Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 15 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:15' 25-11-2023
Dung lượng: 90.0 KB
Số lượt tải: 121
Số lượt thích: 0 người
Tuần 15:
Buổi sáng:
Tiết 1: GDTT:

Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023
CHÀO CỜ

Tiết 4: Toán:
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
- Rèn kĩ năng chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Bài tập cần làm: Bài1(a,b,c) bài 2(a), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Gọi 1 hs nêu quy tắc chia số thập - HS nêu quy tắc.
phân cho số thập phân.
- Gọi 1 HS thực hiện tính phép chia: -1HS lên bảng thưc hiện, cả lớp tính
75,15: 1,5 =...?
bảng con.
- Giáo viên nhận xét.
- HS lắng nghe.
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2.Hoạt động thực hành:(25 phút)
*Mục tiêu: HS biết :
- Chia một số thập phân cho một số thập phân.
- Vận dụng để tìm x và giải toán có lời văn .
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
- Yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - Kết quả tính đúng là :
cách thực hiện phép tính của mình.
a) 17,55 : 3,9 = 4,5
- GV nhận xét HS.
b) 0,603 : 0,09 = 6,7

Bài 2a: Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét
Bài 3: Cặp đôi
- GV gọi HS đọc đề bài toán

c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
- Bài tập yêu cầu chúng ta tìm x .
- HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ
a) x  1,8 = 72
x = 72 : 18
x = 40
- HS nghe

- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
lớp đọc thầm trong SGK.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp.
làm bài sau đó chia sẻ trước lớp.
Bài giải
- GV nhận xét
1l dầu hoả nặng là:
3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)
Số lít dầu hoả có là:
5,32 : 0,76 = 7 (l)
Đáp số: 7l
Bài 4(M3,4): Cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn - HS làm bài cá nhân.
dành cho HS (M3,4)
- GV hỏi: Để tìm số dư của 218: 3,7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
218: 3,7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
số ở phần thập phân của thương thì phân của thương thì 218: 3,7 = 58,91
số dư của phép chia 218: 3,7 là bao (dư 0,033)
nhiêu?
- GV nhận xét
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài
các phép tính sau:
9,27 : 45 = 0,206
9,27 : 45
0,3068 : 0,26
0,3068 : 0,26 = 1,18
- Về nhà vận dụng kiến thức đã học - HS nghe và thực hiện
vào tính toán trong thực tế.
Buổi chiều:
Tiết 2: Tập đọc:
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con
em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
- Phát âm đúng tên người dân tộc trong bài, biết đọc diễn cảm với giọng
phù hợp nội dung từng đoạn .

- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh luôn có tấm lòng nhân hậu. Kính trọng
và biết ơn thầy cô giáo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng - Học sinh thực hiện.
bài thơ Hạt gạo làng ta.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Buôn Chư - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách
Lênh đón cô giáo.
giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài : Chư Lênh, chật ních, lông thú, cột nóc, Rock
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: buôn, nghi thức, gùi...
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu.......khách quý ?
+ Đoạn 2: Tiếp...chém nhát dao.
+ Đoạn 3: Tiếp..... xem cái chữ nào.
+ Đoạn 4: Còn lại
- Cho HS nối tiếp nhau đọc đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
nhóm
động
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó, câu khó.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc
- GV đọc mẫu.
- HS theo dõi.

Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Người Tây Nguyên quý trọng cô giáo, mong muốn con
em được học hành .( Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc bài, thảo luận và trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
hỏi:
động, chia sẻ trước lớp
+ Cô giáo đến buôn Chư Lênh làm gì?
+ Cô Y Hoa đến buôn Chư Lênh để
dạy học.
+ Người dân Chư Lênh đón cô giáo như + Người dân đón tiếp cô giáo rất trang
thế nào?
trọng và thân tình, họ đến chật ních
ngôi nhà sàn. Họ mặc quần áo như đi
hội, họ trải đường đi cho cô giáo suốt
từ đầu cầu thang tới cửa bếp giữa nhà
sàn bằng những tấm lông thú mịn như
nhung. Già làng đứng đón khách ở
giữa nhà sàn, trao cho cô giáo một con
dao để cô chém một nhát vào cây cột,
thực hiện nghi lễ để trở thành người
trong buôn.
+ Những chi tiết nào cho thấy dân làng háo + Mọi người ùa theo già làng đề nghị
cô giáo cho xem cái chữ, mọi người
hức chờ đợi và yêu quý “cái chữ”?
im phăng phắc khi xem Y Hoa viết. Y
Hoa viết xong, bao nhiêu tiếng cùng
hò reo.
+ Tình cảm của cô giáo Y Hoa đối với + Cô giáo Y Hoa rất yêu quý người
dân ở buôn làng, cô rất xúc động, tim
người dân nơi đây như thế nào?
đập rộn ràng khi viết cho mọi người
xem cái chữ.
+ Tình cảm của người dân Tây Nguyên với + Tình cảm của người dân Tây
Nguyên đối với cô giáo, với cái chữ
cô giáo, với cái chữ nói lên điều gì?
cho thấy:
Lưu ý:
- Người Tây Nguyên rất ham học,
- Đọc đúng: M1, M2
ham hiểu biết
- Đọc hay: M3, M4
- Người Tây Nguyên rất quý người,
yêu cái chữ.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cả lớp
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp bài
- HS nghe, tìm cách đọc hay
- Tổ chức HS đọc diễn cảm
+ Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện

đọc
+ Đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cho nhau nghe
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3 HS thi đọc
- GV nhận xét
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Em học tập được đức tính gì của người - Đức tính ham học, yêu quý con
dân ở Tây Nguyên ?
người,...
- Nếu được đến Tây Nguyên, em sẽ đi - HS nêu
thăm nơi nào ?
Tiết 3: Chính tả:
BUÔN CHƯ LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
-Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr.
-Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học.
- Làm đúng bài tập 2a, 3a .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (5phút)
- Cho HS thi viết các từ chỉ khác nhau ở - HS chơi trò chơi
âm đầu ch/tr: Chia lớp thành 2 đội chơi,
mỗi đội 6 bạn lần lượt lên viết các từ chỉ
khác nhau ở âm đầu ch/tr. Đội nào viết
đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng.
- Mở sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài văn để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: HĐ cả lớp

-Tìm hiểu nội dung đoạn viết
+ HS đọc đoạn viết
+ Đoạn văn cho em biết điều gì?

- HS đọc bài viết
- Đoạn văn nói lên tấm lòng của bà
con Tây Nguyên đối với cô giáo và
- Hướng dẫn viết từ khó
cái chữ.
+ Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết chính - Y Hoa, phăng phắc, quỳ, lồng ngực .
tả.
+ HS viết các từ khó vừa tìm được
- HS viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu:
- Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi .
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân
- GV đọc bài viết lần 2
- HS nghe
- GV đọc cho HS viết bài
- HS viết bài
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa
đúng chưa đẹp
Lưu ý:
- Tư thế ngồi:
- Cách cầm bút:
- Tốc độ:
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành: HĐ cá nhân - cặp đôi
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và
lỗi.
sửa lỗi.
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
*Mục tiêu: Làm đúng bài tập 2a, 3a .
*Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ Nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận và làm bài tập
- Cho các nhóm lên bảng làm
- Đại diện các nhóm lên làm bài
- GV nhận xét bổ sung
Đáp án:
+ tra (tra lúa) - cha (mẹ)
+ trà (uống trà) - chà (chà sát)
+ tròng (tròng dây) - chòng (chòng
ghẹo)
+ trồi (trồi lên) - chồi (chồi cây)
+ trõ (trõ xôi) - chõ (nói chõ vào)...
Bài 3a: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu bài

- HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài của bạn
- GV nhận xét từ đúng.

- HS làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
- Lớp nhận xét bài của bạn
- 1 HS đọc thành tiếng bài đúng
Đáp án:
a. Thứ tự các từ cần điền vào ô trống
là: truyện, chẳng, chê, trả, trở.
b. tổng, sử, bảo, điểm, tổng, chỉ, nghĩ.

4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe
trong tiết học
- Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch - Quan sát, học tập.
đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Nhắc nhở học sinh mắc lỗi chính tả về - Lắng nghe và thực hiện.
nhà viết lại các từ đã viết sai. Xem trước
bài chính tả sau.
- Về nhà chọn một đoạn văn khác trong bài - HS nghe và thực hiện
viết lại cho đẹp hơn.
Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 2: Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với phân số.
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia số thập - HS nêu
phân cho số thập phân.
- Giáo viên nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu: Biết :
- Thực hiện các phép tính với số thập phân
- So sánh các số thập phân .
- Vận dụng để tìm x .
- HS làm bài 1(a,b), bài 2(cột1), bài 4(a,c).
* Cách tiến hành:
Bài 1(a,b): Cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc thầm đề bài trong SGK.
- GV yêu cầu HS làm bài.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
a) 400 + 50 + 0,07 = 450,07
b) 30 + 0,5 + 0,04 = 30,54
- GV nhận xét
- HS nghe
Bài 2(cột 1): Cá nhân
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh các
số.
- GV viết lên bảng một phép so sánh, - Trước hết chúng ta phải chuyển hỗn
3
3
chẳng hạn 4 5 ...4,35 và hỏi: Để thực số 4 5 thành số thập phân.

hiện được phép so sánh này trước hết
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS thực hiện chuyển hỗn - HS thực hiện chuyển và nêu:
3
số 4 5 thành số thập phân rồi so sánh.

- GV yêu cầu HS làm tương tự với các
phần còn lại.
- GVnhận xét chữa bài
Bài 4(a,c): Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi tự
làm bài.
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng.
- GVnhận xét chữa bài

3
23
4 5 = 5 = 23 : 5 = 4,6

4,6 > 4,35

3
Vậy 4 5 > 4,35

- HS làm các phần còn lại

- Tìm x
- HS lên bảng chia sẻ kết quả trước lớp
a. 0,8  x = 1,2  10
0,8  x =
12
x = 12: 0,8
x = 15
c. 25 : x = 16 : 10

25 : x = 1,6
x = 25 : 1,6
x = 15,625

Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Yêu cầu Hs đọc đề. Hướng dẫn dành - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả
cho HS (M3,4)
lớp đọc thầm đề bài trong SGK
- GV hỏi: Để tìm số dư của 6,251 : 7 - Chúng ta phải thực hiện phép chia
chúng ta phải làm gì?
6,251 : 7
- Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện - Thực hiện phép chia đến khi lấy được
phép chia đến khi nào?
2 chữ số ở phần thập phân
- GV yêu cầu HS đặt tính và tính.
- HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV hỏi: Vậy nếu lấy đến hai chữ số - HS: Nếu lấy hai chữ số ở phần thập
ở phần thập phân của thương thì số dư phân của thương thì 6,251 : 7 =
của phép chia 6,251 : 7 là bao nhiêu ?
0,89(dư 0,021 )
- Tương tự với các câu còn lại
- GV nhận xét
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Gv hệ thống lại nội dung đã luyện - HS nghe
tập.
- Gv lưu ý học sinh khi tìm số dư cần
chú ý tới cách dóng dấu phẩy và tìm
giá trị của số dư.
- Về nhà tìm số dư của các phép tính - HS nghe và thực hiện
sau, biết rằng phần thập phân của
thương lấy đến 2 chữ số:
3,076 : 0,85 và 12 : 3,45
Tiết 3: Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người đã
góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo
gợi ý của SGK.
- HS HTT kể được câu chuyện ngoài SGK .
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện, biết nghe và nhận xét lời kể của
bạn .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tinh thần quan tâm đến nhân dân của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Một số truyện có nội dung nói về những người đã góp sức
mình chống lại cái đói nghèo,lạc hậu,vì hạnh phúc của nhân dân.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5')
- Cho HS thi kể lại một đoạn câu chuyện - HS thi kể
“Pa-xtơ và em bé”.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Đất nước ta có biết bao - HS ghi vở
người đang gặp hoàn cảnh khó khăn cần
sự giúp đỡ của mọi người.Trong tiết kể
chuyện hôm nay các em sẽ kể cho cô và
cả lớp nghe về những người có công giúp
nhiều người thoát khỏi cảnh nghèo đói và
lạc hậu mà các em được biết biết qua
những câu chuyện em đã nghe hoặc đã
đọc.
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8')
* Mục tiêu: Học sinh kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về những người
đã góp sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc hậu, vì hạnh phúc của nhân dân theo
gợi ý của SGK.
* Cách tiến hành:
* Hướng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề.
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc đề
- Đề yêu cầu làm gì?
Đề bài: Kể một câu chuyện em đã nghe
hay đã đọc nói về những người đã góp
sức mình chống lại cái đói nghèo, lạc
hậu, vì hạnh phúc của nhân dân.
- HS tiếp nối nhau đọc gợi ý SGK
- Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK
- Giới thiệu câu chuyện mình chọn? Đó - HS tiếp nối nhau giới thiệu
là truyện gì? Em đọc truyện đó trong
sách, báo nào? Hoặc em nghe truyện ấy ở
đâu?
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)
* Mục tiêu: Kể được câu chuyện theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
- Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi
- HS kể theo cặp
- Thi kể trước lớp
- Thi kể chuyện trước lớp
- Cho HS bình chọn người kể hay nhất
- Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên
nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có
câu chuyện hay nhất.
- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện
mình kể.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS nghe

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4
phút)
- Địa phương em đã làm những gì để - HS nêu
chống lại đói nghèo, lạc hậu ?
- Nếu sau này em là lãnh đạo của địa - HS nêu
phương thì em sẽ làm những gì để chống
lại đói nghèo, lạc hậu ?
Tiết 4: Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số
từ ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc
(BT4) .
- Sử dụng vốn từ hợp lí khi nói và viết.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn là hạnh phúc của gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bài tập 1, 4 viết sẵn trên bảng lớp
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho Hs thi đọc lại đoạn văn tả mẹ cấy - HS đọc đoạn văn của mình.
lúa của bài tập 3 tiết trước.
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài.
- Tiết học hôm nay thầy sẽ giúp các em - HS lắng nghe.
hiểu thế nào là hạnh phúc. Các em
được mở rộng về vốn từ hạnh phúc và
biết đặt câu liên quan đến chủ đề hạnh
phúc.
- Gv ghi tên bài lên bảng.
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(27 phút)
* Mục tiêu:
- Hiểu được nghĩa của từ hạnh phúc (BT1).
- Tìm được từ đồng nghĩa và trái nghĩa với từ hạnh phúc, nêu được một số từ

ngữ chứa tiếng phúc (BT2 ) .
- Xác định được yếu tố quan trọng nhất tạo nên một gia đình hạnh phúc (BT4) .
* Cách tiến hành:
Bài tập 1:Cặp đôi
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- HS làm bài theo cặp
- Trình bày kết quả
- HS trình bày
- GV cùng lớp nhận xét bài của bạn
Đáp án:
Ý đúng là ý b: Trạng thái sung sướng
vì cảm thấyhoàn toàn đạt được ý
nguyện.
- Yêu cầu HS đặt câu với từ hạnh phúc. - HS đặt câu:
- Nhận xét câu HS đặt
+ Em rất hạnh phúc vì đạt HS giỏi.
+ Gia đình em sống rất hạnh phúc.
Bài tập 2: Nhóm
- HS nêu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả
- Yêu cầu HS làm bài trong nhóm.
Đáp án:
- Kết luận các từ đúng.
+ Những từ đồng nghĩa với từ hạnh
phúc: sung sướng, may mắn...
+ Những từ trái nghĩa với hạnh phúc:
bất hạnh, khốn khổ, cực khổ, cơ cực...
- Yêu cầu HS đặt câu với từ vừa tìm - HS đặt câu:
được
+ Cô ấy rất may mắn trong cuộc sống.
- Nhận xét câu HS đặt.
+Tôi sung sướng reo lên khi được điểm
10.
+ Chị Dậu thật khốn khổ.
Bài tập 4: Nhóm
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm
- Gọi HS phát biểu và giải thích vì sao - HS nối tiếp nhau phát biểu.
em lại chọn yếu tố đó.
- GV KL: Tất cả các yếu tố trên đều có - Tất cả các yếu tố trên đều có thể tạo
thể tạo nên một gia đình hạnh phúc, nên hạnh phúc nhưng mọi người sống
nhưng mọi người sống hoà thuận là hoà thuận là quan trọng nhất. Nếu:
quan trọng nhất.
+ Một gia đình nếu con cái học giỏi
nhưng bố mẹ mâu thuẫn, quan hệ giữa
các thành viên trong gia đình rất căng
thẳng cũng không thể có hạnh phúc
được.
+ Một gia đình mà các thành viên sống
hoà thuận, tôn trọng yêu thương nhau,
giúp đỡ nhau cùng tiến bộ là một gia
Bài 3(M3,4):
đình hạnh phúc.
- Cho HS đọc đề rồi tự làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở.

- GV giúp đỡ nếu cần thiết.

-Ví dụ: phúc ấm, phúc bất trùng lai,
phúc đức, phúc hậu, phúc lợi, phúc lộc,
phúc tinh, vô phúc, có phúc,...
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Ghép các tiếng sau vào trước hoặc - HS nêu: phúc lợi, phúc đức, vô phúc,
sau tiếng phúc để tạo nên các từ ghép: hạnh phúc, phúc hậu, làm phúc, chúc
lợi, đức, vô, hạnh, hậu, làm, chúc, phúc, hồng phúc.
hồng
- Về nhà đặt câu với các từ tìm được ở - HS nghe và thực hiện
trên.
Buổi chiều:
Tiết 3: Tập đọc :
VỀ NGÔI NHÀ ĐANG XÂY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
-Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện sự
đổi mới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
- HS HTT đọc diễn cảm được bài thơ với giọng vui, tự hào .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tự hào, yêu quý ngôi nhà mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn khổ thơ cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Tổ chức cho 4 học sinh thi đọc và trả lời - 4 học sinh thực hiện.
câu hỏi bài Buôn Chư Lênh đón cô giáo.
- Giáo viên nhận xét.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài và tựa bài: Về ngôi nhà - Học sinh nhắc lại tên bài và mở
đang xây.
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn đọc đúng từ khó trong bài.
- Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

*Cách tiến hành: HĐ cả lớp
- Gọi 1 HS đọc bài

- Một học sinh (M3,4) đọc 1 lượt bài
thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt
+ Giúp học sinh đọc đúng và hiểu nghĩa động
những từ ngữ mới và khó trong bài.
+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ
lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu
khó.
+ Học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Gọi HS đọc toàn bài
- Một em đọc toàn bài.
- GV viên đọc diễn cảm toàn bài
- HS theo dõi
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút)
*Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa : Hình ảnh đẹp của ngôi nhà đang xây thể hiện
sự đổi mới của đất nước.(Trả lời được câu hỏi 1, 2 , 3)
*Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc nội dung các câu hỏi - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài
trong SGK, giao nhiệm vụ cho các nhóm và TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
thảo luận TLCH sau đó chia sẻ trước lớp
1. Những chi tiết nào vẽ lên hình ảnh 1 - Giàn giáo tựa cái lồng. Trụ bê tông nhú
ngôi nhà đang xây?
lên. Bác thợ nề cầm bay làm việc Ngôi
nhà thở ra mùi vôi vữa, còn nguyên màu
vôi, gạch. Những rãnh tường chưa trát.
2. Tìm những hình ảnh nói lên vẻ đẹp - Trụ bê tông nhú lên như một mầm cây.
của ngôi nhà.
Ngôi nhà giống bài thơ sắp làm xong.
Ngôi nhà như bức tranh .., Ngôi nhà như
trẻ nhỏ lớn lên cùng trời xanh.
3. Tìm những hình ảnh nhân hoá làm - Ngôi nhà tựa vào nền trời sẫm biếc, thở
cho ngôi nhà được miêu tả sống động và ra mùi vôi vữa. Nắng đứng ngủ quên
gần gũi?
trên những bức tường. Nhà lớn lên với
trời xanh.
4. Hình ảnh những ngôi nhà đang xây - Cuộc sống xây dựng trên đất nước ta
nói lên điều gì về cuộc sống trên đất rất náo nhiệt, khẩn trương. Đất nước là 1
nước ta?
công trường xây dựng lớn. Bộ mặt đất
nước đang hàng ngày hàng giờ đổi mới.
- Giáo viên tóm tắt ý chính.
- Học sinh đọc lại: Hình ảnh đẹp của
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
ngôi nhà đang xây thể hiện sự đổi mới
của đất nước.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.

- Thuộc lòng 2-3 khổ thơ.
- HS M3,4 thuộc cả bài thơ.
*Cách tiến hành:
- Đọc nối tiếp từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn
cảm khổ 1,2.
- Luyện học thuộc lòng
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ.
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
-Thi đua: Ai hay hơn?Ai diễn cảm hơn ?
- Mỗi dãy cử một bạn đọc diễn cảm một
khổ mình thích nhất?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

- Học sinh đọc lại.
- Học sinh đọc nối tiếp nhau cả bài thơ.
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi đọc

- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm nối tiếp
từng khổ thơ.
- 3 học sinh thi đọc diễn cảm.
- Cả lớp nhận xét – chọn giọng đọc hay
nhất.
- Em có suy nghĩ gì về những người thợ - Họ là những người thợ tuyệt vời....
đi xây dựng những ngôi nhà mới cho đát
nước thêm tươi đẹp hơn ?
Thứ 4 ngày 13 tháng 12 năm 2023
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị
của biểu thức, giải toán có lời văn .
- HS làm bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân và giải các bài toán
có liên quan.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử
dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, bảng con
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, kỹ thuật động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc cộng, - HS nêu quy tắc.
trừ số thập phân.
- Thực hành tính: 234,5 + 67,8 =... - HS tính bảng con.
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc nhân số - HS nêu và thực hiện yêu cầu.
thập phân với số thập phân và thực
hiện tính: 4,56  3,06 =...
- HS nhận xét
- Giáo viên nhận xét.
- Giới thiệu bài. Để thực hành vận - HS lắng nghe, ghi vở.
dụng các quy tắc thực hiện các phép
tính đối với số thập phân, hôm nay
chúng ta học bài: Luyện tập chung.
2. HĐ thực hành: (28 phút)
*Mục tiêu:
- Biết thực hiện các phép tính với số thập phân và vận dụng để tính giá trị của
biểu thức, giải toán có lời văn .
- HS làm bài 1(a,b,c), bài 2(a), bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1(a,b,c): Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Giáo viên nhận xét, kết luận
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 266,22: 34 = b) 483:35 = 13,8
7,83
Bài 2a: Cá nhân
c) 91,08 : 3,6 =
- Bài yêu cầu làm gì?
25,3
- Giáo viên gọi học sinh nhắc lại về
thứ tự thực hiện phép tính trong biểu - HS nêu
thức số.
- Học sinh nhắc lại.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận
- Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ trước
lớp
a) (128,4 - 73,2) : 2,4 - 18,32
= 55,2
: 2,4 - 18,32
Bài 3:Cặp đôi
=
23 - 18,32
- Giáo viên gọi HS đọc đề bài
=
4,68
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp đôi
- 1 học sinh đọc
- Học sinh thảo luận cặp đôi làm bài vào
vở, đổi vở để kiểm tra chéo
Giải

Số giờ mà động cơ đó chạy là:
120 : 0,5 = 240 (giờ)
Đáp số: 240 giờ.

Bài 4(M3,4): HĐ cá nhân
- HS làm bài cá nhân
- Giáo viên cho HS chốt cách tìm
SBT, Số hạng, thừa số chưa biết
- HS làm bài vào vở, báo cáo giáo viên
a) x - 1,27 = 13,5 : 4,5
x - 1,27 = 3
x = 3 + 1,27
x = 4,27
b) x + 18,7 = 50,5 : 2,5
x + 18,7 = 20,2
x = 20,2 - 18,7
x = 1,5
c) X x 12,5 = 6 x 2,5
X x 12,5 = 15
X = 15 : 12,5
X = 1,2
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Cho HS vận dụng kiến thức thực - HS làm bài:
hiện phép tính sau:
+ Cách 1:
Tính bằng hai cách:
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = 3,2 - 1,2
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5
=2
+ Cách 2:
4,8 : 1,5 - 1,8 : 1,5 = (4,8 - 1,8) : 1,5
= 3 : 1,5
=2
- Cách 2 của phần ứng dụng vận - Vận dụng tính chất "Một hiệu chia cho
dụng tính chất gì của phép tính để một số"
làm ?
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm các phép tính tương tự
để luyện tập thêm.
Tiết 3: Tập làm văn: LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (Tả hoạt động)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của
nhân vật trong bài văn (BT1) .
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2) .
- Rèn kĩ năng tả hoạt động của một người.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thích viết văn miêu tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- GV: Bảng phụ, bảng nhóm, một trong các mẫu đơn đã học
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi...
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc biên bản cuộc họp - HS đọc bài làm của mình.
tổ, họp lớp, họp chi đội
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
* Mục tiêu:
- Nêu được nội dung chính của từng đoạn, những chi tiết tả hoạt động của nhân
vật trong bài văn (BT1) .
- Viết được một đoạn văn tả hoạt động của một người (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 1:Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp lần lượt - HS thảo luận và làm bài theo cặp,
nêu câu hỏi yêu cầu...
 
Gửi ý kiến