theo các quy định của
UBND, giúp đỡ UBND hồn thành
công việc.
- Chia sẻ với mọi người vai trò của - HS nghe và thực hiện
UBND xã cũng như trách nhiệm, sự
tôn trọng của người dân đối với
UBND xã
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 43: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiết 2)
I- Yêu cầu cần đạt:
12
- Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử
dụng năng lượng chất đốt.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Rèn kĩ năng phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng
chất đốt.
Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Cho HS trả lời câu hỏi:
+ Năng lượng chất đốt được sử dụng - HS nêu
trong cuộc sống thế nào ?
- GV nhận xét
- HS nghe
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Thảo luận về sử dụng
an toàn và tiết kiệm chất đốt
- HS đọc kỹ thông tin trong SGK
trang 88, 89 sau đó thảo luận theo - Các nhóm thảo luận
nhóm
- Đại diện nhóm trình bày theo các - Đại diện nhóm trình bày
câu hỏi
+ Tại sao không nên chặt cây bừa bãi + Vì cây xanh là lá phổi xanh có
để lấy củi đun, đốt than?
nhiệm vụ điều hoà khí hậu. Cây xanh
là nguồn
+ Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có gốc của than đá, than củi.
phải là các nguồn năng lượng vô tận + Không phải là các nguồn năng
không?
lượng vô tận.
+ Kể tên một số nguồn năng lượng
khác có thể thay thế chúng?
+ Một số nguồn năng lượng khác có
13
thay thế chúng, năng lượng mặt trời,
+ Bạn và gia đình bạn có thể làm gì nước chảy.
để tránh lãng phí chất đốt?
+ Chúng ta có thể giữ nhiệt nước
uống, chỉ đun nấu vừa chín tới, dùng
bếp đun cải tiến tiết kiệm, cải tạo giao
+ Vì sao tắc đường lại gây lãng phí thông tránh tắc đường.
xăng dầu?
+ Xe cộ phải tạm dừng lại máy vẫn
chạy để nổ tức là vẫn cần năng lượng
từ xăng
dầu để duy trì sự hoạt động của động
- GV kết luận
cơ mà xe không di chuyển được là
Hoạt động 2: Trò chơi "hái hoa dân bao.
chủ "
- HS lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ
- HS chơi và rút ra kết luận
+ Nêu ví dụ về sự lãng phí chất đốt
- HS lắng nghe
- HS chơi trò chơi
+ Tại sao cần sử dụng năng lượng - Ví dụ về sự lãng phí chất đốt, đun
một cách tiết kiệm, chống lãng phí?
nước sôi quá lâu, để trào …
- Cần sử dụng năng lượng một cách
+ Nêu ít nhất 3 việc làm thể hiện sự tiết kiệm, chống lãng phí vì chất đốt
tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở không phải là nguồn năng lượng vô
gia đình bạn?
tận.
+ Gia đình bạn đang sử dụng những - Chuẩn bị xong xuôi rồi bật bếp
loại chất đốt gì?
+ Khi sử dụng chất đốt có thể gặp
phải những nguy hiểm gì ?
- HS trả lời
- Kết luận :
- Hiện tượng cháy nổ gây ra
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng:
- Tìm hiểu việc sử dụng chất đốt ở gia - HS nghe và thực hiện
đình em.
- Thực hiện sử dụng an toàn và tiết - HS nghe và thực hiện
kiệm chất đốt ở gia đình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Lắp ghép mô hình kĩ thuật
TIẾT PPCT 23 : LẮP XE CẦN CẨU (Tiết 1)
14
I- Yêu cầu cần đạt:
- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết lắp xe cần cẩu.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách lắp và lắp được xe cần cẩu
theo mẫu. Lắp xe tương đối chắc chắn, có thể chuyển động được.
* Với HS khéo tay: Lắp được xe cần cẩu theo mẫu. Xe lắp chắc chắn,
chuyển động được dễ dàng, tay quay, dây tời quấn vào và nhả ra được.
- GDHS có ý thức học tập chăm chỉ.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS chuẩn bị
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét
- Quan sát nhận xét:
mẫu
- Cho HS quan sát mẫu xe cần cẩu đã
lắp sẵn. Hướng dẫn HS quan sát kĩ
- Cần lắp 5 bộ phận : giá đỡ cẩu; cần
từng bộ phận và trả lời câu hỏi :
- Để lắp được xe cần cẩu, theo em cần cẩu; ròng rọc; dây tời, trục bánh xe.
phải lắp mấy bộ phận? Hãy nêu tên
các bộ phận đó?
Hoạt động2: Hướng dẫn thao tác kĩ
thuật.
-HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết
*Hướng dẫn chọn các chi tiết.
- GV cho HS chọn đúng, đủ từng loại theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp
chi tiết theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
15
hộp theo từng loại chi tiết
* Lắp từng bộ phận.
*Hướng dẫn học sinh lắp, gv lắp mẫu:
- Gọi 1 HS lên lắp hình 3a
- Nhận xét, bổ sung.
- Gọi 1 HS khác lên lắp hình 3b
+ Hướng dẫn lắp hình 3c.
- Gọi 2 HS lên trả lời câu hỏi để tìm
các chi tiết và lắp hình 4c,4b,4c
- Nhận xét, bổ sung.
* Lắp ráp xe cần cẩu ( H1- sgk)
- GV lắp ráp xe cần cẩu theo các bước
trong sgk
- Kiểm tra hoạt động của cần cẩu
(quay tay quay, dây tời quấn vào và
nhả ra dễ dàng).
- Hướng dẫn hs tháo rời các chi tiết
và xếp gọn vào hộp theo vị trí quy
định.
3.Hoạt động vận dụng:
- Hãy nêu các bước lắp xe cần cẩu ?
-Chia sẻ với mọi người về cách lắp
ghép mô hình xe cần cẩu.
- Tìm hiểu thêm các cách lắp ghép mô
hình khác
- Quan sát.
-1 HS lên lắp hình 3a, dưới lớp quan
sát.
-1 HS khác lên lắp hình 3b
- Lắp nối hình 3a vào hình 3b
-2 HS lên để tìm các chi tiết và lắp
hình 4c,4b,4c
- Lớp quan sát và nhận xét.
- Quan sát, thực hiện.
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TPPCT 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
+NL Tính toán: - Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của
hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
16
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Yêu cầu HS nêu công thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng
hình lập phương và cho biết hình
lập phương có đặc điểm gì?
Hoạt động HS
Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều
là hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có
12 cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của - HS nghe
HS
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hình thành công thức thức tính
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia
quan về hình lập phương.
sẻ trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều - Đều là hình vuông bằng nhau.
là hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
quanh của hình lập phương?
phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
17
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế
nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần
của hình lập phương ta làm thế
nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có
cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình
lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp
dụng quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập
phương đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng:
- Chia sẻ với mọi người về cách - HS nghe và thực hiện
tính diện tích xung quanh và diện
18
tích toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh - HS nghe và thực hiện
và diện tích toàn phần một đồ vật
hình lập phương của gia đình em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= ======
Tiết 3
TIẾNG ANH
( Giáo viên bộ môn dạy)
======= =====
Tiết 4
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Chủ điểm: Vì cuộc sống thanh bình
TIẾT PPCT 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. Yêu cầu cần đạt
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép
(BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ:
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn
với môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên...
 









Các ý kiến mới nhất