Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 12 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thông Văn Đá
Ngày gửi: 09h:56' 02-04-2025
Dung lượng: 651.4 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12
( Từ ngày 25/11 đến ngày 29/11/2024)
Thứ hai ngày 25 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng: Lớp 3A
Tiết: 1
CHÀO CỜ TUẦN 12
PPCT: 12
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 34
THAM GIA TỔNG KẾT THÁNG HÀNH ĐỘNG
" EM LÀ HỌC SINH THÂN THIỆN"
A. Yêu cầu cần đạt:
HS biết cách tham gia các hoạt động tập thể, nhóm.
HS chia sẽ được những điều em đã làm được trong tháng hành động.
B. Cách tiến hành:
Kết hợp với GV Tổng phụ trách tổ chức cho các em tham gia các hoạt động tập thể
trong lễ tổng kết tháng.
GV yêu cầu học sinh ghi lại cảm nhận và chia sẻ những điều em đã làm được trong
tháng hành động.
GV khen ngợi và động viên các em tiếp tục làm nhiều việc tốt thể hiện sự kính yêu
thầy cô, thân thiện với bạn bè.
Nhận xét – tuyên dương
TIẾNG VIỆT
PPCT: 78
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (TIẾT 1)
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/ 90
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Nhân ái: Biết chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn, biết giúp đỡ bạn khó khăn
trong học tập.
Chăm chỉ: Có ý thức phấn đấu học tập, rèn luyện, khắc phục khó khăn để sáng tạo ra
những sản phẩm có ích, góp phần cải thiện cuộc sống.
Trung thực: HS trung thực chia sẻ với bạn về ý tưởng, ước mơ của mình.
Trách nhiệm: Có trách nhiệm, mạnh dạn khám phá thử thách sáng tạo.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài
đọc.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia đọc và thực hiện yêu cầu trong nhóm.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để liên hệ được bản thân.
2/ Năng lực đặc thù:
Nói được về hình dáng và ích lợi của một chiếc đồng hồ em thích; nêu được phỏng đoán
của bản thân về nội dung bài qua tên bài đọc và tranh minh hoạ.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, ngữ nghĩa. Biết đọc được lời nhân vật và
người dẫn truyện với giọng phù hợp. Hiểu được nội dung bài: Năm hơn mười tuổi, nhờ
thích tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã chế tạo ra chiếc đồng hồ dựa vào quy luật chuyển
động của Mặt Trời.
*Vận dụng: Biết tìm một số bài thơ về nghề nghiệp, viết được phiếu đọc sách và biết đọc
các dòng thơ em thích và chia sẻ lí do sao em thích.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
T2

TIẾT 1
I. Khởi động: (5')
Nhóm đôi/Trình bày
GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu cách hiểu hoặc suy nghĩ của em về tên chủ điểm Cùng
em sáng tạo từ đó nêu cách nghĩ của em về chủ điểm.
YC HS hoạt động nhóm đôi nói với bạn về hình dáng và lời ích của một chiếc đồng hồ
em thích. Phỏng đoán nội dung bài đọc nhờ tên bài và tranh minh họa
GV giới thiệu bài mới, ghi tên bài đọc Đồng hồ Mặt Trời lên bảng - mời HS nhắc tên bài.
II. Khám phá:
* Luyện đọc: (15')
GV đọc mẫu
Chia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến tinh xảo
Đoạn 2: Tiếp theo đến từng giờ
Đoạn 3: Tiếp theo đến đã tan học
Đoạn 4: Tiếp theo đến hết.
Học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lượt 1 chú ý phát âm những từ khó đọc dự
kiến: I – sắc Niu – tơn, tinh xảo…
Hướng dẫn cách ngắt nghỉ câu dài: (Dự kiến)
Năm hơn mười tuổi,/ trên đường đi học,/ Niu – tơn quan sát thấy/ bóng của mình
rất dài/ cứ chạy đằng trước.//
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn và đúng câu.
Học sinh luyện đọc nối tiếp đoạn trong nhóm lượt 2, đọc phần chú giải.
Từ khó hiểu dự kiến: bóng ( vùng không được ánh sáng chiếu tời do bị một vật che
khuất hoặc hình của vật trên nền); quy luật ( một hoạt động ổn định, lặp đi lặp lại)
Luyện đọc đoạn khó – dự kiến: đoạn 2
Học sinh đọc toàn bài nhóm đôi.
* Luyện đọc hiểu: (15')
Câu 1: Cá nhân / trình bày
Kết luận: Lúc nhỏ, Niu – tơn thích tìm tòi, sáng chế
Câu 2: Nhóm lớn / Trình bày 1 phút
Kết luận: Nhờ quan sát thấy bóng của mình nên Niu – tơn đã nghĩ đến việc chế tạo một
chiếc đồng hồ.
Câu 3: Nhóm/ Chúng em biết 3
Kết luận: Đồng hồ có hình tròn, mặt đồng hồ có khắc nhiều vạch, ở giữa cắm một cái
que.
Câu 4: Nhóm lớn / Động não/ Trình bày
Kết luận: Khi chế tạo đồng hồ xong Niu – tơn đặt đồng hồ ở giữa làng để nó báo giờ cho
mọi người.
*HD HS tìm nội dung bài: Năm hơn mười tuổi, nhờ thích tìm tòi, sáng chế, Niu – tơn đã
chế tạo ra chiếc đồng hồ dựa vào quy luật chuyển động của Mặt Trời.
TIẾT 2
III. Luyện tập - Thực hành:
* Luyện đọc lại (20')
GV đọc mẫu
HS luyện đọc đoạn 2
Luyện đọc thuộc lòng
Nhận xét, tuyên dương.
* Đọc một bài thơ về nghề nghiệp ( 10')
Nhóm lớn / Trình bày

a) Viết vào Phiếu đọc sách những điều em ghi nhớ
GV yêu cầu Học sinh tìm đọc ở nhà (hoặc ở góc đọc sách của lớp, thư viện trường,…)
một bài thơ về nghề nghiệp.
+Viết vào Phiếu đọc sách những điều HS thấy thú vị: tên bài thơ, tên tác giả, tên nghề
nghiệp, đặt tên khác cho bài thơ….
+Trang trí Phiếu đọc sách đơn giản theo nội dung chủ điểm hoặc nội dung bài văn
b) Chia sẻ lí do em thích những dòng thơ:
Yêu cầu Học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm đôi về phiếu đọc sách của mình và chia sẻ
lí do mình thích.
Một vài học sinh chia sẻ Phiếu đọc sách trước lớp hoặc dán Phiếu đọc sách vào Góc sáng
tạo/ Góc sản phẩm của lớp
GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương tinh thần học tập của cả lớp.
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc khổ thơ em thích.
IV. Vận dụng: (5')
Nhóm đôi / Trình bày
HS chia sẻ với bạn về nghề nghiệp em mơ ước trong tương lai.
GV nhận xét, tuyên dương những bạn có suy nghĩ hay.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
T3+4

Thầy Đức dạy

Thứ ba ngày 26 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng: lớp 4A
Tiết: 1
TẬP ĐỌC

PPCT: 23

pF :=y^A
SGK/ 37

TGDK: 35 phút

A. Yêu cầu cần đạt:
Đọc trơn toàn bài

a/~^X -g~@,X \a1X \c&AX -i~I

Đọc đúng phát âm chuẩn các từ:
Đọc rõ ràng, mạch lạc, từng đoạn, cả bài.

\/X \c
Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài học pF :=y^A

Tìm được trong bài đọc các tiếng và từ có âm :

B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá (20')
* Luyện đọc
Giáo viên đọc toàn bài.

HS đọc câu đoạn trong nhóm, phát hiện từ bạn đọc sai nhiều, rèn đọc trong nhóm.

a/~^X -g~@,X \a1X \c&AX -i~I
GV hướng dẫn đọc câu dài: “ :=y^A BBBB i# -i~I ”

GV kết hợp sửa sai và hướng dẫn đọc từ khó:

* Luyện đọc hiểu
HS đọc lại bài, tìm thêm từ khó hiểu trong từng đoạn văn

a/~^: w~R fA w%'&,

GV kết hợp giảng từ dự kiến:
Luyện đọc nhóm đôi
* Luyện đọc hiểu
Câu 1: Đọc đề và trả lời câu hỏi 1
Cá nhân/ tìm từ
Tìm trong bài đọc các từ có vần:
Cá nhân trả lời, nx, tuyên dương

( lo trước)

\/X \c :

a\/~^X \c&ABBB

KL:
Câu 2: Đọc đề và trả lời câu hỏi 2
Nhóm đôi/trình bày
Nhóm trình bày-nhận xét-tuyên dương.
KL:

y'^ '# -g~@, p:^ -nP -p$A

Câu 3: Đọc đề và trả lời câu hỏi 3
Thảo luận nhóm /Trình bày
Nhóm trình bày-nhận xét-tuyên dương
KL:

y'^ wG y\c^& w~A \a1

Câu 4: Đọc đề và trả lời câu hỏi 4
Nhóm /Trình bày
Nhóm trình bày-nhận xét-tuyên dương

:pS pF :=y^A w&1 {#B

KL:
III. Luyện tập thực hành (10')
Luyện đọc lại
GV hướng dẫn đọc đoạn, cả bài.
GV đọc mẫu
Học sinh rèn đọc trong nhóm
Các nhóm khác nhận xét, tuyên dương
IV. Vận dụng: ( 5')
Qua bài này em học được điều gì từ bạn nhỏ?
GV liên hệ thực tế giáo dục học sinh qua bài học
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
D/ Điều chỉnh, bổ sung:
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..
Tiết: 2

CHÍNH TẢ

PPCT: 24

pF :=y^A
SGK/ 39
A.Yêu cầu cần đạt:
Chép chính lại đầy đủ chính xác đoạn văn trong bài

TGDK: 35 phút

pF :=y^A

Viết đúng các từ khó trong đoạn.

e =/ c) vào chỗ chấm
Tìm được từ có vần @O X @A
Điền đúng âm đầu

B. đồ dùng dạy học :
GV : Mẫu chữ.
HS : Vở 5 ô li
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát
II. Khám phá (15')
* Hướng dẫn HS viết chính tả.
Một HS đọc đoạn văn.
HD HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai:
Lưu ý tư thế ngồi viết, cách trình bày bài.
GV đọc, HS nghe - viết bài vào vở.
* Nhận xét bài chính tả.
GV đọc lại bài viết, tự đánh giá phần viết của mình.
GV nhận xét, đánh giá bài một số bài viết.
HS báo cáo lỗi sai, GV nhận xét, tuyên dương.
III.Luyện tập thực hành: ( 15')
Câu 1/trả lời câu hỏi 1
Cá nhân/ trình bày
Cá nhân tl-nx-tuyên dương

\a1X \c&A

g@A -c)FX ue%R

KL: (
)
Câu 2/ Đọc đề và trả lời câu hỏi 2
Nhóm đôi/ trình bày
Nhóm đôi, nhận xét, tuyên dương

p@OX w@A

KL: (
)
IV. Vận dụng (5')
Cá nhân/Trình bày
YC: Em hãy đặc câu với từ:
Trình bày – Nhận xét – Tuyên dương.
Nhận xét đánh giá tiết dạy.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung :
…………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………..

g@A -c)FX ue%R

Lớp 4B
Tiết: 3

TẬP ĐỌC

PPCT: 23

pF :=y^A
SGK/ 37

TGDK: 35 phút
Đã soạn ở tiết 1 vào ngày 19 tháng 11 năm 2024

D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Tiết: 4

CHÍNH TẢ

PPCT: 24

pF :=y^A
SGK/ 39

TGDK: 35 phút
Đã soạn ở tiết 2 vào ngày 26 tháng 11 năm 2024

D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Buổi chiều:
T1

TIẾNG VIỆT
PPCT: 79
ĐỌC: ĐỒNG HỒ MẶT TRỜI (TIẾT 1)
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/ 90
TGDK: 35'
Đã soạn ở tiết 2 vào ngày 25 tháng 11 năm 2024

D. Điều chỉnh, bổ sung:
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………

Tiết: 2

TIẾNG VIỆT
PPCT: 80
LVĐP: ÔN CHỮ HOA S,L,T
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
VLV/ 27
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I/ Phẩm chất
Yêu nước: Biết các địa danh của đất nước và địa phương.
Chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết áp dụng kiến thức đã học hoàn thành
nhiệm vụ được giao.
2. Năng lực đặc thù:
Viết đúng kiểu chữ hoa S, L ,T tên địa danh và câu ứng dụng.
*Vận dụng: Rèn viết trong vở khi trình bày của tất cả các phân môn.
B. Đồ dùng dạy học:
Giáo viên: thẻ từ, bảng phụ
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể.
II. Khám phá (15')
1. Ôn viết chữ S,L,T hoa
Hs quan sát mẫu chữ S hoa, nhắc lại chiều cao, độ rộng, cấu tạo nét của chữ chữ S
hoa.

Hs quan sát Gv viết mẫu, nhắc lại quy trình viết chữ S hoa.
Hs viết chữ hoa S hoa cỡ nhỏ vào bảng con.
Hs quan sát mẫu chữ L. GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ hoa L hoa.
Hs viết chữ hoa L hoa cỡ nhỏ vào bảng con.
Hs quan sát mẫu chữ T. GV viết mẫu và nhắc lại quy trình viết chữ hoa T hoa.
Hs viết chữ hoa T hoa cỡ nhỏ vào bảng con.
2.Luyện viết từ ứng dụng, câu ứng dụng
Hs đọc và tìm hiểu về Sông Phan, La Ngâu, Tam Thanh, Trần Quốc Toản
Yêu cầu HS quan sát và phát hiện cách nối chữ.
Tìm hiểu câu tục ngữ: Làm nghề chài phải theo đuôi cá.
Tố gỗ hơn tốt nước sơn
*TCTV: Rèn cho học sinh viết sáng tạo chữ hoa: S,L,T
III. Luyện tập thực hành (15')
Hs thực hành viết bài vào vở
IV. Hoạt động vận dụng: (5')
Tìm một tên địa danh rồi viết đúng tên đó.
Chuẩn bị bài tiếp theo.
Chia sẽ sau tiết học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................

T3

TOÁN
BẢNG NHÂN 8

PPCT: 57

SGK/ 64
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về bảng nhân 8.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, ghi nhớ bảng nhân 8.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng thành lập bảng nhân 8.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng bảng nhân 8 để giải bài toán.
2/ Năng lực đặc thù:
Biết thành lập và ghi nhớ bảng nhân 8
Biết vận dụng bảng để tính nhẩm.
Giải toán có nội dung thực tế.
*Tham gia được trò chơi.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học: Soạn chiếu slide
I/ Khởi động : hát
II. Khám phá: (13')
Thành lập bảng nhân 8
Cá nhân/ Trình bày
Gv giới thiệu hình ảnh con nhện và đặt câu hỏi để tìm số chân của 8 con nhện
Gv thao tác, đặt câu hỏi, tương tác HS lập phép tính nhân 8 x 8 = ?
GV ghi các phép nhân lên bảng. 8 x 8 = 64

Nhóm/ Trình bày
HS thực hành trên tranh con kiến và nêu kết quả các phép tính còn lại.
GV giới thiệu bảng nhân 8 như sgk.
Các em có nhận xét gì về hai tích liền nhau?
HS nhận biết hai tích liền nhau hơn kém 8 đơn vị.
Tổ chức cho HS học thuộc bảng nhân 8
Nhận xét – tuyên dương
III. Luyện tập thực hành: (17')
Bài 1/Vbt/65: Tính nhẩm
Cá nhân/ Trò chơi “Ô cửa bí mật”
ĐA: 8 x 3 = 24
8 x 7 = 56
8 x 5 = 40 8 x 4 = 32 8 x 0 = 0
8 x 2 = 16
8 x 8 = 64
8 x 9 = 72 8 x 6 = 48 8 x 10 = 80
Nhận xét tuyên dương.
Bài 2/Vbt/65:
Nhóm lớn/ Trạm dừng xe buýt
Đáp án:
Bài giải
8 chiếc xe như thế có số bánh xe là:
18 x 8 = 144 ( bánh xe )
Đáp số: 144 bánh xe
Nhận xét
IV/ Vận dụng (5')
Thi đua thuộc bảng nhân 8
GV nói về ích lợi của con nhện.
Nhận xét tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Thứ tư ngày 27 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng:
T1, 2:
Cô Mỹ Giang dạy
T3,4
Cô Lợi dạy
Thứ năm ngày 28 tháng 11 năm 2024
Buổi sáng:
T1
TIẾNG VIỆT
PPCT: 81
LT&C: MỞ RỘNG VỐN TỪ SÁNG TẠO
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/ 92
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I/ Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham đọc sách để mở rộng được vốn từ.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, nắm được các từ ngữ sáng tạo.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác có hiệu quả với các bạn khi thảo luận
nhóm để trả lời câu hỏi trong bài.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những hiểu biết, kiến thức đã học
để chọn các từ ngữ sinh động để đặt câu.
2. Năng lực đặc thù
Đặt được câu về một sản phẩm sáng tạo.
Giới thiệu được một sản phẩm sáng tạo của em hoặc bạn
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể
II. Luyện tập thực hành: (30')
Bài 2/VBT/63: Xếp các từ ngữ dưới đây vào ba nhóm
Nhóm lớn/ KT phòng tranh
Các nhóm chia sẻ kết quả + nhóm khác nhận xét.
HS nghe GV nhận xét kết quả.
Đáp án:
Chỉ hoạt động

Chỉ sản phẩm

Chỉ đặc điểm

chế tạo, sáng bản nhạc, đồng hồ, mới mẻ, độc đáo,
chế, phát minh, máy móc, rô-bốt, tinh xảo, đặc sắc,
đèn điện
du dương
sáng tác, thí
nghiệm
Bài 3/VBT/64: Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
Nhóm đôi/ trình bày
Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ
GV gọi 1 – 2 nhóm chia sẻ kết quả trước lớp, các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.
ĐA: sáng chế, phát minh, chế tạo, thí nghiệm
Bài 4/VBT/64: Viết 1-2 câu về đặc điểm của một sản phẩm.
Cá nhân/ trình bày
Đại diện nhóm trình bày + nhận xét.
VD: + Những chú rô - bốt rất thông minh và độc đáo.
+ Đèn điện ngày nay được thiết kế rất độc đáo.
*TCTV: Rèn cho học sinh đặt được câu về đặc điểm của một sản phẩm
* Giới thiệu một sản phẩm sáng tạo của em hoặc bạn.
Nhóm đôi/ trình bày
GV gợi ý:
+ Sản phẩm sáng tạo em muốn giới thiệu là gì?
+ Sản phẩm đó có đặc diểm gì nổi bật?
+ Cảm xúc của em ra sao khi làm được/ nhìn thấy sản phẩm?
VD: Hộp bút, chậu hoa, lọ cắm bút, giỏ hoa treo tường,...
Một vài nhóm HS thực hiện trước lớp.
Nhận xét
Chuẩn bị bài tiếp theo.
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:

...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T2

T3

Thầy Hơn dạy

TOÁN
BẢNG CHIA 8

PPCT: 58

SGK/ 65
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập về bảng chia 8.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, ghi nhớ bảng chia 8.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng thành lập bảng chia 8.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng bảng chia 8 để tham gia trò chơi.
2/ Năng lực đặc thù:
Biết thành lập và ghi nhớ bảng chia 8.
Tìm kết quả của phép chia trong bảng chia 8 dựa vào bảng nhân 8 (yêu cầu đối với đa
số HS trong lớp).
Thực hiện chia số có hai chữ số cho số cho 8
* Giải quyết vấn đề đơn giản đến nhận biết phân số.
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động : hát
II/ Khám phá: (13')
*Thành lập bảng chia 8
Nhóm lớn/ Học hợp tác
GV giới thiệu bảng chia 8 chưa có kết quả.
Yêu cầu HS nhận xét về số chia, số bị chia của bảng chia 8. (HS nhận biết số chia là
8, số bị chia là dãy số đếm thêm 8 (từ 8 đến 80). Đây cũng là các tích trong bảng nhân 8.)
Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm lớn, dựa vào bảng nhân 8 để hoàn thiện bảng chia 8.
Nhóm trình bày, nhận xét, giải thích cách làm
*Học thuộc bảng chia 8
YC HS học thuộc bảng chia 8 trong nhóm.
Nhận xét – tuyên dương
III/ Luyện tập thực hành: (17')
Bài 1/VBT/66: Tính nhẩm
Cá nhân/ Trò chơi “Ô cửa bí mật”
ĐA:
24 : 8 = 3
56 : 8 = 7
64 : 8 = 8
48: 8 = 6
0: 8 = 0
16 : 8 = 2
32 : 8 = 4
40 : 8 = 5
72 : 8 = 9
80: 8 = 10
Nhận xét tuyên dương.
Bài 2/VBT/66: Đặt tính rồi tính
Nhóm lớn/ Trạm dừng xe buýt
ĐA:
a/ 57 : 8 = 7 ( dư 1)
b/ 89 : 9 = 9 ( dư 8 )
c/ 70 : 8 = 8 ( dư 4 )
Nhận xét

Bài 3/VBT/66: Số
Nhóm lớn/ trình bày
Đáp án: a/ Cái bánh chưng này được chia thành 8 miếng bằng nhau.
b/ Thoa đã ăn 1 miếng. Vậy Thoa đã ăn

1
8

cái bánh

IV/ Vận dụng (5')
HS chia sẻ những hiểu biết về bánh chưng, bánh giầy.
Thi đua thuộc bảng chia 8.
Nhận xét tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học.
GV nhận xét.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
PPCT: 23
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở ĐỊA PHƯƠNG EM (TIẾT 1)
SGK/42
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt
I. Phẩm chất
Nhân ái: Yêu thương, giúp đỡ, quan tâm đến mọi người xung quanh
Yêu nước : Có ý thức yêu lao động, biết làm những việc vừa sức của mình
Trách nhiệm: Biết tham gia vào các hoạt động lao động, sản xuất vừa sức
II. Năng lực
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự giác học tập và thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mạnh dạn trao đổi, biết lắng nghe người khác, hợp tác
với các bạn để hoàn thành các nhiệm vụ.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để
giải quyết tình huống liên quan đến an toàn, vệ sinh trường học
2/ Năng lực đặc thù
Kể được tên sản phẩm và lợi ích của một số hoạt động sản xuất ở địa phương.
Trình bày, giới thiệu được một trong số các sản phẩm của địa phương dựa trên các
thông tin, tranh ảnh, vật thật… sưu tầm được.
* Biết chia sẻ với bạn về ý nghĩa của các hoạt động lao động, sản xuất ở địa phương
* Quyền con người: Quyền được tham gia
B. Đồ dùng dạy học :
Giáo viên: Tranh tình huống
HS: Bảng nhóm
C. Các hoạt động dạy học:
I. Khởi động: Hát tập thể
II. Khám phá (15')
Tìm hiểu về các hoạt động sản xuất.
Nhóm đôi/ Trình bày
Chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3 SGK trang 46 và kể tiếp
câu chuyện theo hình dựa vào các gợi ý:
Bạn Nam và ông đang đi đâu?
Trên đường đi, bạn Nam và ông nhìn thấy những hoạt động sản xuất nào?
HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cùng bạn
T4

Các nhóm trình bày, nhận xét nhau
GV nhận xét và rút ra kết luận: Mỗi địa phương có nhứng hoạt động sản xuất khác
nhau như chế biến sữa, trồng rau, đóng bàn ghế…
III. Luyện tập thực hành: (10')
Tìm hiểu lợi ích của các hoạt động sản xuất.
Nhóm lớn/ Học hợp tác
Chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS quan sát hình 4,5,6,7,8 trong SGK trang 47 và
trả lời các câu hỏi.
Nói tên và sản phẩm của các hoạt động sản xuất trong mỗi hình.
+ Đây là các hoạt động sản xuất gì?
+ Hoạt động đó mang lại lợi ích gì?
HS thảo luận nhóm lớn
Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm NX nhau
GV nhận xét, kết luận: Hoạt động sản xuất nông nghiệp gồm trồng trọt, chăn nuôi,
trồng rừng, nuôi trồng hoặc khai thác thủy hải sản…các hoạt động sản xuất này chủ yếu
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp và
xuất khẩu
IV. Vận dụng (10')
* Liên hệ bản thân
Nhóm đôi/ Trình bày
Cho HS thảo luận nhóm đôi kể cho nhau nghe về các hoạt động sản xuất nông nghiệp
có tại địa phương. Đồng thời kể tên các sản phẩm do các hoạt động sản xuất đó làm ra.
Xung quanh nơi em ở có hoạt động trồng trọt, chăn nuôi…nào không?
Hoạt động đó sản xuất ra sản phẩm nào?
Hoạt động sản xuất đó mang lại lợi ít gì cho địa phương?
GV quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành.
HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ cùng bạn
Các nhóm trình bày, nhận xét nhau
Nhận xét, tuyên dương
* Quyền con người: Quyền được tham gia
GV phổ biến các quyền được tham gia của trẻ em.
KL: Được biểu đạt ý kiến, quan điểm riêng của mình và được nhận các thông tin từ
nhiều nguồn khác nhau cần thiết với trẻ.
Những ý kiến, quan điểm của trẻ phải được coi trọng một cách thích ứng với tuổi và
độ trưởng thành của trẻ.
Trẻ em được quyền tự do kết bạn, giao lưu, hội họp, gia nhập các hiệp hội, câu lạc
bộ…
GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
Chia sẽ sau bài học.
Bình bầu cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
Buổi chiều:
T1

TIẾNG VIỆT
PPCT: 82
ĐỌC: CUỐN SÁCH EM YÊU
LỒNG GHÉP: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
SGK/ 93
TGDK: 35'

A/ Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Chăm chỉ: Có ý thức chăm đọc sách, làm tốt các bài tập.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết hợp tác cùng bạn, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1/ Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS biết tự biết tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
phương tiện học tập trước giờ học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thường gặp.
2/ Năng lực đặc thù:
Kể tên một vài cuốn sách em thích, nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung
bài đọc qua tên bài.
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa. Hiểu được nội
dung bài đọc: Bài đọc là những suy nghĩ, cảm xúc được bạn Hạ Vy ghi chép lại sau khi
đọc truyện Totto – chan bên cửa sổ. Hy vọng những cảm xúc đẹp đẽ ấy sẽ khơi gợi trí tò
mò để các bạn tìm đọc tác phẩm rất nổi tiếng này.
Biết dùng từ ngữ phù hợp để nhận xét phiếu đọc sách của bạn, nói được câu mà phiếu
đọc sách em thích.
* Liên hệ được bản thân qua bài đọc.
B. Đồ dùng dạy học:
C. Các hoạt động dạy học: Soạn chiếu slide
I. Khởi động: (4')
Nhóm đôi/ Trình bày
Gv cho HS hoạt động nói và phỏng đoán về nội dung bài đọc.
Đại diện các nhóm trả lời.
Gv chốt ý, GTB.
II. Khám phá: (20')
* Luyện đọc
GV đọc mẫu.
GV chia đoạn: 3 đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến trang sách nhỏ
Đoạn 2:Tiếp theo đến thầy Hiệu trưởng
Đoạn 3: Còn lại đến hết
Luyện đọc đoạn lượt 1: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, phát hiện từ khó.
Dự kiến từ khó: Nhật Bản, Tô – mô – e, Kô – ba - y – a – si, Totto – chan…
Dự kiến câu dài: Các bạn biết không, hôm nay/ tớ được ghé thăm một ngôi trường vô
cùng đáng yêu/ qua những trang sách nhỏ.//
Luyện đọc đoạn lượt 2: HS đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm, tìm từ khó hiểu, đoạn
khó đọc.
Dự kiến từ khó hiểu: ghé ( đến )
HD HS đọc đoạn khó: Đoạn 2
GV đọc mẫu, HS quan sát tìm chỗ ngắt nghỉ. HS thể hiện câu.
HS luyện đọc đoạn khó nhóm đôi, nhận xét. GV nhận xét.
*TCTV: Rèn cho học sinh đọc tròn đoạn khó
* Luyện đọc hiểu
Câu 1: Cá nhân/Trình bày

Kết luận: Bạn Hà Vy viết về cuốn sách Totto – chan bên cửa sổ.
Câu 2: Nhóm đôi/ Trình bày
Kết luận: Bạn ghi chép về tên trường, tên nhân vật, những bữa ăn….
Câu 3: Cá nhân/ Trình bày
Kết luận: HS trả lời cá nhân theo ý thích của mình.
Câu 4: Nhóm đôi/Trình bày
Kết luận: Bạn Hạ Vy thích truyện Totto – chan bên cửa sổ vì trong truyện có ngôi
trường vô cùng thú vị.
Câu 5: Cá nhân/Trình bày
Kết luận: ( Gợi ý ) Ước mơ trường của em cũng được như ngôi trường trong cuốn
sách.
* Giúp HS rút ra nội dung, ý ngĩa của bài trên
III. Thực hành: Luyện đọc lại (7')
GVHD cách đọc, lưu ý: toàn bài đọc giọng của từng nhân vật
GV đọc mẫu.
GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2.
HS đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
Thi đọc.
IV. Vận dụng: (4')
Nhóm đôi/Trình bày
Nếu cho em được trang trí một ngôi trường thì em trang trí những gì theo ý thích?
Nhận xét, GV nhận xét
Nhận xét giờ học theo thông tư 27
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................

T2

TOÁN
GIẢM MỘT SỐ ĐI NHIỀU LẦN

PPCT: 59

SGK/ 66
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Tự xem bài ở nhà; làm tốt các bài tập về giảm một số đi nhiều lần.
Trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Năng lực:
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự suy nghĩ, nhận biết đối tượng này giảm đi và ít hơn qua
thực hành trên đồ dùng học tập.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tích cực thảo luận nhóm cùng hoàn thành ví dụ để tìm
ra quy tắc giảm một số đi nhiều lần.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng điều đã học để giải quyết vấn đề
thực tế.
2/ Năng lực đặc thù:
Biết giảm một số đi một số lần bằng cách:
+ Thực hiện phép tính.
+ Thực hiện bằng sơ đồ đoạn thẳng.
Biết phân biệt giảm đi và ít hơn qua thực hành trên đồ dùng học tập.
* Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế đơn giản.

B/ Đồ dùng dạy học:
GV: các tấm bìa có 5 chấm tròn.
HS: các tấm bìa có 5 chấm tròn
C/ Các hoạt động dạy học:
I/ Khởi động : (3')
Trò chơi “Gió thổi”
GV hô: Gió thổi, gió thổi!
HS: Thổi gì, thổi gì
Lúc đầu có 22 con sếu, gió thổi 11 con sếu bay đi. Hỏi còn lại bao nhiêu con sếu?
(Còn lại 11 con sếu)
Hãy nhận xét số sếu hiện tại với số sếu ban đầu. (Số con sếu giảm đi một nửa)
Lúc đầu có 22 con sếu, lúc sau có 11 con. Ta nói số con sếu đã giảm đi một nửa.
GV giới thiệu bài mới “Giảm một số đi một số lần”.
II/ Khám phá: (14')
Ví dụ 1: sgk/66
Cá nhân/ trình bày
HS trình bày trước lớp
HS nhận xét – GV kết luận
ĐA: 6 con giảm đi 2 lần thì được 3 con (viết 6 : 2 = 3).
Ví dụ 2:
Nhóm đôi/ trình bày
Đại diện nhóm trình bày
HS nhận xét – GV kết luận
ĐA: Số tấm bìa đã giảm đi 3 lần. (viết 15 : 3 = 5)
Ví dụ 3:
Nhóm lớn/ trình bày
Đại diện nhóm trình bày
HS nhận xét – GV kết luận
Kết luận: Số đoạn thẳng giảm đi 2 lần. (viết 8cm : 4 = 2cm)
Lưu ý: Giảm đi hai lần ta còn gọi là giảm một nữa.
Hỏi: Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?
Nhận xét, kết luận: Muốn giảm một số đi một số lần, ta lấy số đó chia cho số lần.
III/ Luyện tập thực hành: (13')
Bài 1 /VBT/67:
Nhóm lớn/ KT phòng tranh
GV hướng dẫn mẫu:
+ Bạn thứ nhất lấy 12 khối lập phương.
+ Bạn thứ hai lấy 6 khối lập phương.
+ Bạn thứ ba lấy 4 khối lập phương.
HS thực hiện.
Đại diện nhóm chia sẻ kết quả thao luận trước lớp.
GV và HS nhận xét
HS làm bài tập còn lại
ĐA:

IV/ Vận dụng: (5')

Nhóm lớn/ trình bày
HS đọc yêu cầu bài
Hỏi: Bài toán cho biết điều gì? (Khối lượng gieo cấy bằng tay giảm đi một nửa so với
khối lượng giống gieo cấy bằng máy)
Hỏi: Bài toán hỏi điều gì? (Tìm khối lượng lúa giống nếu gieo cấy bằng máy, khối
lượng lúa giống tiết kiệm được)
1 nhóm trình bày kết quả và cách làm.
ĐA:
+ Khối lượng lúa gieo trồng bằng máy là: 86 : 2 = 43 (kg)
+ Khối lượng lúa giống tiết kiệm được là: 86 – 43 = 43 (kg).
Giáo viên nhận xét và dặn dò tiết sau.
Chia sẽ sau bài học.
Bình chọn cá nhân, nhóm học tốt.
D. Điều chỉnh, bổ sung:
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
T3

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
PPCT: 35
THỰC HÀNH HOÀ GIẢI BẤT ĐỒNG VỚI BẠN BÈ.
LÀM “SỔ TAY TÌNH BẠN”
LG: QUYỀN CON NGƯỜI
SGK/ 34
TGDK: 35'
A. Yêu cầu cần đạt:
I. Phẩm chất
Nhân ái: Làm được việc thể hiện những việc làm hòa giải khi bất đồng với bạn bè.
Biết chia sẻ, tha thứ cho bạn.
Chăm chỉ: Thường xuyên thể hiện năng lực của bản thân, trau dồi kỹ năng để áp dụng
vào học tập.
II. Năng lực
1. Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: Tự lập được sổ tay yêu thương. Phối hợp với bạn để thực
hiện sổ tay đó.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ những việc làm những việc làm hòa giải khi
bất đồng với bạn bè.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được những việc làm thể hiện sự
kính yêu thầy cô, chia sẻ cùng bạn.
2. Năng lực đặc thù:
Biết những cách hòa giải bất đồng với bạn bè.
Làm được “ Sổ tay tình bạn”
* QCN: Quyền được tham gia
B. Đồ dùng dạy học:
HS: 1 cuốn sổ hoặc giấy A4, bút màu……
C. Các hoạt động dạy học
I. Khởi động: Hát tập thể
II. Khám phá: (20')
Thực hành hòa giải bất đồng với bạn bè
Nhóm lớn/ Đóng vai
GV tổ chức cho HS làm việc nhóm lớn, yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 tình huống trong
SGK/34 thảo luận và sắm vai xử lí tình huống.

+ Chuyện gì đã xảy ra?
+ Trong hoàn cảnh đó, em sẽ làm gì để hòa giải bất đồng?
HS trình diễn phần xử lí tình huống của nhóm. HS trao đổi nhận xét
GV tổng kết và kết luận, nhắc nhở HS khi xử lí tình huống thì chú ý đến cử chỉ hành
động sao phù hợp.
* Quyền con người: Quyền được tham gia
GV phổ biến các quyền được tham gia của trẻ em.
KL: Được biểu đạt ý kiến, quan điểm riêng của mình và được nhận các th...
 
Gửi ý kiến