Giáo án Tuần 21 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Sơn
Ngày gửi: 00h:22' 06-02-2023
Dung lượng: 963.3 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Xuân Sơn
Ngày gửi: 00h:22' 06-02-2023
Dung lượng: 963.3 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH VĂN BÁNH
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 21
LỚP 4/10 Từ 06/02/2023 đến 11/02/2023
THỨ/NGÀY TIẾT
Thứ hai
06/02/2023
Thứ ba
07/02/2023
Thứ tư
08/02/2023
Thứ năm
09/02/2023
Thứ sáu
10/02/2023
Thứ bảy
11/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
1
Tập đọc
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
2
Toán
Rút gọn phân số.
3
Lịch sử
Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước.
4
Đạo đức
Lịch sự với mọi người (t1).
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Chào cờ
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
LT-VC
Kể chuyện
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
Kỹ thuật
Âm nhạc
LTVC
Toán
Chính tả
Địa lý
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
SHL
KNS
Sinh hoạt dưới cờ
Giáo viên chuyên dạy.
Bè xuôi sông La.
Luyện tập ( 114).
Câu kể Ai thế nào?.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Giáo viên chuyên dạy.
Trả bài văn miêu tả đồ vật.
Quy đồng mẫu số các phân số.
Âm thanh.
Điều kiện ngoại cảnh của cây, rau, hoa.
Giáo viên chuyên dạy.
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Quy đồng mẫu số các phân số ( tt).
Chuyện cổ tích về loài người. ( Nhớ viết).
Hoạt động SX của người dân ở ĐB Nam Bộ.
Giáo viên chuyên dạy.
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối.
Luyện tập (tr.117).
Sự lan truyền âm thanh.
Sinh hoạt lớp tuần 21.
Giáo viên bộ môn giảng dạy.
2
Ôn tập
Ôn tập.
3
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
4
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
5
TABN
Giáo viên chuyên dạy.
DUYỆT CỦA BGH
THGD
GVCN
Hoàng Xuân Sơn
LH
KNS
KNS
KNS
KNS, MT
KNS
KNS
KNS
LH
KNS
LH, KNS
KNS
Thứ Hai, ngày 06 tháng 02 năm 2023
Tiết 1: TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung
tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ
Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Y/c HS hát.
- HS hát
Kiểm tra.
Bài cũ : 3'
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng
thế nào?
không chỉ về hình dáng, kích thước
mà cả về phong cách trang trí …
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật
tự hào chính đáng của người Việt Nam quý giá phản ánh trình độ văn minh
ta?
của người Việt cổ xưa, là bằng chứng
nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một
dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền
vững.
Gv giới thiệu bài mới. (1')
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Luyện đọc : 10'.
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi trảy
bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng
những từ ngữ mang cảm hứng ngợi ca.
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang cảm
hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng những
từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi thiêng liêng,
nghiên cứu, cống hiến xuất sắc, ...
- GV chốt vị trí các đoạn:
Trực quan,
vấn đáp.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
HS
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (cầu cống,
ba-dô-ca, lô cốt, nền khoa học,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ
nhân -> Lớp
khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :10'
Vấn
đáp,
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu ND, ý
thực hành.
nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc
cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng
nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ,
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước.
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu những đóng góp của ông cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có
được những cống hiến lớn như vậy?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
quê ở Vĩnh Long. Ông học trung học
ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học
đại học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ
sư cầu cống – điện – hàng không.
Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên
cứu chế tạo vũ khí.
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
về bảo vệ và xây dựng đất nước.
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục
quân giới, ông đã cùng anh em nghiên
cứu, chế ra những loại vũ khí có sức
công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng
không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng
và lô cốt giặc …
+ Ông có công lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà
nước. Nhiều năm liền, ông giữ cương
vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ
thuật Nhà nước.
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
và nhiều huân chương cao quý.
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng
vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất
sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi.
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khoa học trẻ của đất
nước.
- HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo - HS lắng nghe, liên hệ
trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ
khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự
nghiệp kháng chiến và xây dựng đất
nƣớc. Trong cuộc sống, chúng ta cần
sáng tạo hết mình để mang lại những
thành quả có ích.
* GDQPAN: Ngoài giáo sƣ Trần Đại
Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà
khoa học khác đã cống hiến trọn đời
phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một số
nhà khoa học mà mình biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa học:
Giáo sƣ Nguyễn Thiện Thàn, Tôn Thất
Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình
Của,...
3. Luyện tập, thực hành : 10'
Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc điễn cảm
và đọc phân vai bài tập đọc.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- HS kể tên (nếu biết) và nêu những
cống hiến của nhà khoa học đó
- HS liên hệ ý thức học tập và noi
gương theo các nhà khoa học.
Thi đua.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Gv nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 3' - HS nêu bài học của mình
- Liên hệ giáo dục.
+ Em học được điều gì từ anh hừng lao - Tìm hiểu về các anh hùng lao động
động Trần Đại Nghĩa?
có nhiều đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng đất nước
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
**********************************
Tiết 2:
LỊCH SỬ.
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt ch : soạn Bộ luật Hồng
Đức, v bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua
2. Kĩ năng
- Biết cách xâu chuỗi các sự kiện lịch sử.
* ĐCND: Không cần nắm nội dung của bộ luật Hồng Đức, chỉ cần biết bộ luật được soạn
thảo thời Hậu Lê
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK (nếu có)
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng pháp
1. Mở đầu.
- Hát
- Khởi động : 1'
- Học sinh trả lời.
- Bài cũ : 3'
Kiểm tra
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
- Trả lời các câu hỏi sau:
+Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm +Ải Chi Lăng hiểm trở thuận lợi cho
việc mai phục của quân ta...
trận địa đánh địch?
+ Em hãy thuật lại trận phục kích của + Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân
đánh vào Lạng Sơn....
quân ta tại ải Chi Lăng?
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
bài mới.
- Giới thiệu bài mới : 1'* : Cuối bài học
trước, chúng ta đã biết sau trận đại bại ở
Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước,
nước ta hoàn toàn độc lập. Lê Lợi lên
ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê. Triều
đại này đã tổ chức, cai quản đất nước như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Một số khái nét về nhà
Hậu Lê. 15'
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đƣợc nhà
- Học sinh nhắc tựa.
Hậu Lê đã quản lý đất nƣớc tƣơng đối
chặt chẽ.
- GV giới thiệu một số nét khái quát về
nhà Lê: Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt.
Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua.
Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông
(1460- 1497) .
- GV phát phiếu học tập cho HS.
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian
nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước
là gì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu
Lê?
- HS đọc thông tin SGK
Trực
quan,
vấn đáp.
- HS lắng nghe và suy nghĩ về tình
hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê
có những nét gì đáng chú ý .
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy
tên nước là Đại Việt, đóng đô ở
Thăng Long.
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với
triều Lê do Lê Hoàn lập ra.
+ Việc quản lý đất nước ngày càng
được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê đời vua Lê Thánh Tông.
như thế nào?
+ Mọi quyền hành đều tập trung vào
tay vua. Vua trực tiếp là tổng chỉ huy
+ Tại sao nói vua có uy quyền tuyệt đối? quân đội
* Việc quản lý đất nƣớc thời Hậu Lê rất
chặt chẽ. Mọi quyền hành đều tập trung
vào tay vua
Hoạt động 2: Bản đồ Hồng Đức và bộ
luật Hồng Đức. 15'
Mục tiêu : Giúp học sinh nắm đƣợc bộ
luật Hồng Đức.
- GV giới thiệu vai trò của bản đồ Hồng
Đức, Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh:
Đây là công cụ để quản lí đất nước.
- GV giúp HS tìm hiểu đôi nét bản đồ và
bộ luật
+ Ai là người cho vẽ bản đồ và xây dựng + Vua Lê Thánh Tông
bộ luật?
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của + Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
ai?
- GV nhận xét và kết luận: Gọi là Bản
đồ Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì - Lắng nghe
chúng cùng ra đời dƣới thời vua Lê
Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên
hiệu là Hồng Đức. Nhờ có bộ luật này
Trực
quan,
vấn đáp.
những chính sách phát triển kinh tế, đối
nội , đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu
Lê đã đƣa nƣớc ta phát triển lên một
tầm cao mới.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền - HS nối tiếp nêu
thống đánh giặc ngoại xâm.
- Hãy nêu một số luật, bộ luật có vai trò - Tìm hiểu thêm về vua Lê Thánh
quan trọng trong quản lí đất nước hiện Tông
nay.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: TOÁN
Tiết 101: RÖT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn
giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết
số.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Giới thiệu rút gọn phân số.
7'
Mục tiêu :Giúp học sinh biết làm quen với
cách rút gọn phân số.
Thế nào là rút gọn phân số?
Bài toán: Cho phân số
- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
thắng
- HS tham gia chơi
10
. Hãy tìm phân - HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
15
quyết vần đề - Chia sẻ lớp
Vấn
đáp
thưc hành.
10
số bằng phân số
nhưng có tử số và mẫu
15
10
2
- Ta có
= .
số bé hơn.
15 3
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
bằng
vừa tìm được.
15
2
nhỏ
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
3
phân số trên với nhau.
10
hơn tử số và mẫu số của phân số .
15
+Tử số và mẫu số của phân số
- HS nghe giảng và nêu:
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân
2
nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
3
2 10
10
, phân số = . Khi đó ta nói phân số
3 15
15
10
2
đã được rút gọn bằng phân số , hay
15
3
2
10
phân số là phân số rút gọn của .
3
15
số
+ Phân số
10
được rút gọn thành phân
15
2
3
số .
+ Phân số
số
2
là phân số rút gọn của phân
3
10
.
15
- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có
được một phân số có tử số và mẫu số bé - HS nhắc lại.
đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho.
Hoạt động 2 : Cách rút gọn phân số và
phân số tối giản. 8'
Mục tiêu : Giúp học sinh bước đầu nhận
biết về cách rút gọn phân số và phân số tối
giản.
Trưc
quan, vấn
đáp.
6
và
8
- HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
6
6
3
6:2
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số
=
=
8
8
4
8:2
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số
nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.
* Khi tìm phân số bằng phân số
6
nhưng
8
có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là
6
8
em đã rút gọn phân số . Rút gọn phân số
6
ta được phân số nào?
8
3
+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân + Ta được phân số 4
6
3
số được phân số ?
8
4
3
còn có thể rút gọn được nữa + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
4
nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
không? Vì sao?
6
của PS cho 2.
8
3
- GV kết luận: Phân số không thể rút + Không thể rút gọn phân số 3 được
4
4
3
gọn được nữa. Ta nói rằng phân số là nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
4
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
6
phân số tối giản. Phân số
được rút -HS nhắc lại.
8
3
gọn thành phân số tối giản .
4
+ Phân số
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân số
18
. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để
54
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ HS có thể thực hiện như sau:
18
18 : 2
9
=
=
54
54 : 2
27
18
2
18
18
:
9
+ Khi rút gọn phân số
ta được phân số
=
=
54
6
54
54 : 9
nào?
18
18 : 18
1
=
=
1
54
+ Phân số đã là phân số tối giản chưa?
54 : 18
3
3
1
+ Ta được phân số
Vì sao?
3
* Dựa vào cách rút gọn phân số
số
6
1
và phân + Phân số đã là phân số tối giản vì 1
8
3
18
em hãy nêu các bước thực hiện rút và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
54
hơn 1.
gọn phân số.
- HS nêu
Thực
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận - 1 HS đọc
hành.
của phần bài học.
3.Thực hành: Ôn tập rút gọn phân số.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh áp dụng kiến
thức vào thực hành.
Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đáp án:
4 4:2 2
12 12 : 4 3
- Nhắc các em rút gọn đến khi được phân
số tối giản thì mới dừng lại. Khi rút gọn có
6 6:2 3
8
8:4 2
15 15 : 5 3
11 11 : 11 1
thể có một số bước trung gian, không nhất
25 25 : 5 5
22 22 : 11 2
thiết phải giống nhau.
36 36 : 2 13
5
5:5 1
10 10 : 2 5
10 10 : 5 2
75
75 : 25
3
3:3 1
300 300 : 25 12 12 : 3 4
4
4:4
1
100 100 : 4 25
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a) Phân số
1 4 72
, ,
là phân số tối giản
3 7 73
- GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về
vì TS và MS của mỗi phân số đều không
phân số tối giản
cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
8 30
;
12 36
30 30 : 6 5
36 36 : 6 6
b) Các PS rút gọn được là:
.
8
8:4
2
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn
12 12 : 4 3
thành sớm)
Viết số thích hợp vào chố trống:
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
54 27 .... 3
Đáp án:
72
....
12
....
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
54 27 9 3
72 36 12 4
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
- Ghi nhớ cách rút gọn phân số
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
**********************************
Tiết 4: Đạo đức:
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
2. Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người.
3. Phẩm chất
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống
- Kiểm soát khi cần thiết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng. Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười xét
khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề
nghiệp của bố mẹ mình?
+ Hãy giới thiệu về nghề nghiệp của
bố mẹ bạn?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới.
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu câu
chuyện. 15'
Mục tiêu : Biết ý nghĩa của việc cư
xử lịch sự với mọi người.
“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV cho HS xem tiểu phẩm dựng từ
câu chuyện do HS đóng.
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi
+ Bạn Trang có hành động thế nào
với cô thợ may?
+ Bạn Hà có hành động thế nào với
cô thợ may?
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử
của bạn Trang, bạn Hà trong câu
chuyện?
+ 1 HS kể
+ Vì các bạn cho rằng nghề của bố
mẹ bạn Hà là người lao động bình
thường, không đáng kính trọng …
+ HS nối tiếp giới thiệu
Vấn đáp,
thực hành.
Nhóm 2 – Lớp
- Cả lớp quan sát
+ Chào hỏi lễ phép, thông cảm khi
cô bị ốm chưa may xong áo.
+ To tiếng với cô thợ may: "Cô làm
ăn thế à?....đúng ngày ấy chứ!"
+ Cách cư của bạn Trang thể hiện
tôn trọng, lịch sự còn bạn Hà thì
chưa.
+ Khuyên bạn thông cảm/ Khuyên
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ
bạn xin lỗi cô,...
khuyên bạn điều gì? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Trang là ngƣời lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi ngƣời, ăn nói nhẹ
nhàng, biết thông cảm với cô thợ
may …
+ Hà nên biết tôn trọng ngƣời khác
và cƣ xử cho lịch sự.
+ Biết cƣ xử lịch sự sẽ đƣợc mọi
ngƣời tôn trọng, quý mến.
Hoạt động 2 :Chọn lựa hành vi. 15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết đóng
vai xử lý tính huống.
(Bài tập 1- SGK/32):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm.
- Lắng nghe – HS đọc nội dung
phần bài học
- Lấy VD về biểu hiện tôn trọng và
không tôn trọng người lao động.
Thảo luận
nhóm
- HS thảo luận nhóm 6
Nhóm 1: Một ông lão ăn xin vào nhà
Nhàn. Nhàn cho ông một ít gạo rồi
quát: "Thôi, đi đi!"
Nhóm 2: Trung nhường ghế trên ôtô
buýt cho một phụ nữ mang bầu.
Nhóm 3: Trong rạp chiếu bóng, mấy
bạn nhỏ vừa xem phim, vừa bình
phẩm và cười đùa.
Nhóm 4: Do sơ ý, Lâm làm một em
bé ngã. Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy.
Nhóm 5: Nam đã bỏ một con sâu vào
cặp sách của bạn Nga.
- GV kết luận:
+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
Bài tập 2 (trang 33)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
+ HS dựng lại tình huống
+ Chọn lựa hành vi, việc làm đúng
và giải thích tại sao
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu những việc làm đúng, sai
mà mình hay các bạn cũng đã làm
- HS nêu quan điểm cá nhân – Chia
sẻ trước lớp
Đáp án: Các ý kiến nên đồng tình:
ý c, d
- GV kết luận: Cần giữ phép lịch với
mọi ngƣời ở mọi lúc, mọi nơi để thể - Lắng nghe
hiện mình là ngƣời lịch sự
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì ?
- Nêu một số biểu hiện của phép
lịch sự khi giao tiếp
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt dƣới cờ.
***************************************************************************
Thứ Ba, ngày 07 tháng 02 năm 2023
Tiết 1:
Mĩ Thuật.
Giáo viên chuyên dạy.
***********************************
Tiết 2:
TẬP ĐỌC
BÈ SUÔI SÔNG LA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh m của con người
Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
* BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm
yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
- TBHT điều khiển các bạn chơi
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
+ Đọc bài: Anh hùng lao động Trần trò chơi Hộp quà bí mật
+ 1 HS đọc
Đại Nghĩa
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có
những đóng góp gì cho kháng chiến? + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ
khí phục vụ cho kháng chiến...
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Luyện đọc : 10'
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy, rành
mạch, giọng đọc tha thiết, tình cảm.
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc
với giọng tha thiết, tình cảm
- Lắng nghe
- GV chốt vị trí các đoạn
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (dẻ cau, táu
mật, muồng đen, chai đất, lát chun,
lát hoa, mươn mướt, lán cưa, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu ->
Cá nhân -> Lớp
các HS
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
Vấn đáp,
thực hành.
- Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều
khiển
khác: lim, gụ, trầm hương
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài .
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài: 10'
Mục tiêu : Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp
Thảo luận
của dòng sông La và sức sống mạnh
nhóm.
m của con người Việt Nam (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các
câu hỏi - TBHT điều hành các
nhóm trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong veo như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi, những gợn óng
được nắng chiếu long lanh như vẩy
cá. Người đi bè nghe thấy được cả
tiếng chim hót trên bờ đê.
- HS nêu: Không xả rác, đổ nước
* GDBVMT: Sông La và nhiều con
thải chưa qua xử lý xuống sông...
sông khác trên đất nƣớc ta đều rất
đẹp và trong lành, chúng ta cần làm
gì để bảo vệ và giữ gìn những dòng + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu
Vấn đáp.
sông ấy?
đắm mình thong thả trôi theo dòng
+ Chiếc bè gỗ được quý với cái gì?
sông. Bè đi chiều thầm thì gỗ lượn
Cách nói ấy có gì hay?
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ
đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và
những mái ngói hồng?
+ Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát,
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều
gì?
+ Ý nghĩa của bài thơ?
3.Luyện tập thực hành. 10'
* Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn
cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc
phù hợp với nội dung.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của
bài
- Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì,
lim dim, êm ả, long lanh
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ
tại lớp
- GV nhận xét chung.
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì ?
-Học thuộc lòng bài thơ.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
đàn thong thả. Như bầy trâu lim
dim đắm mình trong êm ả. Cách so
sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ
trôi trên sông hiện lên rất cụ thể,
sống động.
+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày
mai: những chiếc bè gỗ được chở
về suối sẽ góp phần vào công cuộc
xây dựng lại quê hương đang bị
chiến tranh tàn phá.
+ Nói lên tài trí, sức mạnh của
nhân dân ta trong công cuộc xây
dựng đất nước bất chấp bom đạn
kẻ thù.
Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
của dòng sông La và nói lên tài
năng, sức mạnh của con ngƣời
Việt Nam trong công cuộc xây
dựng quê hƣơng
- HS ghi nội dung bài vào vở
Vấn đáp,
thực hành.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
Thi đua.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS học thuộc lòng và thi học
thuộc lòng
- Học thuộc lòng.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia)
nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết học tập và rèn luyện để phát triển tài năng
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*KNS: - Giao tiếp
- Thể hiện sự tự tin
- Ra quyết định
- Tư duy sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
+ Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu .
- Hát
Khởi động: 1'
Bài cũ: 3'
+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc - 2->3 HS trả lời.
về người có tài năng hoặc sức khoẻ
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Hƣớng dẫn kể chuyện.
10'
Mục tiêu : Giúp học sinh chọn được
Kiểm tra.
Trưc
quan,
vấn đáp.
câu chuyện cần kể.
Đề bài: Kể chuyện về một người có
khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt
mà em biết.
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn
kể.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể
có đầu, có cuối và phải xưng tôi hoặc
em. Em phải là nhân vật trung tâm
chuyện ấy.
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
kể lại toàn bộ câu chuyên theo lời
của mình.
Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết
trên bảng phụ).
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể
có đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể
với động tác, điệu bộ, cử chỉ.
b. HS kể chuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
- HS gạch chân các từ ngữ quan trọng
- 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn.
Thực hành.
- 1 HS đọc. Lớp quan sát. lắng nghe
- Từng cặp HS kể.
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu
chuyện.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS kể trước lớp
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho - HS đặt câu hỏi. VD:
+ Nhân vật của bạn có tài năng gì đặc
ban.
biệt?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?
3. Thực hành :Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện. 5'
Mục tiêu : Học sinh hiểu đƣợc ý
nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý
+ Bạn học được điều gì qua câu chuyện
Thực hành.
đó?
- Lớp nhận xét, đánh giá câu chuyện
theo các tiêu chí đã đề ra
nghĩa truyện.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- GV nhận xét, đánh giá liên hệ giáo - Kể lại câu chuyện cho người thân
dục.
nghe
- Kể lại câu chuyện cho người thân - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
nghe.
chủ đề.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
************************************
Tiết 4: TOÁN
Tiết 101: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiế...
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUỲNH VĂN BÁNH
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 21
LỚP 4/10 Từ 06/02/2023 đến 11/02/2023
THỨ/NGÀY TIẾT
Thứ hai
06/02/2023
Thứ ba
07/02/2023
Thứ tư
08/02/2023
Thứ năm
09/02/2023
Thứ sáu
10/02/2023
Thứ bảy
11/02/2023
MÔN
BÀI DẠY
1
Tập đọc
Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa.
2
Toán
Rút gọn phân số.
3
Lịch sử
Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lý đất nước.
4
Đạo đức
Lịch sự với mọi người (t1).
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
4
5
1
Chào cờ
Mĩ thuật
Tập đọc
Toán
LT-VC
Kể chuyện
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
Kỹ thuật
Âm nhạc
LTVC
Toán
Chính tả
Địa lý
Thể dục
Tập làm văn
Toán
Khoa học
SHL
KNS
Sinh hoạt dưới cờ
Giáo viên chuyên dạy.
Bè xuôi sông La.
Luyện tập ( 114).
Câu kể Ai thế nào?.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Giáo viên chuyên dạy.
Trả bài văn miêu tả đồ vật.
Quy đồng mẫu số các phân số.
Âm thanh.
Điều kiện ngoại cảnh của cây, rau, hoa.
Giáo viên chuyên dạy.
Vị ngữ trong câu kể Ai thế nào?
Quy đồng mẫu số các phân số ( tt).
Chuyện cổ tích về loài người. ( Nhớ viết).
Hoạt động SX của người dân ở ĐB Nam Bộ.
Giáo viên chuyên dạy.
Cấu tạo bài văn miêu tả cây cối.
Luyện tập (tr.117).
Sự lan truyền âm thanh.
Sinh hoạt lớp tuần 21.
Giáo viên bộ môn giảng dạy.
2
Ôn tập
Ôn tập.
3
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
4
Tiếng anh
Giáo viên chuyên dạy.
5
TABN
Giáo viên chuyên dạy.
DUYỆT CỦA BGH
THGD
GVCN
Hoàng Xuân Sơn
LH
KNS
KNS
KNS
KNS, MT
KNS
KNS
KNS
LH
KNS
LH, KNS
KNS
Thứ Hai, ngày 06 tháng 02 năm 2023
Tiết 1: TẬP ĐỌC
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND, ý nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến
xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy bài tập đọc, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung
tự hào, ca ngợi.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS học tập noi theo tấm gương anh hùng Trần Đại Nghĩa.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân
- Tư duy sáng tạo
* GDQPAN: Nêu hình ảnh các nhà khoa học Việt Nam đã cống hiến trọn đời phục vụ
Tổ quốc
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
- Y/c HS hát.
- HS hát
Kiểm tra.
Bài cũ : 3'
- TBVN điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
+Trống đống Đông Sơn đa dạng như + Trống đồng Đông Sơn đa dạng
thế nào?
không chỉ về hình dáng, kích thước
mà cả về phong cách trang trí …
+ Vì sao trống đồng Đông Sơn là niềm + Vì trống đồng Đông Sơn là cổ vật
tự hào chính đáng của người Việt Nam quý giá phản ánh trình độ văn minh
ta?
của người Việt cổ xưa, là bằng chứng
nói lên rằng dân tộc Việt Nam là một
dân tộc có nền văn hoá lâu đời, bền
vững.
Gv giới thiệu bài mới. (1')
2. Khám phá.
Hoạt động 1 : Luyện đọc : 10'.
* Mục tiêu: Giúp học sinh đọc trôi trảy
bài tập đọc, bước đầu biết nhấn giọng
những từ ngữ mang cảm hứng ngợi ca.
- Gọi 1 HS đọc bài
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng kể trầm tĩnh, mang cảm
hứng ngợi ca, chú ý nhấn giọng những
từ ngữ: miệt mài, tiếng gọi thiêng liêng,
nghiên cứu, cống hiến xuất sắc, ...
- GV chốt vị trí các đoạn:
Trực quan,
vấn đáp.
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Lắng nghe
- Lớp trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài được chia làm 4 đoạn
(Mỗi chỗ xuống dòng là 1 đoạn)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
HS
nối tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và
phát hiện các từ ngữ khó (cầu cống,
ba-dô-ca, lô cốt, nền khoa học,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu -> Cá
- Hướng dẫn giải nghĩa thêm một số từ
nhân -> Lớp
khó: (lô cốt, súng ba-dô-ca)
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài :10'
Vấn
đáp,
* Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu ND, ý
thực hành.
nghĩa của bài: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất sắc
cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng
nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ
kết quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Em hãy nói lại tiểu sử của Trần Đại + Ông tên thật là Phạm Quang Lễ,
Nghĩa trước khi theo Bác Hồ về nước.
+ Em hiểu “nghe theo tiếng gọi thiêng
liêng của Tổ quốc” là gì?
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có đóng
góp gì lớn trong kháng chiến?
+ Nêu những đóng góp của ông cho sự
nghiệp xây dựng Tổ quốc.
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của Trần Đại Nghĩa như thế nào?
+ Nhờ đâu, ông Trần Đại Nghĩa lại có
được những cống hiến lớn như vậy?
- Câu chuyện có ý nghĩa gì?
quê ở Vĩnh Long. Ông học trung học
ở Sài Gòn, năm 1935 sang Pháp học
đại học. Ông theo học cả 3 ngành: kĩ
sư cầu cống – điện – hàng không.
Ngoài ra ông còn miệt mài nghiên
cứu chế tạo vũ khí.
+ Là nghe theo tình cảm yêu nước trở
về bảo vệ và xây dựng đất nước.
+ Trên cương vị Cục trưởng Cục
quân giới, ông đã cùng anh em nghiên
cứu, chế ra những loại vũ khí có sức
công phá lớn: súng ba- dô- ca, súng
không giật, bom bay tiêu diệt xe tăng
và lô cốt giặc …
+ Ông có công lớn trong việc xây
dựng nền khoa học trẻ tuổi của nhà
nước. Nhiều năm liền, ông giữ cương
vị Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kĩ
thuật Nhà nước.
+ Năm 1948, ông được phong thiếu
tướng. Năm 1952, ông được khen anh
hùng lao động. Ông còn được nhà
nước tặng giải thưởng Hồ Chí Minh
và nhiều huân chương cao quý.
+ Nhờ ông yêu nước, tận tuỵ hết lòng
vì nước. Ông lại là nhà khoa học xuất
sắc ham nghiên cứu, ham học hỏi.
Ý nghĩa: Ca ngợi AHLĐ Trần Đại
Nghĩa đã có những cống hiến xuất
sắc cho sự nghiệp quốc phòng và
xây dựng nền khoa học trẻ của đất
nước.
- HS ghi lại ý nghĩa của câu chuyện
- Giáo dục KNS: Anh hùng lao động
Trần Đại Nghĩa đã có nhiều sáng tạo - HS lắng nghe, liên hệ
trong nghiên cứu kĩ thuật chế tạo vũ
khí nên đã cống hiến rất nhiều cho sự
nghiệp kháng chiến và xây dựng đất
nƣớc. Trong cuộc sống, chúng ta cần
sáng tạo hết mình để mang lại những
thành quả có ích.
* GDQPAN: Ngoài giáo sƣ Trần Đại
Nghĩa chúng ta còn có rất nhiều nhà
khoa học khác đã cống hiến trọn đời
phục vụ Tổ quốc. Em hãy kể tên một số
nhà khoa học mà mình biết
- GV giới thiếu một số nhà khoa học:
Giáo sƣ Nguyễn Thiện Thàn, Tôn Thất
Tùng, nhà bác học Nguyễn Đình
Của,...
3. Luyện tập, thực hành : 10'
Luyện đọc diễn cảm.
Mục tiêu : Giúp học sinh đọc điễn cảm
và đọc phân vai bài tập đọc.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- HS kể tên (nếu biết) và nêu những
cống hiến của nhà khoa học đó
- HS liên hệ ý thức học tập và noi
gương theo các nhà khoa học.
Thi đua.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS đọc mẫu toàn bài
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Gv nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm. 3' - HS nêu bài học của mình
- Liên hệ giáo dục.
+ Em học được điều gì từ anh hừng lao - Tìm hiểu về các anh hùng lao động
động Trần Đại Nghĩa?
có nhiều đóng góp trong sự nghiệp
xây dựng đất nước
Điều chỉnh sau bài dạy:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
**********************************
Tiết 2:
LỊCH SỬ.
NHÀ HẬU LÊ VÀ VIỆC TỔ CHỨC
QUẢN LÍ ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết nhà Hậu Lê đã tổ chức quản lí đất nước tương đối chặt ch : soạn Bộ luật Hồng
Đức, v bản đồ đất nước; uy quyền tập trung vào tay vua
2. Kĩ năng
- Biết cách xâu chuỗi các sự kiện lịch sử.
* ĐCND: Không cần nắm nội dung của bộ luật Hồng Đức, chỉ cần biết bộ luật được soạn
thảo thời Hậu Lê
3. Phẩm chất
- Có tinh thần học tập nghiêm tục, tôn trọng lịch sử
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho HS.
+ Tranh minh hoạ như SGK (nếu có)
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng pháp
1. Mở đầu.
- Hát
- Khởi động : 1'
- Học sinh trả lời.
- Bài cũ : 3'
Kiểm tra
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
- Trả lời các câu hỏi sau:
+Tại sao quân ta chọn ải Chi Lăng làm +Ải Chi Lăng hiểm trở thuận lợi cho
việc mai phục của quân ta...
trận địa đánh địch?
+ Em hãy thuật lại trận phục kích của + Liễu Thăng cầm đầu một đạo quân
đánh vào Lạng Sơn....
quân ta tại ải Chi Lăng?
-GV nhận xét, khen/động viên, dẫn vào
bài mới.
- Giới thiệu bài mới : 1'* : Cuối bài học
trước, chúng ta đã biết sau trận đại bại ở
Chi Lăng, quân Minh phải rút về nước,
nước ta hoàn toàn độc lập. Lê Lợi lên
ngôi vua, lập ra triều đại Hậu Lê. Triều
đại này đã tổ chức, cai quản đất nước như
thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài
học hôm nay
2. Khám phá.
*Hoạt động 1: Một số khái nét về nhà
Hậu Lê. 15'
Mục tiêu: Giúp học sinh biết đƣợc nhà
- Học sinh nhắc tựa.
Hậu Lê đã quản lý đất nƣớc tƣơng đối
chặt chẽ.
- GV giới thiệu một số nét khái quát về
nhà Lê: Tháng 4- 1428, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt.
Nhà Hậu Lê trải qua một số đời vua.
Nước đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển
rực rỡ nhất ở đời vua Lê Thánh Tông
(1460- 1497) .
- GV phát phiếu học tập cho HS.
+ Nhà Hậu Lê ra đời trong thời gian
nào? Ai là người thành lập? Đặt tên nước
là gì? Đóng đô ở đâu?
+ Vì sao triều đại này gọi là triều Hậu
Lê?
- HS đọc thông tin SGK
Trực
quan,
vấn đáp.
- HS lắng nghe và suy nghĩ về tình
hình tổ chức xã hội của nhà Hậu Lê
có những nét gì đáng chú ý .
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ Nhà Hậu Lê ra đời năm 1428, lấy
tên nước là Đại Việt, đóng đô ở
Thăng Long.
+ Gọi là Hậu Lê để phân biệt với
triều Lê do Lê Hoàn lập ra.
+ Việc quản lý đất nước ngày càng
được củng cố và đạt tới đỉnh cao vào
+ Việc quản lí đất nước dưới thời Hậu Lê đời vua Lê Thánh Tông.
như thế nào?
+ Mọi quyền hành đều tập trung vào
tay vua. Vua trực tiếp là tổng chỉ huy
+ Tại sao nói vua có uy quyền tuyệt đối? quân đội
* Việc quản lý đất nƣớc thời Hậu Lê rất
chặt chẽ. Mọi quyền hành đều tập trung
vào tay vua
Hoạt động 2: Bản đồ Hồng Đức và bộ
luật Hồng Đức. 15'
Mục tiêu : Giúp học sinh nắm đƣợc bộ
luật Hồng Đức.
- GV giới thiệu vai trò của bản đồ Hồng
Đức, Bộ luật Hồng Đức rồi nhấn mạnh:
Đây là công cụ để quản lí đất nước.
- GV giúp HS tìm hiểu đôi nét bản đồ và
bộ luật
+ Ai là người cho vẽ bản đồ và xây dựng + Vua Lê Thánh Tông
bộ luật?
+ Luật Hồng Đức bảo vệ quyền lợi của + Vua, nhà giàu, làng xã, phụ nữ
ai?
- GV nhận xét và kết luận: Gọi là Bản
đồ Hồng Đức, bộ luật Hồng Đức vì - Lắng nghe
chúng cùng ra đời dƣới thời vua Lê
Thánh Tông, lúc ở ngôi vua đặt niên
hiệu là Hồng Đức. Nhờ có bộ luật này
Trực
quan,
vấn đáp.
những chính sách phát triển kinh tế, đối
nội , đối ngoại sáng suốt mà triều Hậu
Lê đã đƣa nƣớc ta phát triển lên một
tầm cao mới.
3. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào truyền - HS nối tiếp nêu
thống đánh giặc ngoại xâm.
- Hãy nêu một số luật, bộ luật có vai trò - Tìm hiểu thêm về vua Lê Thánh
quan trọng trong quản lí đất nước hiện Tông
nay.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: TOÁN
Tiết 101: RÖT GỌN PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu thế nào là rút gọn phân số, phân số tối giản. Biết cách rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Bước đầu rút gọn được phân số và nhận biết được phân số tối giản (trường hợp đơn
giản).
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a, bài 2a.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1. Mở đầu.
Khởi động: 1'
Bài cũ : 3'
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng?
- GV đọc số, 3 tổ cử đại diện lên bảng viết
số.
GV phổ biến luật chơi, cách chơi
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
- Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Giới thiệu rút gọn phân số.
7'
Mục tiêu :Giúp học sinh biết làm quen với
cách rút gọn phân số.
Thế nào là rút gọn phân số?
Bài toán: Cho phân số
- HS tham gia chơi
- Tổ nào viết đúng và nhanh là tổ chiến Trò chơi.
thắng
- HS tham gia chơi
10
. Hãy tìm phân - HS thảo luận nhóm 2 và tìm cách giải
15
quyết vần đề - Chia sẻ lớp
Vấn
đáp
thưc hành.
10
số bằng phân số
nhưng có tử số và mẫu
15
10
2
- Ta có
= .
số bé hơn.
15 3
+ Yêu cầu HS nêu cách tìm và phân số + Chia tử số và mẫu số của phân số cho
10
5.
bằng
vừa tìm được.
15
2
nhỏ
+ Hãy so sánh tử số và mẫu số của hai
3
phân số trên với nhau.
10
hơn tử số và mẫu số của phân số .
15
+Tử số và mẫu số của phân số
- HS nghe giảng và nêu:
- GV nhắc lại: Tử số và mẫu số của phân
2
nhỏ hơn tử số và mẫu số của phân số
3
2 10
10
, phân số = . Khi đó ta nói phân số
3 15
15
10
2
đã được rút gọn bằng phân số , hay
15
3
2
10
phân số là phân số rút gọn của .
3
15
số
+ Phân số
10
được rút gọn thành phân
15
2
3
số .
+ Phân số
số
2
là phân số rút gọn của phân
3
10
.
15
- Kết luận: Có thể rút gọn phân số để có
được một phân số có tử số và mẫu số bé - HS nhắc lại.
đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
cho.
Hoạt động 2 : Cách rút gọn phân số và
phân số tối giản. 8'
Mục tiêu : Giúp học sinh bước đầu nhận
biết về cách rút gọn phân số và phân số tối
giản.
Trưc
quan, vấn
đáp.
6
và
8
- HS thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
6
6
3
6:2
yêu cầu HS tìm phân số bằng phân số
=
=
8
8
4
8:2
Ví dụ 1: GV viết lên bảng phân số
nhưng có tử số và mẫu số nhỏ hơn.
* Khi tìm phân số bằng phân số
6
nhưng
8
có tử số và mẫu số đều nhỏ hơn chính là
6
8
em đã rút gọn phân số . Rút gọn phân số
6
ta được phân số nào?
8
3
+ Hãy nêu cách em làm để rút gọn từ phân + Ta được phân số 4
6
3
số được phân số ?
8
4
3
còn có thể rút gọn được nữa + Ta thấy cả 6 và 8 đều chia hết cho 2
4
nên ta thực hiện chia cả tử số và mẫu số
không? Vì sao?
6
của PS cho 2.
8
3
- GV kết luận: Phân số không thể rút + Không thể rút gọn phân số 3 được
4
4
3
gọn được nữa. Ta nói rằng phân số là nữa vì 3 và 4 không cùng chia hết cho
4
một số tự nhiên nào lớn hơn 1.
6
phân số tối giản. Phân số
được rút -HS nhắc lại.
8
3
gọn thành phân số tối giản .
4
+ Phân số
* Ví dụ 2: GV yêu cầu HS rút gọn phân số
18
. GV có thể đặt câu hỏi gợi ý để
54
- HS làm việc nhóm 2 – Chia sẻ lớp
+ HS có thể thực hiện như sau:
18
18 : 2
9
=
=
54
54 : 2
27
18
2
18
18
:
9
+ Khi rút gọn phân số
ta được phân số
=
=
54
6
54
54 : 9
nào?
18
18 : 18
1
=
=
1
54
+ Phân số đã là phân số tối giản chưa?
54 : 18
3
3
1
+ Ta được phân số
Vì sao?
3
* Dựa vào cách rút gọn phân số
số
6
1
và phân + Phân số đã là phân số tối giản vì 1
8
3
18
em hãy nêu các bước thực hiện rút và 3 không cùng chia hết cho số nào lớn
54
hơn 1.
gọn phân số.
- HS nêu
Thực
- GV yêu cầu HS mở SGK và đọc kết luận - 1 HS đọc
hành.
của phần bài học.
3.Thực hành: Ôn tập rút gọn phân số.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh áp dụng kiến
thức vào thực hành.
Bài 1a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Đáp án:
4 4:2 2
12 12 : 4 3
- Nhắc các em rút gọn đến khi được phân
số tối giản thì mới dừng lại. Khi rút gọn có
6 6:2 3
8
8:4 2
15 15 : 5 3
11 11 : 11 1
thể có một số bước trung gian, không nhất
25 25 : 5 5
22 22 : 11 2
thiết phải giống nhau.
36 36 : 2 13
5
5:5 1
10 10 : 2 5
10 10 : 5 2
75
75 : 25
3
3:3 1
300 300 : 25 12 12 : 3 4
4
4:4
1
100 100 : 4 25
- GV chốt đáp án.
- Củng cố cách rút gọn phân số.
Bài 2a: HS NK hoàn thành cả bài.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
a) Phân số
1 4 72
, ,
là phân số tối giản
3 7 73
- GV nhận xét, chốt đáp án, nhắc lại về
vì TS và MS của mỗi phân số đều không
phân số tối giản
cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
8 30
;
12 36
30 30 : 6 5
36 36 : 6 6
b) Các PS rút gọn được là:
.
8
8:4
2
Bài 3(bài tập chờ dành cho HS hoàn
12 12 : 4 3
thành sớm)
Viết số thích hợp vào chố trống:
- HS làm vở Tự học – Chia sẻ lớp.
54 27 .... 3
Đáp án:
72
....
12
....
- Chốt cách rút gọn tới phân số tối giản
54 27 9 3
72 36 12 4
4.Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- Nhắc lại ghi nhớ.
- Tìm hiểu một số bài toán khác.
- Ghi nhớ cách rút gọn phân số
- Tìm các bài tập về phân số trong sách
Toán buổi 2 và giải
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
**********************************
Tiết 4: Đạo đức:
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Biết thế nào là lịch sự với mọi người
- Biết ý nghĩa của việc cư xử lịch sự với mọi người.
2. Kĩ năng
- Nêu được ví dụ về cư xử lịch sự với mọi người.
- Chọn lựa được những việc làm thể hiện ứng xử lịch sự với mọi người.
3. Phẩm chất
- Biết cư xử lịch sự với những người xung quanh.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- Ứng xử lịch sự với mọi người
- Ra quyết định lựa chọn hành vi và lời nói phù hợp trong tình huống
- Kiểm soát khi cần thiết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Các tấm bìa xanh, đỏ, vàng. Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai.
- HS: SGK, SBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
Kể lại câu chuyện: Buổi học đầu tiên TBHT điều hành lớp trả lời, nhận
+ Vì sao một số bạn trong lớp lại cười xét
khi nghe bạn Hà giới thiệu về nghề
nghiệp của bố mẹ mình?
+ Hãy giới thiệu về nghề nghiệp của
bố mẹ bạn?
- Nhận xét, chuyển sang bài mới.
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Tìm hiểu câu
chuyện. 15'
Mục tiêu : Biết ý nghĩa của việc cư
xử lịch sự với mọi người.
“Chuyện ở tiệm may” – SGK – T: 31
- GV cho HS xem tiểu phẩm dựng từ
câu chuyện do HS đóng.
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi
+ Bạn Trang có hành động thế nào
với cô thợ may?
+ Bạn Hà có hành động thế nào với
cô thợ may?
+ Em có nhận xét gì về cách cư xử
của bạn Trang, bạn Hà trong câu
chuyện?
+ 1 HS kể
+ Vì các bạn cho rằng nghề của bố
mẹ bạn Hà là người lao động bình
thường, không đáng kính trọng …
+ HS nối tiếp giới thiệu
Vấn đáp,
thực hành.
Nhóm 2 – Lớp
- Cả lớp quan sát
+ Chào hỏi lễ phép, thông cảm khi
cô bị ốm chưa may xong áo.
+ To tiếng với cô thợ may: "Cô làm
ăn thế à?....đúng ngày ấy chứ!"
+ Cách cư của bạn Trang thể hiện
tôn trọng, lịch sự còn bạn Hà thì
chưa.
+ Khuyên bạn thông cảm/ Khuyên
+ Nếu em là bạn của Hà, em sẽ
bạn xin lỗi cô,...
khuyên bạn điều gì? Vì sao?
- GV kết luận:
+ Trang là ngƣời lịch sự vì đã biết
chào hỏi mọi ngƣời, ăn nói nhẹ
nhàng, biết thông cảm với cô thợ
may …
+ Hà nên biết tôn trọng ngƣời khác
và cƣ xử cho lịch sự.
+ Biết cƣ xử lịch sự sẽ đƣợc mọi
ngƣời tôn trọng, quý mến.
Hoạt động 2 :Chọn lựa hành vi. 15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết đóng
vai xử lý tính huống.
(Bài tập 1- SGK/32):
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
thảo luận cho các nhóm.
- Lắng nghe – HS đọc nội dung
phần bài học
- Lấy VD về biểu hiện tôn trọng và
không tôn trọng người lao động.
Thảo luận
nhóm
- HS thảo luận nhóm 6
Nhóm 1: Một ông lão ăn xin vào nhà
Nhàn. Nhàn cho ông một ít gạo rồi
quát: "Thôi, đi đi!"
Nhóm 2: Trung nhường ghế trên ôtô
buýt cho một phụ nữ mang bầu.
Nhóm 3: Trong rạp chiếu bóng, mấy
bạn nhỏ vừa xem phim, vừa bình
phẩm và cười đùa.
Nhóm 4: Do sơ ý, Lâm làm một em
bé ngã. Lâm liền xin lỗi và đỡ bé dậy.
Nhóm 5: Nam đã bỏ một con sâu vào
cặp sách của bạn Nga.
- GV kết luận:
+ Các hành vi, việc làm b, d là đúng.
+ Các hành vi, việc làm a, c, đ là sai.
Bài tập 2 (trang 33)
- Đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận trước lớp.
+ HS dựng lại tình huống
+ Chọn lựa hành vi, việc làm đúng
và giải thích tại sao
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe.
- HS nêu những việc làm đúng, sai
mà mình hay các bạn cũng đã làm
- HS nêu quan điểm cá nhân – Chia
sẻ trước lớp
Đáp án: Các ý kiến nên đồng tình:
ý c, d
- GV kết luận: Cần giữ phép lịch với
mọi ngƣời ở mọi lúc, mọi nơi để thể - Lắng nghe
hiện mình là ngƣời lịch sự
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì ?
- Nêu một số biểu hiện của phép
lịch sự khi giao tiếp
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………………………………..
Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt dƣới cờ.
***************************************************************************
Thứ Ba, ngày 07 tháng 02 năm 2023
Tiết 1:
Mĩ Thuật.
Giáo viên chuyên dạy.
***********************************
Tiết 2:
TẬP ĐỌC
BÈ SUÔI SÔNG LA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh m của con người
Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2. Kĩ năng
- Đọc trôi trảy, rành mạch bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm. Học thuộc lòng bài thơ
3. Phẩm chất
- Yêu quý cảnh vật và con người Việt Nam
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm
mĩ.
* BVMT: Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm
yêu quý môi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phƣơng
pháp
1.Mở đầu.
Khởi động : 1'
- TBHT điều khiển các bạn chơi
Bài cũ: 3'
Kiểm tra.
+ Đọc bài: Anh hùng lao động Trần trò chơi Hộp quà bí mật
+ 1 HS đọc
Đại Nghĩa
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có
những đóng góp gì cho kháng chiến? + Ông đã nghiên cứu chế tạo vũ
khí phục vụ cho kháng chiến...
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám Phá.
* Hoạt động 1 :Luyện đọc : 10'
Mục tiêu :
Đọc trôi chảy, rành
mạch, giọng đọc tha thiết, tình cảm.
- Gọi 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc: Toàn bài đọc
với giọng tha thiết, tình cảm
- Lắng nghe
- GV chốt vị trí các đoạn
- Nhóm trưởng điều hành cách chia
đoạn
- Bài chia làm 3 đoạn.
(Mỗi khổ thơ là 1 đoạn)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (dẻ cau, táu
mật, muồng đen, chai đất, lát chun,
lát hoa, mươn mướt, lán cưa, ...)
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho - Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu ->
Cá nhân -> Lớp
các HS
- Giải nghĩa các từ: đọc chú giải
Vấn đáp,
thực hành.
- Giới thiệu thêm một số loại gỗ quý - HS đọc nối tiếp lần 2 theo điều
khiển
khác: lim, gụ, trầm hương
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài .
Hoạt động 2 :Tìm hiểu bài: 10'
Mục tiêu : Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp
Thảo luận
của dòng sông La và sức sống mạnh
nhóm.
m của con người Việt Nam (trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- 1 HS đọc
- Gọi HS đọc các câu hỏi cuối bài.
- HS tự làm việc nhóm 4 trả lời các
câu hỏi - TBHT điều hành các
nhóm trả lời, nhận xét
+ Nước sông La trong veo như ánh
+ Sông La đẹp như thế nào?
mắt, hai bên bờ hàng tre xanh mướt
như đôi hàng mi, những gợn óng
được nắng chiếu long lanh như vẩy
cá. Người đi bè nghe thấy được cả
tiếng chim hót trên bờ đê.
- HS nêu: Không xả rác, đổ nước
* GDBVMT: Sông La và nhiều con
thải chưa qua xử lý xuống sông...
sông khác trên đất nƣớc ta đều rất
đẹp và trong lành, chúng ta cần làm
gì để bảo vệ và giữ gìn những dòng + Chiếc bè gỗ được ví với đàn trâu
Vấn đáp.
sông ấy?
đắm mình thong thả trôi theo dòng
+ Chiếc bè gỗ được quý với cái gì?
sông. Bè đi chiều thầm thì gỗ lượn
Cách nói ấy có gì hay?
+ Vì sao đi trên bè, tác giả lại nghĩ
đến mùi vôi xây, mùi lán cưa và
những mái ngói hồng?
+ Hình ảnh “Trong bom đạn đổ nát,
bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều
gì?
+ Ý nghĩa của bài thơ?
3.Luyện tập thực hành. 10'
* Luyện đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Học sinh biết đọc diễn
cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc
phù hợp với nội dung.
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài,
nêu giọng đọc toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 của
bài
- Lưu ý nhấn giọng các từ ngữ: trong
veo, im mát, mươn mướt, thầm thì,
lim dim, êm ả, long lanh
- Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ
tại lớp
- GV nhận xét chung.
4.Vân dụng trải nghiệm: 3'
- Em học được điều gì ?
-Học thuộc lòng bài thơ.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
đàn thong thả. Như bầy trâu lim
dim đắm mình trong êm ả. Cách so
sánh như thế làm cho cảnh bè gỗ
trôi trên sông hiện lên rất cụ thể,
sống động.
+ Vì tác giả mơ tưởng đến ngày
mai: những chiếc bè gỗ được chở
về suối sẽ góp phần vào công cuộc
xây dựng lại quê hương đang bị
chiến tranh tàn phá.
+ Nói lên tài trí, sức mạnh của
nhân dân ta trong công cuộc xây
dựng đất nước bất chấp bom đạn
kẻ thù.
Ý nghĩa: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp
của dòng sông La và nói lên tài
năng, sức mạnh của con ngƣời
Việt Nam trong công cuộc xây
dựng quê hƣơng
- HS ghi nội dung bài vào vở
Vấn đáp,
thực hành.
- 1 HS nêu lại
- 1 HS đọc toàn bài
- Nhóm trưởng điều khiển:
+ Đọc diễn cảm trong nhóm
+ Thi đọc diễn cảm trước lớp
Thi đua.
- Lớp nhận xét, bình chọn.
- HS học thuộc lòng và thi học
thuộc lòng
- Học thuộc lòng.
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
**********************************
Tiết 3: KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu nội dung câu chuyện và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện.
2. Kĩ năng:
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia)
nói về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt.
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý
nghĩa câu chuyện.
3. Phẩm chất
- Giáo dục HS biết học tập và rèn luyện để phát triển tài năng
4. Góp phần bồi dưỡng các năng lực
- NL giao tiếp và hợp tác, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
*KNS: - Giao tiếp
- Thể hiện sự tự tin
- Ra quyết định
- Tư duy sáng tạo
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện.
+ Một tờ giấy khổ rộng viết dàn ý 2 cách kể.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Phương pháp
1. Mở đầu .
- Hát
Khởi động: 1'
Bài cũ: 3'
+ Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc - 2->3 HS trả lời.
về người có tài năng hoặc sức khoẻ
+ Nêu ý nghĩa câu chuyện
Giới thiệu bài mới : 1'
2. Khám phá.
Hoạt động 1 :Hƣớng dẫn kể chuyện.
10'
Mục tiêu : Giúp học sinh chọn được
Kiểm tra.
Trưc
quan,
vấn đáp.
câu chuyện cần kể.
Đề bài: Kể chuyện về một người có
khả năng hoặc có sức khỏe đặc biệt
mà em biết.
- Cho HS nói về nhân vật mình chọn
kể.
- GV lưu ý HS: Khi kể các em nhớ kể
có đầu, có cuối và phải xưng tôi hoặc
em. Em phải là nhân vật trung tâm
chuyện ấy.
Hoạt động 2 : Thực hành kể chuyện.
15'
Mục tiêu : Giúp học sinh biết cách
kể lại toàn bộ câu chuyên theo lời
của mình.
Đọc dàn ý bài kể chuyện (GV đã viết
trên bảng phụ).
- GV lưu ý HS: Khi kể các em cần kể
có đầu, có đuôi, biết kết hợp lời kể
với động tác, điệu bộ, cử chỉ.
b. HS kể chuyện
- GV theo dõi các nhóm kể chuyện.
- 1 HS đọc to, lớp theo dõi trong SGK.
- HS gạch chân các từ ngữ quan trọng
- 3 HS đọc tiếp nối 3 gợi ý.
- HS lần lượt nói về nhân vật đã chọn.
Thực hành.
- 1 HS đọc. Lớp quan sát. lắng nghe
- Từng cặp HS kể.
- Trao đổi với nhau về ý nghĩa của câu
chuyện.
- GV mở bảng phụ đã viết sẵn tiêu - HS kể trước lớp
chuẩn đánh giá bài kể chuyện (như
những tiết trước)
- GV khuyến khích HS đặt câu hỏi cho - HS đặt câu hỏi. VD:
+ Nhân vật của bạn có tài năng gì đặc
ban.
biệt?
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ
nhất?
3. Thực hành :Tìm hiểu ý nghĩa câu
chuyện. 5'
Mục tiêu : Học sinh hiểu đƣợc ý
nghĩa câu chuyện.
- Yêu cầu HS trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện.
- GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa truyện:
- Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý
+ Bạn học được điều gì qua câu chuyện
Thực hành.
đó?
- Lớp nhận xét, đánh giá câu chuyện
theo các tiêu chí đã đề ra
nghĩa truyện.
4. Vận dụng, trải nghiệm. 3'
- GV nhận xét, đánh giá liên hệ giáo - Kể lại câu chuyện cho người thân
dục.
nghe
- Kể lại câu chuyện cho người thân - Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
nghe.
chủ đề.
* Điều chỉnh sau bài dạy :
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
************************************
Tiết 4: TOÁN
Tiết 101: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Ôn tập kiến thức về rút gọn phân số
2. Kĩ năng
- Rút gọn được phân số.
- Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 (a, b).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiế...
 









Các ý kiến mới nhất