Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 15 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn trần kiệm
Ngày gửi: 08h:41' 21-12-2022
Dung lượng: 125.5 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH AMA KHÊ KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 15 -LỚP 5A
( Từ ngày 12 tháng 12 năm 2022 đến ngày 16 tháng 12năm 2022 )
Thứ/ Tiết
Môn
Bài dạy
Đc- TH
ngày
Hai
1 Chào cờ
điều chỉnh số liệu để
12/12
2 Toán
Luyện tập.

Ba
Chiều
13/12


Sáng
14/12
Chiều

Năm
15/12
Sáu
1
16 /12 2
4

3

Tập dọc

Buôn Chư Lênh đón cô giáo.

4
1

Chính tả
Toán

Nghe viết: Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
Luyện tập chung.

2
3
4
1
2
3
4
1

LTVC
Kể chuyện
TLHĐ
Toán
Tập dọc
TLV
Địa lí
Lịch sử

Mở rộng vốn từ: Hạnh phúc
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
Tránh nguy cơ bị xâm hại
Luyện tập chung.
Về ngôi nhà đang xây.
Luyện tập tả người: (Tả hoạt động).
Thương mại và du lịch.
Chiến thắng Biên giới Thu – Đông 1950.

2
3
4

Mĩ thuật
Kĩ thuật
Đạo đức

Chú bộ đội của chúng em
Nuôi dưỡng gà
Hợp tác với những người xung quanh (T2)

2

Toán

Tỉ số phần trăm.

3

LTVC

Tổng kết vốn từ.

4

TĐTV
Toán
TLV

Cùng đọc
Giải bài toán về tỉ số phần trăm.
Luyện tập tả người: (Tả hoạt động).

SHL-KNS Các loại hình thông minh – Thực hành

luyện tập phép chia một
số cho số TP có không
quá hai chữ số khác 0 ở
dạng: a,b và 0,ab
* Ghi-chép lại ý chính
của bài tập đọc
điều chỉnh số liệu để
luyện tập phép chia một
số cho số TP có không
quá hai chữ số khác 0 ở
dạng: a,b và 0,ab
Không làm BT3

TTtiết trước

BVMT- BĐ

Không yêu cầu tường
thuật, chỉ kể lại một số
sự kiện về chiến dịch
Biên Giới

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP

I- Yêu cầu cần đạt:
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết
các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

*điều chỉnh số liệu để luyện tập phép chia một số cho số TP có không quá hai
chữ số khác 0 ở dạng: a,b và 0,ab
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động
- HS nêu quy tắc.
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập
phân cho số thập phân.
-1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: bảng con.
75,15: 1,5 =...?
- HS lắng nghe.
- Giáo viên nhận xét.
- HS ghi vở
1.2. Kết nối
- Giới thiệu bài.
2.Hoạt động thực hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ

- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình.
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7
c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x  1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân.
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
218: 3,7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033)
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng:
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
các phép tính sau:
9,27 : 45 = 0,206

9,27 : 45
0,3068 : 0,26
0,3068 : 0,26 = 1,18
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện
vào tính toán trong thực tế.
TẬP ĐỌC
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. Yêu cầu cần đạt:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con em
được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
+NL Ngôn ngữ: Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với
giọng phù hợp nội dung từng đoạn .
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
* Ghi-chép lại ý chính của bài tập đọc
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
`1.1 Khởi động
- BHT tổ chức cho các bạn thi đọc
thuộc lòng bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Học sinh thực hiện.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài và ghi tựa bài: Buôn - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Chư Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- GV giao nhiệm vụ làm việc theo
- Học sinh nhận nhiệm vụ

nhóm.(Chú ý đọc đúng sửa cho nhau)
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
nhóm
động
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
Vận dụng: Hiểu nghĩa từ khó
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ
đọc của học sinh còn hạn chế
.2. Hoạt động tìm hiểu bài
+) GV giao nhiệm vụ
+) HS nhận nhiệm vụ
Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 các câu + HS theo nhóm 4 thảo luận
hỏi (SGK)
+ Đại diện các nhóm hỏi đáp theo vòng
-Tổ chức cho HS giao lưu giữa các
N1 hỏi N2; N2 hỏi N3, ….
nhóm
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để dạy
học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo
như thế nào?
+ Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở giữa
nhà sàn, trao cho cô giáo một con dao
để cô chém một nhát vào cây cột, thực
hiện nghi lễ để trở thành người trong

buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng
háo hức chờ đợi và yêu quý “cái
chữ”?
+ Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người im
phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y Hoa
viết xong, bao nhiêu tiếng cùng hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với
người dân nơi đây như thế nào?
+ Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người dân
ở buôn làng, cô rất xúc động, tim đập
rộn ràng khi viết cho mọi người xem
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên cái chữ.
với cô giáo, với cái chữ nói lên điều + Tình cảm của người dân Tây Nguyên
gì?
đối với cô giáo, với cái chữ cho thấy:
- Người Tây Nguyên rất ham học, ham
hiểu biết
- Người Tây Nguyên rất quý người,
yêu cái chữ.
- Cho HS nêu những băn khoăn thắc
- HS nêu những băn khoăn, thắc mắc
mắc
của mình.
( Gọi 1 số em giải đáp giúp bạn, nếu
HS không giải đáp được thì GV giải
đáp cho HS.)
Ý nghĩa:Người Tây Nguyên quý trọng
+ Em hãy nêu nội dung chính của bài? cô giáo, mong muốn con em được học
hành
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần
luyện đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét

4. HĐ vận dụng
- Em học tập được đức tính gì của - Đức tính ham học, yêu quý con
người dân ở Tây Nguyên ?
người,...
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi
thăm nơi nào ?
- HS nêu
CHÍNH TẢ : NGHE – VIẾT
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - -Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
Làm đúng bài tập 2a, 3a .
- Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
+ Nghiêm túc, viết đúng quy tắc chính tả.

+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

+ Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+ Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động
- BHT tổ chức cho các bạn thi viết các
từ chỉ khác nhau ở âm đầu ch/tr: Chia
lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 6 bạn
lần lượt lên viết các từ chỉ khác nhau
ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết đúng và
nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS chơi trò chơi
1.2.Kết nối
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
-Tìm hiểu nội dung đoạn viết

+ HS đọc đoạn viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?

- HS đọc bài viết
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó vòa bảng con
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
- Tư thế ngồi:
sửa lỗi.
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát
lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 2a: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS thảo luận và làm bài tập
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm lên làm bài
- Cho các nhóm lên bảng làm
Đáp án:
- GV nhận xét bổ sung
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng
ghẹo)
+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)
+ trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)...
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét từ đúng.

- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- Lớp nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
Đáp án:
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống

là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.

4. Hoạt động vận dụng:
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước - HS nghe và thực hiện
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài
viết lại cho đẹp hơn.
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2022
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết
các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* điều chỉnh số liệu để luyện tập phép chia một số cho số TP có không quá hai

chữ số khác 0 ở dạng: a,b và 0,ab
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động

- Giáo viên nhận xét
1.2. Kết nối
- Giới thiệu bài.
2. Hoạt động luyện tập thực hành :
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- HS hát
- BHT: Gọi học sinh nêu quy tắc chia
số thập phân cho số thập phân.
- HS nêu
- HS nghe
- HS ghi vở

- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- HS nghe

- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.

hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
3
số 4 5 thành số thập phân rồi so sánh.

- GV yêu cầu HS làm tương tự với các
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

3
23
4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6

4,6 > 4,35

3
Vậy 4 5 > 4,35

- HS làm các phần còn lại

- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8  x = 1,2  10
0,8  x =
12

trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài

x
x

c. 25 : x
25 : x
x
x

= 12: 0,8
= 15
= 16 : 10
= 1,6
= 25 : 1,6
= 15,625

Bài 3(HSNK)cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
cho HS (NK
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
6,251 : 7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
ở phần thập phân của thương thì số dư phân của thương thì 6,251 : 7 =
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
0,89(dư 0,021 )
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm số dư của các phép tính
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ
chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
-Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).

- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ ngữ
chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
+ Năng lực văn học:Mở rộng vốn từ. Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
+Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.

* GDBVMT: GD lòng yêu quý, ý thức bảo vệ môi trường, có hành vi đúng đắn với
môi trường xung quanh.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Giáo viên nhận xét.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em
hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh
phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
2. Hoạt động luyện tập,thực hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Trình bày kết quả
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn

Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức cho các bạn thi đọc lại
đoạn văn tả mẹ cấy lúa của bài tập 3
tiết trước.
- HS đọc đoạn văn của mình.
- HS lắng nghe.

- HS ghi vở
- HS nêu
- HS làm bài theo cặp
- HS trình bày
Đáp án:
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.

- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
- Nhận xét câu HS đặt
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- GV giao nhiệm vụ.
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- Kết luận các từ đúng.
Đáp án:
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
được
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
- Nhận xét câu HS đặt.
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài tập 4: Nhóm
- HS đọc yêu cầu bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận nhóm
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu.
em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo
thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, nên hạnh phúc nhưng mọi người sống
nhưng mọi người sống hoà thuận là hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu:
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
quan trọng nhất.
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa
các thành viên trong gia đình rất căng
thẳng cũng không thể có hạnh phúc
được.
+ Một gia đình mà các thành viên sống
hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia
Bài 3(HSNK):
đình hạnh phúc.
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.
- GV giúp đỡ nếu cần thiết.
-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc,
phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động vận dụng:

- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép:
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc,
hồng
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở
trên.

- HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
phúc, hồng phúc.
- HS nghe và thực hiện

KỂ CHUYỆN
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I- Yêu cầu cần đạt:
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã góp sức
mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo gợi ý của
SGK.
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
. Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của b
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung bảo
vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động
- GV nhận xét, tuyên dương.
1.2 . Kết nối
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể

Hoạt động của học sinh
- BHT tổ chức thi kể lại một đoạn câu
chuyện “Pa-xtơ và em bé”.
- HS thi kể
- HS nghe
- HS ghi vở

chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- Đề yêu cầu làm gì?

- HS đọc đề
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động luyện tập,thực hành kể chuyện:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng:
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
TÀI LIỆU HỌC ĐƯỜNG :
TRÁNH NGUY CƠ BỊ XÂM HẠI
Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2022

TOÁN
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của biểu
thức, giải toán có lời văn .
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: - HS làm bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán có liên
quan.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải quyết
các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
* điều chỉnh số liệu để luyện tập phép chia một số cho số TP có không quá hai

chữ số khác 0 ở dạng: a,b và 0,ab
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
1.1Khởi động
- BHT Gọi 1 học sinh nêu quy tắc
cộng, trừ số thập phân.
- Giáo viên nhận xét.
- Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =...
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số
thập phân với số thập phân và thực
hiện tính: 4,56  3,06 =...
- HS nêu quy tắc.
- HS tính bảng con.
- HS nêu và thực hiện yêu cầu.
1.2. Kết nối
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài. Để thực hành vận - HS lắng nghe, ghi vở.
dụng các quy tắc thực hiện các phép
tính đối với số thập phân, hôm nay
chúng ta học bài: Luyện tập chung.

2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gv giao nhiệm vụ
- Giáo viên nhận xét, kết luận

- HS đọc
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 266,22: 34 = b) 483:35 =
7,83
13,8
c) 91,08 : 3,6 =
25,3

Bài 2a: Cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại về
thứ tự thực hiện phép tính trong biểu - HS nêu
thức số.
- Học sinh nhắc lại.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ
trước lớp
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32
= 55,2
: 2,4 - 18,32
Bài 3:Cặp đôi
=
23 - 18,32
- Giáo viên gọi HS đọc đề bài
=
4,68
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- 1 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận cặp đôi làm bài
vào vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Giải
Số giờ mà động cơ đó chạy là:
Bài 4(HSNK): HĐ cá nhân
120 : 0,5 = 240 (giờ)
- HS làm bài cá nhân
Đáp số: 240 giờ.
- Giáo viên cho HS chốt cách tìm SBT,
Số hạng, thừa số chưa biết
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5
x - 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27
b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x + 18,7 = 20,2
x = 20,2 - 18,7

3. Hoạt động vận dụng:

x = 1,5
c) X x 12,5 = 6 x 2,5
X x 12,5 = 15
X = 15 : 12,5
X = 1,2

- Cho HS vận dụng kiến thức thực hiện - HS làm bài:
phép tính sau:
+ Cách 1:
Tính bằng hai cách:
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = 3,2 - 1,2
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5
=2
+ Cách 2:
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = (4,8 - 1,8) : 1,5
= 3 : 1,5
=2
- Cách 2 của phần ứng dụng vận dụng - Vận dụng tính chất "Một hiệu chia
tính chất gì của phép tính để làm ?
cho một số"
- Về nhà tìm các phép tính tương tự để - HS nghe và thực hiện
luyện tập thêm.
TẬP ĐỌC
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I- Yêu cầu cần đạt:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới
của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
- Phát triển các năng lực:
+ Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang
xây thể hiện sự đổi mới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)
- Biết đọc
diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
+ Năng lực văn học: - HS HTT đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào Cảm nhận được vẻ đẹp của ngôi nhà xây dở trong bài thơ qua vần và hình ảnh thơ.
- Trình bày lưu loát, rõ ràng nội dung các bài tập, câu hỏi trong sách theo yêu cầu
của giáo viên.
- Nêu được những sự vật, hoạt động được thể hiện trong tranh, ảnh, băng hình.
+ Năng lực khoa học:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chia sẻ, trao đổi với các bạn trong nhóm, lớp để
hoàn thành các nhiệm vụ học tập được giao.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện được các yêu cầu giáo viên
đưa ra.
-Biết đọc với giọng thông báo rõ ràng, rành mạch phù hợp với nội dung văn bản
khoa học.
-Phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Tự giác, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập
+ Trung thực: Trung thực trong đánh giá, nhận xét về kết quả hoạt động của các
bạn.
+Trách nhiệm: HS có ý thức tuyên truyền và bảo vệ các loài gấu và các loài động
vật quý hiếm khác.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu:
1.1.Khởi động

Hoạt động của học sinh

- BHT:Tổ chức cho 4 học sinh thi
đọc và trả lời câu hỏi bài Buôn Chư
- Giáo viên nhận xét.
Lênh đón cô giáo.
- 4 học sinh thực hiện.
1.2. Kết nối
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và ghi tựa bài: Về ngôi nhà - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
đang xây.
sách giáo khoa.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
- Gv giao nhiệm vụ
- Gọi 1 HS đọc bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Vận dụng: Giúp học sinh đọc
đúng và hiểu nghĩa những từ ngữ
mới và khó trong bài.

- Luyện đọc theo cặp

- Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ
- Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động
+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2
kết hợp giải nghĩa từ
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một em đọc toàn bài.
- HS theo dõi

- Gọi HS đọc toàn bài
- GV viên đọc diễn cảm toàn bài
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ
đọc của đối tượng M1
2.2. Hoạt động Tìm hiểu bài
- Gv giao nhiệm vụ
- Cho HS thảo luận nhóm đọc bài và
TLCH, báo cáo kết quả
- Tổ chức giao lưu học tập giữa các
nhóm

- Giáo viên tóm tắt ý chính.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.

3. Hoạt động luyện tập, thực hành:

- Học sinh nhận nhiệm vụ
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm thảo luận
TLCH sau đó báo cáo
Nhóm 1 hỏi nhóm 2, nhóm 2 hỏi nhóm 3...
1. Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh 1 ngôi
nhà đang xây?
- Giàn giáo tựa cái lồng. Trụ bê tông nhú
lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi nhà
thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu vôi,
gạch. Những rãnh tường chưa trát.
2. Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp của
ngôi nhà.
- Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây.
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong. Ngôi
nhà như bức tranh .., Ngôi nhà như trẻ nhỏ
lớn lên cùng trời xanh.
3. Tìm những hình ảnh nhân hoá làm cho
ngôi nhà được miêu tả sống động và gần
gũi?
- Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở ra
mùi vôi vữa. Nắng đứng ngủ quên trên
những bức tường. Nhà lớn lên với trời xanh.
4. Hình ảnh những ngôi nhà đang xây nói
lên điều gì về cuộc sống trên đất nước ta?
- Cuộc sống xây dựng trên đất nước ta rất
náo nhiệt, khẩn trương. Đất nước là 1 công
trường xây dựng lớn. Bộ mặt đất nước đang
hàng ngày hàng giờ đổi mới.
- Học sinh đọc lại: Hình ảnh đẹp của ngôi
nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất
nước.
- Nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi
nhà đang xây thể hiện sự đổi mới của đất
nước

- Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm
- Học sinh đọc lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm khổ 1,2.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- Luyện học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4.Hoạt động vận dụng:
Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn ? - Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một từng khổ thơ.
khổ mình thích nhất?
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
- Em có suy nghĩ gì về những người thợ nhất.
đi xây dựng những ngôi nhà mới cho đất - Họ là những người thợ tuyệt vời....
nước thêm tươi đẹp hơn ?
TẬP LÀM VĂN
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động)
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân vật
trong bài văn (BT1) .- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2) .
Rèn kĩ năng tả hoạt động của một người.
+ Năng lực tự chủ và tự học: tự học, tự tìm hiểu bài trước khi đến lớp.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: trình bày ý kiến, thảo luận nhóm TLCH.

+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:

+ Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
+ Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.

-GDMT: Hiểu sự cần thiết và ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đối với cuộc
sống con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh...
 
Gửi ý kiến