Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:07' 10-02-2023
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 45
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:07' 10-02-2023
Dung lượng: 189.0 KB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
2. Kĩ năng
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài:
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
đơn vị.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
S xung quanh hình hộp chữ nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
1
S toàn phần hình hộp chữ nhật đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) S xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2 , Stp: 2190dm2
17
33
2
b) Sxq: 31 m , Stp: 30 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích
cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
diện tích toàn phần của hình hộp chữ tích xung quanh của cái thùng. Ta có:
nhật ta cần lưu ý điều gì?
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng K có nắp nên S được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số : 4,26m2
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào
- HS đọc bài
vở.
- Tính nhẩm để điền Đ, S
- GV quan sát, uốn nắn
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật
đó rồi tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
2
Tiết 4:Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
GDBVMT:- Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống
mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh ảnh về những làng
chài ven biển
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ? - HS trả lời
+ Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
3
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước
lợi?
ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu
cầu mong ước bấy lâu của người dân
chài có đất rộng để phơi c...
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
thế nào?
mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
được một con thuyền. Làng mới sẽ giống
ngôi làng trên đất liền: có chợ , có
trường học, có nghĩa trang..
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
tỏ ông là người như thế nào?
đạo làng, xã.
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã vặn mình, hai má phập phồng như người
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý
nhụ?
tưởng của con trai ông quan trọng
nhường nào
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
4
- Nội dung của bài là gì ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe
tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành
thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm,
vững vàng vươn khơi xa bám biển,
Chính phủ đã ban hành Nghị định
17/2018/NĐ-CP. ....
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương ...
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển - HS nghe và thực hiện
đảo quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
4. Góp phần phát triển các NL
5
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT đọc được đoạn 1.
*HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ Việt Nam để giáo
viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát âm
đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm,
suối khuất, rì rào) giúp học sinh hiểu các
địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo
Giàng, đèo Cao Bằng.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ
1 nói lên địa thế đặc biệt Cao Bằng?
Hoạt động HS
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc bài
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó.
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- HS theo dõi
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
ảnh nào để nói lên lòng mến khách? Sự rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
6
đôn hậu của người Cao Bằng?
Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên được - Tình yêu đất nước sâu sắc của những
so sánh với lòng yêu nước của người dân người Cao Bằng cao như núi, không đo
Cao Bằng?
hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
điều gì?
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng:(8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diển - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Thi học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về - HS nghe và thực hiện
đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước Cao - HS nghe và thực hiện
Bằng rồi giới thiệu với mọi người trong
gia đình biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Tiết 3: Chính tả
N-V: HÀ NỘI
7
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
2. Kĩ năng
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột,
viết hoa.
Tây Hồ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
8
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt
Nam ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét , tuyên dương đội
chiến thắng
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
- Thi “tiếp sức”
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
2. Kĩ năng
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
9
phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
lập phương và cho biết hình lập Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
phương có đặc điểm gì?
vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
của hình lập phương?
- HS nhận biết
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có
cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
Bài giải
quy tắc để tính.
Diện tích xung quanh của hình lập phương
+ GV nhận xét ,đánh giá.
đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
10
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần hình lập phương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để
tạo thành câu ghép (BT3).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm QHT trong câu ghép.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
.
11
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. Không làm BT1;
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả
và đặt câu với cặp quan hệ từ này.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra
những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động HS
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
theo yêu cầu.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
Bài 3: HĐ cá nhân
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
12
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói
về bản thân em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Kể chuyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh ảnh các hoạt động
bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo
vệ công trình công cộng, các di tích lịch
sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý
thức chấp hành Luật Giao thông đường
bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
13
- GV kể chuyện lần 1
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó trong
bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS lắng nghe
- HS giải nghĩa từ khó
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
2. Kĩ năng
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1.2, 3 . HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
14
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm:
Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT
toàn phần của hình lập phương.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương và làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Hoạt động HS
- HS thi nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh làm bài vào vở
- HS chia sẻ cách làm
Giải
Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m
SXQ của hình lập phương là:
(2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)
STP của hình lập phương là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
Bài 2: HĐ cá nhân
Đáp số: 16,81 m2 , 25,215 m2
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn:
- Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả
* Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp - Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp
thử rồi trả lời.
được hình lập phương. Vì:
* Cách 2: Suy luận:
- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành
- GV kết luân
hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4 hình
vuông ở giữa thành 4 mặt xung quanh thì
hai hình vuông trên và dưới sẽ tạo thành
2 mặt đáy trên và đáy dưới....
- Học sinh liên hệ với công thức tính
diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình lập phương để so sánh diện
tích.
- Học sinh đọc kết quả và giải thích cách
Bài 3: HĐ cá nhân
làm phần b) và phần d) đúng
-Yêu cầu học sinh vận dụng công thức
Giải
và ước lượng.
S một mặt của hình lập phương A là :
15
10 x 10 = 100 (cm2)
S một mặt của hình lập phương B là :
- Giáo viên đánh giá bài làm của học
5 x 5 = 25 (cm2)
sinh rồi chữa bài.
Diện tích một mặt của hình lập phương
A gấp diện tích một mặt của hình lập
phương B số lần là:
100 : 25 = 4 (lần)
Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4
lần dtxq (toàn phần) của hình B
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương trong thực tế
- Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương trong cuộc sống hàng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
CHÂU ÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu
Á, có ba phía giáp biển và đại dương.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của
châu Âu trên bản đồ ( lược đồ ).
2. Kĩ năng
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ châu Âu.
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt
động sản xuất của người dân châu Âu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức đoàn kết với nước bạn..
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Lược đồ các châu lục và
châu Âu
16
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia?
+ Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam
– pu - chia?
+ Nêu một vài di tích lịch sử, khu du lịch
nổi tiếng của Cam- pu - chia.
- GV nhận xét
- HS nghe
...
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
2. Kĩ năng
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế
nào?
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét chữa bài:
Hoạt động HS
- HS nêu
- HS nhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc đề bài
- Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
đơn vị.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
a) 1,5m = 15dm
S xung quanh hình hộp chữ nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
1
S toàn phần hình hộp chữ nhật đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) S xung quanh của hình hộp chữ nhật là:
4 1
1 17
) x 2 x (m 2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x 2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2 , Stp: 2190dm2
17
33
2
b) Sxq: 31 m , Stp: 30 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích
cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
diện tích toàn phần của hình hộp chữ tích xung quanh của cái thùng. Ta có:
nhật ta cần lưu ý điều gì?
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng K có nắp nên S được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Bài 3: HĐ cá nhân
Đáp số : 4,26m2
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào
- HS đọc bài
vở.
- Tính nhẩm để điền Đ, S
- GV quan sát, uốn nắn
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật
đó rồi tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
2
Tiết 4:Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi trường biển.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
GDBVMT:- Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống
mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Tranh ảnh về những làng
chài ven biển
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ? - HS trả lời
+ Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
3
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
khó.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- HS đọc cả bài
- 1HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh, nước
lợi?
ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu
cầu mong ước bấy lâu của người dân
chài có đất rộng để phơi c...
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
thế nào?
mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
được một con thuyền. Làng mới sẽ giống
ngôi làng trên đất liền: có chợ , có
trường học, có nghĩa trang..
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
tỏ ông là người như thế nào?
đạo làng, xã.
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã vặn mình, hai má phập phồng như người
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố súc miệng khan. Ông đã hiểu những ý
nhụ?
tưởng của con trai ông quan trọng
nhường nào
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
4
- Nội dung của bài là gì ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe
tin về một số chính sách của Đảng, Nhà
nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy ngành
thủy sản phát triển, để ngư dân yên tâm,
vững vàng vươn khơi xa bám biển,
Chính phủ đã ban hành Nghị định
17/2018/NĐ-CP. ....
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương ...
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu biển - HS nghe và thực hiện
đảo quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
2. Kĩ năng
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
4. Góp phần phát triển các NL
5
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT đọc được đoạn 1.
*HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ Việt Nam để giáo
viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát âm
đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng thầm,
suối khuất, rì rào) giúp học sinh hiểu các
địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, Đèo
Giàng, đèo Cao Bằng.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ
1 nói lên địa thế đặc biệt Cao Bằng?
Hoạt động HS
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS ghi bảng
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc bài
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó.
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- HS theo dõi
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
ảnh nào để nói lên lòng mến khách? Sự rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
6
đôn hậu của người Cao Bằng?
Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên được - Tình yêu đất nước sâu sắc của những
so sánh với lòng yêu nước của người dân người Cao Bằng cao như núi, không đo
Cao Bằng?
hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
điều gì?
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng:(8 phút)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diển - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Thi học thuộc lòng
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh về - HS nghe và thực hiện
đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước Cao - HS nghe và thực hiện
Bằng rồi giới thiệu với mọi người trong
gia đình biết.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
Tiết 3: Chính tả
N-V: HÀ NỘI
7
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
2. Kĩ năng
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ
thơ.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
đẹp.
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết - HS luyện viết từ khó: : Hà Nội, Hồ
những từ ngữ viết sai, những từ cần Gươm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột,
viết hoa.
Tây Hồ
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
8
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả
đúng
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt
Nam ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3: HĐ trò chơi
- Cho HS chơi trò chơi
- GV nhận xét , tuyên dương đội
chiến thắng
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
+ Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
+ Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
thành tên đó
- Thi “tiếp sức”
- Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
2. Kĩ năng
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1, 2. HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
9
phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
lập phương và cho biết hình lập Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
phương có đặc điểm gì?
vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
của hình lập phương?
- HS nhận biết
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có
cạnh là 5cm. Tính diện tích xung
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
Bài giải
quy tắc để tính.
Diện tích xung quanh của hình lập phương
+ GV nhận xét ,đánh giá.
đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
10
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần hình lập phương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2); biết thêm vế câu để
tạo thành câu ghép (BT3).
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tìm QHT trong câu ghép.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận, chính xác.
.
11
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ. Không làm BT1;
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu ghép
bằng cặp QHT nguyên nhân - kết quả
và đặt câu với cặp quan hệ từ này.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra
những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Hoạt động HS
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
theo yêu cầu.
- HS nghe
- HS ghi vở
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại.
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta
sẽ đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
Bài 3: HĐ cá nhân
trận đánh sẽ rất thuận lợi.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
12
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối câu
ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói
về bản thân em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 2: Kể chuyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh ảnh các hoạt động
bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo
vệ công trình công cộng, các di tích lịch
sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện ý
thức chấp hành Luật Giao thông đường
bộ, hoặc một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
13
- GV kể chuyện lần 1
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó trong
bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS lắng nghe
- HS giải nghĩa từ khó
- HS theo dõi
- HS đọc
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
2. Kĩ năng
- Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
phương trong một số trường hợp đơn giản.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1.2, 3 . HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
14
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức thi giữa các nhóm:
Nêu quy tắc tính DT xung quanh và DT
toàn phần của hình lập phương.
- Nhận xét
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS vận dụng công thức tính
diện tích xung quanh, diện tích toàn
phần của hình lập phương và làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chữa bài.
Hoạt động HS
- HS thi nêu
- HS nghe
- HS ghi vở
- Cả lớp theo dõi
- Học sinh làm bài vào vở
- HS chia sẻ cách làm
Giải
Đổi 2 m 5 cm = 2,05 m
SXQ của hình lập phương là:
(2,05 x 2,05) x 4 = 16,81 (m2)
STP của hình lập phương là:
(2,05 x 2,05) x 6 = 25,215 (m2)
Bài 2: HĐ cá nhân
Đáp số: 16,81 m2 , 25,215 m2
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Giáo viên hướng dẫn:
- Học sinh làm bài, chia sẻ kết quả
* Cách 1: HS vẽ hình lên giấy và gấp - Kết quả: chỉ có hình 3 và hình 4 là gấp
thử rồi trả lời.
được hình lập phương. Vì:
* Cách 2: Suy luận:
- Hình 3 và hình 4 đều có thể gấp thành
- GV kết luân
hình lập phương vì khi ta gấp dãy 4 hình
vuông ở giữa thành 4 mặt xung quanh thì
hai hình vuông trên và dưới sẽ tạo thành
2 mặt đáy trên và đáy dưới....
- Học sinh liên hệ với công thức tính
diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình lập phương để so sánh diện
tích.
- Học sinh đọc kết quả và giải thích cách
Bài 3: HĐ cá nhân
làm phần b) và phần d) đúng
-Yêu cầu học sinh vận dụng công thức
Giải
và ước lượng.
S một mặt của hình lập phương A là :
15
10 x 10 = 100 (cm2)
S một mặt của hình lập phương B là :
- Giáo viên đánh giá bài làm của học
5 x 5 = 25 (cm2)
sinh rồi chữa bài.
Diện tích một mặt của hình lập phương
A gấp diện tích một mặt của hình lập
phương B số lần là:
100 : 25 = 4 (lần)
Vậy dtxq (toàn phần) của hình A gấp 4
lần dtxq (toàn phần) của hình B
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương trong thực tế
- Vận dụng cách tính diện tích xung - HS nghe và thực hiện
quanh và diện tích toàn phần hình lập
phương trong cuộc sống hàng ngày.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................
Tiết 4: Địa lí
CHÂU ÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Mô tả sơ lược được vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Âu: Nằm ở phía tây châu
Á, có ba phía giáp biển và đại dương.
- Đọc tên và chỉ vị trí một số dãy núi, cao nguyên, đồng bằng, sông lớn của
châu Âu trên bản đồ ( lược đồ ).
2. Kĩ năng
- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lược đồ để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ châu Âu.
- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ để nhận biết một số đặc điểm về cư dân và hoạt
động sản xuất của người dân châu Âu.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức đoàn kết với nước bạn..
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Lược đồ các châu lục và
châu Âu
16
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi HS tổ chức trò chơi "Bắn tên" với - HS chơi trò chơi
câu hỏi:
+ Nêu vị trí địa lí của Cam- pu - chia?
+ Kể tên các loại nông sản của Lào, Cam
– pu - chia?
+ Nêu một vài di tích lịch sử, khu du lịch
nổi tiếng của Cam- pu - chia.
- GV nhận xét
- HS nghe
...
 








Các ý kiến mới nhất