Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 22 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 13h:34' 24-05-2025
Dung lượng: 496.9 KB
Số lượt tải: 49
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22
Thứ hai ngày 17 tháng 2 năm 2025
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SHDC: CHUNG TAY BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2. Năng lực đặc thù
- Thể hiện được cảm xúc và niềm tự hào đối với cảnh quan thiên nhiên của địa
phương và đất nước.
- Nêu được một số biện pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên.
- Tìm hiểu được thực trạng môi trường nơi sinh sống.
3. Phẩm chất
 
- Tự nguyện tham gia và vận động được người thân cùng tham gia lao động
công ích, giữ vệ sinh môi trường khu dân cư.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5. 
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề.
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV. 
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động (5p)
- Cho HS sắp xếp chỗ ngồi từng lớp trên sân
trường, ổn định đội hình đội ngũ
2. Hoạt động khám phá (25p)
Hoạt động 1. Thực hiện nghi lễ chào cờ:
- GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS
chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- Tổ chức Lễ chào cờ.
Hoạt động 2. Chung tay bảo tồn cảnh quan
thiên nhiên
- YC nhóm lên trình diễn hoạt cảnh về chủ đề
Chung tay bảo tồn cảnh quan thiên nhiên

Hoạt động của HS
- HS thực hiện

- HS chỉnh đốn hàng ngũ để chào
cờ
- Chào cờ, hát Quốc ca, Đội ca.
- HS xem

2
(nhóm được phân công chuẩn bị)
- YC HS chia sẻ cảm nhận của em sau khi
- Đại diện nhóm chia sẻ.
xem hoạt cảnh.
- HS lắng nghe
- GV cùng Hs nhận xét, tuyên dương
3. Hoạt động vận dụng (5p)
- Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham - HS lắng nghe, thực hiện
gia hoạt động.
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Giáo dục thể chất (GVBM)
Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 44: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố, chuyển đổi được phần trăm sang phân số và ngược lại.
- Hiểu được tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ bản đồ.
- Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu tỉ lệ, tỉ lệ phần trăm, tỉ lệ
bản đồ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng chuyển đổi được phần
trăm sang phân số và ngược lại để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(5p)

Hoạt động của học sinh

- GV tổ chức cho HS trả lời câu hỏi để - HS lắng nghe
khởi động bài học.
Bài giải
Cô An đã mua 8 chiếc vòng, mỗi chiếc có
Cô An cần trả số tiền là:

3
giá 25 000 đồng. Hỏi cô An cần trả chúng
25 000 × 8 = 200 000 (đồng)
mình bao nhiêu tiền?
Đáp số: 200 000 đồng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập(30p)
Bài 1:
- Cho HS yêu cầu bài: Chọn cách viết tỉ
số phần trăm thích hợp cho tỉ số ghi ở mỗi
chiếc xe.
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận nhóm
đôi.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 2: Số?
- - GV cho HS đọc bài.
- - Cho HS làm bài cá nhân.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS quan sát tranh và cùng nhau thảo
luận đưa ra đáp án.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS đọc
- - HS làm cá nhân.
- - HS trình bày

- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
Bài giải
Ta có sơ đồ:

Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Thỏ hái được số nấm là:
84 : 7 × 2 = 24 (cây)
Rùa hái được số nấm là:
84 – 24 = 60 (cây)
Đáp số: Thỏ: 24 cây nấm
Rùa: 60 cây nấm
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
tuyên dương.
Bài 4:

4
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán.
- HS trình bày
Bài giải
a) Giá tiền một chiếc ti vi đã giảm số tiền
là:
15 000 000 × 8 : 100 = 1 200 000 (đồng)
b) Giá tiền chiếc ti vi sau khi giảm giá là:
15 000 000 – 1 200 000 = 13 800 000
(đồng)
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
Đáp số: a) 1 200 000 đồng
tuyên dương.
b) 13 800 000 đồng.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
- HS lắng nghe trò chơi.
Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi và học sinh - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
toàn trường là 20%, hoặc: số học sinh giỏi chiếm
20% số học sinh toàn trường. Tỉ số này cho biết:
A. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20% học
sinh giỏi.
B. Cứ 100% học sinh của trường thì có 20 học
sinh giỏi.
C. Cứ 100 học sinh của trường thì có 20 học sinh
giỏi.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 5: Tiếng việt
Đọc: ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bào đọc “Đoàn thuyền đánh ca”. Biết điều chỉnh giọng
đọc và ngữ điệu phù hợp với nội dung từng khổ thơ (tâm trạng hào hứng của những
người yêu lao động).
- Đọc hiểu: Niềm vui của người lao động hoà với cảm xúc trước khung cảnh
huy hoàng của biển cả, xua tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. Nhận biết được tác
dụng của những từ ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so sánh, nhân hoá trong việc
ca ngợi vẻ đẹp của những con người yêu lao động.
2. Năng lực chung

5
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa
nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết thể hiện sự xúc động, trân trọng trước những con
người yêu lao động, thầm lặng góp sức mình làm cho đất nước ngày càng giàu đẹp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lá lành
đùm lá rách” ( Kiểm tra bài: Thư của bố)
- Cách chơi: HS lần lượt đọc 3 đoạn trong
bài “Thư của bố” và trả lời câu hỏi:
+ HS1: Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
+ HS1: Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi 2
+ HS1: Đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi 3
- GV Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Khám phá (20p)
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài,
nhấn giọng ở những chi tiết bất ngờ hoặc từ
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của người
lao động trước một hành trình lao động mới.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn mỗi khổ thơ 1 đoạn
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Gọi HS nhận xét bạn đọc
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó (chú ý
những từ HS hay đọc sai do phương ngữ địa
phương): Như hòn lửa, muôn luồng sáng,
căng buồm,…
- GV hướng dẫn ngắt nhịp thơ:
Mặt trời xuống biển/ như hòn lửa
Sóng đã cài then,/ đêm sập cửa
Đoàn thuyền đánh cá/ lại ra khơi

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi và trả lời câu
hỏi
- Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn
trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe GV đọc.

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS nhận xét bạn đọc
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc cách ngắt nhịp thơ.

6
Câu hát căng buồm/ cùng gió khơi.
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn
giọng ở những từ ngữ quan trọng: như hòn
lửa, sập cửa, cá ơi, rạng đông,…
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: nhấn giọng ở - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nững từ ngữ gợi tả vẻ đẹp đặc biệt của biển điệu.
cả lúc hoàng hôn và bình binh.
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập (15p)
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
thì đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ Thoi: Bộ phận của khung cửi hoặc
máy dệt để luồn sợi khi dệt vải.
+ Gõ thuyền: Gõ mạnh vào mạn thuyền,
tạo nên tiếng động để lùa cá bơi về một
hướng
+ Kéo xoăn tay: Cánh tay khỏe mạnh
của người lao động, kéo liên tiếp, kéo
đến mức cơ bắp nổi cuồn cuộn.
- GV yêu câu học sinh đặt 1 câu có chứa - HS đặt câu có chứa các từ ngữ giải
1 trong các từ ngữ vừa giải nghĩa
nghĩa.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng các câu hỏi:
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt
động chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn - Ở khổ thơ thứ nhất, đoàn thuyền đánh
thuyền đánh cá ra khơi trong khung cá ra khơi trong khung cảnh thiên nhiên:
cảnh thiên nhiên như thế nào?
Mặt trời: xuống biển như hòn lửa
Sóng: cài then
Đêm: sập cửa
Cách miêu tả của nhà thơ có gì đặc biệt? - Cách miêu tả của nhà thơ có điểm đặc
biệt là sử dụng phép so sánh và nhân hóa
các sự vật.
+ Câu 2: Tìm trong bài thơ những chi - Niềm vui trong lao động:
tiết thể hiện tình cảm, cảm xúc của + Hát...

7
những người đánh cá trên biển: Niềm + Ta kéo xoắn tay chùm cá nặng
vui trong lao động ; tình yêu và lòng - Tình yêu và lòng biết ơn đối với biển cả:
biết ơn đối với biển cả
+ Biển cho ta cá như lòng mẹ/ Nuôi lớn
đời ta tự buổi nào.
+ Câu 3: Những hình ảnh ở khổ thơ cuối - Hình ảnh ở khổ thơ cuối có ý nghĩa: mở
có ý nghĩa gì?
ra trong tâm trí người đọc hình ảnh rực
rỡ, huy hoàng của triệu triệu mắt cá lấp
lánh giữa muộn dặm biển khơi. Là sự hòa
quyện giữa vẻ đẹp của thiên nhiên và vẻ
đẹp khỏe khoắn, lạc quan, yêu đời của
người lao động.
+ Câu 4: Bài thơ giúp em cảm nhận - Bài thơ giúp em cảm nhận được vẻ đẹp
được những vẻ đẹp nào của cuộc sống? của người lao động. Họ yêu lao động,
hăng say lao động và luôn lạc quan trong
cuộc sống...
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài - 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
bài học.
- GV nhận xét và chốt: Niềm vui của - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
người lao động hoà với cảm xúc trước
khung cảnh huy hoàng của biển cả, xua
tan những gian lao, nhọc nhằn, vất vả. + HS trả lời
Nhận biết được tác dụng của những từ
ngữ giàu sức gợi tả, những hình ảnh so + HS trả lời
sánh, nhân hoá trong việc ca ngợi vẻ
đẹp của những con người yêu lao động. - HS lắng nghe.
+ Liên hệ: Hình ảnh biển trong bài thơ - Không vứt rác bừa bãi mỗi khi đi
hiện lên thật đẹp. Vậy chúng ta cần làm biển, ....
gì để giữ vẻ đẹp của biển?
3.3. Luyện đọc lại:
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc - Thực hiện theo YC của GV
bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
cảm xúc của mình sau khi học xong bài những cảm xúc của mình.
“Đoàn thuyền đánh cá”
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Thứ ba ngày 18 tháng 2 năm 2025

8
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Tiếng việt
LTVC: LUYỆN TẬP VỀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết vận dụng kiến thức về câu ghép để nhận biết câu ghép được sử dụng
trong thực tế và phân tích cấu tạo của chúng (các vế câu trong mỗi câu).
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận biết câu ghép
trong văn bản.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- Trò chơi: GV chiếu một số câu ghép
rồi cho học sinh tìm cặp kết từ trong
câu đó.
- GV nhận xét, tuyên dương + dẫn dắt
vào bài mới.
2. Luyện tập (30p)
Bài 1: Tìm câu ghép trong các đoạn
văn dưới đây và cho biết các vế của
mỗi câu ghép được nối với nhau bằng
cách nào.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội
dung:
- Đoạn văn a và đoạn văn b có mấy
câu?
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 6

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- Đoạn văn a có 5 câu, đoạn văn b có 9 câu.
- Cả lớp làm việc nhóm 6, xác định nội
dung theo yêu cầu.
+ Đoạn văn a có 2 câu ghép;
Câu 1: Làng Tày, làng Dao ven suối và
trong rừng, nhưng làng người Mông ở chơ

9
vơ đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông. Hai
vế câu làng Tày, làng Dao ven suối và
trong rừng và làng người Mông ở chơ vơ
đỉnh núi, giữa cỏ tranh mênh mông nối với
nhau bằng kết từ nhưng.
Câu 2: Vách và mái nhà đều ghép bằng
những miếng gỗ pơ-mu, nhà nhà ám khói
sạm đen tưởng như làng xóm liền với trời
xanh. Hai vế câu vách và mái nhà đều ghép
bằng những miếng gỗ pơ-mu và nhà nhà
ám. khói sạm đen tưởng như làng xóm liền
với trời xanh được nối với trực tiếp với
nhau bằng dấu phẩy.
+ Đoạn văn b có 2 câu ghép:
Câu 4: Bên gốc đa, một chú thỏ bước ra,
tay cầm một tấm vải dệt bằng rong. Hai vế
câu bên gốc đa, một chú thỏ bước ra và tay
cầm một tấm vải dệt bằng rong được nổi
trực tiếp với nhau băng dâu phẩy.
Câu 5: Thỏ tìm cách quấn tấm vải lên
người cho đỡ rét, nhưng tấm vái bị gió lật
tung, bay đi vun vút. Hai vế câu tho tìm
cách quấn tấm vải lên người cho đỡ rét và
tấm vải bị gió lật tung, bay đi vun vút được
nôi với nhau bởi kết từ nhưng.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt - HS lắng nghe
đáp án đúng
Bài 2. Tìm cặp kết từ hoặc cặp từ hô
ứng thay cho bông hoa để cấu tạo câu
ghép.
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu của - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
bài tập.
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS thảo luận nhóm đôi.
nhóm đôi.
a) Nếu em có một khu vườn rộng thì em sẽ
trồng thật nhiều loại cây.
b) Tuy (Mặc dù) thành phổ này không sầm
uất, hiện đại nhưng nó rất hấp dẫn du
khách.
c) Mọi người càng đối xử tốt với nhau thì
cuộc sống càng tốt đẹp hơn.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo - Đại diện các nhóm báo cáo, các nhóm
kết quả thảo luận.
khác nhận xét, bổ sung.

10
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Bài 3. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài
thơ Đoàn thuyền đánh cá, trong đó có
câu ghép chứa kết từ để nối các vế câu.
- GV gọi 1 học sinh đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS viết cá nhân vào vở - HS viết bài vào vở.
và quan sát, giúp đỡ HS.
- GV mời một số HS đọc đoạn văn
trước lớp, chỉ ra các câu ghép và các
kết từ có tác dụng nối các vế câu được
dùng trong mỗi đoạn văn.
- GV nhận xét, tuyên dương và sửa lỗi - Lắng nghe, sửa lỗi (nếu có)
(nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia trò chơi vận dụng.
“Ai nhanh, ai đúng”.
+ Tìm câu ghép trong đoạn văn dưới + Câu ghép: Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ
đây:
quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi
Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng
nước. Đó là truyền thống quý báu của mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy
ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán
xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nước và lũ cướp nước.
nó kết thành một làn sóng vô cùng
mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự
nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm
tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.
(Hồ Chí Minh)
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 2: Toán
BÀI 44: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Tính được tỉ số phần trăm của 2 số.
- Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước.
- Hiểu được tỉ số giữa 2 đối tượng.
- Áp dụng được kiến thức thực tế vào giải bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung

11
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực Tính được tỉ số phần trăm của 2
số, Tìm được giá trị phần trăm của 1 số cho trước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được tỉ số giữa 2 đối
tượng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
Câu 1: Can thứ nhất có 7 lít dầu, can thứ
hai có 56 lít dầu. Hỏi số lít dầu ở can thứ
nhất chiếm bao nhiêu phần trăm số lít dầu
ở can thứ hai?
Câu 2: Đàn gà nhà bác Vinh có 16 con gà
trống và 64 con gà mái. Tính tỉ số phần
trăm của số con gà trống và số con gà của
cả đàn?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2.Hoạt động Luyện tập (30p)
Bài 1: Tính tỉ số phần trăm của hai số:
a) 49 và 70
b) 37,8 và 45
- Cho HS làm các nhân.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
Bài 2: Số?
- GV cho HS đọc bài.
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)

Bài 3:

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- Tỉ số phần trăm của số lít dầu ở can
thứ nhất và số lít dầu ở can thứ hai là:
8%.
- Tỉ số phần trăm của số con gà trống
và số con gà của cả đàn là: 20 %.
- HS lắng nghe.

- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm cá nhân.
- HS báo cáo kết quả.
a) Tỉ số phần trăm của 49 và 70 là:
49 : 70 = 0,7 = 70%
b) Tỉ số phần trăm của 37,8 và 45 là:
37,8 : 45 = 0,84 = 84%
- HS đọc
- - HS làm cá nhân.
- - HS trình bày
a) 10% của 60 là (60 : 100) x 10 = 6
b) 50 % của 36 là (36 : 100) x 50 = 18
c) 2 % của 250 là (250 : 100) x 2 = 5
d) 11 % của 200 là (200:100) x 11 = 22

12
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- HS tóm tắt bài toán:.
- GV cùng HS tóm tắt bài toán.
Bài giải
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
a) Tỉ lệ phần trăm táo bị sâu là:
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và
1,5 : 30 = 0,05 = 5%
tuyên dương.
b) Nếu lấy ra thùng táo nặng 80 kg thì
số ki-lô-gam táo bị sâu là:
80 × 5 : 100 = 4 (kg)
Số ki-lô-gam táo không bị sâu là:
80 – 4 = 76 (kg)
Đáp số: a) 5%
b) 76 kg.
Bài 4:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp theo dõi
- GV mời HS đọc yêu cầu bài.
Bài giải
- GV mời HS làm bài tập cá nhân vào vở.
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 2 = 3 (phần)
Số kẹo của Mi là:
6 : 3 × 5 = 10 (cái)
Số kẹo của Mai là:
10 – 6 = 4 (cái)
Đáp số: Mi: 10 cái kẹo;
Mai: 4 cái kẹo.
- GV chấm bài, đánh giá, nhận xét và - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV cho HS làm bài toán: Chú An gửi - HS lắng nghe.
450 000 000 đồng vào ngân hàng với lãi
suất 9% một năm. Tính số tiền lãi mà chú
Năm nhận được sau một năm.
- Đánh giá tổng kết tiết học.
- HS rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Lịch sử và địa lí
BÀI 16: CHIẾN DỊCH HỒ CHÍ MINH NĂM 1975 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

13
1. Năng lực đặc thù
- Kể được diễn biến chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 ( câu
chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975
- Trình bày được những nét chính về Hồ Chí Minh năm 1975 thông qua các
câu chuyện như phi đội Quyết thắng, Dương Văn Minh...
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực sưu tầm, tìm hiểu một số tư liệu
lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...) liên quan đến Chiến dịch Hồ Chí Minh năm
1975 .Trình bày được những nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 .
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giới thiệu được tư liệu lịch sử. Kể
được nét chính về Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975 .
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về
một số tư liệu lịch sử ( câu chuyện, văn bản, tranh ảnh...)liên quan đến Chiến dịch Hồ
Chí Minh năm 1975 . Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng sự hiểu biết về tư liệu
lịch sử, nhân vật trong lịch sử. Biết ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên.
- Phẩm chất trách nhiệm: Tôn trọng và giữ gìn, phát huy truyền thống yêu
nước, giữ nước. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
- GV cho lớp xem vi deo và nghe bài hát Như - Cả lớp hát
có Bác trong ngày vui đại thắng của nhạc sĩ
Phạm Tuyên 1 trả lời câu hỏi.
- Trong bài hát có nhân vật nào được nhắc đến? - Nhân vật Bác Hồ.
- Bài hát nói bao nhiêu năm đấu tranh đẻ giành - 30 năm đấu tranh giành chọn
độc lập nước nhà?
ven non sông.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá (15p)
Hoạt động khám phá 1. Tìm hiểu diễn
biến chính của Chiến dịch Hồ Chí
Minh
1. Diễn biến chính Chiến dịch Hồ Chí
Minh năm 1975
- HS trả lời câu hỏi:
- GV yêu cầu HS Đọc thông tin và quan  Sau thắng lợi trong chiến dịch Tây
sát các hình từ 1,2, em hãy nêu diễn biến Nguyên và chiến dịch Huế – Đà Nẵng
chính của Chiến dịch Hồ Chí Minh?
năm 1975, Bộ chính trị quyết định mở
chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Nam
Định (Chiến dịch Hồ Chí Minh)
- Đúng 17h ngày 26/4/1975, chiến dịch

14
bắt đầu.
- Quân giải phóng đồng loạt vượt qua
tuyến phòng thủ vòng ngoài, đánh chiếm
nhiều mục tiêu quan trọng rồi tiến vào
trung tâm Sài Gòn.
- Ngày 28/4/1975, quân ta tấn công sân
bay Tân Sơn Nhất.
- 10 giờ 45 phút ngày 30/3/1975, Quân
giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, bắt
sống toàn bộ chính quyền trung ương
Sài Gòn.
- Đến 11 giờ 30 phút, lá cờ cách mạng
tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, Chiến
dịch toàn thắng.
- HS báo cáo kết quả

- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động luyện tập (10p)
Hoạt động Phiếu bài tập ( nhóm 4)
- HS làm việc theo nhóm 4
- HS thực hành nhóm 4
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
* Kết luận: Với tinh thần quyết chiến, quyết
thắng, thần tốc, táo bạo, bất ngờ chiến dịch
Hồ Chí Minh đã hoàn toàn thắng lợi vào ngày
30/4/1975.
4. Vận dụng trải nghiệm (5p)
- GV mời HS chia sẻ hiểu biết của em về - Học sinh tham gia chia sẻ.
Chiến dịch Hồ Chí Minh.
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Đạo đức
Bài 6: LẬP KẾ HOẠCH CÁ NHÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân và lập được kế hoạch cá nhân để thực
hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách lập kế hoạch cá
nhân để thực hiện các công việc của bản thân trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nắm được cách lập kế hoạch cá nhân

15
và lập được kế hoạch cá nhân cho bản thân.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, tự giác lập và kiên trì thực hiện các kế
hoạch đã đề ra để nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc trong học tập và cuộc
sống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động
- GV cho HS xem video “ Nguyễn Ngọc Ký
- tấm gương vượt qua nghịch cảnh”
- GV đặt câu hỏi khai thác nội dung video.
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu cách lập kế hoạch
cá nhân.
- GV gọi HS đọc tình huống trong sách.

Hoạt động của học sinh
- Cả lớp xem video.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- HS lắng nghe.

- HS đọc to trước lớp, các HS còn lại
theo dõi trong sách.
- HS thảo luận nhóm 4 và thực hiện
yêu cầu của GV.

- GV cho HS thảo luận nhóm 4.
- Đọc nội dung của mỗi bức tranh và trả lời
các câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết
- Đại diện các nhóm trả lời.
quả thảo luận.
+ Bạn Nam đã đặt ra mục tiêu gì và lên kế
+ Mục tiêu: được chọn vào đội bóng
hoạch như thế nào để đạt được mục tiêu đó? rổ của trường để tham gia giải đấu cấp
huyện.
+ Để lập kế hoạch cá nhân, cần thực hiện
+ Lên kế hoạch thực hiện trong 3
theo những bước nào?
tháng, tìm điểm yếu của bản thân và
tập luyện để tăng thể lực.
+ Thực hiện theo các bước sau:
1. Xác định mục tiêu.
2. Xác định thời gian tiến hành.
3. Tìm ưu điểm, nhược điểm của bản
thân.
4. Xác định các công việc cụ thể để
thực hiện kế hoạch
- GV nhận xét, tuyên dương, chốt nội dung. - HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc lại các bước thực hiện kế
- Nhiều HS đọc.
hoạch.
- GV giới thiệu thêm cho HS một số câu
- HS lắng nghe và quan sát.

16
chuyện liên quan đến việc lập kế hoạch cá
nhân để mở rộng cho HS.
3. Hoạt động luyện tập
GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, sau
đó giơ thẻ từ cá nhân.
- GV chuẩn bị một số thẻ từ có hình mặt
cười, mặt mếu.
- GV gọi HS đọc các ý kiến trong sách.
- HS đọc.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi chọn tán
- HS thảo luận nhóm đôi.
thành hay không tán thành với ý kiến nào và
giải thích tại sao?
- Sau khi thảo luận nhóm đôi, GV cho HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
thực hành cá nhân bằng cách giơ thẻ từ. GV
chiếu từng ý kiến, HS giơ thẻ từ, tán thành
thì giơ thẻ mặt cười, không tán thành thì
đưa thẻ mặt mếu. Gọi một vài HS giải thích
lí do vì sao chọn.
- GV nhận xét, chốt nội dung và tuyên
- HS lắng nghe.
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV gọi HS nh...
 
Gửi ý kiến